Hướng dẫn ôn tập: - Yêu cầu HS nhắc lại những đồ chơi đã - HS nêu: * Laøm daây xuùc xích được làm ở các tiết học trước.. * Làm đồng hồ đeo tay * Laøm voøng ñeo tay * Làm con bướm.[r]
Trang 1TUẦN 33 Thứ hai ngày 23 tháng 4 năm 2012
TẬP ĐỌC : BÓP NÁT QUẢ CAM
I/ MỤC TIÊU :
•-Đọc đúng các từ ngữ khó Đọc rành mạch toàn bài Biết nghỉ hơi hợp lí sau các dấuchấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ dài.•Biết đọc phân biệt lời người kể chuyện, lời cácnhân vật (Trần Quốc Toản, Vua)
-•Hiểu nghĩa các từ: sứ thần, xăm xăm, lăm le
-Hiểu ý nghĩa bài: ca ngợi thiếu niên anh hùng Trần Quốc Toản, tuổi nhỏ, chí lớn, giàulòng yêu nước căm thù giặc
- Giáo dục HS noi gương các anh hùng dân tộc
II/ CHUẨN BỊ :
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Tiết 1 A.Bài cũ :
-Gọi 2 em đọc bài “Tiếng chổi tre”
-Nhà thơ nghe thấy tiếng chổi tre vào
những lúc nào ?
-Tìm những câu thơ ca ngợi chị lao công ?
-Nhà thơ muốn nói với em điều gì ?
-Nhận xét, cho điểm
B Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài
2.Luyện đocï :
-Giáo viên đọc mẫu lần 1 (lời người dẫn
chuyện đọc nhanh, hồi hộp Lời Trần
Quốc Toản giận dữ, dõng dạc Lời Vua
khoan thai, ôn tồn.)
a)Đọc từng câu :
-Kết hợp luyện phát âm từ khó
b)Đọc từng đoạn trước lớp
-GV hướng dẫn đọc các câu văn dài
-GV nhắc nhở học sinh đọc nghỉ hơi sau
dấu phẩy, dấu chấm, nhấn giọng từ ngữ in
đậm Giọng đọc dồn dập
-2 em đọc bài và TLCH
- Vào những đêm hè rất muộn, nhữngđêm đông giá lạnh
-Như sắt/ như đồng
-Nhớ ơn chị lao công em hãy giữ chođường phố sạch đẹp
-Bóp nát quả cam
-Theo dõi đọc thầm
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu -HS luyện đọc các từ : nước ta, ngangngược, thuyền rồng, liều chết, lời khen,giả vờ, cưỡi cổ
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trongbài
-Luyện đọc câu : Đợi từ sáng đến trưa,/
vẫn không được gặp,/ cậu bèn liều chết/ xô mấy người lính gác ngã chúi,/ xâm
xâm xuống bến.//
-Quốc Toản tạ ơn Vua,/ chân bước lên
Trang 2-Hướng dẫn đọc chú giải
c) Đọc từng đoạn trong nhóm
-Thấy sứ giặc ngang ngược, thái độ của
Trần Quốc Toản như thế nào ?
-Trần Quốc Toản xin gặp Vua để làm gì ?
-Quốc Toản nóng lòng gặp Vua như thế
nào ?
-Vì sao sau khi tâu Vua “xin đánh”, Quốc
Toản lại tự đặt thanh gươm lên gáy ?
-Vì sao Vua không những tha tội mà còn
ban cho Quốc Toản cam quý ?
-Vì sao Quốc Toản vô tình bóp nát quả
cam ?
4 Luyện đọc lại :
-Nhận xét
C.Củng cố dặn dò : Gọi 1 em đọc lại bài.
-Qua câu chuyện, em hiểu điều gì?
