1. Trang chủ
  2. » Địa lý

Ke hoach bo mon sinh 6

39 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 50,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Kỹ năng sống: Kỹ năng phân tích, so sánh đặc điểm thích nghi của các loại hoa với các hình thức thụ phấn, kỹ năng vận dụng kiến thức về thụ phấn trong trồng trọt tại gia đình.. 3[r]

Trang 1

KẾ HOẠCH BỘ MÔN

Bài 2 :NHIỆM

VỤ CỦASINH HỌC

- Nêu được những đặc điểmchủ yếu của cơ thể sống : trao đổi chất, lớn lên, vận động, sinh sản, cảm ứng

Nêu được một số ví dụ để thấy sự đa dạng của sinh vật cùng với những mặt lợi, hại của chúng Nêu được các nhiệm vụ của Sinh học nĩi chung và của Thực vật học nĩi riêng Nêu được 1 số ví

dụ để thấy sự đa dạng của sinh vật cùng với những mặt lợi, hại của chúng

- Biết được 4 nhĩm sinh vật

chính : động vật, thực vật, vikhuẩn, nấm Phân biệt được vật sống và vật khơng sống qua nhận biết dầu hiệu từ một số đối tượng

- Vận dụng kiến thức đã học cho được những ví dụ để phân biệt được vật sống và vật khơng sống Vận dụng các kiến thức đã học biết tìmcách sử dụng hợp lí các lồi sinh vật để phục vụ đời sốngcon người

*Kỹ năng sống bài 1: Kỹ

- Trực quan

- So sánh

- Nêu và giải quyết vấn đề

- Thảo luậnnhĩm

- Bảng trang 6 SGK

- Bảng trang 7 SGK

- Bảng phụ cĩ câu hỏi củng cố

Bài 1, 2 trang 6 SGK

- Bài 1, 2,

3 trang 9 SGK

MỞ ĐẦU SINH HỌC

- Phân biệt được vật sống và vật khơng sống qua nhận biết dấu hiệu từ một số đối tượng

- Nêu được những đặc điểm chú yếu của cơ thể sống : trao đổi chất, lớn lên,vận động, sinh sản, cảm ứng

- Nêu được các nhiệm vụ của Sinh học nĩi chung và của Thực vật học nĩiriêng

- Nêu được các đặc điểm của thực vật và sự đadạng phong phú của chúng

- Trình bày đượcvai trị của thực

Trang 2

năng tìm kiếm và xử lý thông tin để nhận dạng được vật sống và vật không sống, kỹ năng phản hồi, lắng nghe tích cực trong quá trình thảo luận, kỹ năng thể hiện sự tự tin trong trình bày ý kiến cá nhân.

vật và sự đa dạng phong phú của chúng

- Phân biệt được đặc điểm của thực vật có hoa

và thực vật không có hoa

- Phân biệt cây một năm và cây lâu năm

- Nêu các ví dụ cây có hoa và cây không có hoa

02 Bài 3 :

ĐẶCĐIỂMCHUNGCỦATHỰCVẬT

- Nêu được các đặc điểm của thực vật và sự đa dạng phong phú của chúng

- Trình bày được vai trò củathực vật và sự đa dạng phong phú của chúng

- Vận dụng kiến thức đã học vào việc bảo vệ sự đa dạng của thực vật bằng những hành động cụ thể

- Trực quan

- Nêu và giải quyết vấn đề

- Thảo luậnnhóm

- Tranh vẽ thể hiện một vài động vật và cây cối khác nhau có trong thiên nhiên

- Tranh vẽ hình 3.1 Một ruộng lúa” ; hình 3.2

“Một khu rừng (rừng nhiệt đới)” ; hình 3.3

“Một hồ sen” ; hình 3.4 “

Sa mạc ” trang 10 sách giáo khoa

- 2 Bảng phụ trang 11,12 sách giáo khoa

- 1 bảng phụ trang 20 sách giáo viên

Bài 1, 2,

3 và bài tập trang

12 SGK

02/08

03 Bài 4 :

CÓ PHẢITẤT CẢTHỰCVẬT ĐỀU

CÓ HOA ?

