1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA 2 TUAN 10

34 341 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chăm Chỉ Học Tập (Tiết 2)
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Giáo dục đạo đức
Thể loại Báo cáo môn học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 616 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số học sinh diễn tiểu phẩm - Làm bài trong giờ ra chơi có - Giờ ra chơi dành cho HS vui chơi, bớt căng thẳng trong học tập và vì vậynên dùng thời gian đó để làm bài tập.Chúng ta khuy

Trang 1

- Như thế nào là chăm chỉ học tập.

- Chăm chỉ học tập mang lại lợi ích gì ?

*Trọng tâm: Như thế nào là chăm chỉ học tập

- Chăm chỉ học tập mang lại lợi ích gì ?

II TÀI LIỆU PHƯƠNG TIỆN:

- Đồ dùng cho chơi sắm vai (t2)

II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A KIỂM TRA BÃI CŨ:3P

- Chăm chỉ học tập có ích lợi gì ? - Giúp HS mau tiến bộ đạt kết quả cao

được bạn bè, thầy cô giáo yêu mến

Nêu tình huống: Hôm nay, khi Hà

chuẩn bị bài học cùng bạn thì bà ngoại

đến chơi Đã lâu Hà chưa gặp bà nên

mừng lắm… thế nào ?

TL sắm vai trong tình huống

Hà nên đi học, sau buổi học sẽ vềchơi và nói chuyện với bà

KL: HS cần phải đi học đều và đúnggiờ

Kết luận: Học sinh cần phải đi học đều và đúng giờ

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm - HS thảo luận nhóm 2

Mục tiêu: Giúp học sinh bày tổ thái độ đối với các ý kiến liên quan đến các

chuẩn mực đạo đức

Cách tiến hành: GV yêu cầu các nhóm thảo luận để bày tỏ thái độ tán thành

hay không tán thành đối với các ý kiến đã nêu trong phiếu thảo luận

- Nội dung phiếu a, b, c, d

Kết luận: a Không tán thành vì là HS cũng

cần chăm chỉ học tập

Trang 2

b Tán thành

c Tán thành

d Không tán thành vì thức khuya sẽ

có hại cho sức khoẻ

Hoạt động 3: Phân tích tiểu phẩm

*Mục tiêu: Giúp HS đánh giá hành vi chăm chỉ học tập và giải thích

*Cách tiến hành:

1 Giáo viên mời lớp xem tiểu phẩm do một số học sinh ở lớp diễn

2 Một số học sinh diễn tiểu phẩm

- Làm bài trong giờ ra chơi có - Giờ ra chơi dành cho HS vui chơi,

bớt căng thẳng trong học tập và vì vậynên dùng thời gian đó để làm bài tập.Chúng ta khuyên bạn nên giờ nào việcấy

Kết luận chung: Chăm chỉ học tập là

bổn phận của người học sinh đồng

thời cũng là để giúp các em…của

- Đọc trơn toàn bài Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu, giữa các cụm từ

- Biết đọc phân biệt lời kể với lời các nhân vật (Hà, ông, bà)

- Tranh minh hoạ bài tập đọc SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 3

- Chú ý các từ ngữ HS hay đọc sai + Ngày lễ, lập đông, rét, sức khoẻ…

b Đọc từng đoạn trước lớp - HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

trong bài

- Các từ mới - Cây sáng kiến, lập đông, chúc thọ

(SGK)

c Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo nhóm

d Thi đọc giữa các nhóm thanh cá nhân từng đoạn, cả bài.- Đại diện các nhóm thi đọc đồng

e Đọc ĐT

Tiết 2:

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

Câu 1: 1 HS đọc - HS đọc thầm đoạn 1

- Bé Hà có sáng kiến gì ? - Tổ chức ngày lễ cho ông bà

- Hà giải thích vì sao cần có ngày lễ

của ông bà

- Vì Hà có ngày lễ tết thiếu nhi 1/6

bố là công nhân có ngày 1/5, mẹ cóngày 8/3 Còn ông bà thì chưa có ngày

lễ nào cả

(HS đọc

Câu 2:)

- Hai bố con chọn ngày nào làm

ngày lễ của ông bà ? vì sao ?

