Một số học sinh diễn tiểu phẩm - Làm bài trong giờ ra chơi có - Giờ ra chơi dành cho HS vui chơi, bớt căng thẳng trong học tập và vì vậynên dùng thời gian đó để làm bài tập.Chúng ta khuy
Trang 1- Như thế nào là chăm chỉ học tập.
- Chăm chỉ học tập mang lại lợi ích gì ?
*Trọng tâm: Như thế nào là chăm chỉ học tập
- Chăm chỉ học tập mang lại lợi ích gì ?
II TÀI LIỆU PHƯƠNG TIỆN:
- Đồ dùng cho chơi sắm vai (t2)
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A KIỂM TRA BÃI CŨ:3P
- Chăm chỉ học tập có ích lợi gì ? - Giúp HS mau tiến bộ đạt kết quả cao
được bạn bè, thầy cô giáo yêu mến
Nêu tình huống: Hôm nay, khi Hà
chuẩn bị bài học cùng bạn thì bà ngoại
đến chơi Đã lâu Hà chưa gặp bà nên
mừng lắm… thế nào ?
TL sắm vai trong tình huống
Hà nên đi học, sau buổi học sẽ vềchơi và nói chuyện với bà
KL: HS cần phải đi học đều và đúnggiờ
Kết luận: Học sinh cần phải đi học đều và đúng giờ
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm - HS thảo luận nhóm 2
Mục tiêu: Giúp học sinh bày tổ thái độ đối với các ý kiến liên quan đến các
chuẩn mực đạo đức
Cách tiến hành: GV yêu cầu các nhóm thảo luận để bày tỏ thái độ tán thành
hay không tán thành đối với các ý kiến đã nêu trong phiếu thảo luận
- Nội dung phiếu a, b, c, d
Kết luận: a Không tán thành vì là HS cũng
cần chăm chỉ học tập
Trang 2b Tán thành
c Tán thành
d Không tán thành vì thức khuya sẽ
có hại cho sức khoẻ
Hoạt động 3: Phân tích tiểu phẩm
*Mục tiêu: Giúp HS đánh giá hành vi chăm chỉ học tập và giải thích
*Cách tiến hành:
1 Giáo viên mời lớp xem tiểu phẩm do một số học sinh ở lớp diễn
2 Một số học sinh diễn tiểu phẩm
- Làm bài trong giờ ra chơi có - Giờ ra chơi dành cho HS vui chơi,
bớt căng thẳng trong học tập và vì vậynên dùng thời gian đó để làm bài tập.Chúng ta khuyên bạn nên giờ nào việcấy
Kết luận chung: Chăm chỉ học tập là
bổn phận của người học sinh đồng
thời cũng là để giúp các em…của
- Đọc trơn toàn bài Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Biết đọc phân biệt lời kể với lời các nhân vật (Hà, ông, bà)
- Tranh minh hoạ bài tập đọc SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 3- Chú ý các từ ngữ HS hay đọc sai + Ngày lễ, lập đông, rét, sức khoẻ…
b Đọc từng đoạn trước lớp - HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
trong bài
- Các từ mới - Cây sáng kiến, lập đông, chúc thọ
(SGK)
c Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo nhóm
d Thi đọc giữa các nhóm thanh cá nhân từng đoạn, cả bài.- Đại diện các nhóm thi đọc đồng
e Đọc ĐT
Tiết 2:
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Câu 1: 1 HS đọc - HS đọc thầm đoạn 1
- Bé Hà có sáng kiến gì ? - Tổ chức ngày lễ cho ông bà
- Hà giải thích vì sao cần có ngày lễ
của ông bà
- Vì Hà có ngày lễ tết thiếu nhi 1/6
bố là công nhân có ngày 1/5, mẹ cóngày 8/3 Còn ông bà thì chưa có ngày
lễ nào cả
(HS đọc
Câu 2:)
- Hai bố con chọn ngày nào làm
ngày lễ của ông bà ? vì sao ?
- Chọn ngày lập đông làm lễ củaông bà Vì ngày đó là ngày trời bắtđầu trở rét, mọi người cần chú ý chăm
lo sức khoẻ cho các cụ già
- Hiện nay trên thế giới người ta lấy
ngày 1/10 làm ngày quốc tế cho người
- Là 1 cô bé ngoan, nhiều sáng kiến
và rất kinh yêu, ông bà
- Vì Hà rất yêu ông bà
- Vì sao Hà nghĩ ra sáng kiến tổ
chức "Ngày cho ông bà"
4 Luyện đọc lại:
Trang 4- Phân vai (2, 3 nhóm) - Mỗi nhóm 4 HS tự phân vai
(Người dẫn chuyện, bé Hà, bà, ông)
1- Kiểm tra bài cũ :yêu cầu học sinh viết tên của
núi,sông,người Nhận xét ghi điểm
Yêu cầu đặt câu theo mẫu Ai(Cái gì,con gì)là gì ?