- Liên hệ giáo dục HS lòng tự hào dân tộc
…
-Nhận xét tiết học
- Về nhà đọc lại bài nhiều lần
bờ mà lòng ấm ức :// “Vua ban cho cam
quý/ nhưng xem ta như trẻ con,/ vẫn
không cho dự bàn việc nước”// Nghĩ đến
quân giặc đang lăm le đè đầu cưỡi cổ dân mình,/ câu nghiến răng,/ hai bàn tay bóp chặt.//
-HS đọc chú giải trong SGK-Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm.-Thi đọc giữa các nhóm
-1 em đọc lại bài
-Đọc thầm đoạn 1 và trả lời -Giả vờ mượn đường để xâm lược nướcta
-Vô cùng căm giận
-1 em đọc đoạn 2-3
- Đểû được nói hai tiếng “xin đánh”-Đợi Vua từ sáng đến trưa, liều chết xôlính gác để vào nơi họp, xăm xămxuống thuyền
-Vì cậu biết : xô lính gác, tự ý xông vàonơi Vua họp triều đình là trái phépnước, phải bị trị tội
-Vì Vua thấy Quốc Toản còn trẻ đã biết
lo việc nước
-1 em đọc đoạn 4
-Quốc Toản ấm ức vì bị Vua xem nhưtrẻ con, lại căm thù giặc sôi sục nênnghiến răng, hai bàn tay bóp chặt quảcam vì vậy vô tình bị bóp nát
-2-3 nhóm thi đọc theo phân vai
-3-4 em thi đọc lại truyện -1 em đọc bài
Trần Quốc Toản là một thiếu niên yêunước, tuổi nhỏ chí lớn, giàu lòng yêunước, căm thù giặc
Trang 3TOÁN ÔN TẬP VỀ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Giúp học sinh :
-Biết đọc, viết số, so sánh các số có ba chữ số Biết dếm thêm một số đơn vị trongtrường hợp đơn giản Nhận biết số bé nhất, số lớn nhất có ba chữ số
2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng thực hiện đọc viết số, so sánh số nhanh, đúng
3.Thái độ : Tích cực, chủ động ôn tập
II/ CHUẨN BỊ :
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A Bài cũ : Đặt tính và tính :
456 - 223
334 + 112
-Nhận xét,cho điểm
B Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1 : Viết các số:
- Gọi 1 em nêu yêu cầu ?
- GV đọc cho HS viết bảng con
-Nhận xét
Bài 2 : Số?
-Gọi 1 em đọc bài ?
- Gọi 2 em lên bảng làm, cả lớp làm
-Nhận xét, cho điểm
-2 em lên bảng làm Lớp làm bảng con
456 334
- 223 +112
233 446 -Luyện tập
- HS nêu yêu cầu-1 em lên bảng làm Lớp làm bảng con
* 915; 250; 695; 371; 714; 900-Điền số còn thiếu vào ô trống
-Điền 382 Vì đếm 380, 381, 382
- HS làm tiếp các ô trống còn lại của phần a
HS đọc dãy số này
380,381,382,383,384,385,386,387,388,389,390
-Cả lớp làm tiếp phần b, dãy số được viếttheo thứ tự từ 500 đến 510
501,502,503,504,505,506,507,508,509,510 Nhận xét Sửa bài
-So sánh số và điền dấu thích hợp
-HS làm bài vào vở, 2 em làm trên bảng
534 = 500 + 34 372 > 299
909 > 902 + 7 465 > 700
Trang 4-Bài 5 : Yêu cầu HS viết số vào bảng
con
-Nhận xét
C.Củng cố dặn dò :
-Nhận xét tiết học.
-Tuyên dương, nhắc nhở
- Về nhà tiép tục ôn tập cuối năm
631 < 640 708 < 807-HS giải thích cách làm bài
- Bảng con : a/100, b/ 999, c/ 1000.
ĐẠO ĐỨC: AN TOÀN GIAO THÔNG
BÀI: AN TOÀN VÀ NGUY HIỂM KHI ĐI TRÊN ĐƯỜNG.
TÌM HIỂU ĐƯỜNG PHỐ.
I.Mục tiêu : Giúp HS
- Nhận biết thế nào là hành vi an toàn và nguy hiểm của người đi bộ và đi xe đạp trên đường Nhận biết những nguy hiểm thường có thể xảy ra khi đi trên đường Kể tên và mô tả một số con đường mà em biết, biết sự khác nhau giữa đường phố, ngõ hẻm, ngã
III Các hoạt động dạy và học:
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu yêu cầu giờ học
2 Các hoạt động chính:
Hoạt động 1: Giới thiệu an toàn và nguy
hiểm
* An toàn: Khi đi trên đường không để
xảy ra va quệt, không bị ngã, bị đau,
- Chia nhóm, quan sát tranh và thảo luận
hành vi an toàn, hành vi nguy hiểm
- HS quan sát thảo luận trong nhóm 4
- Đại diện các nhóm trình bày trước lớp
1 Đi qua đường cùng người lớn
2 Đi trên vỉa hè, quần áo gọn gàng
3 Đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe
Trang 5- GV nhận xét kết luận.