- Chọn ngày lập đông làm lễ củaông bà Vì ngày đó là ngày trời bắtđầu trở rét, mọi người cần chú ý chăm

lo sức khoẻ cho các cụ già

- Hiện nay trên thế giới người ta lấy

ngày 1/10 làm ngày quốc tế cho người

- Là 1 cô bé ngoan, nhiều sáng kiến

và rất kinh yêu, ông bà

- Vì Hà rất yêu ông bà

- Vì sao Hà nghĩ ra sáng kiến tổ

chức "Ngày cho ông bà"

4 Luyện đọc lại:

Trang 4

- Phân vai (2, 3 nhóm) - Mỗi nhóm 4 HS tự phân vai

(Người dẫn chuyện, bé Hà, bà, ông)

1- Kiểm tra bài cũ :yêu cầu học sinh viết tên của

núi,sông,người Nhận xét ghi điểm

Yêu cầu đặt câu theo mẫu Ai(Cái gì,con gì)là gì ?

Nhận xét- ghi điểm

2-Bài mới :

giới thiệu.:

Trong tiết luyện từ và câu ở tuần trước các em đã

tập đặt câu,giới thiệu theo mẫu Ai(cái gì,con gì) là

gì.Trong tiết học hôm nay các em sẽ tập đặt câu

hỏi cho các bộ phận của kiểu câu trên.Sau đó học

nói viết theo một số mẫu

Câu khác nhau,học mở rộng vốn từ về ĐDhọc tập

- ghi tựa

Hướng dẫn làm bài

Bài 1: Gọi HSđọc yêu cầu bảng phụ

Học sinh đọc câu a: Em là học sinh lớp 2

- Phải đặt câu hỏi như thế nào để có câu trả lời là

em?

- học sinh lớp 2 là ai ?

yêu cầu học sinh làm vào vở

Gọi HS đặt câu hỏi

VD:Ai là học sinh giỏi nhất lớp.?

Cây lúa là cây lương thực

Hs nhắc lại

- Hs đọc

- Em

- Ai là Hs lớp 2Nhắc lại

HS làm bài

Hs nêu miệng

- 2 đội thực hiệnnhận xét

Trang 5

Nêu câu hỏi – đặt câu hỏi

Bài 2 :yêu cầu học sinh đọc bài

Yêu cầu đọc mẫu

Các câu này cùng có nghĩa khẳng định hay phủ

định.?

Khi muốn nói,viết các câu có cùng nghĩa phủ định

ta thêm các cặp từ trên vào trong câu(không

đâu,có đâu,đâu có)

Gọi Hs nêu miệng bài 2 câu b,c

Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài 3

Đính tranh lên bảng yêu cầu Hs quan sát chia

Trò chơi “Leo núi” chọn những đồ dùng học tập

để đính từ chân lên đến đỉnh núi đội nào leo đến

c-Đây không phải là đường đếntrường đâu!Đây có phải là đườngđến trường đâu! Đây đâu có phải làđường đến trường

Hs đọc yêu cầu bài

Hs quan sát tranhThảo luận trình bày Nhận xét - bổ sung

2 đội thực hiệnnhận xét - tuyên dương

Toán

I MỤC TIÊU:

Trang 6

Giúp HS:

- Củng cố cách tìm " 1 số hạng trong 1 tổng"

- Ôn lại phép trừ đã học và giải toán đơn về phép trừ

*Trọng tâm: Củng cố cách tìm " 1 số hạng trong 1 tổng"

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A KIỂM TRA BÀI CŨ:4P

- Muốn tìm 1 số hạng trong 1 tổng

ta làm thế nào ?

x+8=176+x=14

Biết x + 5 = 5 A x = 5

x = 5 – 5 B x = 10

x = 0 C x = 0

- GV nhận xét

Trang 7

- Có ý thức luyện tập trong giờ.

