Baøi môùi : Giôùi thieäu: Tieát hoïc hoâm nay chuùng ta seõ luyeän taäp ñeå noùi thaønh caâu, thaønh baøi vaø bieát caùch soaïn muïc luïc saùch. Phaùt trieån caùc hoaït ñoäng[r]
Trang 1Thứ hai, ngày 6 tháng 9 năm 2010
MÔN: ĐẠO ĐỨC
Tiết5: GỌN GÀNG, NGĂN NẮP
I Mục tiêu
Biết cần phải gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi như thế nào
Nếu được lợi ích của việc giữ gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi như
thế nào
Thực hiện giữ gìn gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi như thế nào
II Chuẩn bị:Phiếu thảo luận
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Bài cu õ :Thực hành
-Nhận và sửa lỗi có tác dụng gì?
-Khi nào cần nhận và sửa lỗi?
-GV nhận xét
2 Bài mới :Giới thiệu: Chỗ học, chỗ chơi đồ
đạc được sắp xếp ngăn nắp, gọn gàng thì có tác
dụng ntn? Cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Đọc truyện ngăn nắp và trật tự
Mục tiêu: Giúp HS biết phân biệt gọn
gàng , ngăn nắp và chưa tốt
Phương pháp: Trực quan, thảo luận.
* ĐDDH: Tranh, phiếu thảo luận
Yêu cầu các nhóm hãy quan sát tranh SGK và
thảo luận theo các câu hỏi trong phiếu thảo luận
sau:
1 Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?
2 Bạn làm như thế nhằm mục đích gì?
- GV tổng kết lại các ý kiến của các nhóm thảo
luận
- Kết luận: Các em nên rèn luyện thói quen gọn
- Giúp ta không vi phạm nhữnglỗi đã mắc phải
- Khi làm những việc có lỗi
- Các nhóm HS quan sát tranh vàthảo luận theo phiếu
Chẳng hạn:
1 Bạn nhỏ trong tranh đang cấtsách vở đã học xong lên giásách
2 Bạn làm như thế để giữ gìn,bảo quản sách vở, làm cho sáchvở luôn phẳng phiu Bạn làm thếđể giữ gọn gàng nhà cửa và nơihọc tập của mình
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận
- Trao đổi, nhận xét, bổ sung giữa các nhóm
Trang 2gàng, ngăn nắp trong sinh hoạt.
Hoạt động 2: Phân tích truyện: “ Chuyện xảy
ra trước giờ ra chơi”
Mục tiêu: Nghe kể câu chuyện
Phương pháp: Trực quan, kể chuyện.
* ĐDDH: Tranh, phiếu thảo luận
-Yêu cầu: Các nhóm hãy chú ý nghe câu
chuyện và thảo luận để trả lời câu hỏi:
1.Tại sao cần phải ngăn nắp, gọn gàng?
2.Nếu không ngăn nắp, gọn gàng thì sẽ gây ra
hậu quả gì?
- GV đọc (kể ) câu chuyện
-Tổng kết lại các ý kiến của các nhóm
-Kết luận: Tính bừa bãi khiến nhà cửa lộn xộn,
làm mất nhiều thời gian tìm kiếm sách vở và đồ
dùng khi cần đến Do đó các em nên giữ thói
quen gọn gàng, ngăn nắp khi sinh hoạt
Hoạt động 3: Xử lí tình huống:
Mục tiêu: Giúp HS biết xử lí các tình huống.
Phương pháp: Thảo luận.