Hoạt động 2: Phân biệt hành vi an toàn
và hành vi nguy hiểm
- Cho HS thảo luận các tình huống, tìm ra
cách giải quyết tốt nhất
1 Em và các bạn đang ôm quả bóng đi từ
nhà ra sân trường chơi Quả bóng tụt khỏi
tay em, lăn xuống đường Em có vội vàng
chạy ra đường nhặt bóng không? Làm thế
nào em lấy được bóng?
2 Bạn em có một chiếc xe dạp mới, bạn
em muốn đèo em đi chơi nhưng đường
lúc đó rất đông xe đi lại Em có đi hay
không? Em sẽ nói gì với bạn?
3 Em cùng mẹ chuẩn bị qua đường , cả
hai tay mẹ đều bận xách túi Em sẽ làm
thế nào để cùng mẹ qua đường?
- GV nhận xét kết luận
Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm đường
phố
- Hằng ngày em đến trường, em đi qua
những con đường nào?
- Trường em nằm trên con đường nào?
- Xe máy, xe đạp, ô tô qua lại trên đường
có nhiều không?
- Các ngã ba, ngã tư có đèn tín hiệu giao
thông không?
- Khi đi trên những con đường đó em cần
chú ý điều gì?
- GV nhận xét liên hệ giáo dục HS chấp
hành tốt luật đi đường
- Nhắc nhở HS không nên chạy nhảy, nô
đùa trên đường để đảm bảo an toàn cho
mình và cho người khác
3 Củng cố dặn dò:
- Gọi HS đọc bài học trong SGK
- Về nhà ôn lại bài
máy Đó là những hành vi an toàn
Còn các hành vi ở tranh 4,5,6, là không
an toàn
- HS thảo luận trong nhóm 6
- Đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung
1.Nhờ người lớn ra lấy hộ
2 Không đi và khuyên bạn không nên đi
3 Nắm vào vạt áo của mẹ
- HS trao đổi trong nhóm đôi
- HS tự phát biểu ý kiến
- đường Hùng Vương
- Xe cộ qua lại nhiều
- Chưa có đenø tín hiệu giao thông
- Đi sát lề đường, đi trên vỉa hè, Phải quan sát kĩ trước khi qua đường
Trang 6- Thực hiện tốt an toàn đi trên đường bộ - 3-4 em đọc.
Thứ ba ngày 24 tháng 4 năm 2012
TOÁN ÔN TẬP CÁC SỐ PHẠM VI 1000 ( Tiếp theo).
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Giúp học sinh :
-Biét đọc, viết các số có 3 chữ số
- Biết phân tích các số có 3 chữ số thành các trăm, chục, đơn vị và ngược lại
- Biết sắp xếp các số có đến ba chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại 2.Kĩ năng : Rèn làm tính cộng, trừ các số có 3 chữ số nhanh, đúng
3.Thái độ : Tích cực, chủ động ôn tập
II/ CHUẨN BỊ :
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A Bài cũ : Gọi 2 em lên bảng tìm x.
900 – x = 500
x + 300 = 800-Nhận xét,cho điểm
B.Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài
2.Luyện tập
Bài 1 : Mỗi số sau ứng với cách đọc nào?
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Nhận xét, cho điểm
-2 em lên bảng.Lớp làmbảng con
900 – x = 500 x + 300 = 800
x = 900 – 500 x = 800 – 300
x = 400 x = 500
-1 em nhắc tựa bài
- HS đọc yêu cầu
-1 em lên bảng làm Lớp làm vở BT.307- Ba trăm linh bảy
650- sáu trăm năm mươi811- tám trăm mười một596- năm trăm chín sáu939- chín trăm ba chín -HS nêu yêu cầu
- 2 em lên banûg làm, cả lớp làm vàovở
a) 824= 800+20+4
965 = 900+ 60 +5
477 = 400 + 70 +7
618 = 600 + 10 +8b) 800+90+5= 895
200 + 20 + 2= 222
Trang 7Bài 3 : Yêu cầu gì ?
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Gọi 2 em lên bảng làm
-Nhận xét, chữa bài tập
C.Củng cố dặn dò :
- 876 , 879 hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị ?