*Trọng tâm: - Ôn bài thể dục phát triển chung

II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN:

- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh an toàn nơi tập

- Phương tiện: Chuẩn bị 1 còi

III NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP:

- Lớp trưởng tập trung báo cáo sĩ

số, giáo viên nhận lớp phổ biến nội

dung bài tập, yêu cầu kiểm tra

2 Khởi động: Đi đều 2 – 4 hàng

dọc và hát quay hàng ngang và giãn

cách 1 sải tay, hàng 2 và 4 bước sang

Trang 8

- Giao bài tập về nhà

Kể chuyện

I MỤC TIÊU – YÊU CẦU:

1 Rèn kĩ năng nói:

- Dựa vào ý chính của từng đoạn, kể lại được từng đoạn và toàn bộ nội dungcâu chuyện một cách tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổigiọng kể cho phù hợp với nội dung

2 Rèn kỹ năng nghe:

Có khả năng tập trung nghe bạn kể chuyện, nhận xét đánh giá đúng

*Trọng tâm: Dựa vào ý chính của từng đoạn, kể lại được từng đoạn và toàn

bộ nội dung câu chuyện một cách tự nhiên

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ viết sẵn ý chính của từng đoạn yêu cầu 1

III HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC ĐỘNG DẠY HỌCNG D Y H CẠT ĐỘNG DẠY HỌC ỌC

A KIỂM TRA BÀI CŨ: 4P

B BÀI MỚI:30P

1 Giới thiệu bài: GV nêu mục

đích, yêu cầu giờ học

- Hướng dẫn HS kể mẫu Đ1 theo ý 1 - HS kể 1 đoạn làm mẫu

- Bé Hà vốn là một cô bé như thế nào ?

- Bé Hà có sáng kiến gì ?

- Bé giải thích vì sao phải có ngày lễ

của ông bà ? vì sao ?

- Kể chuyện trong nhóm: HS nốitiếp nhau kể từng đoạn

- GV nhận xét tiết học - Về nhà tập kể lại chuyện cho

người thân nghe

Trang 9

Chính tả: (Tập chép)

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1 Chép lại chính xác bài chính tả: Ngày lễ

2 Làm đúng các bài tập phân biệt c/k, l/n, thanh hỏi, thanh ngã

*Trọng tâm: Chép lại chính xác bài chính tả: Ngày lễ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ viết nội dung đoạn chép

- Bảng phụ bài tập 2, 3a

III HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC ĐỘNG DẠY HỌCNG D Y H CẠT ĐỘNG DẠY HỌC ỌC

A KIỂM TRA BÀI CŨ: 4P

B BÀI MỚI:30P

1 Giới thiệu bài:

- GV nêu mục đích, yêu cầu

- Ngày Quốc tế Phụ nữ, Ngày Quốc

tế Lao động, ngày Quốc tế Thiếu nhi,Ngày Quốc tế Người cao tuổi

- Những chữ nào trong tên ngày lễ

được viết hoa ?(chữ đầu của mỗi bố

phận tên)

- Chữ đầu của mỗi bộ phận tên

- HS viết vào bảng con những tiếng

dễ lẫn

- hằng năm, phụ nữ, lấy làm

- HS chép bào vào vở - HS lấy vở viết bài

-GV đọc lại toàn bài cho HS Soát

ngẫm nghĩ

C CỦNG CỐ DẶN DÒ.4P

Trang 10

- Củng cố tìm 1 số hạng chưa biết, khi biết tổng và số hạng kia.

*Trọng tâm: Biết thực hiện phép trừ có số bị trừ là số tròn chục, số trừ là số có

1 hoặc 2 chữ số (có nhớ) vận dụng khi giải toán có lời văn

II ĐỒ DÙNG:

- 4 bó, mỗi bó 10 que tính

- Bảng gài que tính

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A KIỂM TRA BÀI CŨ:5P

- 2 HS lên bảng - Lớp làm bảng con

24 + x = 30

x + 8 = 19

B BÀI MỚI:30P

1 Giới thiệu bài:

a Giới thiệu thực hiện phép trừ

40-8 và tổ chức thực hành

- Gắn các bó que tính trên bảng

*Nêu: Có 4 chục que tính, bớt đi 8

que tính Em làm thế nào để biết còn

bao nhiêu que tính ?

- Hướng dẫn HS lất ra bỏ (mỗi bó 1chục (tức 10) que tính và hướng dẫn

HS nhận ra có 4 chục thì viết 4 vào cộtchục viết 0 vào cột đơn vị

(Lấy bớt đi tức là trừ đi nên viết dấu

trừ) lấy bớt đi 8 que tính thì viết 8 ở

- Lấy 1 bó 1 chục que tính, tháo rời

ra được 10 que tính, lấy bớt đi 8 quetính, còn lại 2 que tính

- (10 – 8 = 2) viết 2 thẳng cột với 0

và 8 ở cột đơn vị, 4 chục que tính bớt

đi 1 chục còn lại 3 chục

- (4 – 1 = 3) viết 3 ở cột chục thẳngcột với 4, 3 chục que tính và 2 chụcque tính rồi gộp lại thành 32 que tính

Trang 11

b Giới thiệu cách thực hiện phép trừ.

