1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ke hoach bo mon sinh 6

32 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế hoạch giảng dạy sinh học lớp 6
Tác giả Mai Thị Quyền
Trường học Trường THCS Nguyễn Huệ
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Kế hoạch giảng dạy
Năm xuất bản 2012 - 2013
Thành phố Bình Định
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 73,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Moâ taû ñöôïc caùc boä phaän cuûa haït : haït goàm voû, phoâi vaø chaát dinh döôõng döï tröû.Phoâi goàm reã maàm,thaân maàm ,choài maàm vaø laù maàm.Phoâi coù moät laù maàm (ôû c[r]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC -ĐÀO TẠO BÌNH ĐỊNH TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ NGHUYỄN HUỆ

Giáo Viên : Mai Thị Quyên

TỔ BỘ MƠN : TỐN LÝ, HĨA SINH,CƠNG NGHỆ,TIN Nhĩm : Sinh

Trang 2

SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BÌNH ĐỊNH KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY

PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TP QUY NHƠN NĂM HỌC : 2012 - 2013

TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ NGUYỄN HUỆ ˜™ ˜™ -&

²²

Họ và tên giáo viên : MAI THỊ QUYÊN

Tổ bộ mơn : Tốn, lý, hĩa, sinh,cơng nghệ, tin học

Nhóm : SINH

Giảng dạy các lớp : 6A1 , 6A2

I/ ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH CÁC LỚP DẠY:

+ Phần lớn là HS khá giỏi , chăm học ,chuẩn bị bài vở khi đến lớp tốt , tích cực xây dựng bài , có sự quan tâm của phụ

huynh học sinh

+ + Phòng thiết bị + thực hành theo quy mô đầu tư của Bộ GDĐ có các dụng cụ , tranh vẽ, mô hình phục vụ cho một số tiết lên lớp và một số tiết thực hành

+ Nhà trường có một số bảng phụ phục vụ khi cần thiết

2/ Khó khăn :

- HS lười học bài và làm bài ở nhà, ít nghiên cứu bài mới, ít thực hiện hết mọi công việc mà GV đã giao cho (6A2) -Hầu hết các lớp có trình độ học tập của các em không đều (6A1, 6A2 ) Nhiều học sinhyếu, kém Đ a số các em , con của công nhân lao động ( 6A2 ) không có điều kiện để học tâp Thời gian học ở nhà không có, về nhà các em đều lao động để

Trang 3

giúp đỡ gia đình Hầu hết các phụ huynh đi làm ăn xa, nên ít quan tâm đến việc học tập con em mình Dẫn đến kết quả học tập chưa cao.

- Đ ối với môn sinh học là môn khoa học thực nghiệm, gắn liền với thực hành, thực nghiệm, mà hầu hết các em chỉ học líthuyết ít thực hành Nên việc rèn luyện kĩ năng thực hành cho các em chưa được tốt

III BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG

* Thường xuyên kiểm tra theo dõi , đôn đốc nhắc nhở việc học tập của các em để kip thời uốn nắn những sai sót nhắm giúp đỡ cho các em học tập tốt hơn bằng các biện pháp :

- Thường xuyên kiểm tra bài học , bài tập , bài thực hành

- Đối với những học sinh trầm , lười GV cần phải động viên , gần gũi , theo sát hoặc chỉ định các em hoạt động nhằm phát triển óc tư duy vàtinh thần tự lực

- Đối với những HS lười , yếu GV bộ môn cần phải kết hợp cùng với GV chủ nhiệm , phối hợp cùng gia đình để trao đổi việc học tập của con em nhằm có biện pháp giúp đỡ các em phương pháp học tập để đạt được kết quả cao hơn

 Aùp dụng phương pháp dạy học mới : nghiên cứu ,tím tòi , thảo luận nhóm để rút ra kiến thức mới , sau đó giáo viên

Trang 4

 có thể bổ sung những thiếu sót ( nếu cần )Sử dụng câu hỏi trắc nghiệm , tự luận , bảng phụ , phát huy tính tích cực , tự giác , chủ động nhằm phát triển óc tư duy của học sinh để nâng cao chất lượng học tập

IV KẾT QUẢ THỰC HIỆN

LỚP SĨ SỐ SƠ KẾT HỌC KÌ I TỔNG KẾT CẢ NĂMÙ TB KHA’ GIOI’ GIỎI TBÌNH KHA’ GHI CHÚ SL % SL % SL % SL % SL % SL % 6A1 6A2 V NHẬN XÉT RÚT KINH NGHIỆM : 1.Cuối học kỳI: (So Sánh kết quả đạt được với chỉ tiêu phấn đấu, biện pháp tiếp tục nâng cao chất lượng trong học kỳ II) ………