-Nhận xét tiết học
-Tuyên dương, nhắc nhở
700 + 60 + 8 = 768-Viết các số :a/Từ lớn đến bé :297, 285, 279, 257b/ Từ bé đến lớn :257, 279, 285, 297
- Hơn kém nhau 3 đơn vị (879-876=3)
KỂ CHUYỆN : BÓP NÁT QUẢ CAM
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
•- Biết sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự trong truyện
- Dựa vào các tranh đã được sắp xếp lại, kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyệnmột cách tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kể phùhợp với nội dung
2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng nghe : Chăm chú nghe bạn kể để nhận xét đúng có thể kể tiếplời bạn
3.Thái độ : Giáo dục học sinh hiểu thêm về Trần Quốc Toản là một thiếu niên yêunước, tuổi nhỏ chí lớn, giàu lòng yêu nước, căm thù giặc
II/ CHUẨN BỊ :
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A Bài cũ : Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể 3
đoạn câu chuyện “ Chuyện quả bầu”
-Nhận xét
B Dạy bài mới :
1.Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn kể chuyện:
Hoạt động 1 : Sắp xếp lại 4 tranh theo
đúng thứ tự trong truyện
–Em hãy sắp xếp lại các tranh theo thứ tự
đúng
-3 em kể lại câu chuyện “Chuyện quảbầu”
-Bóp nát quả cam
-Quan sát tranh-Từng cặp trao đổi sắp xếp lại các tranhtheo thứ tự đúng
Trang 8-Nhận xét.
Hoạt động 2 : Kể từng đoạn câu chuyện
-Yêu cầu HS chia nhóm: Dựa vào tranh,
nhớ truyện, kể theo đúng diễn biến trong
câu chuyện
-Nhận xét, cho điểm
Hoạt động 3 : Kể toàn bộ câu chuyện.
-Gọi 1 em kể toàn bộ câu chuyện
-Nhận xét : nội dung, giọng kể, điệu bộ
C Củng cố dặn dò:
-Khi kể chuyện phải chú ý điều gì ?
-Qua câu chuyện em hiểu được điều gì?
-Nhận xét tiết học
- Về nhà tập kể lại câu chuyện
-Nêu : Tranh 2-1-4-3.Nhận xét
-Chia nhóm thực hiện -Kể chuyện trong nhóm-Thi kể chuyện trước lớp
-1 em kể toàn bộ câu chuyện
-Nhiều em được chỉ định kể toàn bộ câuchuyện
-Nhận xét, chọn bạn kể hay
-Kể bằng lời của mình Khi kể phải thayđổi nét mặt cử chỉ điệu bộ
-Trần Quốc Toản là một thiếu niên yêunước, tuổi nhỏ chí lớn, giàu lòng yêunước, căm thù giặc
2.Kĩ năng : Rèn viết đúng, trình bày sạch, đẹp
3.Thái độ : Giáo dục học sinh lòng thương yêu các dân tộc anh em
II/ CHUẨN BỊ :
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A.Bài cũ :
-GV đọc: lặng ngắt, núi non, lao công,
lối đi, Việt Nam
-Nhận xét
B Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài
2.Hướng dẫn nghe viết.
-1 em lên bảng Lớp viết bảng con
-Chính tả (nghe viết) Bóp nát quả cam
Trang 9a/ Nội dung bài viết :
-GV đọc mẫu nội dung đoạn viết
-Đoạn văn nói về ai?
-Đoạn văn kể về chuyện gì ?
-Quốc Toản là người như thế nào ?
b/ Hướng dẫn trình bày
Đoạn văn có mấy câu ?
-Tìm những chữ được viết hoa trong
bài ?
-Vì sao phải viết hoa ?
c/ Hướng dẫn viết từ khó Gợi ý cho
3 Chấm bài: GV chấm một số vở,
nhận xét, sửa những lỗi sai phổ biến
4.Bài tập
Bài 2 : Phần a yêu cầu gì ?