40-18 và tổ chức thực hành

Bước 1: Giới thiệu phép trừ 40 - 18

- HS lấy 4 bó que tính, mỗi bó 1chục que tính (4 chục từ là 40 quetính)

- Có 40 que tính, bớt đi 18 que tính

phải làm tính gì ?

- Tính trừ 40-18

- Từ 40 que tính, bớt đi 18 que tínhphải làm tính gì ?

Bước 2: Thực hiện phép trừ 40 – 18 - Từ 40 que tính ( 4 bó) mỗi bó 1

chục lấy 1 bó, còn lại 3 bó Tháo rời

bó que tính vừa lấy được 10 que tính,bớt đi 8 que tính còn 2 que tính

- Từ 3 bó còn lại tiếp tục lấy tiếp 1

bó que tính nữa, còn lại 2 bó, tức làcòn 2 chục que tính

*Chú ý: Các thao tác của bước 2 là

cơ sở của kỹ thuật trừ có nhớ

- Nêu kế hoạch giải Có : 20 que tính

Trang 12

- Củng cố tìm 1 số hạng chưa biết, khi biết tổng và số hạng kia.

*Trọng tâm: Biết thực hiện phép trừ có số bị trừ là số tròn chục, số trừ là số có

1 hoặc 2 chữ số (có nhớ) vận dụng khi giải toán có lời văn

II ĐỒ DÙNG:

- 4 bó, mỗi bó 10 que tính

- Bảng gài que tính

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A KIỂM TRA BÀI CŨ:

b.7 + x = 20

x = 20 – 7

x = 13

Trang 13

Nêu kế hoạch giải Có : 20 que tính

- Củng cố tìm 1 số hạng chưa biết, khi biết tổng và số hạng kia

*Trọng tâm: Biết thực hiện phép trừ có số bị trừ là số tròn chục, số trừ là số có

1 hoặc 2 chữ số (có nhớ) vận dụng khi giải toán có lời văn

II ĐỒ DÙNG:

- 4 bó, mỗi bó 10 que tính

- Bảng gài que tính

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A KIỂM TRA BÀI CŨ:

- Nêu kế hoạch giải Có : 30 que tính

b.8 + x = 20

x = 20 – 8

x = 12

Trang 14

I MỤC TIÊU:

- HS biết cách gấp thuyền phẳng đáy có mui

- Gấp được thuyền phẳng đáy có mui

II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

+ Bước 1: Gấp tạo muithuyền

+ Bước 2: Gấp các nếp gấpcách đều

+ Bước 3: Gấp tạo thên vàmũi thuyền

+ Bước 4: Tạo thuyềnphẳng đáy có mui

*Tổ chức cho HS thựchành theo nhóm

- HS thực hành nhóm 2

- Trong quá trình HSthực hành GV quan sát uốnnắn cho HS Nhắc HS miết

kỹ các đường mối chophẳng và lộn thuyền cẩnthận, từ từ để thuyềnkhông bị rách

C CỦNG CỐ –

DẶN DÒ:4P

Trang 15

- Nhận xét sự chuẩn bịcủa HS, ý thức học tập, kỹnăng thực hành cá nhân vàcác nhóm.

- HS ôn lại các bài đã họcgiờ sau mang giấy nháp, giấythủ công, bút màu, thước kẻ,kéo để làm bài kiểm trachương 1

- Đọc trơn toàn bài Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài

- Biết đọc hai bưu thiếp với giọng tình cảm, nhẹ nhàng, đọc phong bì thư vớigiọng rõ ràng, rành mạch

2 Rèn kỹ năng đọc – hiểu:

- Hiểu được nghĩa các từ: Bưu thiếp, nhân dịp

- Hiểu được nội dung 2 bưu thiếp, tác dụng của bưu thiếp, cách viết 1 bưuthiếp, cách ghi 1 phong bì thư