………

………

2 Cuối học kỳ II: (So sánh kết quả đạt được với chỉ tiêu phấn đấu, rút kinh nghiệm năm sau )

………

………

………

Trang 5

VI KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY :

Môn /phân mơn :Sinh học – Khối lớp: 6

- Nêu được đặc điểm chủ yếucủa cơ thể sống : Trao đổichất ,lớn lên, vận động ,sinh sản, cảm ứng

- Nêu được nhiệm vụ của sinh học nói chung và của Thực vật học nóiriêng

- Nêu được đặc điểm chung của thực vật

- Tìm hiểu sự đa dạng và phong phú của thực vật

- Phân biệt đặc điểm củathực vật có hoa và thực khộng hoa dựa trên đăïc điển của cơ quan sinh sản

- Phân biệt cây 1 năm và cây lâu

Nhận dạng vật sống và vật khôngsống

Đặc điểm của

cơ thể sống

Sinh vật trong tự nhiên rất đa dạng và phong phú ( 4nhóm) Nhiệm vụ của sinh học

 Sựï đa dạng và phong phú của TV

 Đặc điểm chung của TV

 Cây 1 năm và cây lâu năm

- Thực vật có hoa

-Quan sát tìm tòi

- Nêu và giải quyết vấn đề

- Thảo luận nhóm

* GV:

- Tranh vẽ thể hiện một vài động vật dangăn , các nhóm thực vật

-Tranh 1 khu rừng , 1 vườn cây , sa mạc , ao hồ

*GV:Tranh vẽ 1 số cây có hoa và không hoa ; các miếng bìa có ghi chũ : Thân ,lá , hoa quả , hạt , cơ quan sinh dưỡng , sinh sản

* HS :

- Sách vở

- Dụng cụ có liên quan

- Tranh vẽ đại diện 4 nhóm vinh vật

- Lập bảng so sánh những sinh vật có ích

Trang 6

* Kĩ năng: Nhận biết ,so sánh

- Phân biệt cây 1 năm và cây lâu năm

-Nêu các ví dụ cây có hoa và cây không có hoa

* Thái độ :

-GD lịng yêu thích `thiên nhiênBảo vệ sự phong phú ,đa dạng của thực vật

và không hoa

- TíchhợpGDMT:

TV cĩ vai trị quan trọng trong

tự nhiên và trong đời sống con ngườiGiáo dực HS ý thức

sử dụng hợp lí ,bảo vệ ,phát triển và cải tạo chúng

- Từ việc phân tích giá trị của sự đa dạng ,phong phú của thực vật trong tự nhiên và đời sống con người  giáo dục HS ý thức bảo vệ sự đa dạng và phong phú của thực vật

-HS chỉ ra được tính đa dạng của

TV về cấu tạo và

chức năng hình thành cho HS kiến thức về mối quan

và có hại Sưu tầm tranh ảnh , hoạbáo , bìa lịch về những hình ảnh có liên quan

*Mẫu vật đậu , ngô , lúa, cải , dâm bụt

*Thu thập tranh ảnh cac loại cây có hoa , không hoa , cây 1 năm , lâu năm

Trang 7

hệ giữa các cơ quan trong tổ chức cơ thể ,giữa

cơ thể với mơi trường ,nhóm lên

ý thức chăm sóc

và bảo vệ thực vật

-Quan sát được tế bào vảy hành và tế bào quả cà chua chíndưới kính hiển vi

 Làm tiêu bản tế bào biểu bì vảy hành

 Quan sát tế bào thịt quả cà chua chín

 Hình dạng và kích thước của tế bào

 Cấu tạo của tế bào

+ Sự lớn lên và phân chia của tế

Quan sátNêu và giải quyết vấn đềThảo luận nhóm tập thểThực hành thí nghiệm

Quan sát tìm tòi

 Quan sát tếbào thịt quả cà chua chín

- GV: Kính lúp cầm tay ,kính hiển vi

Vật mẫu: Môït vài cành cây và một vài bông hoa , củ hành , cà chua

*Tranh ve õH5.1, H5.3 S.G.K

: tranh hình: 8.1,8.1 SGK

-HS: thao khảo SGK

Trang 8

của nó đối với sự lớn lên của thực

- ở thực vật chỉ có những tế bàomô phân sinh mới có khả năng phân chia

* Kĩ năng:

