1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Giáo án Lớp 2 tuần 5 - Trường Tiểu học Phan Bội Châu

19 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 231,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Có thái độ học tập đúng đắn, quyết tâm học tập tốt, rèn luyện tốt theo gương Bác Hồ kính yêu II, Chuẩn bị: Chuẩn bị một bức thư của Bác - Chuẩn bị câu hỏi thảo luận: - Một số tiết mục [r]

Trang 1

Thứ hai, ngày 21 tháng 9 năm 2009

TUẦN :5

MÔN: TẬP ĐỌC

CHIẾC BÚT MỰC

I Mục tiêu:

- Nắm được nghĩa của những từ ngữ mới

- Nắm được diễn biến và ý nghĩa của câu chuyện

- Đọc đúng các từ có vần khó

- nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và các cụm từ, đọc phân biệt lời kể và lời nhân vật

-Giáo dục ý thức giúp đỡ bạn bè

II Đồ dùng dạy học: GV: Tranh, bảng phụ: từ, câu, bút dạ HS: SGK .

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Ổn định(1’)

2 Bài cũ (3’

3 Bài mới : Giới thiệu: (1’)

Phát triển các hoạt động (28’)

a Hoạt động 1: Luyện đọc kết hợp giải

nghỉa từ:

 TH:GV đọc mẫu toàn bài, tóm nội dung

bài

* Luyện đọc câu:

-Rút ra từ khó ghi bảng: hồi hộp, nức nở,

ngạc nhiên, loay hoay

* Luyện đọc đoan:

-Treo bảng phụ hướng dẫn hs đọc câu

khkho

+Thế là trong lớp/ chỉ còn mình em/ viết

bút chì/ cô giáo hỏi cả lớp/ ai có bút mực

thừa không/ và không ai có/

+Nhưng hôm nay/ cô định cho em viết bút

mực/ vì em viết khá rồi

-Nhận xét, sửa sai

-Nối tiếp nhau mỗi em đọc 1 câu -Luyện đọc từ khó CN +ĐT

-Đọc câu khó CN +ĐT -Đọc phần chú giải

-Luyện đoạn theo nhóm 4 -Các nhóm thi đọc theo đoạn -Cả lố đọc đồng thanh bài

Tiết2:

b Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

 TH:

-GV giao việc cho từng nhóm

-Những từ ngữ chi tiết nào cho thấy Mai

rất mong được viết bút mực?

- HS đọc đoạn 1:

- Thấy Lan được cô cho viết bút mực, Mai buồn lắm vì chỉ còn mình

Trang 2

-Chuyện gì đã xảy ra với Lan?

-Nghe cô hỏi, Mai loay hoay với hộp bút

ntn? Vì sao?

-Cuối cùng Mai quyết định ra sao?

-Khi biết mình cũng được cô giáo cho viết

bút mực, Mai nghĩ và nói thế nào?

-Tại sao cô giáo bằng lòng với ý kiến của

Mai?

c Hoạt động 2: Luyện đọc diễn cảm (đoạn

4, 5)

 TH:GV hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn

4, 5

-GV đọc mẫu

-Lưu ý về giọng điệu

-GV uốn nắn, hướng dẫn

4 Củng cố – Dặn dò (5’)

-GV cho HS đọc theo phân vai.

-Nêu những trường hợp em đã giúp bạn

-Nhận xét tiết học

em viết bút chì thôi -HS đọc đoan 2 :

- Lan được viết bút mực nhưng quên bút

- Mai mở ra đóng lại mãi Vì em nửa muốn cho bạn mượn, nửa lại tiếc

- Lấy bút cho Lan mượn

- HS đọc đoạn 3

- Mai thấy tiếc nhưng rồi vẫn cho Lan mượn Hoặc 2 người thay nhau viết

- Vì thấy Mai biết nhường nhịn giúp

đỡ bạn

- HS luyên đọc diễn cảm bài

-2 đội thi đua đọc trước lớp

- Lớp nhận xét

MÔN: TOÁN

Tiết: 38 + 25

I Mục tiêu : Giúp HS

-Biết cách thực hiện phép cộng 38 + 25 (cộng có nhớ dưới dạng tính viết) -Cũng cố phép tính trên số đo độ dài và giải toán

