1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Giáo án Tổng hợp môn lớp 2 - Tuần 5 - Trường tiểu học Đồng Tân

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 196,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS: SGK III-Hoạt động dạy học: Hoạt động của thày Hoạt động của trò A-KiÓm tra bµi cò: -3 HS đọc bài- lớp nhận xét.. 2-Luyện đọc và tìm hiểu bài a-Luyện đọc: - Gọi HS đọc to toàn bài.[r]

Trang 1

Tuần 5:

Thứ hai ngày 21 tháng 9 năm 2009 Tập đọc

Những hạt thóc giống I-Mục tiêu:

- Đọc rành mạch, trôi chảy

- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời các nhân vật với lời người kể chuyện

- Hiểu các từ : Bệ hạ, sững sờ, dõng dạc, hiền minh

- Nội dung: Ca ngợi cậu bé Chôm trung thực, dũng cảm dám nói lên sự thực.( Trả lời

được các câu hỏi 1, 2, 3.)

- GDHS phảI trung thực trong cuộc sống hàng ngày

II- Đồ dùng dạy học: - GV: tranh SGK + bảng phụ

- HS: SGK

III-Hoạt động dạy học:

A-Kiểm tra bài cũ:

- GV kiểm tra HS đọc bài “ Tre Việt Nam”

và trả lời câu hỏi: Nêu những hình ảnh gợi

lên những phẩm chất tốt đẹp của người

Việt Nam( cần cù, đoàn kết, ngay thẳng)

B-Bài mới:

1- Giới thiệu bài: Ghi đầu bài

2-Luyện đọc và tìm hiểu bài

a-Luyện đọc:

- Gọi HS đọc to toàn bài

- Hướng dẫn HS chia đoạn: Bài chia làm

mấy đoạn?

- Tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn

Lần 1: Nhận xét, sửa sai

Lần 2: Cho HS giải nghĩa- tổ chức nhận

xét

GV hướng dẫn HS ngắt nhịp: “ Vua ra

lệnh trừng phạt”

- Luyện đọc theo cặp

-3 HS đọc bài- lớp nhận xét

- 1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi đọc

- HS trả lời: bài chia làm 4 đoạn

Đoạn 1: Từ đầu…trừng phạt

Đoạn 2: Tiếp nảy mầm được

Đoạn 3: tiếp của ai

Đoạn 4: tiếp hết bài

- 4 HS đọc, lớp nhận xét, sửa sai

- 4 HS đọc: Mỗi hS đọc 1 đoạn kết hợp giải nghĩa từ

Trang 2

- Hướng dẫn đọc: Giọng đọc toàn bài

chậm rãi, cảm hứng ca ngợi đức tính thật

thà

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b- Tìm hiểu nội dung:10’

- Gọi HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi:

+ Nhà vua làm cách nào để tìm được người

trung thực?

+ Theo em thóc đó có nảy mầm được

không? Vì sao?

+ Tại sao vua giao hẹn nộp kết quả

Đoạn 1 nói gì?

- Gọi HS đọc đoạn 2 và trả lời các câu hỏi

để toát lên ý của đoạn

Gọi 1 HS đọc đoạn 3

Yêu cầu HS trả lời câu hỏi để toát lên ý:

Gọi HS đọc đoạn và trả lời câu hỏi.Yêu

cầu HS nêu ý của bài

Gọi HS đọc đoạn 4 và hỏi

c- Đọc diễn cảm: 12’

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

GV treo bảng phụ có viết sẵn đoạn

3- Củng cố- Dặn dò: 3’

- 1 HS đọc lại bài và nhắc lại nội dung

bài

- Về nhà đọc lại bài và xem trước bài:

Gà trống và cáo

HS nghe

- HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi

- HS nối tiếp trả lời: Muốn tìm người trung thực

- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi

- HS trả lời đến đúng thì thôi

- HS đọc nội dung

- 1 HS đọc bài

- 3 HS đọc nối tiếp - cả lớp theo dõi

- Thi đọc diễn cảm

Toán

Bài 21: Luyện tập

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Biết số ngày của từng tháng trong 1 năm, của năm nhuận và năm không nhuận

- Chuyển đổi được đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây

- Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào

- Rèn kĩ năng chuyển đổi đơn vị đo thời gian

Trang 3

II Đồ dùng dạy học: - Đồng hồ

III Các hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ: Cho HS lên bảng làm

BT1 và kiểm tra vở BT của HS

2 Bài mới:

a.Giới thiệu bài - ghi bảng

b Hướng dẫn HS luyện tập:

Bài 1(trang 26):

- GV chữa bài chốt kết quả đúng

Bài 2(trang 26)

GV cho HS tự làm sau đó giải thích cách

làm

Bài 3(trang 26)

- GV cho HS xác định năm 1789, thuộc thế

kỷ nào?

