Học sinh - Nhìn chung các em có hứng thú học tập vì đối tượng nghiên cứu của bộ môn rất gần gũi với các em, các em có thể nhìn thấy các loài động ở nhiều nơi xung quanh các em.. Kiến th
Trang 1KẾ HOẠCH BỘ MÔN SINH HỌC 7
NĂM HỌC: 2017 - 2018
I ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
1 Bộ môn
- Môn sinh học 7 : HS học 2 tiết / tuần x 37 tuần – 70 tiết
+ Học kỳ I: 19 tuần – 36 tiết
+ Học kỳ II: 18 tuần – 34 tiết
Trong đó có: 64 tiết lý thuyết + thực hành
6 tiết ôn tập + kiểm tra
- Chương trình sinh học 7 cung cấp những kiến thức cơ bản, phổ thông, tương đối hoàn chỉnh về thế giới động vật
- Bộ môn đòi hỏi ở HS khả năng liên hệ thực tế cao, lý thuyết phải gắn với thực hành, với thực tế cuộc sống
2 Học sinh
- Nhìn chung các em có hứng thú học tập vì đối tượng nghiên cứu của bộ môn rất gần gũi với các
em, các em có thể nhìn thấy các loài động ở nhiều nơi xung quanh các em
- Các em có đầy đủ đồ dùng học tập, có ý thức tự học cao, đa số các em thích khám phá tìm tòi
3 Thuận lợi:
- Được sự quan tâm chỉ đạo của BGH nhà trường, chính quyền địa phương, các ban ngành đoàn thể
- Đa số học sinh ở trường có đầy đủ sách vở để học tập
- Chương trình đổi mới, nội dung phù hợp với đặc điểm của từng học sinh và giáo viên
- Được sự quan tâm, chỉ đạo của các cấp đến việc dạy và học trong nhà trường
- Các giáo viên đều được tham gia đầy đủ các lớp tập huấn thay sách giáo khoa
- Giáo viên đã được dạy học phương pháp đổi mới
4 Khó khăn:
- Nhiều học sinh chưa xác định đúng đắn động cơ học tập, chưa có phương pháp học, chưa hứng thú trong việc học tập
- Một số học sinh còn thụ động trong việc học tập
II NHIỆM VỤ BỘ MÔN
1 Kiến thức:
-HS lĩnh hội được những kiến thức về hình thái cấu tạo và chức năng sống, điều kiện sống của các loài động vật điển hình trong1 nghành hay 1 lớp, những kiến thức về phân loại , những kiến thức về tiến hoá
-HS nắm được kiến thức về tầm quan trọng thực tiễn của các loài động vật ở địa phương
2 Kĩ năng:
- Phát triển tư duy “hình tượng cụ thể – quy nạp “Trên cơ sở đó hình thành những kĩ năng quan sát, thực hành thí nghiệm
- Kĩ năng tự học, biết hợp tác trong học tập, biết hệ thống hoá bài tập dưới dạng sơ đồ , biết tự đánh giá nhưng kiến thức tiếp thu
- Kĩ năng vận dụng kiến thức đã học vào giải thích các hiện tượng thực tế
3 Giáo dục thái độ, tình cảm , hành vi.
- Hình thành niềm tin khoa học vào những kiến thức đã học để giải thích, xử lí, giải quyết những vấn đề tương tự với những điều đã học một cách tự tin, sáng tạo
- Có ý thức tham gia vào 1 số các hoạt động và môi trường sống của động vật
- Xây dựng được tình cảm đối với thiên nhiên, hứng thú trong học tập
Trang 2III KẾ HOẠCH CỤ THỂ
Tên chương Mục tiêu cơ bản Kiến thức cơ
bản pháp dạy Phương
học
Đồ dùng Tài
liệu Thực hành Kiểm tra
Mở đầu - Chứng minh được
thế giới động vật đa dạng, phong phú, phân biệt được ĐV với TV
- Nêu được sơ lược vai trò của ĐV, đặc điểm chung của ĐV
- TGĐV đa dạng phong phú
- Phân biệt được ĐV với
TV, đặc điểm chung của ĐV
- Nghiên cứu dựa trên quan sát mô hình, tranh, thực tế cuộc sống
- Tranh ảnh liên quan, mô hình, bảng phụ
SGK, SGV Tranh ảnh
Chương I
Nghành
ĐV nguyên
sinh
- HS nhận biết được nơi sống của ĐVNS,
mô tả được cấu tạo dinh dưỡng, sinh sản của trùng roi trùng giày, trùng biến hình, trùng kiết lị, trùng sốt rét
- HS biết quan hệ nguồn gốc ĐV đơn bào và động vật đa bào
- Rút ra được đặc điểm chung và vai trò thực tiễn của ĐVNS
- Trùng roi, trùng giày, trùng biến hình, trùng kiết lị, trùng sốt rét
- Đặc điểm chung của ĐV nguyên sinh -Vai trò của
ĐV NS với đời sống của con người
- Thực hành thí nghiệm quan sát tranh, tiêu bản
- Phương pháp
nghiên cứu thảo luận
- Kính hiển vi, tiêu bản, mẫu vật
SGK, SGV Tranh ảnh
-Quan sát trùng giày, trùng roi
Chương II
Ngành ruột
khoang
- HS nắm được đặc điểm, hình dạng cấu tạo, dinh dưỡng, sinh sản của ruột khoang, đặc điểm chung của ngành ruột khoang thông qua 1 số đại diện: Thuỷ tức, sứa, san hô…
- Nhận biết được vai trò của ruột khoang đối với hệ sinh thái biển và con người
- Hình dạng ngoài, di chuyển, cấu tạo trong, dinh dưỡng, ss của thuỷ tức, san
hô, hải quỳ
- Đặc điểm chung và vai trò của nghành ruột khoang
-Nghiên cứu, quan sát, tranh ảnh, thảo luận
-Tranh ảnh liên quan -Mẫu san hô
SGK, SGV Tranh ảnh
Chương III
Các ngành
giun
-HS nắm được các đặc điểm cấu tạo, di chuyển, dinh dương
xỉ, sinh sản của nghành giun
- So sánh sự giống và khác nhau về cấu tạo ,
-Chi tiết về nghành giun dẹp, giun tròn, giun đốt
-Vòng đời và con đường lây bệnh của các
-Nghiên cứu kết hợp thực hành thí nghiệm trên mẫu vật thật
-Tranh ảnh -Dụng cụ mổ
-Mộu vật:
mô hình sán lá
SGK, SGV Tranh ảnh
-Mổ quan sát giun đất
Trang 3sinh sản, dinh dưỡng giữa chúng
-cách phòng chống bệnh giun sán kí sinh
đại diện trên -Quan sát ,
thảo luận nhóm
gan, sán dây
Chương IV.