-Rèn kĩ năng cộng có nhớ trong phạm vi 100

II Đồ dùng dạy học:

-GV: Bộ thực hành Toán (5 bó que tính và 13 que tính), bảng cài, hình vẽ -HS: SGK, bảng con

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Ổn định(1’)

2 Bài cũ (3’) 28 + 5

3 Bài mới : Giới thiệu: (1’)

- Học dạng toán 38 + 25

Phát triển các hoạt động (27’)

a Hoạt động 1: Giới thiệu phép 38 + 25.

 TH:.GV nêu đề toán có 28 que tính thêm

25 que tính nữa Hỏi có bao nhiêu que tính?

- GV yêu cầu HS đặt tính và tính

- Hát

- HS đọc

- Hoạt động lớp: Bộ thực hành Toán

Trang 3

- GV nhận xét

b Hoạt động 2: Thực hành

 TH: Bài 1:

-GV đọc cho HS tính dọc

-GV hướng dẫn uốn nắn sửa chữa Phân biệt

phép cộng có nhớ và không nhớ

Bài 2:

-Nêu yêu cầu

-Lưu ý HS cộng nhẩm ngay trên bảng

Bài3 : Giải toán

-Để tìm đoạn đường con kiến đi ta làm thế

nào?

-Nhận xét ghim điểm

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- GV củng cố lại bài

- Nhận xét tiết học

- HS thao tác trên que tính và nêu kết quả 63

- 1 HS trình bày

- HS lên trình bày, lớp làm vở nháp

38 8 + 5 = 13 viết 3 nhớ 1 +25 3 + 2 = 5 thêm 1 = 6, viết 6 63

- Tính, làm con

38 58 78 68 +45 +36 +13 +11

83 94 91 79

- Viết số thích hợp vào ô trống

- HS làm bài, sửa bài

- HS đọc bài toán

- Lấy độ dài đoạn AB cộng độ dài đoạn BC: 28 + 34 = 62 (dm)

MÔN: ĐẠO ĐỨC

Tiết: GỌN GÀNG NGĂN NẮP

I Mục tiêu:

-Giúp HS biết được: Biểu hiện của việc gọn gàng, ngăn nắp.Hiểu ích lợi của việc sống gọn gàng, ngăn nắp

-Biết giữ gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi

-Biết yêu mến những người sống gọn gàng ngăn nắp.Thực hiện sống gọn gàng, ngăn nắp trong học tập và sinh hoạt

II.Đồ dùng dạy học: GV: Phiếu thảo luận HS: Dụng cụ SGK.

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Ổn định(1’)

2 Bài cũ (3’) Nhận và sửa lỗi có tác dụng gì?

-Khi nào cần nhận và sửa lỗi?

-GV nhận xét

3 Bài mới : Giới thiệu: (1’)

Phát triển các hoạt động (27’)

a Hoạt động 1: Đọc truyện ngăn nắp và trật tự

 TH: Treo tranh minh họa

-Yêu cầu các nhóm hãy quan sát tranh treo trên

bảng và thảo luận theo các câu hỏi trong phiếu

thảo luận sau:

- Hát

- Giúp ta không vi phạm những lỗi đã mắc phải

- Khi làm những việc có lỗi

- Các nhóm HS quan sát tranh

và thảo luận theo phiếu

Chẳng hạn:

Trang 4

1 Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?

2 Bạn làm như thế nhằm mục đích gì?

-GV tổng kết lại các ý kiến của các nhóm

thảo luận

*Kết luận: Các em nên rèn luyện thói quen gọn

gàng, ngăn nắp trong sinh hoạt

b Hoạt động 2: Phân tích truyện: “ Chuyện xảy

ra trước giờ ra chơi”

 Phương pháp: Trực quan, kể chuyện.