* ĐDDH: Tranh, phiếu thảo luận các tình
huống
GV chia lớp thành 5 nhóm Phát cho mỗi nhóm
1 tờ giấy nhỏ có ghi tình huống và phiếu thảo
luận Yêu cầu thảo luận tìm cách xử lí tình
huống đã nêu
-Gọi từng nhóm trình bày ý kiến Sau mỗi lần
các nhóm trình bày, cả lớp cùng nhận xét và kết
luận về cách xử lí đúng
3 Củng cố – Dặn do ø :Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị: Thực hành: Gọn gàng, ngăn nắp
- HS các nhóm chú ý nghe câu chuyện
-HS các nhóm thảo luận để TLCH:
Chẳng hạn:
1 Cần phải ngăn nắp, gọn gàng vì: khi lấy các thứ, chúng ta sẽ không phải mất nhiều thời gian Ngoài ra, ngăn nắp, gọn gàng sẽ giúp chúng ta giữ gìn được đồ đạc bền, đẹp
2 Nếu không ngăn nắp, gọn gàng thì các thứ sẽ để lộn xộn, mất nhiều thời gian để tìm, nhiềukhi cần lại không thấy đâu
Không ngăn nắp còn làm cho nhàcửa bừa bộn, bẩn thỉu
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận
- Trao đổi, nhận xét, bổ sung giữa các nhóm
- Chia nhóm, phân công nhóm trưởng, thư ký và tiến hành thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày cách xử lí của nhóm mình
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết 13- 14: CHIẾC BÚT MỰC
I Mục tiêu
Biết ngắt nghỉ hơi đúng; bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài
Trang 3Hiểu ND: Cơ giáo khen ngợi bạn Mia là cơ bé chăm ngoan, biết gúp đỡ
bạn (trả lời được các CH 2, 3, 4, 5)
II Chuẩn bị: Tranh, bảng phụ
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Bài cu õ :Trên chiếc bè
-HS đọc bài, trả lời câu hỏi
-Dế Mèn và Dế Trũi đi chơi xa bằng cách
nào?
-Trên đường đi, đôi bạn nhìn thấy cảnh vật
ra sao?
-Tìm những từ ngữ tả thái độ của những con
vật đối với hai chú dế?
-GV nhận xét , cho điểm
2 Bài mới : Giới thiệu:
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Luyện đọc
* ĐDDH:Bảng phụ: từ khó
-GV đọc mẫu toàn bài, tóm nội dung Khi
Lan quên bút Mai đã cho bạn mượn bút của
mình nhưng khi nghe cô nói sẽ cho Mai bút
mực Mai rất tiếc nhưng vẫn đưa cho bạn
dùng
-Tổ chức cho HS đọc, rút ra từ khó luyện
phát âm và 1 số từ cần giải nghĩa
- Cho HS chia đoạn; Hướng dẫn đọc đoạn
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
.* ĐDDH: Phiếu giao việc
-GV giao việc cho từng nhóm
Đoạn 1: Những từ ngữ chi tiết nào cho thấy
Mai rất mong được viết bút mực?
Đoạn 2: Chuyện gì đã xảy ra với Lan?
-Nghe cô hỏi, Mai loay hoay với hộp bút
ntn? Vì sao?
-Cuối cùng Mai quyết định ra sao?
- Hoạt động nhóm
- HS thảo luận, đại diện trình bày
Trang 4Đoạn 3: Khi biết mình cũng được cô giáo
cho viết bút mực, Mai nghĩ và nói thế nào?
-Tại sao cô giáo bằng lòng với ý kiến của
Mai?
Hoạt động 2: Luyện đọc diễn cảm (đoạn 4,
5)
* ĐDDH: Bảng phụ:
- GV hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 4, 5
-GV đọc mẫu Lưu ý về giọng điệu
-GV uốn nắn, hướng dẫn
3 Củng cố – Dặn do ø
-Trong câu chuyện này em thấy Mai là
người ntn?
-Nêu những trường hợp em đã giúp bạn?
- Nhận xét tiết học
- Lấy bút cho Lan mượn
- HS đọc đoạn 3
- Mai thấy tiếc nhưng rồi vẫn choLan mượn Hoặc 2 người thay nhauviết
- Vì thấy Mai biết nhường nhịn giúpđỡ bạn
- HS đọc
- 2 đội thi đua đọc trước lớp
- Lớp nhận xét
- Bạn tốt, biết nhường nhịn, giúp đỡbạn
- HS nêu
BUỔI CHIỀU MÔN: TOÁN
Tiết21: 38 + 25
I Mục tiêu
Biết thực hiện phép cộng co nhớ trong phạm vi 100, dạng 38 + 25
Biết giải bài toán bằng một phép cộng các số với số đo có đơn vị dm
Biết thực hiện phép tính 9 hoặc 8 cộng với một số để so sánh hai số
II Chuẩn bị: Bộ thực hành Toán (5 bó que tính và 13 que tính), bảng cài,
hình vẽ
II Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
- Hoạt động lớp
Trang 5Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Giới thiệu phép 38 + 25.