- Biết sử dụng thành thạo kính lúp và kính hiển vi để quan sát

tế bào thực vật-quan sát kính lúp và kính hiển vi

– - Vẽ tế bào quan sát được

* Thái độ : Giáo dục HS ý

 Các loại rễ

- Chức năng các miền của rễ

 Cấu tạo miền hút của rễ gồm 2 phần: Vỏ và trụ giữa Vỏ gồm biểu bì và thịt vỏ

Trụ giữa gồm bó mạch và ruột

- Quan sát tìm tòi, mô tả

Nêu và giải quyết vấn đề Thảo luận nhóm tập thể

Trang 9

,Trình bày được cấu tạo của rễ ( giới hạn ở miền hút)

- Trình bày được vai trò của lông hút, cơ chế hút nước và muối khoáng

- Phân biệt được các loại rễ biến dạng và chức năng của

chúng.

* Kĩ năng:

-Phân biệt các miền của rễ-Nhận biết cấu tạo miền hút của rễ

Nhận biết đường đi của nước và muối khoáng :Lông hút Vỏ mạchgỗ các bộ phận của cây

- Nhận dạng nhanh các loại thân biến dạng

Kỹ năng tự tin ,hợp tác lắng nghe ,thảo luận

* Thái độ :

GD cho HS biết cách bảo

vệ đất giúp cho bộ rễ phát triển tốt cống ơ nhiễm mơi trường

 Chức năng các bộ phận của miền hút

- Nhu cầu cần nướcvà muối khoáng của cây

 Con đường rễcây hút nước và muối khoáng Các điều kiện bênngoài ảnh hưởng tới sự hút nước và muối khoáng của cây

-ý nghĩa của các loại rễ biến dạng

- Nhận dạng các loại rễ biến dạng

Trang 10

phận mà chỉ cần liệt kê tên

bộ phận và nêu chức năng chính.)

Tích h ợp

GDMT :

- Nước ,muối khoáang, các vi sinh vật có vai trò quan trọng đối với thực vật nói riêng và

tự nhiên nói chung  Giaó

dục HS ý thức bảo vệ một số động vật trong

đất Bảo vệ đất,chống ô nhiễm môi trường ,thái hóađất,chống rửa trôi.Đồng thời nhấn mạnh vaitrò của cây xanh đối với

Trang 11

chu trình nướctrong tự nhiên.

- Nhận biết , phân biệt các loại thân : thân đứng , thân leo, thân bò

Trình bày được thân mọc dài ra do có sự phân chia tế bào của mô phân sinh ( ngọn và lóng của một số loài)

- Trình bày được cấu tạo sơ cấp của thân non: gồm vỏ và trụ giữa

- Trình bày đượctầng sinh

vỏ và tầng sinh trụ ( sinh

mạch) làm thân to ra

- Nêu được chức năng mạch : mạch gỗ dẫn nước và muối khoángtừ rễ lên thân,lá ; mạch rây dẫn chất hữu cơ từ lá về thân,rễ

* Kĩ năng:

 Cấu tạo ngoàicủa thân

 Các loại thân

- Sự dài ra của thân

*Nêu được đặc điểm cấu tạo trong của vỏ, trụ giữa phù hợp với chức năng của chúng

 Tầng phát sinh

 Vòng gỗ hàng năm

 Dác và ròng

 Vận chuyển nước muối khoánghoà tan

- Vận chuyển chất hữu cơ

- Các loại thân biến dạng:

- Quan sát tìm tòi, mô tả

Nêu và giải quyết vấn đề Thảoluận nhóm tập thểThực hành thí nghiệm Thực hành

tư duy bằng giấybút

- GV: *Tranh phóng to 13.2 13.3,14.1 H15.1 sgk

*Tranh phóng to H,16.1,16.2 SGKcủa rễ”

- Một số đoạn thân cây

- Tranh phóng to H17.1,17.2 SGK

- Tranh phóng to H18.1,18.2.Một số thân biến dạng

*Quan sát những thân cây bị bóc 1phần hoặc 1khoanh vỏ, những thâncây bị dây thép buộc ngang

Trang 12

- Thí nghiệmchứng minh về sự dài ra của thân

-Thí nghiệm về sự dẫn nước ,muối khoáng và chất hữu cơ củacây

-Quan sát , phân tích,so sánh,tổng hợp

-Thu thập thơng tin , tự tin ,

hợp tác lắng nghe

* Thái độ :

Giáo dục HS ý thức bảo vệ tính toàn vẹn của cây,hạn chế việc làm vô ý thức : bẻ cành cây,đu trèo,,làm gãy hoặc bóc vỏ cây