-TH: Yêu cầu: Các nhóm hãy chú ý nghe câu

chuyện và thảo luận để trả lời câu hỏi:

1.Tại sao cần phải ngăn nắp, gọn gàng?

2.Nếu không ngăn nắp, gọn gàng thì sẽ gây

ra hậu quả gì?

-GV đọc (kể ) câu chuyện

-Tổng kết lại các ý kiến của các nhóm

*Kết luận: Tính bừa bãi khiến nhà cửa lộn xộn,

làm mất nhiều thời gian tìm kiếm sách vở và đồ

dùng khi cần đến Do đó các em nên giữ thói

quen gọn gàng, ngăn nắp khi sinh hoạt

c Hoạt động 3: Xử lí tình huống:

 TH:: Tranh, phiếu thảo luận các tình huống

GV chia lớp thành nhóm Phát cho mỗi

nhóm 1 tờ giấy nhỏ có ghi tình huống và phiếu

thảo luận Yêu cầu thảo luận tìm cách xử lí tình

huống đã nêu

-Gọi từng nhóm trình bày ý kiến Sau mỗi lần

các nhóm trình bày, cả lớp cùng nhận xét và kết

luận về cách xử lí đúng

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Thực hành: Gọn gàng, ngăn

nắp

- Trao đổi, nhận xét, bổ sung giữa các nhóm

- HS các nhóm chú ý nghe câu chuyện

-HS các nhóm thảo luận

- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận

- Trao đổi, nhận xét, bổ sung giữa các nhóm

- Chia nhóm, phân công nhóm trưởng, thư ký và tiến hành thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày cách xử lí của nhóm mình

Thứ ba, ngày 22 tháng 9 năm 2009

MÔN: TẬP CHÉP

Tiết:CHIẾC BÚT MỰC

I Mục tiêu:

-Chép lại chính xác đoạn tóm tắt nội dung bài

-Luyện qui tắc viết chính tả về nguyên âm đôi ia/ ya Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn

-Luyện qui tắc sử dụng dấu phẩy

-Rèn viết đúng chính tả, trình bày sạch.

II.Đồ dùng dạy học: GV: Bảng phụ: đoạn chép chính tả.Bảng cài, bút dạ.

HS: Bảng con, vở

Trang 5

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1Ổn định(1’)

2 Bài cũ (3’) Trên chiếc bè GV đọc:

-Dạy dỗ – ăn giỗ, dòng sông – ròng rã,

dân làng – dâng lên

3 Bài mới :Giới thiệu: (1’)

-Viết bài “Chiếc bút mực”

Phát triển các hoạt động (27’)

a Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép

 TH Bảng phụ: đoạn chép

-GV đọc đoạn chép trên bảng

-Trong lớp ai còn phải viết bút chì?

-Cô giáo cho Lan viết bút mực rồi, tại sao

Lan lại oà khóc oà?

-Ai đã cho Lan mượn bút?

-Hướng dẫn nhận xét chính tả

-Những chữ nào phải viết hoa?

-Đoạn văn có những dấu câu nào?

-Đọc cho HS viết 1 số từ khó vào bảng

con

-GVtheo dõi uốn nắn

-GV chấm sơ bộ

b Hoạt động 2: Làm bài tập

 TH Nêu yêu cầu bài 2

- Nêu yêu cầu bài 3

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- GV củng cố lại bi

- Nhận xt tiết học

- Hát

- HS viết bảng con

-1 hs đọc bà

- Mai, Lan

- Lan quên bút ở nhà

- Bạn Mai

- Những chữ đầu bài, đầu dòng, đầu câu, tên người

- Dấu chấm, dấu phẩy

- HS viết bảng con: viết, bút mực, oàkhóc, hóa ra, mượn

- HS viết bài vào vở

- HS sửa bài

- Điền ia hay ya vào chỗ trống

- HS 2 đội thi đua điền trên bảng

- Tìm những tiếng có âm đầu l/n

- HS làm bài

- Lớp nhận xét

MÔN: TOÁN

Tiết: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu : Giúp HS:

-Củng cố và rèn kĩ năng thực hiện phép cộng dạng: 8 + 5, 28 + 5, 38 + 25 (cộng qua 10 có nhớ dạng tính viết)

-Củng cố giải toán có lời văn

-Tính toán nhanh nhẹn, đặt tính đúng.