Nhận xét- ghi điểm
2-Bài mới :
giới thiệu.:
Trong tiết luyện từ và câu ở tuần trước các em đã
tập đặt câu,giới thiệu theo mẫu Ai(cái gì,con gì) là
gì.Trong tiết học hôm nay các em sẽ tập đặt câu
hỏi cho các bộ phận của kiểu câu trên.Sau đó học
nói viết theo một số mẫu
Câu khác nhau,học mở rộng vốn từ về ĐDhọc tập
- ghi tựa
Hướng dẫn làm bài
Bài 1: Gọi HSđọc yêu cầu bảng phụ
Học sinh đọc câu a: Em là học sinh lớp 2
- Phải đặt câu hỏi như thế nào để có câu trả lời là
em?
- học sinh lớp 2 là ai ?
yêu cầu học sinh làm vào vở
Gọi HS đặt câu hỏi
VD:Ai là học sinh giỏi nhất lớp.?
Cây lúa là cây lương thực
Hs nhắc lại
- Hs đọc
- Em
- Ai là Hs lớp 2Nhắc lại
HS làm bài
Hs nêu miệng
- 2 đội thực hiệnnhận xét
Trang 5Nêu câu hỏi – đặt câu hỏi
Bài 2 :yêu cầu học sinh đọc bài
Yêu cầu đọc mẫu
Các câu này cùng có nghĩa khẳng định hay phủ
định.?
Khi muốn nói,viết các câu có cùng nghĩa phủ định
ta thêm các cặp từ trên vào trong câu(không
đâu,có đâu,đâu có)
Gọi Hs nêu miệng bài 2 câu b,c
Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài 3
Đính tranh lên bảng yêu cầu Hs quan sát chia
Trò chơi “Leo núi” chọn những đồ dùng học tập
để đính từ chân lên đến đỉnh núi đội nào leo đến
c-Đây không phải là đường đếntrường đâu!Đây có phải là đườngđến trường đâu! Đây đâu có phải làđường đến trường
Hs đọc yêu cầu bài
Hs quan sát tranhThảo luận trình bày Nhận xét - bổ sung
2 đội thực hiệnnhận xét - tuyên dương
Toán
I MỤC TIÊU:
Trang 6Giúp HS:
- Củng cố cách tìm " 1 số hạng trong 1 tổng"
- Ôn lại phép trừ đã học và giải toán đơn về phép trừ
*Trọng tâm: Củng cố cách tìm " 1 số hạng trong 1 tổng"
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A KIỂM TRA BÀI CŨ:4P
- Muốn tìm 1 số hạng trong 1 tổng
ta làm thế nào ?
x+8=176+x=14
Biết x + 5 = 5 A x = 5
x = 5 – 5 B x = 10
x = 0 C x = 0
- GV nhận xét
Trang 7- Có ý thức luyện tập trong giờ.
*Trọng tâm: - Ôn bài thể dục phát triển chung
II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh an toàn nơi tập
- Phương tiện: Chuẩn bị 1 còi
III NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP:
- Lớp trưởng tập trung báo cáo sĩ
số, giáo viên nhận lớp phổ biến nội
dung bài tập, yêu cầu kiểm tra
2 Khởi động: Đi đều 2 – 4 hàng
dọc và hát quay hàng ngang và giãn
cách 1 sải tay, hàng 2 và 4 bước sang
Trang 8- Giao bài tập về nhà
Kể chuyện
I MỤC TIÊU – YÊU CẦU:
1 Rèn kĩ năng nói:
- Dựa vào ý chính của từng đoạn, kể lại được từng đoạn và toàn bộ nội dungcâu chuyện một cách tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổigiọng kể cho phù hợp với nội dung
2 Rèn kỹ năng nghe:
Có khả năng tập trung nghe bạn kể chuyện, nhận xét đánh giá đúng
*Trọng tâm: Dựa vào ý chính của từng đoạn, kể lại được từng đoạn và toàn
bộ nội dung câu chuyện một cách tự nhiên
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ viết sẵn ý chính của từng đoạn yêu cầu 1
III HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC ĐỘNG DẠY HỌCNG D Y H CẠT ĐỘNG DẠY HỌC ỌC
A KIỂM TRA BÀI CŨ: 4P
B BÀI MỚI:30P
1 Giới thiệu bài: GV nêu mục
đích, yêu cầu giờ học
- Hướng dẫn HS kể mẫu Đ1 theo ý 1 - HS kể 1 đoạn làm mẫu
- Bé Hà vốn là một cô bé như thế nào ?