-Bảng phụ: (viết nội dung bài) tục
ngữ, đồng dao lên bảng
-Hướng dẫn sửa
-Nhận xét, chốt lời giải đúng
C.Củng cố dặn dò: Nhận xét tiết
học, tuyên dương HS viết bài đúng ,
đẹp và làm bài tập đúng
Sửa lỗi, mỗi chữ sai sửa 1 dòng
-2-3 em đọc lại
-Nói về Trần Quốc Toản
-Trần Quốc Toản thấy giặc Nguyên lăm
le xâm lược nước ta nên xin Vua chođánh Vua thấy Quốc Toản còn nhỏ mà cólòng yêu nước nên tha tội chết và ban choquả cam, Quốc Toản ấm ức bóp nát quảcam
-Trần Quốc Toản là người tuổi trẻ có chílớn, có lòng yêu nước
-Có 3 câu
-Trần Quốc Toản, Vua
-Tên riêng, từ đứng đầu câu -HS nêu từ khó : âm mưu, Quốc Toản,nghiến răng, xiết chặt, quả cam
-Viết bảng con
-Nghe đọc viết vở
-Dò bài
- Nghe rút kinh nghiệm
-Chọn bài tập a hoặc bài tập b
-Điền vào chỗ trống s hay x
-2 em lên bảng làm Lớp làm vở BT
-Nhận xét
* Đông sao thì nắng, vắng sao thì mưa
* Nó múa làm sao ?
* Nó xoè cánh ra
-Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao
* Có sáo thì sáo nước trong
* Chớ sáo nước đục đau lòng cò con
Trang 10THỦ CÔNG: ÔN TẬP THỰC HÀNH
THI KHÉO TAY LÀM ĐỒ CHƠI THEO Ý THÍCH.
I.MỤC TIÊU:
- Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng làm thủ công lớp 2
- Làm được ít nhất hai sản phẩm thủ công đã học Làm đúng quy trình, sản phẩm đẹp có sáng tạo
- Yêu thích sản phẩm của mình làm ra
II Chuẩn bị: Giấy thủ công, kéo, hồ Thước kẻ.
III Các hoạt động dạy và học:
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
2 Hướng dẫn ôn tập:
- Yêu cầu HS nhắc lại những đồ chơi đã
được làm ở các tiết học trước
- Gv giới thiệu lại các sản phẩm đã làm
3 Thực hành:
- Yêu cầu HS làm từ 2 sản phẩm mà
mình yêu thích
- GV theo dõi hướng dẫn thêm cho
những em còn lúng túng
4 Trưng bày sản phẩm:
- GV nhận xét đánh giá
* Hoàn thành: Thực hiện đúng quy trình,
làm được sản phẩm hoàn chỉnh, cân đối
đẹp
* Chưa hoàn thành: Chưa làm ra sản
phẩm, thực hiện không đúng quy trình
5 Nhận xét dặn dò:
-GV nhận xét giờ học
- Về nhà tập gấp những đồ chơi đã học
- HS nhắc lại tựa bài
- HS nêu:
* Làm dây xúc xích
* Làm đồng hồ đeo tay
* Làm vòng đeo tay
* Làm con bướm
- HS quan sát mẫu sản phẩm
- HS thực hành
- Trưng bày sản phẩm theo từng nhóm
- Nhận xét đánh giá sản phẩm của bạn
Thứ tư ngày 25 tháng 4 năm 2012
THỂ DỤC: CHUYỀN CẦU.
TRÒ CHƠI NÉM BÓNG TRÚNG ĐÍCH
Trang 11VÀ CON CÓC LÀ CẬU ÔNG TRỜI
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :Biết cách chuyền cầu bằng vợt gỗ theo nhóm hai người Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi
2.Kĩ năng : Biết và thực hiện đúng động tác và trò chơi một cách nhịp nhàng
3.Thái độ : Tự giác tích cực chủ động tham gia trò chơi
II/ CHUẨN BỊ :
Vệ sinh sân tập, còi, bóng Kẻ vạch chuẩn bị
III/ CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC :
Nội dung ĐLVĐ P.P tổ chức tập luyện
1 Phần mở đầu:
- HS tập hợp điểm số báo cáo
- GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ
học
-HS tập các động tác khởi động
- HS tập bài thể dục phát triển chung ( mỗi
động tác tập 2x8 nhịp)
2 Phần cơ bản:
a) Chuyền cầu theo nhóm 2 người
- Chia tổ mỗi tổ dàn thành hàng ngang đứng
đối diện thành từng đôi một cách nhau 2-3m
- HS tham gia chơi chuyền cầu GV heo dõi
nhắc nhở
b) Trò chơi: Ném bóng trúng đích