- Phân biệt được đặc điểm của thực vật có hoa và thực vật không có hoa dựa trên đặc điểm của cơ quan sinh sản

- Nêu các ví dụ về cây có hoa và cây không có hoa

- Phân biệt cây một năm và cây lâu năm

- Thảo luậnnhóm

- Tranh vẽ phóng to hình 4.1 “ Các cơ quan của cây cải”, hình 2 “ Một số cây có hoa, cây không cóhoa” trang 13, 14 SGK

- 2 bảng trang 13 SGK

Bài 1, 2,

2 và bài tập trang

15 SGK

Trang 3

câu hỏi: Có phải tất cả thực vật đều có hoa?, kỹ năng tìm kiếm và xữ lý thông tin

về cây có hoa và cây không

có hoa Phân biệt được cây một năm và cây lâu năm, kỹ năng tự tin trong trình bày,

kỷ năng hợp tác trong giải quyết vấn đề.

04 Bài 5 :

KÍNHLÚP,KÍNHHIỂN VI

VÀ CÁCH

SỬ DỤNG

- Nhận biết được các bộ phận của kính lúp và kính hiển vi

- Biết sử dụng kính lúp và kính hiển vi quan sát tế bào thực vật

- Thảo luậnnhóm

- Tranh vẽ phóng to hình5.1 “ Kính lúp”, hình 5.2

“ Tư thế quan sát vật mẫu bằng kính lúp” , hình 5.3 “ Kính hiển vi”

trang 17, 18 SGK

- 13 kính lúp, 1 kính hiển vi

- Vật mẫu : Một vài cành cây, một vài bông hoa

Bài 1, 2 trang 19 SGK

Chương I

TẾ BÀO THỰC VẬT

- Kể các bộ phậncấu tạp của tế bào thực vật

- Nêu được khái niệm mô, kể tên được các loại môchính của thực vật

- Nêu sơ lược sựlớn lên và phân chia tế bào, ý nghĩa của nó đốivới sự lớn lên của thực vật

- Biết sự dụng kính lúp và kính hiển vi để quan sát tế bào thực vật

- Chuẩn bị tế bào thực vật để quan sát kính lúp

và kính hiển vi.03/08

05 Bài 6 :

QUANSÁT TẾBÀOTHỰCVẬT

- Biết làm một tiêu bản hiển

vi tạm thời tế bào thực vật (tế bào biểu bì vảy hành hoặc tế bào thịt quả cà chua chín)

- Biết sử dụng kính hiển vi

- Tập vẽ tế bào đã quan sát được

*Kỹ năng sống: Kỹ năng hợp tác và chia sẻ thông tin trong hoạt động làm tiêu bản, quan sát tế bào, kỹ năng đảm nhận trách nhiệm được phân công trong hoạt động nhóm, kỹ

- Trực quan

- Nêu và giải quyết vấn đề

- Thực hành

- Thảo luậnnhóm

- Tranh vẽ phóng to hình 6.1 “ Các bước tiến hành”, hình 6.2 “ Củ hành và tế bào biểu bì vảy hành” , hình 6.3 “ Quả cà chua và tế bào thịt quả cà chua” trang

21, 22 SGK

- 4 kính hiển vi

- Bản kính, lá kính

- Lọ đựng nước cất cóống nhỏ giọt

- Giấy hút nước

- Kim nhọn, kim mũi mác

Bài 1, 2 trang 22 SGK

Trang 4

năng quản lý thời gian trong quan sát tế bào thực vật và trình bày kết quả quan sát

- Vật mẫu : củ hành tươi, quả cà chua chín

- Thực hạnh : quan sát tế bào biểu bì lá hành,

tế bào cà chua

- Vẽ tế bào quansát được

06 Bài 7 :

CẤU TẠO

TẾ BÀOTHỰCVẬT

- Kể các bộ phận cấu tạo của

tế bào thực vật

- Những thành phần cấu tạo chủ yếu từ tế bào

- Nêu được hái niệm về mô,

kể tên được các mô chính của tế bào thực vật

- Trực quan

- Nêu và giải quyết vấn đề

- Thực hành

- Thảo luậnnhóm

- Tranh phóng to hình 7.1

“ Lát cắt ngang một phần

rễ cây” ; hình 7.2 “Lát cắt ngang một phần thân cây” ; hình 7.3 “ Lát cắt ngang một phần lá cây ” ;hình 7.4 “Sơ đồ cấu tạo

tế bào thực vật ” hình 7.5

“Một số loại mô thực vật (mô phân sinh ngọn, mô mềm, mô nâng đỡ)”

trang 23, 24,25 SGK

- Bảng phụ có nội dung bảng trang 24 SGK

Bài 1, 2,

3 trang 25SGK

04/09

07 Bài 8 :

SỰ LỚNLÊN VÀPHÂNCHIACỦA TẾBÀO

- Nêu sơ lược sự lớn lên và phân chia tế bào, ý nghĩa của

nó đối với sự lớn lên của thực vật

- Hiểu được ở thực vật chỉ

có những tế bào mô phân sinh mới có khả năng phân chia

- Vận dụng kiến thức đã học giải thích một số hiện tượng thực tế về sự lớn lên của tế bào → sự lớn lên của cơ thể thực vật