*Trọng tâm: Đọc trơn toàn bài Hiểu được nội dung 2 bưu thiếp, tác dụng củabưu thiếp

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Mỗi HS mang bưu thiếp, 1 phong bì thư

- Bảng phụ viết những câu văn trong bưu thiếp và trên phong bì đã hướngdẫn HS luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A KIỂM TRA BÀI CŨ:3P

- 3 HS đọc 3 đoạn sáng kiến của bé Hà

b Đọc từng đoạn trước lớp - HS nối tiếp nhau đọc

(Bưu thiếp và phần đề ngoài phong

Trang 16

d.Thi đọc giữa các nhóm - Đại diện các nhóm thi đọc.

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Bưu thiếp đầu là của ai gửi cho

ai ?

- Của cháu gửi cho ông bà

- Gửi để làm gì ? - Gửi chúc ông bà…mỗi

- Bưu thiếp T2 là của ai gửi cho

ai ?

- Của ông bà gửi cho cháu

- Gửi đề làm gì ? - Để báo tin cho ông bà…chúc tết

cháu

- Bưu thiếp dùng để làm gì ? Để chúc mừng, thăm hỏi, thông báo

vắn tắt tin tức

Câu 4: - 1 HS đọc yêu cầu

*Chúc thọ ông bà cùng nghĩa với

mừng sinh nhật ông bà, nhưng chỉ nói

chúc thọ nếu ông bà đã già (thường

trên 70)

- Cần viết bưu thiếp ngắn gọn - HS viết bưu thiếp và phong bì

- Nhắc nhở HS - Nhiều HS nối tiếp nhau đọc

1 Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ chỉ người trong gia đình, họ hàng

2 Rèn kỹ năng sử dụng dấu chấm và dấu chấm hỏi

*Trọng tâm: Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ chỉ người trong gia đình, họhàng, sử dụng dấu chấm và dấu chấm hỏi

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- Bảng phụ bài tập 2, bài tập 4

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

A KIỂM TRA BÀI CŨ:4P

B BÀI MỚI: 30p

1 Giới thiệu bài:

- GV nêu mục đích, yêu cầu

2 Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1: (Miệng) - 1 HS đọc yêu cầu bài

Trang 17

- Nắm vững yêu cầu bài tập

+ GV viết nhanh lên bảng (HS phát

biểu) ông, bà, bố, con, mẹ, cụ già, cô,

chú, thím, cậu, mợ, con dâu, con rể,

cháu, chắt, chút, chít…

- HS mở truyện: Sáng kiến của bé

Hà, đọc thầm, tìm nhanh ghi nhápnhững từ chỉ người trong gia đình họhàng

Bài 4: 2 HS lên bảng - 1 HS đọc yêu cầu

….chưa biết viết - HS làm SGK

Giải:….nữa không ? - 2 em đọc lại khi đã điền đúng

- Chuyện này buồn cười ở chỗ nào ? - Nam xin lỗi ông bà "vì chữ xấu và

có nhiều lỗi chính tả" nhưng chữ trongthư là của chị Nam chứ không phảicủa Nam, vì Nam chưa biết viết

1 Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ chỉ người trong gia đình, họ hàng

2 Rèn kỹ năng sử dụng dấu chấm và dấu chấm hỏi

Trang 18

*Trọng tâm: Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ chỉ người trong gia đình, họhàng, sử dụng dấu chấm và dấu chấm hỏi.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- Bảng phụ bài tập 2, bài tập 4

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

A KIỂM TRA BÀI CŨ:

B BÀI MỚI:

1 Giới thiệu bài:

- GV nêu mục đích, yêu cầu

2 Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1: (Miệng) - 1 HS đọc yêu cầu bài

- Nắm vững yêu cầu bài tập

+ GV viết nhanh lên bảng (HS phát

biểu) ông, bà, bố, con, mẹ, cụ già, cô,

chú, thím, cậu, mợ, con dâu, con rể,

cháu, chắt, chút, chít…

- HS mở truyện: Sáng kiến của bé

Hà, đọc thầm, tìm nhanh ghi nhápnhững từ chỉ người trong gia đình họhàng

Bài 4: 2 HS lên bảng - 1 HS đọc yêu cầu

….chưa biết viết - HS làm SGK

Giải:….nữa không ? - 2 em đọc lại khi đã điền đúng

- Chuyện này buồn cười ở chỗ nào ? - Nam xin lỗi ông bà "vì chữ xấu và

có nhiều lỗi chính tả" nhưng chữ trongthư là của chị Nam chứ không phảicủa Nam, vì Nam chưa biết viết

C CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

Trang 19

- Nhận dạng hình tam giác, hình tứ giác.