Trang 6

II. Đồ dùng dạy học: GV: Bộ thực hành Toán, bảng phụ HS: SGK, bảng con

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1Ổn định(1’)

2 Bài cũ (3’) 38 + 25

- HS sửa bài 4

3 Bài mới : Giới thiệu: (1’)

-Củng cố kiến thức qua tiết luyện tập

Phát triển các hoạt động (28’)

a.Hoạt động 1: Làm bài tập

 TH: Bài 1:

-Nêu yêu cầu đề bài

-GV cho HS sử dụng bảng “8 cộng với 1

số” để làm tính nhẩm

-Nhận xét sửa baì

Bài 2:

- Nêu yêu cầu đề bài?

- GV hướng dẫn hs viết số thẳng cột

b Hoạt động 2: Giải toán

TH : Bài 3:

-Để tìm số kẹo cả 2 gói ta làm sao?

-Thầy hướng dẫn tóm tắt

Tóm tắt: Kẹo chanh : 28 cái

Kẹo dừa : 26 cái

Cả 2 gói : ? cái

4 Củng cố – Dặn dò (2’)

- Củng cố lại bi

- Nhận xt tiết học

- Hát

- HS thực hiện

- Tính nhẩm

18 + 2 = 20 18 + 3 = 21 -Làm bảng con

+ + +

15 24 13

- HS đọc đề

- Làm tính cộng

- Cả 2 gói kẹo có

28 + 26 = 54 (cái) Đáp số: 54 cái

MÔN: KỂ CHUYỆN

Tiết : CHIẾC BÚT MỰC

I Mục tiêu:

-HS dựa theo tranh kể lại được từng đoạn câu chuyện Chiếc bút mực.

-Rèn kĩ năng nghe : Tập trung theo giỏi bạn kể , biét nhân xét lời kể của bạn

*HS khá giỏi biết trae lời câu hỏi 1.

II.Đồ dùng dạy học: GV: Tranh + Nội dung câu hỏi, Vật dụng sắm vai.

HS: SGK

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1Ổn định(1’)

2 Bài cũ (3’) Bím tóc đuôi sam

- GVnhận xét

- Hát

- HS thực hiện

Trang 7

3 Bài mới Giới thiệu: (1’)

-Kể lại câu chuyện “Chiếc bút mực”

Phát triển các hoạt động (27’)

a Hoạt động 1: Kể đoạn theo tranh

 TH: GV giới thiệu tranh SGK

-Hướng dẫn hs kể theo tranh

-Gợi ý câu hỏi từng tranh

-Nhận xét bổ sung

b Hoạt động 3: Kể lại toàn bộ câu chuyện

 TH: Sắm vai nhân vật

-Nêu yêu cầu

-GV cho HS nhận vai

-GV lưu ý: Sự phối hợp giữa các nhân

vật

-GV nhận xét

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

-Qua câu chuyện này em rút ra được bài học

gì?

-Nhận xét tiết học.

- Hoạt động theo nhóantr lời câu hỏi +T1: Cô gọi Lan lên bàn cô lấy mực

+T2: Lan khóc vì quên bút ở nhà +T3: Mai đưa bút của mình cho Lan mượn

+T4: Cô giáo cho Mai viết bút mực,

cô đưa bút của mình cho Lan mượn

- Kể đoan trong nhóm

-Các nhóm kể trước lớp

- Kể lại toàn bộ câu chuyện

- HS thi đua kể chuyện

- Lớp nhận xét

- Phân vai, dựng lại câu chuyện

Thứ tư, ngày 23 tháng 9 năm 2009

MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết: MỤC LỤC SÁCH

I Mục tiêu:

-HS đọc được văn bảng có tính chất liệt kê

-Bước đầu biết dùng mục lục sách để tra cứu

-Nắm được các từ mới trong bài

*HS khá giỏia được mục lục sách Tiếng Việt2 -Tập 1 tuần 5.