- Trực quan

- Nêu và giải quyết vấn đề

- Thảo luậnnhóm

- Tranh phóng to H.8.1

Sơ đồ sự lớn lên của tế bào; H.8.2 Sơ đồ sự phân chia tế bào trang 27sách giáo khoa

- Bảng phụ có nội dung bảng trang 24 SGK

Bài 1, 2 trang 28 SGK

08 Bài 9 :

CÁC LOẠI

RỄ, CÁCMIỀN

- Biết được cơ quan rễ và vaitrò của rễ đối với cây

- Phân biệt được rễ cọc và rễchùm

- Trực quan

- Nêu và giải quyết

- Một số cây có rễ như cây cải, cây bưởi, cây nhãn, cây hành, cây lúa

- Tranh phóng to hình

Bài 1, 2 trang 31 SGK

Chương IIRỄ

- Biết được cơ quan rễ và vai

Trang 5

CỦA RỄ - Trình bày được các miền

của rễ và chức năng của từng miền

*Kỹ năng sống: Kỷ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp, kỷ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ ý tưởng khi thảo luận về cách chia cây thành hai nhóm căn cứ vào cấu tạo của rễ.

vấn đề

- Thảo luậnnhóm

9.1, 9.2, 9.3 trang 29 sách giáo khoa

- Bảng phụ có nội dung bài tập điền từ trang 29 SGK

- Mô hình cấu tạo các miền của rễ

- Miếng bìa ghi sẵn các miền của rễ

- Bảng phụ có nội dung bảng trang 30 SGK

trò của rễ đối vớicây

- Phân biệt được : rễ cọc và

rễ chùm

- Trình bày đượccác miền của rễ

và chức năng của từng miền

- Trình bày đượccấu tạo của rễ (giới hạn ở miềnhút)

- Trình bày đượcvai trò của lông hút, cơ chế hút nước và chất khoáng

- Phân biệt được các lại rễ biến dạng và chức năng của chúng.05/09

09 Bài 10 :

CẤU TẠOMIỀNHÚT CỦARỄ

- Liệt kê được cấu tạo của rễ (giới hạn ở miền hút)

- Trình bày được vai trò của lông hút, cơ chế hút nước vàchất khoáng

- Biết sử dụng kiến thức đã học giải thích một số hiện tượng liên quan đến rễ cây

*Kỹ năng sống: Kỹ năng

tìm kiếm và xử lý thông tin,

so sánh hình dạng ngoài của các loại rễ với nhau;

các miền của rễ và chức năng của chúng

- Trực quan

- Nêu và giải quyết vấn đề

- Thảo luậnnhóm

- Tranh phóng to hình 10.1 “ Lát cắt ngang qua miền hút của rễ cây” , 10.2 “ Tế bào lông hút”

trang 32 SGK, hình 7.4 “

Sơ đồ cấu tạo tế bào thựcvật” trang 24 SGK

- Bảng phụ có nội dung bảng trang 32 SGK

Bài 1, 2,

3 và bài trang 33 SGK

10

Bài 11:

THỰCHÀNH:

SỰ HÚTNƯỚC VÀMUỐIKHOÁNGCỦA RỄ

- Biết quan sát nghiên cứu kết quả của thí nghiệm để tự xác định được vai trò của nước và một số loại muối khoáng đối với cây

- Tập thiết kế được những thí nghiệm đơn giản nhằm chứng minh cho mục đích nghiên cứu sách giáo khoa

đề ra

- Trực quan

- Nêu và giải quyết vấn đề

- Thực hành

- Thảo luậnnhóm

Tranh phóng to hình 11.1

“ Thí nghiệm của bạn Tuấn” trang 36 SGK

Bài 1, 2,

3 trang 37SGK

Trang 6

- Vận dụng kiến thức đã học

để bước đầu giải thích một

số hiện tượng trong thiên nhiên

*Kỹ năng sống: Kỹ năng

tìm kiếm và xử lý thông tin

về nhu cầu nước, muối khóang của cây, sự hút nước và muối khoáng của

rễ cũng như các điều kiện ảnh hưởng đến sự hút nước và mối khoáng của rễ,

kỹ năng trình bày suy nghĩ/

ý tưởng trong thảo luận nhóm, kỹ năng quản lý thời gian trong khi chia sẻ thông tin, trình bày báo cáo