- GV nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi và
làm mẫu ,cho HS đọc lại vần điệu, tổ chức cho
HS chơi thử 1 lần Sau đó cho HS chơi thi đua
- GV theo dõi nhắc nhở HS giữ kỉ luật giờ chơi
c) Trò chơi: Con Cóc là cậu Ôâng Trời
- GV nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi và
làm mẫu ,cho HS đọc lại vần điệu, tổ chức cho
HS chơi thử 1 lần Sau đó cho HS chơi thi đua
- GV theo dõi nhắc nhở HS giữ kỉ luật giờ chơi
3 Phần kết thúc:
- HS đi đều theo vòng tròn, hít thở sâu
- HS tập 1 số động tác thả lỏng cơ thể
- GV hệ thống lại bài học, nhận xét giờ học
Về nhà ôn lại bài TDPTC, các trò chơi đã học
5’
8’
8’
8’
5’
* * * * *
* * * * *
* * * * *
* * * * *
& * *
* *
* *
* *
* * * * *
* * * * *
* * * * *
* * * * * &
TOÁN
Trang 12ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Giúp học sinh củng cố về :
-Cộng trừ nhẩm các số tròn chục, tròn trăm Biết làm tính cộng, trừ có nhớ trong phạm
vi 100 Biết làm tính cộng, trừ không nhớ trong phạm vi 1000
-Giải bài toán bằng một phép cộng
2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng tính, giải toán đúng nhanh chính xác
3.Thái độ : Tự giác, tích cực, chủ động ôn toán
II/ CHUẨN BỊ :
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A.Bài cũ : Gọi 2 em lên bảng làm.
5 cm = …… mm
1 km = …… m
-Nhận xét, ghi điểm
B.Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài:
-GV nêu mục tiêu tiết học
-Gọi 1 em đọc đề
-Gọi HS nêu cách đặt tính và thực hiện
cách tính ?
-Yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài
-Nhận xét, chữa bài tập
Bài 3 : Gọi 1 em đọc đề ?
-Có bao nhiêu học sinh gái ?
-Có bao nhiêu học sinh trai ?
-Làm thế nào để biết trường có bao nhiêu
-2 em lên bảng làm, lớp làm nháp
5 cm = 50 mm
1 km = 1000 m-1 em nhắc tựa bài
- HS nêu yêu cầu
- HS tính nhẩm và nối tiếp nhau nêukết quả
30+50=80 300+200=50020+40=60 600-400=20090-30=60 500+300=80080-70=10 700-400=300-HS nêu yêu cầu
- Cả lớp làm bảng con, 3 em lên bảnglàm
34 68 968 64 72 90 765
62 25 503 18 36 38 315
96 33 465 82 36 52 450
-1 em đọc : Một trường Tiểu học có
265 học sinh gái và 234 học sinh trai.Hỏi trường tiểu học đó có bao nhiêuhọc sinh ?
-265 học sinh gái
-234 học sinh trai
-Thực hiện phép cộng số học sinh gáivà trai
Trang 13học sinh ?
-Yêu cầu HS làm bài
-Sửa bài, nhận xét
C.Củng cố dặn dò : Nhận xét tiết học.
- Về nhà tiếp tục ôn tập
-1 em lên bảng làm Lớp làm vở
Giải Số học sinh trường đó có :
265 + 234 = 499 (học sinh) Đáp số : 499 học sinh.
TẬP ĐỌC: LƯỢM
I/ MỤC TIÊU :
•-Đọc đúng các từ ngữ khó Biết ngắt nghỉ hơi đúng nhịp 4 của bài thơ thể 4 chữ
-Biết đọc bài thơ với giọng vui tươi, nhí nhảnh, hồn nhiên
Hiểu : Hiểu nghĩa của các từ : loắt choate, cái xắc, ca lô, thượng khẩn, đòng đòng
•-Hiểu nội dung bài : Ca ngơi chú bé liên lạc ngộ nghĩnh, đáng yêu và dũng cảm.2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng học thuộc long bài thơ
3.Thái độ : Giáo dục học sinh noi gương chú bé liên lạc gan dạ dũng cám
II/ CHUẨN BỊ :
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Bài cũ : Gọi 2 em đọc bài “ Bóp nát quả
cam”
-Thấy sứ giặc ngang ngược, thái độ của Trần
Quốc Toản như thế nào ?
-Trần Quốc Toản xin gặp Vua để làm gì ?
-Quốc Toản nóng lòng gặp Vua như thế
nào ?