- Năm sinh của Nguyễn Trãi là năm nào?

Bài 5(trang 26) Dành cho HS khá, giỏi

GV cho HS củng cố về xem đồng hồ và đổi

đơn vị đo khối lượng

3 Củng cố dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS làm lại BT 2trang 26 vào vở

- Tổng kết tiết học.Về làm BT trong

VBTTN

- 2 HS lên bảng làm

- HS đọc BT

HS làm miệng(nhiều HS trả lời)

- 3 HS lên bảnglàm, cả lớp làm vào vở Kết quả đúng là:

3 ngày = 72giờ; 1ngày = 8giờ

4 giờ = 240phút ;1/4 giờ = 15phút 8phút = 480giây;1/2phút = 30giây

- HS nêu: Năm 1789 thế kỉ XVIII

-Năm sinh của Nguyễn Trãi là:

1980 - 600 = 1380 Vậy năm 1380 thuộc thế kỉ XIV -2 HS lên làm

a) Khoanh vào B b) Khoanh vào C

Kể chuyện

Tiết 5 : Kể chuyện đã nghe đã đọc I-Mục tiêu

- Dựa vào gợi (SGK), biết chọn vàkể lại được một câu chuyện đã nghe , đã đọc có nội dung nói về tính trung thực

- Hiểu được ý nghĩa, nội dung câu chuyện

-Kể bằng lời của mình một cách hấp dẫn, sinh động kèm theo cử chỉ

Trang 4

- Biết đánh giá lời kể của bạn theo các tiêu chí đã nêu.

II- Đồ dùng dạy – học:

- GV và HS sưu tầm những chuyện về tính trung thực

- Đề bài

III- Các hoạt động dạy – học

A Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS nối tiếp nhau kể từng đoạn câu

chuyện: Một nhà thơ chân chính

- 1 HS kể toàn chuyện

- Nêu ý nghĩa câu chuyện

- Nhận xét và cho điểm

B Bài mới

1, Giới thiệu bài: Kiểm tra việc chuẩn bị

của HS

2, Hướng dẫn kể chuyện

a, Tìm hiểu đề bài: gọi HS đọc đề.

- GV phân tích đề

- Gọi HS đọc phần gợi ý:

+ Tính trung thực biểu hiện như thế

nào?.Ví dụ?

- Em đọc được câu chuyện ở đâu?

- Yêu cầu HS đọc phần 3, GV ghi

+ Nội dung câu chuyện đúng chủ đề:

4điểm.

+ Chuyện ngoài SGK: 1 điểm.

+ Cách kể: Hay, hấp dẫn 3 điểm

+ Nêu ý nghĩa câu chuyện : 1 điểm

+ Trả lời hoặc đặt được câu hỏi cho bạn: 1

điểm.

b, Kể chuyện trong nhóm.

- Chia nhóm 3 HS

c, Thi kể và nói ý nghĩa câu chuyện.

- Tổ chức cho HS thi kể

- Gọi HS nhận xét + cho điểm

- 3 HS thực hiện

- Các tổ báo cáo việc chuẩn bị

- HS đọc nối tiếp:

+ Ông Tô Hiến Thành trong chuyện “ Một người chính trực”

+ Cậu bé Chôm trong “ Những hạt thóc giống”, người bạn thứ ba trong chuyện “

Ba cậu bé”

- Em đọc trên báo, trong sách đạo đức, truyện cổ tích, nghe bà kể

- 2 HS đọc lại

- HS kể chuyện nhận xét ,bổ sung

- HS thi kể HS khác lắng nghe để hỏi hoặc trả lời câu hỏi của bạn

- Nhận xét bạn kể

Trang 5

- Bình chọn: Bạn có câu chuyện hay nhất?

Bạn kể chuyện hấp dẫn nhất?

- Tuyên dương HS

C Củng cố – dặn dò.

- Nhận xét tiết học

- HS học ở nhà và chuẩn bị bài sau

_

Đạo đức

Bài 3 : Biết bày tỏ ý kiến (tiết 1)

I Mục tiêu:

- Biết được trẻ em cần phải được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em

- Bước đầu biết bày tỏ kiến của bản thân và lắng nghe, tôn trọng ý kiến của người khác

- GDHS biết tôn trọng ý kiến người khác

II Đồ dùng dạy – học: - SGK đạo đức 4

- 1 số tranh và đồ vật

- Bìa màu đỏ, xanh, trắng

III Các hoạt động dạy học chủ yếu.