06/09

11

Bài 12:

SỰ HÚTNƯỚC VÀMUỐIKHOÁNGCỦA RỄ(TT)

- Trình bày được vai trò của lông hút, cơ chế hút nước và chất khoáng Xác định con đường rễ cây hút nước và muối khoáng hòa tan

- Hiểu được nhu cầu nước vàmuối khoáng của cây phụ thuộc vào những điều kiện nào

- Biết vận dụng kiến thức đã học để bước đầu giải thích một số hiện tượng trong thiên nhiên

*Kỹ năng sống: Kỹ năng

tìm kiếm và xử lý thông tin

về nhu cầu nước, muối khóang của cây, sự hút nước và muối khoáng của

- Trực quan

- Nêu và giải quyết vấn đề

- Thảo luậnnhóm

- Tranh phóng to hình 11.2 “ Con đường hút nước và muối khoáng hòa tan qua lông hút ” trang 37 SGK

- Bảng phụ có nội dung bài tập  trang 37 SGK

Bài 1, 2, 3trang 39 SGK

Trang 7

rễ cũng như các điều kiện ảnh hưởng đến sự hút nước và mối khoáng của rễ

kỹ năng trình bày suy nghĩ/

ý tưởng trong thảo luận nhóm, kỹ năng quản lý thời gian trong khi chia sẻ thông tin, trình bày báo cáo

- Hiểu được đặc điểm của từng loại rễ biến dạng, phù hợp với chức năng của chúng

- Biết vận dụng kiến thức đã học để bước nhận dạng một

số loại rễ biến dạng thường gặp

*Kỹ năng sống: Kỹ năng

hợp tác nhóm để sưu tầm mẫu vật và phân tích mẫu vật(các loại rễ), kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin, so sánh, phân tích, đối chiếu giữa các loại rễ với nhau,

kỹ năng tự tin và quản lý thời gian khi thuyết trình kết quả thảo luận nhóm

- Trực quan

- Nêu và giải quyết vấn đề

- So sánh

- Thảo luậnnhóm

- Tranh phóng to hình 12.2 “ Một số loại cây có

rễ biến dạng ” trang 41 SGK

- Bảng phụ có nội dung bảng trang 40 SGK

Bài 1, 2

và bài trang 42 SGK

Nêu được vị trí, hình dạng ; phân biệt cành, chồi ngọn với chồi nách ( chồi, lá, chồi

- Trực quan

- Nêu và giải quyết vấn đề

- So sánh

- Tranh phóng to hình 13.2 “ Ảnh chụp một đoạn thân cây ” trang 43 SGK

- Bảng phụ có nội dung bảng trang 45 SGK

Bài 1, 2,

3 và bài trang 45 SGK

Chương IIITHÂN

- Nêu được vị trí, hình dạng ; phân biệt cành, chồi ngọn với

Trang 8

*Kỹ năng sống: Kỹ năng

tìm kiếm và xử lý thông tin khi tim hiểu về cấu tạo ngoài của thân và các loại thân, kỹ năng trình bày suy nghĩ/ ý tưởng trong chia sẻ thông tin, kỹ năng quản lý thời gian khi báo cáo.

- Thảo luậnnhóm

- Kính lúp cầm tay chồi nách (chồi

lá, chồi hoa) Phân biệt các loại thân ; thân đứng, thân bò, thân leo

- Trình bày đượcthân mọc dài ra

do có sự phân chia của mô phân sinh (ngọn

và lóng ở một sốloài)

- Trình bày đượccấu tạo sơ cấp của thân non : gồm vỏ và trụ giữa

- Nêu được tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ (sinh mạch) làm thân

to ra

- Nêu được chứcnăng mạch : mạch gỗ dẫn nước và muối khoáng từ rễ lên thân, lá ; mạch rây dẫn chất hữu

cơ từ lá về thân, rễ

- Thí nghiệm về

sự dẫn nước và muối khoáng

14 Bài 14 :

THÂNDÀI RA

DO ĐÂU ?