-GV nêu đề toán có 28 que tính thêm 25
que tính nữa Hỏi có bao nhiêu que tính?
-GV nhận xét hướng dẫn
-Gộp 8 que tính với 2 que tính rời thành 1 bó
que tính, 3 bó với 2 bó lại là 5 bó, 5 bó thêm
1 bó là 6 bó, 6 bó với 3 que tính rời là 63 que
tính
-Vậy 38 + 25 = 63
-GV yêu cầu HS đặt tính và tính
-GV nhận xét
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: ( Cột 1, 2, 3 ) Nêu yêu cầu đề bài?
-GV đọc cho HS tính dọc
-GV ướng dẫn uốn nắn sửa chữa Phân biệt
phép cộng có nhớ và không nhớ
Hoạt động 3: Giải toán
Bài 3: Đọc đề bài?
-Để tìm đoạn đường con kiến đi ta làm thế
3 Củng cố – Dặn do ø
-GV nhận xét, tuyên dương
-Chuẩn bị: Luyện tập
ĐDDH: Bộ thực hành Toán
- HS thao tác trên que tính và nêukết quả 63
- 1 HS trình bày
- HS lên trình bày
38 8 + 5 = 13 viết 3 nhớ 1
+25 3 + 2 = 5 thêm 1 = 6, viết 6 63
- Lớp nhận xét
- HS làm bảng con
- Tính
38 58 44 68+45 +36 + 8 + 4
Trang 6II Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ ghi sẵn bài tâp
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
Bài 1: Tính
Bài 3: Bài toán
Bài 4: Điền dấu <, >, =
Củng cố – dặn dò:
Về nhà xem lại bài
Đọc yêu cầu bài và làm bàiĐọc yêu cầu và làm bàiĐọc yêu cầu và làm bài
LUYỆN TẬP TẬP ĐOC
CHIẾC BÚT MỰC
I Mục tiêu:
Đọc đúng, rõ ràng toàn bài
Trả lời được các câu hỏi trong SGK
II Đồ dùng dạy học:
Sách giáo khoa TV
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
Gv đọc mẫu toàn bài
Cho HS đọc nối tiếp câu
Nhận xét
Tìm hiểu bài
Cho HS trả lời lại câu hỏi trong
SGK
Củng cố – dặn dò:
Về đọc lại bài
Lắng ngheĐọcnối tiếp câuĐọc nối tiếp đoạnĐọc đoạn trong nhóm 4Thi đọc
Thứ ba, ngày 7 tháng 9 năm 2010
MÔN: CHÍNH TẢ
Tiết9: CHIẾC BÚT MỰC
I Mục tiêu
Chép chính xác, trình bày đúng bài CT (SGK)
Làm đượcBT2, BT (3) a/b
II Chuẩn bị: Bảng phụ: đoạn chép chính tả
III Các hoạt động
Trang 7Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Bài cu õ :Trên chiếc bè
-Đọc cho viết bc
-Dạy dỗ – ăn giỗ, dòng sông – ròng rã, dân làng –
dâng lên
2 Bài mới : Giới thiệu: Viết bài “Chiếc bút mực”
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép
* ĐDDH: Bảng phụ: đoạn chép
-GV đọc đoạn chép trên bảng
-Trong lớp ai còn phải viết bút chì?
-Cô giáo cho Lan viết bút mực rồi, tại sao Lan lại oà
khóc?
-Ai đã cho Lan mượn bút?
-Hướng dẫn nhận xét chính tả
-Những chữ nào phải viết hoa?