-Nhận xét, cho điểm
B.Dạy bài mới :
1.Giới thiệu bài
2.Luyện đọc
-GV đọc mẫu lần 1 :giọng vui tươi, nhí
nhảnh, hồn nhiên, nhấn giọng các từ gợi
tảngoại hình dáng đi của chú bé : loắt choắt,
thoăn thoắt, nghênh nghênh
-Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
Đọc từng dòng thơ :
-2 em đọc và TLCH
-Vô cùng căm giận
- Đểû được nói hai tiếng “xin đánh”-Đợi Vua từ sáng đến trưa, liều chếtxô lính gác để vào nơi họp, xăm xămxuống thuyền
-Lượm
-Theo dõi, đọc thầm,1 em đọc lại
-HS nối tiếp đọc từng dòng thơ
Trang 14Đọc từng khổ thơ: Luyện đọc ngắt nghỉ hơi
- Ghi các câu và hướng dẫn cách đọc
-Hướng dẫn đọc các từ chú giải
Đọc từng đoạn trong nhóm.
Thi đọc trong nhóm.
-Nhận xét
3.Tìm hiểu bài
-Tìm những nét ngộ nghĩnh đáng yêu của
Lượm trong hai khổ thơ đầu ?
* GV: Những hình ảnh đó cho thấy Lượm rất
ngộ nghĩnh đáng yêu, tinh nghịch
-Lượm làm nhiệm vụ gì ?
-Giảng : Làm nhiệm vụ liên lạc chuyển công
văn, tài liệu mật ở mặt trận là công việc rất
vất vả và nguy hiểm
-Lượm dũng cảm như thế nào ?
-Em tả lại hình ảnh Lượm trong khổ thơ 4 ?
-Em thích những câu thơ nào, vì sao ?
4 Luyện đọc lại : Hướng dẫn các nhóm HTL
bài thơ
-GV xoá dần bảng
-Nhận xét, cho điểm
C.Củng cố dặn dò: Bài thơ nói lên điều gì?
-Luyện đọc từ khó : loắt choắt, thoănthoắt, nghênh nghênh đội lệch, huýtsáo, chim chích, hiểm nghèo, nhấpnhô, lúa trỗ
-Học sinh nối tiếp đọc từng khổ thơ :-HS luyện đọc câu :
Chú bé loắt choắt/
Cái xắc xinh xinh/
Cái chân thoăn thoắt/
Cái đầu nghênh nghênh //
-Luyện phát âm các câu chú ý đọcngắt câu đúng
-HS nêu nghĩa của các từ chú giải-HS luyện đọc từng đoạn trong nhóm.-Thi đọc cả bài
-Các nhóm thi đọc (CN, ĐT, từngđoạn cả bài) -Đồng thanh
-Chú bé loắt choắt Cái xắc xinh xinh.
Cái chân thoăn thoắ.Cái đầu nghênhnghênh Ca lô đội lệch, mồm huýt sáonhư con chim chích
-Đọc thầm khổ 3 -Lượm làm liên lạc, chuyển thư ở mặttrận
-Lượm không sợ hiểm nguy, vượt quamặt trận bất chấp đạn bay vèo vèo,chuyển gấp lá thư “thượng khẩn”-Lượm đi trên đường quê vắng vẻ,hai bên đường lúa trổ đòng đòng, chỉthấy chiếc mũ ca lô nhấp nhô trênbiển lúa
-HS nêu những câu thơ em thích vàgiải thích
-HTL từng đoạn, cả bài -HS thi HTL từng đoạn, cả bài
-Ca ngợi gương gan dạ dũng cảm của
Trang 15- Liên hệ giáo dục Nhận xét tiết học.
- Về nhà học lại bài cho thuộc
chú bé liên lạc “Lượm”
LUYỆN TỪ VÀ CÂU :
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
•-Nắm được một số từ ngữ chỉ nghề nghiệp, nhận biết được những từ ngữ nói lên phẩmchất của nhân dân Việt Nam
- Đặt được một câu ngắn với một từ tìm được
2.Kĩ năng : Củng cố kĩ năng luyện câu
3.Thái độ : Tôn trọng nghề nghiệp, yêu quý người lao động
II/ CHUẨN BỊ :
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A.Bài cũ : Gọi 2 em làm bài miệng.