- Bé Hà có sáng kiến gì ?
- Bé giải thích vì sao phải có ngày lễ
của ông bà ? vì sao ?
- Kể chuyện trong nhóm: HS nốitiếp nhau kể từng đoạn
- GV nhận xét tiết học - Về nhà tập kể lại chuyện cho
người thân nghe
Trang 9Chính tả: (Tập chép)
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1 Chép lại chính xác bài chính tả: Ngày lễ
2 Làm đúng các bài tập phân biệt c/k, l/n, thanh hỏi, thanh ngã
*Trọng tâm: Chép lại chính xác bài chính tả: Ngày lễ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ viết nội dung đoạn chép
- Bảng phụ bài tập 2, 3a
III HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC ĐỘNG DẠY HỌCNG D Y H CẠT ĐỘNG DẠY HỌC ỌC
A KIỂM TRA BÀI CŨ: 4P
B BÀI MỚI:30P
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích, yêu cầu
- Ngày Quốc tế Phụ nữ, Ngày Quốc
tế Lao động, ngày Quốc tế Thiếu nhi,Ngày Quốc tế Người cao tuổi
- Những chữ nào trong tên ngày lễ
được viết hoa ?(chữ đầu của mỗi bố
phận tên)
- Chữ đầu của mỗi bộ phận tên
- HS viết vào bảng con những tiếng
dễ lẫn
- hằng năm, phụ nữ, lấy làm
- HS chép bào vào vở - HS lấy vở viết bài
-GV đọc lại toàn bài cho HS Soát
ngẫm nghĩ
C CỦNG CỐ DẶN DÒ.4P
Trang 10- Củng cố tìm 1 số hạng chưa biết, khi biết tổng và số hạng kia.
*Trọng tâm: Biết thực hiện phép trừ có số bị trừ là số tròn chục, số trừ là số có
1 hoặc 2 chữ số (có nhớ) vận dụng khi giải toán có lời văn
II ĐỒ DÙNG:
- 4 bó, mỗi bó 10 que tính
- Bảng gài que tính
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A KIỂM TRA BÀI CŨ:5P
- 2 HS lên bảng - Lớp làm bảng con
24 + x = 30
x + 8 = 19
B BÀI MỚI:30P
1 Giới thiệu bài:
a Giới thiệu thực hiện phép trừ
40-8 và tổ chức thực hành
- Gắn các bó que tính trên bảng
*Nêu: Có 4 chục que tính, bớt đi 8
que tính Em làm thế nào để biết còn
bao nhiêu que tính ?
- Hướng dẫn HS lất ra bỏ (mỗi bó 1chục (tức 10) que tính và hướng dẫn
HS nhận ra có 4 chục thì viết 4 vào cộtchục viết 0 vào cột đơn vị
(Lấy bớt đi tức là trừ đi nên viết dấu
trừ) lấy bớt đi 8 que tính thì viết 8 ở
- Lấy 1 bó 1 chục que tính, tháo rời
ra được 10 que tính, lấy bớt đi 8 quetính, còn lại 2 que tính
- (10 – 8 = 2) viết 2 thẳng cột với 0
và 8 ở cột đơn vị, 4 chục que tính bớt
đi 1 chục còn lại 3 chục
- (4 – 1 = 3) viết 3 ở cột chục thẳngcột với 4, 3 chục que tính và 2 chụcque tính rồi gộp lại thành 32 que tính
Trang 11b Giới thiệu cách thực hiện phép trừ.
40-18 và tổ chức thực hành
Bước 1: Giới thiệu phép trừ 40 - 18
- HS lấy 4 bó que tính, mỗi bó 1chục que tính (4 chục từ là 40 quetính)
- Có 40 que tính, bớt đi 18 que tính
phải làm tính gì ?
- Tính trừ 40-18
- Từ 40 que tính, bớt đi 18 que tínhphải làm tính gì ?