II Đồ dùng dạy học:GV: SGK, bảng phụ, phiếu thảo luận HS: SGK

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Ổn định(1’)

2 Bài cũ (3’) Chiếc bút mực

- GV nhận xét

3 Bài mới : Giới thiệu: (1’)

Phát triển các hoạt động (30 ' )

a.Hoạt động 1: Luyện đọc.

 * TH: Tên truyện, số thứ tự trang

-Hướng dẫn hs luyện đọc

-Rút ra từ khó ghi bảng: Bây giờ, nụ cười,

vương quấc, tác giả

- Hát -HS đọc và trảời câu hỏi

-Đọc thầm bài -Nối tiếp nhau luyện đọc đến hết bài

-Đọc từ khó CN + DDT

Trang 8

-Nêu những từ khó hiểu: mục luc, tuyển

tập, hương đồng cỏ nội, tác giả, tác phẩm,

vương quốc,

-Luyện đọc toàn bài

- Luyện đọc toàn bài

- GV nhận xét

b Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

TH : Phiếu thảo luận

-GV giao phiếu có nội dung thảo luận cho

từng nhóm

-Tuyển tập này có những truyện nào?

-Các dòng chữ in nghiêng cho em biết điều

gì?

- Truyện người học trò cũ ở trang nào?

- Truyện mùa quả cọ của nhà văn nào?

- Mục lục sách dùng để làm gì?

- Tập tra 1 số mục lục sách khác

- GV cho HS tra mục lục sách Tiếng

Việt lớp 2 tập 1, tra tuần từ cột 2 trở đi

4 Củng cố – Dặn dò (2’)

- GV củng cố lại bài

- Tập xem mục lục

-Đọc phần chú giải

-Luyện đọc trong nhóm -Các nhóm thi đọc bài -Đọc đồng thanh bài

- HS thảo luận trình bày

- 7 truyện: Mùa quả cọ, Hương đồng cỏ nội Bây giờ bạn ở đâu Người học trò cũ Như con cò vàng trong cổ tích

- Tên người viết truyện đó, còn gọi

là tác giả hay nhà văn

- Trang 52

- Quang Dũng

- Cho biết cuốn sách viết về cái gì,

có những phần nào…

- Hoạt động nhóm (đôi)

- HS tra và trình bày

MÔN: TOÁN

Tiết: HÌNH CHỮ NHẬT - HÌNH TỨ GIÁC

I Mục tiêu: Giúp hs :

-Nhận dạng được hình tứ giác, hình chữ nhật (qua số cạnh hoặc hình dạng tổng thể, chưa đi vào đặc điểm các yếu tố của hình)

-Bước đầu vẽ được hình tứ giác, hình chữ nhật (nối các điểm cho sẵn)

-Rèn cách nhận dạng và vẽ đúng các hình.

II Đồ dùng dạy học: GV: 1 số miếng bìa tứ giác, hình chữ nhật.Bảng phụ

HS: SGK

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Ổn định(1’)

2 Bài cũ (3’.) Kiểm tra một số vở bài tập của hs.

3 Bài mới : Giới thiệu: (1’)

-Giới thiệu hình tứ giác, hình chữ nhật

Phát triển các hoạt động (26’)

a Hoạt động 1: Giới thiệu hình tứ giác.

. TH: Hình tứ giác vàhình chữ nhật mẫu

- Hát

Trang 9

B

C

N M

D

A

C

P

E I

G H

-Cho HS quan sát và giới thiệu

* Đây là hình tứ giác

-Hình tứ giác có mấy cạnh?

-Có mấy đỉnh?