- thân củ ở dưới mặt đất

- thân củ ở trên mặt đất

- thân rễ trên mặt đất

- thân rễ dưới mặt đất

Chức năng của chúng

*Gi

ảm tải:

Tiết 15 Cấu tạo

trong của thân non; (Cấu tạo từng bộ phận thân cây trong bảng trang 49- Khơng dạy (chỉ cần HS lưu ý phần bĩ mạch gồm mạch gỗ

và mạch rây)

- Vật mẫu: Cây xương rồng, củ gừng, củ nghệ,que tre

* chuẩn bị bài tập

ÔN TẬP 1 *Kiến thức: Hệ thống hoá,

chính xác hoá và khắc sâukiến thức đã học Trình bày

Các kiến thức đã học ở chương

I, II & III

-Vấn đáp-Giảng giải-Trực quan-Kỹ thuật khăn

-GV :sơ đồ hệ thốnghóa kiến thức

Bảng phụ

Trang 13

*Kĩ năng: Rèn kỉ năng

phân tích, so sánh, tổng hợpvà khái quát hoá

- Rèn kĩ năng tư duy: so sánh, tổng hợp, giải bài tập

* Thái độ :

GD HS tự giác học tập, độc

lập

* Ki ến thức : -Nhằm kiểm tra sự lĩnh hội

kiến thức của HS từ bài mởđầu đến hết chương thân-Phân loại các đối tượng HSNhằm điều chỉnh phươngpháp dạy học cho phù hợp

*Kỹ năng:

Biết vận dụng kiến thức, kĩnăng trong giải quyết cáctình huống xảy ra trong khilàm bài kiểm tra & trongthực tế

-HS : ơn kiến thức

Bảng nhĩm

-GV : đề KT-HS : kiến thức

Trang 14

- Phân biệt các loại lá đơn và lá kép , các kiểu xếp lá trên cành, các loại gân trên phiến lá

- Giải thích được quang hợplà quá trình lá cây hấp thụ ánh sáng mặt trời để biến đổi thành chất vô cơ (nước,

CO2,muối khoáng ) thành chất hữu cơ(đường,tinh bột)và thải ôxy làm không khí

luôn được cân bằng.

- Giải thích được việc trồng cây cần chú ý đến mật độ và thời vụ

-Giải thích được ở cây ,hơ hấp diễn ra suốt ngày đêm,dùng ơxy để phân giải chất hữu cơ thành CO2 ,H2O

và sản sinh năng lượng

-Giải thích được khi đất thoáng rễ cây hô hấp mạnh tạo điều kiện cho rễ hút nước và muối khoáng mạnh

-Đặc điểm bên ngồi của lá

- Các kiểu xếp của lá trên thân

- Cấu tạo trong của phiến lá

- Thí nghiệm xác định lá chế tạo tinh bột khi

cĩ ánh sáng -Lá nhả khí ơxy trong quá trình chế tạo tinh bột

-Khái niệm quang hợp -Các điều kiện bên ngồi ảnh hưởng đến quang hợp, hơ hấp

-Hiện tượng hơ hấp lá

-Ý nghĩa sự thốt hơi nước ởlá

-Ảnh hưởng của những điều kiện bên ngồi đến sựthốt hơi nước ởlá

-Các loại lá biến dạng

- Quan sát tìm tòi, mô tả

Nêu và giải quyết vấn đề Thảo luận nhóm tập thể Trực quan

Kỹ thuật khăn trãi bàn

*GV:

- Cành lá mọc vịng,: trúc đào , lá đơn, lá kép :Mồng tơi, hoa hồng,me, xấu hổ…, lá cĩ gân song song , hình cung: tre nứa, trúc nhật ,bèo nhật bản…

- Tranh phĩng to cấutạo phiến lá

- Dụng cụ thí nghiệm hiện tượng quang hợp , hơ hấp

* HS:

- Sưu tầm các loại lá theo nội dung bài học

- ơn lại kiến thức đã học ở bậc tiểu học vềlá

- Tham khảo tài liệu , SGK…

-Làm bài tập

Trang 15

- Nắm được đặc điểm bên trong phù hợp với những chức năng của phiến lá

- Giải thích được màu sắc của 2 mặt phiến lá

-Trình bày được phần lớn nước do rễ hút vào cây đã được lá thải ra ngoài bằng sự thoát hơi nước qua lỗ khí

ở lá .Nêu được những đặc điểm

về hình thái và chức năng

của một số loại lá biến dạng

( thành gai,tua cuốn, lá vảy, lá dự trử, lá bắt mồi) theo chức năng và do môi trường

giáo dục HS có ý thức bảo

vệ thực vật và phát triển

- Câu hỏi 4, 5 trang 67- Khơng yêu cầu

HS trả lời)

Tiết 26 Cây cĩ

hơ hấp khơng ?