Bước 2: Thực hiện phép trừ 40 – 18 - Từ 40 que tính ( 4 bó) mỗi bó 1
chục lấy 1 bó, còn lại 3 bó Tháo rời
bó que tính vừa lấy được 10 que tính,bớt đi 8 que tính còn 2 que tính
- Từ 3 bó còn lại tiếp tục lấy tiếp 1
bó que tính nữa, còn lại 2 bó, tức làcòn 2 chục que tính
*Chú ý: Các thao tác của bước 2 là
cơ sở của kỹ thuật trừ có nhớ
- Nêu kế hoạch giải Có : 20 que tính
Trang 12- Củng cố tìm 1 số hạng chưa biết, khi biết tổng và số hạng kia.
*Trọng tâm: Biết thực hiện phép trừ có số bị trừ là số tròn chục, số trừ là số có
1 hoặc 2 chữ số (có nhớ) vận dụng khi giải toán có lời văn
II ĐỒ DÙNG:
- 4 bó, mỗi bó 10 que tính
- Bảng gài que tính
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A KIỂM TRA BÀI CŨ:
b.7 + x = 20
x = 20 – 7
x = 13
Trang 13Nêu kế hoạch giải Có : 20 que tính
- Củng cố tìm 1 số hạng chưa biết, khi biết tổng và số hạng kia
*Trọng tâm: Biết thực hiện phép trừ có số bị trừ là số tròn chục, số trừ là số có
1 hoặc 2 chữ số (có nhớ) vận dụng khi giải toán có lời văn
II ĐỒ DÙNG:
- 4 bó, mỗi bó 10 que tính
- Bảng gài que tính
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Nêu kế hoạch giải Có : 30 que tính
b.8 + x = 20
x = 20 – 8
x = 12
Trang 14I MỤC TIÊU:
- HS biết cách gấp thuyền phẳng đáy có mui
- Gấp được thuyền phẳng đáy có mui
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ Bước 1: Gấp tạo muithuyền
+ Bước 2: Gấp các nếp gấpcách đều
+ Bước 3: Gấp tạo thên vàmũi thuyền
+ Bước 4: Tạo thuyềnphẳng đáy có mui
*Tổ chức cho HS thựchành theo nhóm
- HS thực hành nhóm 2
- Trong quá trình HSthực hành GV quan sát uốnnắn cho HS Nhắc HS miết
kỹ các đường mối chophẳng và lộn thuyền cẩnthận, từ từ để thuyềnkhông bị rách
C CỦNG CỐ –
DẶN DÒ:4P
Trang 15- Nhận xét sự chuẩn bịcủa HS, ý thức học tập, kỹnăng thực hành cá nhân vàcác nhóm.
- HS ôn lại các bài đã họcgiờ sau mang giấy nháp, giấythủ công, bút màu, thước kẻ,kéo để làm bài kiểm trachương 1
- Đọc trơn toàn bài Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài
- Biết đọc hai bưu thiếp với giọng tình cảm, nhẹ nhàng, đọc phong bì thư vớigiọng rõ ràng, rành mạch
2 Rèn kỹ năng đọc – hiểu:
- Hiểu được nghĩa các từ: Bưu thiếp, nhân dịp
- Hiểu được nội dung 2 bưu thiếp, tác dụng của bưu thiếp, cách viết 1 bưuthiếp, cách ghi 1 phong bì thư
*Trọng tâm: Đọc trơn toàn bài Hiểu được nội dung 2 bưu thiếp, tác dụng củabưu thiếp
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Mỗi HS mang bưu thiếp, 1 phong bì thư
- Bảng phụ viết những câu văn trong bưu thiếp và trên phong bì đã hướngdẫn HS luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A KIỂM TRA BÀI CŨ:3P
- 3 HS đọc 3 đoạn sáng kiến của bé Hà
b Đọc từng đoạn trước lớp - HS nối tiếp nhau đọc
(Bưu thiếp và phần đề ngoài phong
Trang 16d.Thi đọc giữa các nhóm - Đại diện các nhóm thi đọc.
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Bưu thiếp đầu là của ai gửi cho
ai ?
- Của cháu gửi cho ông bà
- Gửi để làm gì ? - Gửi chúc ông bà…mỗi
- Bưu thiếp T2 là của ai gửi cho
ai ?