- Củng cố về tên gọi thành phần và kết quả phép trừ

*Trọng tâm: Tự lập được bảng trừ có nhớ dạng 11-5 (nhớ các thao tác trên có

đồ dùng học tập và bước đầu học thuộc bảng trừ đó

II ĐỒ DÙNG:

- 1 bó chục que tính và 1 que tính rời

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A KIỂM TRA BÀI CŨ:

- Có tất cả bao nhiêu que tính ? - 11 que tính

- Có 11 que tính lấy đi 5 que tính,

làm thế nào để lấy đi 5 que tính ?

- Viết 11 - 5

- Có 11 que tính, lấy đi 5 que tính

còn lại mấy que tính ?

- Thông thường lấy 1 que tính rờirồi tháo bó que tính lấy tiếp 4 qua tínhnữa (1 + 4 = 5)

- Có 11 que tính, lấy đi 5 que tính

còn lại mấy que tính

+ 11 trừ 5 thẳng 6, viết 6thẳng cột 1 với 5

Ngày đăng: 14/09/2013, 11:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-2 HS lên bảng - Lớp làm bảng con - GA 2 TUAN 10
2 HS lên bảng - Lớp làm bảng con (Trang 12)
-2 HS lên bảng - Lớp làm bảng con - GA 2 TUAN 10
2 HS lên bảng - Lớp làm bảng con (Trang 13)
4. Củng cố dặn dò: - GA 2 TUAN 10
4. Củng cố dặn dò: (Trang 14)
- Quy trình gấp thuyền phẳng đáy không mui có hình vẽ minh hoạ từng bước gấ p. - Giấy thủ công - GA 2 TUAN 10
uy trình gấp thuyền phẳng đáy không mui có hình vẽ minh hoạ từng bước gấ p. - Giấy thủ công (Trang 14)
"Kĩ thuật gấp hình" - GA 2 TUAN 10
34 ;Kĩ thuật gấp hình" (Trang 15)
+ GV viết nhanh lên bảng (HS phát biểu) ông, bà, bố, con, mẹ, cụ già, cô,  chú, thím, cậu, mợ, con dâu, con rể,  cháu, chắt, chút, chít… - GA 2 TUAN 10
vi ết nhanh lên bảng (HS phát biểu) ông, bà, bố, con, mẹ, cụ già, cô, chú, thím, cậu, mợ, con dâu, con rể, cháu, chắt, chút, chít… (Trang 17)
- Lập bảng trừ. 11– =9 11– 6 =5 - GA 2 TUAN 10
p bảng trừ. 11– =9 11– 6 =5 (Trang 20)
Tiết 20: ĐIỂM SỐ 1-2, 1-2 THEO ĐỘI HÌNH VÒNG TRÒN TRÒ CHƠI: BỎ KHĂN - GA 2 TUAN 10
i ết 20: ĐIỂM SỐ 1-2, 1-2 THEO ĐỘI HÌNH VÒNG TRÒN TRÒ CHƠI: BỎ KHĂN (Trang 23)
-HS làm bảng con. - GA 2 TUAN 10
l àm bảng con (Trang 28)
- Vận dụng bảng trừ đã học để thực hiện các phép trừ dạng11 trừ đi một số;31 – 5 khi làm tính và giải bài toán. - GA 2 TUAN 10
n dụng bảng trừ đã học để thực hiện các phép trừ dạng11 trừ đi một số;31 – 5 khi làm tính và giải bài toán (Trang 29)
- Lớp bảng con. - 3 HS lên bảng. - GA 2 TUAN 10
p bảng con. - 3 HS lên bảng (Trang 33)
Bài 4: Vẽ hình theo mẫu -HS chấm các điểm vào vở như SGK. - GA 2 TUAN 10
i 4: Vẽ hình theo mẫu -HS chấm các điểm vào vở như SGK (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w