(Câu hỏi 4, Khơng yêu cầu

5-HS trả lời)

Tích h ợ p GDMT :

Quang hợp góp phần điều hoà khí hậu ,làm trong lành không khí  có ý nghĩa quan trọng đối với đời sống con người và tự nhiên giáo dục

Trang 16

cây xanh ở vườn nhà , địa phương , phát dộng phong trào trồng cây gây

rừng……

HS có ý thức bảo vệ thực vật và phát triển cây xanh ở vườn nhà , địa phương , phát dộng phong trào trồng cây gây rừng……

sd đo con người

-Trình bày được những ứng dụngtrong thực tế của hình thức sinh sản do con ngu7òi tiến

hành.Phân biệt hình thức giân,chiết,ghép,nhân giống vô tính trong ống nghiệm

* Kĩ năng :

- Biết cách giâm,chiết ,ghép

-Quan sát , phân tích,so sánh,tổng hợp

- Khái niệm sinh sản sinh dưỡng tự nhiên

- Các hình thức SSSDTN

- Khái niệm sinh sản sinh dưỡng nhân tạo

- Khái niệm giâm cành, chiếc cành ,ghép câyNhân giống vô tính trong ống nghiệm

*Gi

ảm tải:

Tiết 31: Sinh sản sinh dưỡng

do người.(

-Quan sát tìm tòi, mô tả

Nêu và giải quyết vấn đề Thảoluận nhóm tập thể

*GV:Treo tranh vẽ H26.1, H26.2, H26.3 H27.1, H27.2, H27.3SGK

- Mẫu vật: rau má,sài đất,củ gừng,củ khoai lang

- Kể trước bảng có trong 88,97 SGK vào tờ giấy to hoặc bảng

to

- Mẫu vật:Khúc sắn đã bén rễ,Một đoạn cành chiết,một mắt ghép

* HS:Sưu tầm mẫu vật ,ôn lại kiến thức về rễ biến dạng kẻ trước bảng theomẫu trong SGK

Trang 17

-Thu thập thơng tin , tự tin ,

HS trả lời)

* Tích h ợp GDBVMT:- Hình thức sinh sản sinh dưỡng là phương pháp bảo tồn nguồn gen quí hiếm ,các nguồn gen này sẽ có thể

bị mất đi nếu sinh sản hưũ tính  Giáo dục các em tránh tác động vào giai đoạn sinh sản của sinh vật vì đây là giai đoạn nhạy cảm

- Sưu tầm mẫu vật ,ôn lại kiến thức về sự vận chuyển các chất trong thân

- Phân biệt được sinh sản hữu tính có đực và cái khác với sinh sản sinh dưỡng

- Các bộ phận của hoa và chức năng của các bộ phận

- Các loại hoa

- Khái niệm tự thụ phấn và giao phấn

- Các tranh phĩng to các hình trong SGK

* HS

Trang 18

HỮU

TÍNH

.Hoa là cơ quan mang yếu tố đực và cái tham gia vào sinh sản hữu tính

- Phân biệt được cấu tạo của hoa và nêu chức năng của mỗi bộ phận đĩ

- Phân biệt được các loại hoa : hoa đực, hoa cái ,hoa lưỡng tính hoa đơn độc và hoa mọc thành chùm

- Phất biểu khái niệm thụ phấn là hiện tượng hạt phấn tiếp xúc với đầu nhụy ,

- Phân biệt được giao phấn và tự thụ phấn

- Trình bày được quá trình thụ tinh kết hạt và tạo quả

- Nêu được đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ giĩ

- Những ứng dụng trong thực tế về trồng trọt để thu được năng suất cao

Tích h ợ p GDBVMT :

-Hoa có ý nghĩaquan trọng đối với tự nhiên,conngười và môi trường  Giáo dục HS ý thức bảo vệ cảnh quan mơi trường,đặc biệt với những cảnh quan ở nơi cơng cộng,khơng hái hoa, phá hoại môi trường ở trường học và nơi công cộng 

HS có ý thức làm cho trường ,lớp, nơi

ở thêm tươi đẹp bằng cách trồngthêm cây xanh, các loài hoa

Ngày đăng: 30/05/2021, 12:03

w