-Nhận xét, cho điểm
B.Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1 :Tìm từ ngữ chỉ nghề nghiệp của những
người được vẽ trong các tranh
-GV nhận xét, chốt ý đúng
Bài 2 : Tìm thêm những từ ngữ chỉ nghề
nghiệp khác mà em biết
- Gọi 1 em nêu yêu cầu
-Yêu cầu thảo luận nhóm
-Nhận xét nhóm tìm nhiều từ nhất là nhóm
thắng cuộc
-2 em làm miệng
-1 em làm miệng BT1/ tr.120-1 em làm miệng BT2./ tr 120
-1 em nhắc tựa bài
-1 em đọc yêu cầu Lớp đọc thầm.-Quan sát tranh SGK
-Trao đổi theo cặp : nói về nghềnghiệp của những người được vẽtrong tranh
*công nhân, công an, nông dân,bác sĩ , lái xe , người bán hàng
-1 em nêu yêu cầu -Các nhóm tìm những từ chỉ nghềnghiệp khác ghi ra giấy
-Đại diện nhóm lên bảng và trình bày Nhận xét, bổ sung
* Từ chỉ nghề nghiệp :thợ may, thợkhóa, thợ nề, thợ làm bánh, giáoviên, kĩ sư, bác sĩ bộ đội, phi công,
Trang 16Bài 3 : Trong các từ dưới đây, những từ nào
nói lên phẩm chất của nhân dân Việt Nam
ta?
-Yêu cầu HS trao đổi theo cặp
-Nhận xét
Bài 4 : Đặt một câu với một từ tìm được
trong bài tập 3
-Yêu cầu gì ?
-GV ghi bảng, nhận xét
C.Củng cố dặn dò : Nhận xét tiết học.
-Tập đặt câu với từ chỉ nghề nghiệp
hải quân, y tá, nhà soạn kịch, nhàquảng cáo, nghệ sĩ, diễn viên, đạodiễn phim, …
-1 em nêu yêu cầu
-Trao đổi theo cặp
-2-3 em lên bảng viết những từ nóilên phẩm chất của nhân dân : anhhùng, thông minh, gan dạ, cần cù,đoàn kết, anh dũng
-Đặt 1 câu với 1 từ vừa tìm được ởbài 3
-HS thi đua đặt câu, mỗi em nêumột câu
* Bạn Năm rất thông minh
* Trần Quốc Toản là một thiếu niênanh hùng
* Tuấn là một học sinh rất cần cù
Thứ năm ngày 26 tháng 4 năm 2012
TOÁN ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ TRỪ (TIẾP THEO).
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Giúp học sinh củng cố về :
•- Biết cộng, trừ nhẩm các số tròn trăm Biết làm tính cộng, trừ có nhớ trong phạm vi
100 Biết làm tính cộng, trừ không nhớ với các số có ba chữ số Biết giải bài toán về
ít hơn Biết tìm số hạng , số bị trừ chưa biết
2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng làm tính, giải toán nhanh đúng 3.Thái độ : Tự giác, tích cực học toán
II/ CHUẨN BỊ :
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Trang 17A.Bài cũ : Gọi 2 em lên bảng làm bài tập.
987 - 643
318 - 104
739 - 317
-Nhận xét,cho điểm
B Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1 : Tính nhẩm
-Yêu cầu gì ?
- Yêu cầu HS tính nhẩm và nêu kết quả
-Nhận xét, chữa bài tập
Bài 2 :Đặt tính rồi tính
- Yêu cầu gì ? Cho HS làm trên bảng con
-Gọi 2 em nêu cách đặt tính và tính ?
-Nhận xét chữa bài tập
Bài 3 : Gọi HS em đọc đề ?
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Yêu cầu HS tự giải bài toán vào vở
-Sửa bài, cho điểm
Bài 5 : Yêu cầu gì ?
- Cho HS làm trên bảng con
- Gọi 2 em lên bảng làm
-Nhận xét, chữa bài tập củng cố về tìm số
hạng, tìm số bị trừ
C.Củng cố dặn dò :
-Nhận xét tiết học
-Tuyên dương, nhắc nhở HS tiếp tục ôn
-1 em nhắc tựa bài
- HS nêu yêu cầu
-Tính nhẩm nối tiếp nhau nêu kếtquả
500+300=800 700+100=800800-500=300 800-700=100800-300=500 800-100=700-HS nêu yêu cầu
-2 em lên bảng làm Lớp làm bảngcon
-1 em lên bảng làm Lớp làm vở BT
Em cao là :
165 – 33 = 132 (cm) Đáp số : 132 cm.