Ngành thân
mềm
-HS nhận biết được các đại diện thân mềm đặc điểm cấu tạo, di chuyển , dinh dưỡng, sinh sản của thân mềm
-Biết được đặc điểm chung và vai trò của thân mềm
-HS nghiên cứu : trai sông, mực về các đặc điểm cấu tạo, di chuyển sinh sản , tìm hiểu tập tính 1
số đại diện thân mềm -Vai trò thân mềm đối với đời sống con người, ĐV
-Nghiên cứu thực hành thí nghiệm, quan sát, thảo luận nhóm
Tranh ảnh Trai sông, ốc, mực
SGK, SGV Tranh ảnh
-Quan sát 1 số thân mềm
Kiểm Tra 45’(tiết 18)
Chương V
Ngành chân
khớp
-HS nắm được đặc điểm cấu tạo, di chuyển, môi trường sống, dinh dưỡng, sinh sản, đặc điểm chung, lợi ích, tác hại của lớp giáp xác, lớp hình nhện, lớp sâu bọ -HS thấy được sự đa dạng của nghành chân khớp
-Tìm hiểu các lớp động vật thuộc nghành chân khớp thông qua đại diện: tôm sông, cua, nhện, bọ cạp -Đặc điểm chung và vai trò của châu chấu
-Nghành chân khớp đa dạng, phong phú
-Trực quan -Thực hành thí nghiệm -Quan sát tìm tòi -Thảo luận nhóm
-Tranh ảnh -Mô hình -Châu chấu, bọ ngựa
SGK, SGV Tranh ảnh
-Mổ và quan sát tôm sông
Chương VI
Ngành ĐV
có xương
sống
-HS nắm được cấu tạo ngoài, sự thích nghi đời sống ở nước của
cá, cấu tạo trong của cá
-Đặc điểm cấu tạo ngoài của lưỡng cư thích nghi đòi sống nửa nước, nửa cạn, cấu tạo trong , so sánh
sự phát triển tốt của lưỡng cư
-Đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn -Cấu tạo của chim thích nghi với đời
-Trực quan Thực hành thí nghiệm
- So sánh tổng hợp
-Dụng cụ mổ
-Tranh ảnh -Mô hình -Mẫu vật
-Mổ cá -Quan sát Cấu tạo trong của ếch đồng -Quan sát
bộ xương mẫu mổ chim bồ câu
-Cấu tạo trong của chim bồ câu
SGK, SGV Tranh ảnh
-Kiểm tra học
kì I (tiết 36) -Kiểm tra 45’ (tiết55)
Trang 4sống bay lượn -Đặc điểm cấu tạo của thú thích nghi đời sống đa dạng phong phú
Chương
VII.
Sự tiến hoá
của ĐV
-Nêu được tầm quan trọng của sự vận động
và di chuyển của thế giới ĐV
-Hướng tiến hoá trong tổ chức cơ thể
và sinh sản
-Trực quan -Quan sát tranh
-Thảo luận nhóm
-Phân tích tổng hợp
-Tranh ảnh liên quan SGK,SGV
Tranh ảnh
Chương
VIII.
Động vật và
đời sống con
người
-ĐV đa dạng, phong phú, đặc biệt ở vùng nhiệt đới
-Biện pháp đấu tranh sinh học ưu điểm và hạn chế
Biết bảo vệ động vật quý hiếm
-Biết sử dụng dụng cụ thích hợp để thu thập mẫu vật ngoài TN
-Trực quan -Thảo luận
-Tranh ảnh liên quan
SGK, SGV Tranh ảnh
-Kiểm tra học
kì II (tiết 67)
Hòa Lợi, ngày 15 tháng 8 năm 2017
DUYỆT BGH DUYỆT CỦA TTCM GVBM
Nguyễn Đức Hoàn Đặng Kiều Oanh