- Của ông bà gửi cho cháu
- Gửi đề làm gì ? - Để báo tin cho ông bà…chúc tết
cháu
- Bưu thiếp dùng để làm gì ? Để chúc mừng, thăm hỏi, thông báo
vắn tắt tin tức
Câu 4: - 1 HS đọc yêu cầu
*Chúc thọ ông bà cùng nghĩa với
mừng sinh nhật ông bà, nhưng chỉ nói
chúc thọ nếu ông bà đã già (thường
trên 70)
- Cần viết bưu thiếp ngắn gọn - HS viết bưu thiếp và phong bì
- Nhắc nhở HS - Nhiều HS nối tiếp nhau đọc
1 Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ chỉ người trong gia đình, họ hàng
2 Rèn kỹ năng sử dụng dấu chấm và dấu chấm hỏi
*Trọng tâm: Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ chỉ người trong gia đình, họhàng, sử dụng dấu chấm và dấu chấm hỏi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Bảng phụ bài tập 2, bài tập 4
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
A KIỂM TRA BÀI CŨ:4P
B BÀI MỚI: 30p
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích, yêu cầu
2 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1: (Miệng) - 1 HS đọc yêu cầu bài
Trang 17- Nắm vững yêu cầu bài tập
+ GV viết nhanh lên bảng (HS phát
biểu) ông, bà, bố, con, mẹ, cụ già, cô,
chú, thím, cậu, mợ, con dâu, con rể,
cháu, chắt, chút, chít…
- HS mở truyện: Sáng kiến của bé
Hà, đọc thầm, tìm nhanh ghi nhápnhững từ chỉ người trong gia đình họhàng
Bài 4: 2 HS lên bảng - 1 HS đọc yêu cầu
….chưa biết viết - HS làm SGK
Giải:….nữa không ? - 2 em đọc lại khi đã điền đúng
- Chuyện này buồn cười ở chỗ nào ? - Nam xin lỗi ông bà "vì chữ xấu và
có nhiều lỗi chính tả" nhưng chữ trongthư là của chị Nam chứ không phảicủa Nam, vì Nam chưa biết viết
1 Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ chỉ người trong gia đình, họ hàng
2 Rèn kỹ năng sử dụng dấu chấm và dấu chấm hỏi
Trang 18*Trọng tâm: Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ chỉ người trong gia đình, họhàng, sử dụng dấu chấm và dấu chấm hỏi.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Bảng phụ bài tập 2, bài tập 4
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
A KIỂM TRA BÀI CŨ:
B BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích, yêu cầu
2 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1: (Miệng) - 1 HS đọc yêu cầu bài
- Nắm vững yêu cầu bài tập
+ GV viết nhanh lên bảng (HS phát
biểu) ông, bà, bố, con, mẹ, cụ già, cô,
chú, thím, cậu, mợ, con dâu, con rể,
cháu, chắt, chút, chít…
- HS mở truyện: Sáng kiến của bé
Hà, đọc thầm, tìm nhanh ghi nhápnhững từ chỉ người trong gia đình họhàng
Bài 4: 2 HS lên bảng - 1 HS đọc yêu cầu
….chưa biết viết - HS làm SGK
Giải:….nữa không ? - 2 em đọc lại khi đã điền đúng
- Chuyện này buồn cười ở chỗ nào ? - Nam xin lỗi ông bà "vì chữ xấu và
có nhiều lỗi chính tả" nhưng chữ trongthư là của chị Nam chứ không phảicủa Nam, vì Nam chưa biết viết
C CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
Trang 19- Nhận dạng hình tam giác, hình tứ giác.
- Củng cố về tên gọi thành phần và kết quả phép trừ
*Trọng tâm: Tự lập được bảng trừ có nhớ dạng 11-5 (nhớ các thao tác trên có
đồ dùng học tập và bước đầu học thuộc bảng trừ đó
II ĐỒ DÙNG:
- 1 bó chục que tính và 1 que tính rời
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Có tất cả bao nhiêu que tính ? - 11 que tính
- Có 11 que tính lấy đi 5 que tính,
làm thế nào để lấy đi 5 que tính ?
- Viết 11 - 5
- Có 11 que tính, lấy đi 5 que tính
còn lại mấy que tính ?
- Thông thường lấy 1 que tính rờirồi tháo bó que tính lấy tiếp 4 qua tínhnữa (1 + 4 = 5)
- Có 11 que tính, lấy đi 5 que tính
còn lại mấy que tính
+ 11 trừ 5 thẳng 6, viết 6thẳng cột 1 với 5