- Làm được thí nghiệm chứng minh về sự dài ra của thân

- Trình bày được thân mọc dài ra do có sự phân chia của

mô phân sinh ( ngọn và móng ở một số loài )

- Biết vận dụng cơ sở khoa học của bấm ngọn và tỉa cành để giải thích được một

số hiện tượng thực tế trong sản xuất

*Kỹ năng sống: Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi tìm hiểu về sự dài ra của thân là sự phân chia tế bào ở mô phân sinh ngọn,

kỹ năng giải quyết vấn đề:

giải thích tại sao người ta lại bấm ngọn hay tỉa cành đối với một số loại cây ?, kỹ

- Trực quan

- Phân tích

- Nêu và giải quyết vấn đề

- Thảo luậnnhóm

Tranh phóng to hình 14.1“ Thí nghiệm thân dài ra do phần ngọn ” trang 46 SGK

Bài 1, 2

và bài trang 47 SGK

Trang 9

năng hợp tác lắng nghe tích cực trong thảo luận nhóm, kỹ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp.

của thân

- Thí nghiệm về

sự dẫn nước và muối của thân

- Thí nghiệm chứng minh về

sự dài ra của thân

08/09

15 Bài 15 :

CẤU TẠOTRONGCỦATHÂN

- Nắm được cấu tạo sơ cấp của thân non : gồm vỏ và trụ

giữa (Lưu ý phần bó mạch gồm mạch rây và mạch gỗ).

- So sánh cấu tạo trong của thân non với cấu tạo trong của rễ (miền hút)

- Nêu được những đặc điểm cấu tạo trong của vỏ, trụ giữa phù hợp với chức năng của chúng

- Trực quan

- So sánh

- Nêu và giải quyết vấn đề

- Thảo luậnnhóm

- Tranh phóng to hình 15.1“ Cấu tạo trong của thân non ” trang 49 SGK

- Bảng phụ có nội dung bảng trang 49 SGK

Bài 1, 2 trang 50 SGK

16 Bài 16 :

THÂN TO

RA DOĐÂU ?

- Nêu được tầng phát sinh vỏ

và tầng phát sinh trụ (sinh mạch) làm thân to ra

- Phân biệt được dác và ròng

- Vận dụng kiến thức đã học tập xác định tuổi của cây quaviệc điếm số vòng gỗ mỗi năm

*Kỹ năng sống: Kĩ năng

tìm và xữ lý thông tin để thấy đươc sự to ra của thân

là do sự phân chia tế bào

mô phân sinh ở tầng sinh

võ và tầng sinh trụ; cách xác định tuổi của cây gỗ.

- Trực quan

- Phân tích

- So sánh

- Nêu và giải quyết vấn đề

- Thảo luậnnhóm

- Tranh phóng to hình 16.1“ Sơ đồ lát cắt ngangcủa thân cây trưởng thành ” trang 51 SGK

- Đoạn thân cây bình bát, dao và miếng gỗ lâu năm

- Trực quan

- Phân tích

- Tranh phóng to hình 17.1“ Cành hoa hồng trắng cắm trong nước pha

Bài 1, 2

và bài trang 56

Trang 10

CHUYỂNCÁCCHẤTTRONGTHÂN

lá ; mạch rây dẫn chất hữu

cơ từ lá về thân rễ

- Làm được thí nghiệm chứng minh sự dẫn nước và muối khoáng của thân Phân tích được vai trò của mạch rây và mạch gỗ qua các thí nghiệm,

- Vận dụng kiến thức đã học giải thích được các hiện tượng thực tế có liên quan

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK tìm hiểu cách tiến hành thí nghiệm và quan sát thí nghiệm, kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ , lớp, kĩ năng ứng xử/ giao tiếp trong khi thảo luận, kĩ năng quản lý thời gian khi tiến hành thí nghiệm.

- Nêu và giải quyết vấn đề

- Thảo luậnnhóm

màu đỏ, B Cành hoa hồng trắng cắm trong nước không màu” trang

- Nhận biết được những đặc điểm chủ yếu về hình thái phù hợp với chức năng của một số thân biến dạng qua quan sát mẫu và tranh ảnh

- Cho được ví dụ về các loại

- Trực quan

- Nhận biết

- Nêu và giải quyết vấn đề

- Tranh phóng to hình 18.1“ Một số loại thân biến dạng” trang 57 SGK

- Bảng phụ có nội dung bảng trang 59 SGK

Bài 1, 2,

3 trang 59SGK

Trang 11

thân biến dạng.