-Đoạn văn có những dấu câu nào
- Đọc cho HS viết 1 số từ khó vào bảng con
- Đọc L2
- Đọc cho HS viết bài; -GV theo dõi uốn nắn
-GV chấm sơ bộ
Hoạt động 2: Làm bài tập
-Nêu yêu cầu bài 2; -Nêu yêu cầu bài 3
3 Củng cố – Dặn do ø
-GVnhận xét, khen ngợi những HS chép bài sạch,
đẹp
-HS chép chính tả chưa đạt chép lại
-GV nhận xét tiết học
- HS viết bảng con
- Dấu chấm, dấu phẩy
- HS viết bảng con: viết, bútmực, oà khóc, hóa ra, mượn
- HS viết bài vào vở
- HS sửa bài
- Điền ia hay ya vào chỗ trống
- HS 2 đội thi đua điền trênbảng
- Tìm những tiếng có âm đầul/n
- HS thi đua tìm
MÔN: TOÁN
Tiết22 : LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
Thuộc bảng 8 cộng với một số
Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 28 + 5; 38
+25
Biết giải bài toán theo tóm tắt với một phép cộng
Trang 8II Chuẩn bị: Bộ thực hành Toán, bảng phụ
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Bài cu õ : 38 + 25
- HS sửa bài 4
8 + 4 < 8 + 5 18 + 8 < 19 + 9
9 + 8 = 8 + 9 18 + 9 = 19 + 8
- Lớp nhận xét sửa bài
2 Bài mới : Giới thiệu: Củng cố kiến thức qua
tiết luyện tập
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Làm bài tập
Bài 1: Nêu yêu cầu đề bài
-GV cho HS sử dụng bảng “8 cộng với 1 số”
để làm tính nhẩm
Bài 2: Nêu yêu cầu đề bài?
-Lưu ý YC khi đặt tính dọc
-Cho làm bc
-GV hướng dẫn, uốn nắn
Hoạt động 2: Giải toán
Bài 3: Cho nêu đề toán
- Để tìm số kẹo cả 2 gói ta làm sao?
- Thầy hướng dẫn tóm tắt
- Kẹo chanh : 28 cái
- Kẹo dừa : 26 cái
- Cả 2 gói ? cái
-Cho làm vào vở
3 Củng cố – Dặn do ø
GV cho HS thi đua điền vào ô trống với kết
- Đội nào làm nhanh và đúng sẽthắng
Trang 9Thứ tư, ngày 8 tháng 9 năm 2010
MÔN: KỂ CHUYỆN
Tiết5 : CHIẾC BÚT MỰC
I Mục tiêu
Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn câu chuyện Chiếc bút mực (BT1)
II Chuẩn bị: Nội dung câu hỏi
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Bài cu õ : Bím tóc đuôi sam
-HS kể lại chuyện
-GV nhận xét
2 Bài mới :Giới thiệu: Kể lại câu chuyện
“Chiếc bút mực”
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Kể đoạn 1, 2
-Cho quan sát tranh SGK
- Mai đưa bút của mình cho Lan mượn
- Thầy nhận xét
Tranh 4:
- Cô giáo cho Mai viết bút mực, cô đưa
bút của mình cho Mai
3 Củng cố – Dặn do ø
-Qua câu chuyện này em rút ra được bài học
gì?
-San sẻ cùng bạn những dụng cụ học tập để
học tốt hơn
-GV nhận xét tiết học
- HS thực hiện
- Hoạt động theo nhóm đôi
- Kể đoạn 1, 2 câu chuyện bằng lờicủa em
- 2 HS thảo luận trình bày
- Lớp nhận xét
- Dựa theo câu hỏi cuối bài đọc, kểlại từng đoạn câu chuyện
- HS thảo luận N6 trình bày
- Lớp nhận xét
- Phải giúp đỡ bạn bè lúc gặp khókhăn
Trang 10MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết 15: MỤC LỤC SÁCH
I Mục tiêu
Đọc rành mạch văn bản có tính chất liệt kê
Bước đầu biết dùng mục lục sách để tra cứu (trả lời được các CH 1,
2, 3, 4)
II Chuẩn bị
- GV: SGK, bảng phụ, phiếu thảo luận
- HS: SGK
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
- Vì sao Lan khóc?
- Ai đã cho Lan mượn bút?
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Phần cuối mỗi quyển sách đều có mục lục
Mục lục cho chúng ta biết trong đó có những
bài gì? Ơû trang nào, bài ấy là của ai?
- Trong bài hôm nay, cô sẽ hướng dẫn các em
cách đọc mục lục sách
Phát triển các hoạt động (28’)
Hoạt động 1: Luyện đọc.