A Kiểm tra bài cũ :

+Nêu ghi nhớ SGK ?

- Đánh giá nhận xét cho điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Ghi bảng

2 Tìm hiểu bài:

*HĐ1: Trò chơi: " Diễn tả"

- Chia nhóm và giao nhiệm vụ

- Thảo luận: Nêu ý kiến của cả nhóm

GV :Mỗi người có thể có ý kiến , nhận xét

khác nhau về cùng một sự vật

*HĐ2: Thảo luận nhóm

- Chia nhóm và giao nhiệm vụ

- Thảo luận lớp: Điều gì sẽ xảy ra khi em

- 2 HS nêu lại ghi nhớ

-HS nhận xét bổ xung

- Biết bày tỏ ý kiến

- Chia lớp 4 - 6 nhóm cầm đồ vật hoặc tranh ảnh

- Các nhóm nêu ý kiến của mình về đồ vật hoặc bức tranh

- Các nhóm thảo luận đưa ra ý kiến

- Lớp thảo luận

Trang 6

không được bày tỏ ý kiến?

- GV kết luận : Mỗi người , mỗi trẻ em , có

quyền có ý kiến riêng và cần bày tỏ ý kiến

của mình

* HĐ3: Bày tỏ ý kiến (BT2 SGK)

- Phổ biến bày tỏ ý kiến qua tấm bìa màu

- GV nêu từng ý kiến trong BT2

- HS giải thích lí do

- GV kết luận

+ HS đọc ghi nhớ

C Củng cố -dặn dò:

- Đánh giá nhận xét giờ học

+Khi em không bày tỏ ý kiến mọi người không hiểu và đưa ra quyết định không phù hợp với nhu cầu và mong muốn của em

- HS nhận các tấm bìa

- HS giơ các tấm biển màu

- Lớp thảo luận chung

-ý kiến đúng :a – b –c – d , đ là sai

- 1-2 HS đọc ghi nhớ

Ôn Toán Luyện tập

I- Mục tiêu:

- Củng cố và rèn kĩ năng chuyển đổi đơn vị đo khối lượng và đơn vị đo thời gian

- GD HS say mê học toán

II- Đồ dùng dạy học:Bảng phụ

III- Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của HS

- 2 HS chữa bài, nhận xét

-HS làm bảng con, nhận xét

HS nêu mqh giữa các đơn vị đo khối lượng; mqh giữa các đơn vị đo thời gian

- HS làm vở,2 HS làm bảng, nhận xét

Trang 7

- Bài 3: Bác Hồ sinh ngày 19 tháng 5

năm 1890, năm đó thuộc thế kỉ thứ mấy?

3- Củng cố- Dặn dò:

-GV nhận xét chung giờ học

- Về ôn bài, xem trước bài sau

-HS trả lời, nhận xét

_

Ôn Tiếng Việt

Rèn đọc- Kể

I-Mục tiêu:

- Đọc đúng, đọc trôi chảy bài:Hạt thóc giống Đọc diễn cảm thể hiện được lời của các nhân vật

- Rèn kĩ năng kể chuyện đã nghe, đã đọc : kể đúng, lưu loát, diễn cảm một câu

chuyện mà em biết

II- Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV

1- Rèn đọc: GV yêu cầu HS đọc

trong nhóm

- GV yêu cầu HS thi đọc diễn cảm

theo cách sắm vai các nhân vật

- GV tuyên dương HS đọc tốt

2- Rèn kể

- GV yêu cầu HS kể lại một câu

chuyện đã nghe, đã đọc

3- Củng cố- Dặn dò:

- Nhận xét chung giờ học Tuyên

dương HS tích cực hoạt động

Hoạt động của HS -HS luyện đọc đoạn trong nhóm -Thi đọc đoạn, kết hợp trả lời câu hỏi Nhận xét, bổ sung

-HS thi đọc, nhận xét

- HS tập kể trước lớp, nhận xét, kể tiếp lời kể của bạn

- HS lắng nghe

_

Trang 8

Thể dục Bài 9:tạp hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, quay sau.