- Vận dụng kiến thức đã học nhận dạng được một số thân biến dạng trong thiên nhiên

*Kỹ năng sống: Kĩ năng hợp tác để sưu tầm mẫu vật

và phân tích mẫu vật( các loại thân), kĩ năng tìm kiếm

và xử lý thông tin khi quan sát, đối chiếu, so sánh các biến dạng của thân, kĩ năng so sánh phân tích, khái quát, đối chiếu giữa các loại thân với nhau, kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp, kĩ năng lắng nghe tích cực trong thảo luận

- Thảo luậnnhóm

1, 2, 3

- Hệ thống lại các kiến thức

đã học từ chương 1 - 3 nhằmchuẩn bị cho buổi kiểm tra giữa học kì

- So sánh được cấu tạo của thân non với miền hút của rễ

; so sánh, giải thích được một số hiện tượng thực tế

- Vẽ được các hình đơn giản

Nêu và giảiquyết vấn đề

- Chuẩn bị câu hỏi tự luận, trắc nghiệm

- Bảng phụ

TRA 1TIẾT

- Nêu được những đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống : trao đổi chất, lớn lên, sinh sản Biết được cây nào có

rễ cọc và cây nào có thân mọng nước

- Thí nghiệm chứng minh về

sự dài ra của thân Trình bày

Kiểm tra viết

Đề - đáp án – thang điểm

Trang 12

được thân mọc dài ra do có

sự phân chia của mô phân sinh ngọn Trình bày được các miền của rễ và chức năng của từng miền Hiểu được chỉ có những tế bào trưởng thành mới có khả năng phân chia Hiểu được cấu tạo và chức năng của mạch gỗ và mạch rây Hiểu được chỉ sử dụng biện pháp bấm ngọn đối với những câycần lấy quả, cho nhiều cành

- Vẽ được hình rễ cọc và rễ chùm

11/10

21 Bài 19 :

ĐẶCĐIỂMBÊNNGOÀICỦA LÁ

- Nêu được những đặc điểm

bên ngoài gồm cuống, bẹ lá, phiến lá và cách xếp lá trên thân phù hợp với chức năng thu nhận ánh sáng

- Phân biệt các loại lá đơn

và lá kép, các kiểu xếp lá trên cành, các loại gân trên phiến lá

- Vận dụng : xác định được loại gân lá, kiểu lá, cách xếp

lá ngoài thiên nhiên

*Kỹ năng sống: Kĩ năng

tìm kiếm và xử lý thông tin khi quan sát đặc điểm bên ngoài của lá, các kiểu xếp

lá trên thân và cành, kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực trong thảo luận nhóm, kĩ năng tự tin trình

- Trực quan

- Phân tích

- So sánh

- Nêu và giải quyết vấn đề

- Thảo luậnnhóm

- Tranh phóng to hình 19.2, 19.3, 19.4, 19.5 trang 61 – 63 SGK

- Mang theo : Cây hoa hồng, dâm bụt, khế, mồng tơi, dây huỳnh, lá

ổi, lá rau muống, lá nhãn,

lá mít, lá bưởi…

Bài

1, 2, 3 và bài trang

64 SGK

Chương IVLÁ

- Nêu được các đặc điểm bên ngoài gồm cuống, bẹ lá, phiến lá

- Phân biệt các loại lá đơn và lá kép, các kiểu xếp lá trên cành, các loại gân trên phiến lá

- Giải thích đượcquang hợp lá câyhấp thụ ánh sángmặt trời để biến đổi chất vô cơ (nước, CO2,

Trang 13

bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp.

muối khoáng) thành chất hữu

cơ (đường, tinh bột) và thải ôxi làm không khí luôn được cân bằng

- Giải thích được

ở cây, hô hấp diễn ra suốt ngàyđêm, dùng ôxi

để phân hủy chấthữu cơ thành

CO2, H2O và sản sinh năng lượng

- Giải thích đượckhi đất thoáng,

rễ cây hô hấp mạnh tạo điều kiện cho rễ hút nước và muối khoáng mạnh mẽ

- Trình bày đượchơi nước thoát rakhỏi lá qua các

lỗ khí

- Nêu được các dạng lá biến dạng (thành gai, tua cuốn, là vảy,

lá dự trữ, là bắt mồi) theo chức năng và do môi trường

22 Bài 20 :

CẤU TẠOTRONGCỦAPHIẾN LÁ

- Nắm đước những đặc điểmcấu tạo bên trong phù hợp với những chức năng của

phiến lá (Chú ý các tế bào chứa lục lạp, lổ khí ở biểu

bì và chức năng của chúng)