Mục tiêu: Đọc đúng từ khó Biết nghe và chuyển
giọng, tên tác giả, tên truyện trong mục lục
Phương pháp: Phân tích, luyện tập.
* ĐDDH: Bảng phụ
- Tên truyện, số thứ tự trang
- Nêu những từ khó phát âm?
- Nêu những từ khó hiểu?
- Hát
- HS nêu
- HS trả lời
- Hoạt động lớp
- HS đọc – lớp đọc thầm
- Cỏ nội, truyện PhùngQuán
vắng
Trang 11Luyện đọc từng mục
- Thầy ghi bảng mục 1 hướng dẫn HS theo cách
đọc
- VD: Một, Quang Dũng Mùa quả cọ, trang 7
- Luyện đọc toàn bài
- Thầy nhận xét
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Mục tiêu: Hiểu nội dung bài
Phương pháp: Trực quan, thảo luận
* ĐDDH: Phiếu thảo luận
- Thầy giao phiếu có nội dung thảo luận cho
từng nhóm
- Tuyển tập này có những truyện nào?
- Các dòng chữ in nghiêng cho em biết điều gì?
- Truyện người học trò cũ ở trang nào?
- Truyện mùa quả cọ của nhà văn nào?
- Mục lục sách dùng để làm gì?
- Tập tra 1 số mục lục sách khác
- Thầy cho HS tra mục lục sách Tiếng Việt lớp
- HS nêu
Phần ghi tên các bài, cáctruyện trong sách, để dễtìm
Quyển sách gồm nhiều bàihoặc truyện được dịch
Những sự vật gắn với làngquê
Nước có vua đứng đầu
Người viết sách, vẽ tranh,vẽ tượng
Nơi cho ra đời cuốn sách
Truyện kể về ngày xưa
- HS đọc, mỗi em 1 mục,tiếp nối đến hết bài
- HS đọc – Lớp nhận xét
- HS thảo luận trình bày
- 7 truyện: Mùa quả cọ,Hương đồng cỏ nội Bâygiờ bạn ở đâu Người họctrò cũ Như con cò vàngtrong cổ tích
- Tên người viết truyện đó,còn gọi là tác giả hay nhàvăn
- Trang 52
- Quang Dũng
- Cho biết cuốn sách viếtvề cái gì, có những phầnnào, trang bắt đầu của mỗi
Trang 122 tập 1, tra tuần từ cột 2 trở đi.
4 Củng cố – Dặn do ø (2’)
- Khi có cuốn sách mới trong tay, em hãy mở ra
xem ngay phần mục lục ghi ở cuối hoặc đầu
sách để biết sách viết về những gì, có những
mục nào trong sách muốn đọc truyện hay 1
mục trong sách thì tìm chúng ở trang nào
- Tập xem mục lục
- Chuẩn bị: Cái trống trường em
phần là trang nào Từ đó tanhanh chóng tìm nhữngmục cần đọc
- Hoạt động nhóm (đôi)
- HS tra và trình bày
MÔN: TOÁN
Tiết23: HÌNH CHỮ NHẬT – HÌNH TỨ GIÁC
I Mục tiêu
Nhận dạng được và gọi đúng tên hình chữ nhật, hình tứ giác
Biết nối các điểm để có hình chữ nhật, hình tứ giác
II Chuẩn bị: 1 số miếng bìa tứ giác, hình chữ nhật.Bảng phụ.
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Bài cu õ : Luyện tập
-GV cho HS làm trên bảng con và bảng lớp
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Giới thiệu hình tứ giác.
Mục tiêu: nhận dạng được hình tứ giác.
Phương pháp: Trực quan, thảo luận nhóm.
* ĐDDH: Hình tứ giác vàhình chữ nhật mẫu
-GVcho HS quan sát và giới thiệu
* Đây là hình tứ giác
- Hình tứ giác có mấy cạnh? Có mấy đỉnh?
- GV vẽ hình lên bảng
Trang 13-GV đọc tên hình: -Hình tứ giác ABCD, hình tứ giác
MNQP, hình tứ giác EGHI
-GV chỉ hình: Có 4 đỉnh A, B, C, D
+ Có 4 cạnh AB, BC, CD, DA
* Giới thiệu hình chữ nhật
-GV cho HS quan sát hình và cho biết có mấy cạnh,
mấy đỉnh? Các cạnh ntn với nhau?