Trò chơi: Bịt mắt bắt dê

I - Mục tiêu:

- Thực hiện được tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, quay sau; quay phải, quay trái, đứng lại: Thực hiện cơ bản đúng động tác, tương đối đều, đẹp, đúng khẩu lệnh

- Trò chơi: Bịt mắt bắt dê : rèn luyện vào nâng cao khả năng tập trung chú ý , khả năng định hướng , chơi đúng luật , hào hứng , nhiệt tình trong khi chơi

II - Địa điểm , phương tiện :

- Sân trường

- Còi , 2-3 chiếc khăn sạch để bịt mắt khi chơi

III – Hoạt động dạy – học :

1 – Phần mở đầu :

- GVnhận lớp , phổ biến nội dung , yêu

cầu giờ học

- Chấn chỉnh đội ngũ trang phục luyện

tập

* Trò chơi : Tìm người chỉ huy

2 – Phần cơ bản :

a - Đội hình đội ngũ :

+ Ôn tập hợp hàng ngang , dóng hàng

điểm số , đi đều vòng phải , vòng trái,

đứng lại

+ Học động tác đổi chân khi đi đều sai

nhịp

b- Trò chơi vận động :

Trò chơi : Bịt mắt bắt dê

6’

18’

6’

- Lớp tập trung 4 hàng dọc nghe phổ biến

- làm theo khẩu lệnh của lớp trưởng

- HS chơi theo sự điều khiển của lớp trưởng

- HS luyện tập theo hàng ngang

- GVđiều khiển lớp tập 2lần Nhận xét sửa sai cho HS

- Chia tổ luyện tập : 6 lần

Tổ trưởng điều khiển

GV quan sát , nhận xét sửa sai cho HS

- Tập cả lớp do GV điều khiển để củng cố

- GV làm động tác mẫu và giảng giải

- HS luyện tập

- Dạy HS bước đệm tại chỗ và bước đệm trong bước đi

- HS tập hơp đội hình chơi

- Nêu tên trò chơi , giải thích cách chơi và luận chơi

- Cả lớp cùng chơi

- GV quan sát nhận xét

Trang 9

3 – Phần kết thúc :

- HS chạy vòng tròn quanh sân

- Hệ thống bài :

- Đánh giá nhận xét

5’ - HS chạy theo vòng tròn

-Nhắc lại nội dung bài

Thứ ba ngày 22 tháng 9 năm 2009

Toán Bài 22: Tìm số trung bình cộng

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Bước đầu hiểu biết về số TBC của nhiều số

- Biết tìm số trung bình cộng của 2,3,4 số

- Rèn kĩ năng ban đầu về tìm số TBC

II Đồ dùng dạy học:

- Hình vẽ và đề bài toán a, b viết lên bảng phụ

III Các hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng làm BT2 cột 1,2

- GV nhận xét cho điểm

B Bài mới:

a.Giới thiệu bài - ghi bảng

b Giới thiệu số TBC cộng và cách tìm số TBC:

*Bài toán 1:

- GV nêu cầu hỏi để HS rút ra nhận xét

- GV yêu cầu HS nêu cách tìm TBC của 2 số

* Bài toán 2:

GV hướng dẫn HS hoạt động để giải bài toán

2(tương tự như bài 1) và nêu NX

- Yêu cầu HS tự nêu cách tìm số TBC của

nhiều số(như SGK)

- 2 SH lên bảng làm

- HS đọc thầm bài toán 1, quan sát và vẽ tóm tắt bài toán rồi nêu cách giải

- 1 HS lên trình bày bài giải (như SGK)

- HS nêu NX(như SGK)

HS nêu: Muốn tìm TBC của 2

số, ta tính tổng của 2 số đó, rồi chia tổng đó cho số các số hạng

NX: Số 28 là số TBC của ba số: 25,27,32 Muốn tìm TBC của ba số ta tính tổng của các

số đó, rồi chia tổng đó cho

số các số hạng

Trang 10

c Thực hành:

Bài 1.

- GV cho HS thực hành tìm số TBC khi HS

chữa bài cho nêu lại cách tìm số TBC của

nhiều số

(Giảm phần d )

Bài 2: GV cho HS tự đọc đề và làm, chữ bài

chốt lời giải đúng

C Củng cố dặn dò:

- GV cho HS nhắc lại cách tìm TBC của nhiều

số

- Tổng kết tiết học Nhắc HS làm BT3(trang

27)

- Vài HS nhắc lại

- HS nêu kết quả đúng là:

a) TBC của 42 và 52 là:

(42 + 52) : 2 = 47 b) TBC của 36,42 và 57 là:

(36 + 42 + 57) : 3 = 43

HS đọc đề toán, tóm tắt và giải thích vào vở

Bài giải:

Cả bốn em cân nặng là:

36 + 38 + 40 + 34 = 148(kg)

TB mỗi em cân nặng là:

148 : 4 = 37(kg) ĐS: 37kg

Luyện từ và câu

Mở rộng vốn từ: Trung Thực - tự trọng

I- Mục tiêu:

- Biết thêm một số từ ngữ ( gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng) về chủ điềm: Trung thực - tự trọng.(BT4)

- Tìm được 1,2 từ cùng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ trung thực và dặt câu với một từ tìm được(BT1,BT2)

- Nắm được nghĩa từ tự trọng( BT3)

- GDHS cần phải trung thực, tự trọng trong cuộc sống hàng ngày

II đồ dùng dạy - học:

- Giấy khổ to, bút dạ

- Vở BTTV

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng làm BT1,2

- Cả lớp làm nháp

B Bài mới:

1) Giới thiệu bài:

2) Hướng dẫn làm BT

Bài 1: HS đọc yêu cầu của bài.

- Phát phiếu cho HS làm

- 2 HS làm bảng

- HS hoạt động nhóm sau đó chữa

- Từ cùng nghĩa với trung thực là: thẳng thắn, ngay ngắn, chân thật

Trang 11

- Nhóm nào xong trước dán phiếu lên bảng.

- Kết luận về các từ đúng

Bài 2.

- Gọi HS đọc yêu cầu bài 2

- Yêu cầu HS suy nghĩ, mỗi HS đặt 2 câu: 1

câu cùng nghĩa với trung thực, 1 câu trái

nghĩa với trung thực

Bài 3.

- Cho HS đọc nội dung và yêu cầu bài

- Cho HS thảo luận cặp đôi để tìm nghĩa của

từ"Tự trọng"

- Gọi HS lên trình bày, các HS khác bổ

sung

- Mở rộng cho HS tìm nghĩa của dòng a,b,d

Bài 4:Dành cho HS giỏi.

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- HS trao đổi nhóm 4 để trả lời câu hỏi

- HS trả lời - GV kết luận

-Cho HS giải nghĩa các câu thành ngữ, tục

ngữ

C Tổng kết dặn dò

- Tổng kết nội dung bài

- Về nhà học thuộc các từ vừa tìm được và

các thành ngữ tục ngữ

- Từ trái nghĩa với trung thực là điêu ngoa, gian dối

- HS đọc yêu cầu trong SGK

- Suy nghĩ, chữa bài

VD:

- Bạn Minh rất thật thà

- Chúng ta không nên gian dối

- 1 HS đọc thành tiếng

- Hoạt động cặp đôi

"Tự trọng: coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình

- Đặt câu: Tự trọng là đức tính quý

- 2HS đọc thành tiếng

- Trả lời - bổ sung

+ Các thành ngữ nói về lòng trung thực:

a, c, d + Các thành ngữ, tục ngữ nói về lòng tự trọng:b,e

Khoa học

Tiết 9: sử dụng hợp lí các chất béo và muối ăn

I-Mục tiêu:

- HS giải thích được tại sao cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật

- Nêu ích lợi của muối i-ốt Tác hại của thói quen ăn mặn

- Giáo dục ý thức tự giác thực hiện

II-Đồ dùng dạy học: - GV: hình vẽ 20-21SGK

- Phiếu học tập

Trang 12

III-Hoạt động dạy học:

A-Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi HS trả lời câu hỏi:

- Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm

thực vật?

- Đánh giá nhận xét

B-Bài mới:

1- Giới thiệu bài: ghi đầu bài.

2- Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Trò chơi thi kể tên các món ăn

cung cấp nhiều chất béo

GV phổ biến Luật chơi Quy định thời gian(

10 phút)

Tiến hành: HS thi kể tên trên phiếu học tập

treo trên bảng lớp

Tổng kết đánh giá phân thắng thua

Hoạt động 2 : Thảo luận về ăn phối hợp chất

béo có nguồn gốc động, thực vật

GV yêu cầu HS đọc danh sách các món ăn

do các em vừa lập nên và chỉ ra các món chứa

chất béo động vật, thực vật

GV hỏi: Tại sao chúng ta phải nên ăn kết

hợp chất béo động vật với chất béo thực vật?

Yêu cầu HS nêu ý kiến của mình

Hoạt động 3: Thảo luận về ích lợi của muối i-ốt

- 1HS trả lời – Lớp nhận xét

- HS hoạt động nhóm 6

- Mỗi nhóm trưng bày bài làm của mình trên bảng.:

- Lớp nhận xét, bổ sung

- 1-2 HS đọc

- HS trả lời câu hỏi

HS nghe giảng

Trả lời miệng câu hỏi

Ngày đăng: 30/03/2021, 23:56

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w