- Giải thích được đặc điểm màu sắc của hai mặt phiến lá

- Vận dụng các kiến thức đã học giải thích các ứng dụng trong sản xuất nông nghiệp liên quan đến hoạt động đóng mở lổ khí

- Trực quan

- Phân tích

- Nêu và giải quyết vấn đề

- Thảo luậnnhóm

- Nghiên cứu bài SGV – SGK

- Tranh phóng to hình 20.1 “ Sơ đồ cắt ngang phiến lá”, hình 20.2 “Lớp

tế bào biểu bì đã được bóc ra và nhuộm màu”, hình 20.3 “Trạng thái của

lỗ khí ”, hình 20.4 “Sơ đồcấu tạo một phần phiến lánhìn dưới kính hiển vi có

độ phóng đại lớn” trang

65, 66 SGK

Bài

1, 2, 3, trang 67 SGK

12/10

23 Bài 21 : TH

QUANGHỢP

- Biết cách là thí nghiệm lá cây quang hợp Tìm hiểu và phân tích thí nghiệm để tự rút ra kết luận : Khi có ánh sáng lá có thể chế tạo được tinh bột và nhả ra khí ôxi

- Giải thích được một vài hiện tượng thực tế như : vì sao phải trồng cây ở nơi có

đủ ánh sáng ? Vì sao nên thảthêm rong vào bể nuôi cá cảnh

- Vận dụng : Giải thích được

1 số hiện tượng thực tế như trồng cây chổ có ánh sáng vàthả rong vào bể cá cảnh

*Kỹ năng sống: Kĩ năng

tìm kiếm và xử lý thông tin

về điều kiện cần cho cây

- Trực quan

- Phân tích

- Nêu và giải quyết vấn đề

- Thảo luậnnhóm

- Nghiên cứu bài SGV – SGK

- Tranh phóng to hình 21.1 “ Thí nghiệm ”, hình21.2 “Kết quả thí nghiệmsau 6 giờ” trang 68, 69 SGK

- Các dụng cụ, hóa chất

và vật mẫu :+ Dụng cụ: 1 giá sắt, 1 kẹp sắt, 1 đèn cồn, 2 cốc thuỷ tinh 250 ml, băng giấy đen, 2 ống nghiệm,

Bài

1, 2, 3trang 70 SGK

Trang 14

tiến hành quang hợp và sản phẩm của quang hợp, kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực, kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, lớp, kĩ năng đảm bảo nhận trách nhiệm và quản lý thời gian

- Thu thập về các dạng và kiểuphân bố lá

- Biết cách làm thí nghiệm lá cây thoát hơi nước, quang hợp

và hô hấp

HỢP (TT) - Phát biểu được khái niệm đơn giản về quang hợp

- Viết được sơ đồ tóm tắt hiện tượng quang hợp

- Vận dụng kiến thức đã học giải thích được quang hợp làquá trình lá cây hấp thụ ánh sáng mặt trời để biến đổi chất vô cơ (nước, CO2, muốikhoáng) thành chất hữu cơ (đường, tinh bột) và thải ôxi làm không khí luôn được cân bằng

*Kỹ năng sống: Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin

về điều kiện cần cho cây tiến hành quang hợp và sản phẩm của quang hợp, kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực, kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, lớp, kĩ năng đảm bảo nhận trách nhiệm và quản lý thời gian

- Trực quan

- Phân tích

- Nêu và giải quyết vấn đề

- Thảo luậnnhóm

- Tranh phóng to hình 21.5 “ Kết quả thí nghiệm” trang 70 SGK

- Thực hiện trước thí nghiệm “ Không có khí cacbobnic, lá cây không thể chế tạo tinh bột”, mang đến lớp cho HS quan sát cách làm và kết quả thử dung dịch iốt trên lá 2 cây thí nghiệm :

1 lá chỉ có màu nâu nhạt

và 1 lá có màu xanh tím

Bài

1, 2, 3 trang 72 SGK

- Trực quan

- Nêu và

- Sưu tầm tranh ảnh về một số cây ưa sáng và ưatối

Bài

1, 2, 3, 4 trang 76

Trang 15

CỦA CÁCĐIỀUKIỆN BÊNNGOÀIĐẾNQUANGHỢP, ÝNGHĨACỦAQUANGHỢP

dụ thực tế chứng tỏ ý nghĩa quan trọng của quang hợp

- Giải thích việc trồng cây cần chú ý đến mật độ và thờivụ

- Vận dụng kiến thức, giải thích được ý nghĩa của một vài biện pháp kĩ thuật trong trồng trọt