- vẽ hình lên bảng

A K

M

M N

C

B

D P Q H

N

-GV đọc tên hình

-Hình tứ giác ABCD, hình tứ giác MNQP, hình

tứ giác EGHI

-GV chỉ hình:

-Có 4 đỉnh A, B, C, D

-Có 4 cạnh AB, BC, CD, DA

* Giới thiệu hình chữ nhật

-GVcho HS quan sát hình và cho biết có mấy

cạnh,

mấy đỉnh? Các cạnh ntn với nhau?

-Tìm các đồ vật có hình chữ nhật

-GVcho HS quan sát hình và đọc tên

A B

E G

D C I H

-Hình tứ giác và hình chữ nhật có điểm nào giống

nhau?

b Hoạt động 2: Thực hành

. THBài 1:

-Nêu đề bài?

-Thầy quan sát giúp đỡ

Bài 2:

-Nêu đề bài?

-GV cho HS tô màu, lưu ý tìm hình tứ giác để tô

-GV giúp đỡ, uốn nắn

- 4 cạnh

- 4 đỉnh

- HS quan sát, nghe

- HS nêu đỉnh và cạnh của 2 hình còn lại

- HS trình bày

- Có 4 cạnh, 4đỉnh

- Có 2 cạnh dài bằng nhau

- Có 2 cạnh ngắn bằng nhau

- Mặt bàn, bảng, quyển sách, khung ảnh

- Có 4 đỉnh A, B, C, D

- Có 4 cạnh AB, BC, CD, DA

- Hình chữ nhật ABCD, MNQP, EGHI

- Đều có 4 đỉnh và 4 cạnh

- Nối các điểm để được hình

tứ giác, hình chữ nhật

- HS nối

- Tô màu vào các hình trong hình vẽ

- HS tô

HS ln bảng kẻ

Trang 10

B A M

Bài 3:a) Kẻ thêm 1 đoạn thẳng trong hình để được

1 hình chữ nhật và 1 hình tam giác

b) 3 hình tứ giác

GV nhận xt

3 Củng cố -Dặn dị ( 2')

-Hình chữ nhật có mấy cạnh? Có mấy đỉnh?

-Hình tứ giác có mấy cạnh? Có mấy đỉnh?

-4 cạnh, 4 đỉnh

- 4 cạnh, 4 đỉnh

MÔN: TẬP VIẾT

Tiết: D - Dân giàu nước mạnh

I Mục tiêu:

-Rèn kỹ năng viết chữ Viết D (cỡ vừa và nhỏ), câu ứng dụng theo cỡ nhỏ,

chữ viết đúng mẫu đều nét và nối nét đúng qui định

-Dạy kỹ thuật viết chữ với rèn chính tả mở rộng vốn từ, phát triển tư duy.

-Góp phần rèn luyện tính cẩn thận

II Đồ dùng dạy học: GV: Chữ mẫu D Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.HS bảng

con

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’)

3 Bài mới : Giới thiệu: (1’)

Phát triển các hoạt động (28’)

a.Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ cái hoa

 TH: Giới thiệu chữ mẫu: D

1 Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét

* Gắn mẫu chữ D

- Chữ D cao mấy li?

- Gồm mấy đường kẻ ngang?

- Viết bởi mấy nét?

- GV chỉ vào chữ D và miêu tả:

- GV hướng dẫn cách viết

- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết

2 HS viết bảng con

- GV nhận xét uốn nắn

b Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng.

 TH :Bảng phụ: câu mẫu

* Treo bảng phụ

2 Quan sát và nhận xét:

-Nêu độ cao các chữ cái

-Các chữ viết cách nhau khoảng chừng nào?

-GV viết mẫu chữ: Dân lưu ý nối nét D và ân

3 HS viết bảng con

- Hát

- HS quan sát và nhận xét

- 5 li

- 6 đường kẻ ngang

- 1 nét

- HS quan sát

- HS tập viết trên bảng con

- HS đọc câu

li -Trả lời

Ngày đăng: 30/03/2021, 07:18

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w