-Tìm các đồ vật có hình chữ nhật
-GV cho HS quan sát hình và đọc tên
- Hình tứ giác và hình chữ nhật có điểm nào giống
nhau?
Hoạt động 2: Thực hành
Mục tiêu: Làm được các bài tập về hình tứ giác.
Phương pháp: Luyện tập
* ĐDDH: Bảng phụ
Bài 1: Nêu đề bài?
-GV quan sát giúp đỡ
Bài 2: Nêu đề bài?
-GV cho HS tô màu, lưu ý tìm hình tứ giác để tô
-GV giúp đỡ, uốn nắn
3 Củng cố – Dặn do ø
-Hình chữ nhật có mấy cạnh? Có mấy đỉnh?
-Hình tứ giác có mấy cạnh? Có mấy đỉnh?
- Thầy cho HS thi đọc và ghi tên hình
-GV nhận xét tiết học
- HS quan sát, nghe
- HS nêu đỉnh và cạnh của
2 hình còn lại
- HS trình bày
- Có 4 cạnh, 4 điểm
- Có 2 cạnh dài bằng nhau
- Có 2 cạnh ngắn bằngnhau
- Mặt bàn, bảng, quyểnsách, khung ảnh
- Có 4 đỉnh A, B, C, D
- Có 4 cạnh AB, BC, CD,DA
- Hình chữ nhật ABCD,MNQP, EGHI
- Đều có 4 đỉnh và 4 cạnh
- Nối các điểm để đượchình tứ giác, hình chữ nhật
I
A
C D
G E
N M
B
I E
Q P
D A
Q
D K
N M
Trang 14MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết5: DANH TỪ RIÊNG “AI LÀ GÌ?”
I Mục tiêu
Phân biệt được các từ chỉ sự vật nói chung với tên riêng của từng sự vật
và nắm được quy tắc viết hoa tên riêng Việt Nam (BT1), bước đầu biết
viết hoa tên riêng Việt Nam (BT2)
Biết đặt câu theo mẫu Ai là gì ? (BT3)
II Chuẩn bị: Bảng phụ.
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Bài cu õ : Danh từ – Đặt và trả lời câu hỏi về ngày,
tháng, năm
-Nêu 3 danh từ chỉ người, đồ vật, loài vật, cây cối
-GV cho 2 HS lên đặt câu hỏi và trả lời
-GV nhận xét
2 Bài mới : Giới thiệu: Hôm nay, chúng ta tiếp tục
tìm hiểu về danh từ và củng cố về cách đặt câu theo
mẫu: Ai, là gì?
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: HS làm bài tập
Bài 1: Nêu yêu cầu bài?
- GV chốt:
+Cột 1 gọi tên 1 loại sự vật, chúng là danh từ chung
+Cột 2 chỉ sự cụ thể Chúng là danh từ riêng Trường
Tiểu Học Hanh Thông là 1 cụm từ cố định cũng
được coi như 1 từ
-Các danh từ ở cột 1 và 2 : về cách viết có gì khác
nhau?
+GV chốt:
+Danh từ ở cột 1 ( Danh từ chung ) không viết hoa
+ Danh từ ở cột 2 ( Danh từ riêng ) phải viết hoa
Bài 2: Nêu yêu cầu:
+GV cho từng nhóm trình bày
+3 danh từ riêng là tên các bạn trong lớp
+3 danh từ riêng là tên sông suối, kênh, rạch, hồ hay
núi ở quê em
Hoạt động 2: Đặt câu theo mẫu: Ai (cái gì, con gì)
- HS nêu
- Lớp nhận xét
- Hoạt động nhóm (đôi)
- Nghĩa của các danh từ ởcột (1) & (2) khác nhauntn?
- HS thảo luận – trình bày
- Cột 1: Gọi tên 1 loại sựvật
- Cột 2: Gọi tên riêng củatừng sự vật
- Cột 1: Không viết hoa
- Cột 2: Viết hoa
- Hoạt động nhóm 6