*Kỹ năng sống: Kĩ năng

thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp, kỹ năng hợp tác, lắng nghe tích cực trong thảo luận, kỹ năng tìm kiếm và

và xử lý thông ti để tìm hiểu

về ảnh hưởng của các điều kiện bên ngoài đến quang hợp đối với sự sống trên Trái đất, kỹ năng quản lý thời gian trong thảo luận

và trình bày.

giải quyết vấn đề

- Thảo luậnnhóm

- Tìm tranh ảnh về vai tròcủa quang hợp với đời sống động vật và con người

- Biết cách làm thí nghiệm lácây hô hấp Phân tích thí nghiệm và tham gia thiết kế một thí nghiệm đơn giản HS phát hiện được có hiện tượng hô hấp ở cây Nhớ khái niệm đơn giản về hiện tượng hô hấp

- Hiểu được ý nghĩa hô hấp

đối với đời sống của cây

Giải thích được ở cây, hô hấp diễn ra suốt ngày đêm, dùng ôxi để phân hủy chất

- Trực quan

- Phân tích

- Nêu và giải quyết vấn đề

- Thảo luậnnhóm

- Tranh phóng to hình 23.1 “Thí nghiệm 1 của nhóm Lan và Hải” , hình 23.2 “ Các dụng cụ nhóm

An và Dũng đã sự dụng

để làm thí nghiệm 2”

trang 77, 78 SGK

- Các dụng cụ để làm thí nghiệm 2 ( một cây trồngtrong cốc nhỏ, một cốc thủy tinh lớn đựng vừa cốc có cây, 1 tấm kín miệng của cốc thủy tinh

Bài

1, 2, 3, trang 79 SGK

Trang 16

hữu cơ thành CO2, H2O và sản sinh năng lượng.

- Vận dụng kiến thức đã học giải thích được vài ứng dụngtrong trồng trọt liên quan đến hiện tượng hô hấp của cây

*Kỹ năng sống: Kĩ năng

tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK để tìm hiểu cách tiến hành thí nghiệm

và quan sát thí nghiệm, kĩ năng đảm nhận trách nhiệm theo nhiệm vụ được phân công, kĩ năng trình bày kết quả thí nghiệm

lớn, 1 túi giấy đen có thể bọc kín được toàn bộ cốcthủy tinh lớn, 1 bao diêm

và 1 que đóm

14/11

27 Bài 24 :

PHẦNLỚNNƯỚCVÀO CÂY

ĐI ĐÂU ?

- Trình bày được hơi nước thoát ra khỏi lá qua các lỗ khí Nêu được ý nghĩa quan trọng của sự thoát hơi nước qua lá Nắm được những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến sự thoát hơi nướcqua lá

- Lựa chọn được cách thiết

kế 1 thí nghiệm chứng minh cho kết luận : Phần lớn nước

do rễ hút vào cây đã thoát lá thải ra ngoài bằng sự thoát hơi nước

- Vận dụng kiến thức đã học giải thích được ý nghĩa của một số biện pháp kĩ thuật trong trồng trọt

*Kỹ năng sống: Kỷ năng

- Trực quan

- Phân tích

- Nêu và giải quyết vấn đề

- Thảo luậnnhóm

- Tranh phóng to hình 24.1 “ Thí nghiệm của nhóm Dũng và Tú”, hình 24.2 “ Thí nghiệm của nhóm Tuấn và Hải”, hình 24.3 “ Hơi nước thoát ra qua lỗ khí ở lá”

Trang 17

tìm kiếm và xử lý thông tin khi quan sát và xử lý các hiện tượng của thí nghiệm,

kỹ năng giải quyết vấn đề:

giải thích tại sao phải tưới nước cho cây nhiều hơn khi trời nắng nóng, khô hanh, hay có gió thổi nhiều.

- Hiểu được ý nghĩa biến dạng của lá

- Vận dụng kiến thức đã học nhận dạng một số loại lá biến dạng thường gặp

*Kỹ năng sống: Kĩ năng

hợp tác nhóm để sưu tầm mẫu vật và phân tích mẫu vật (các loại lá), kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi quan sát, so sánh sự khác nhau của các loại biến dạng của lá, kĩ năng quản

lý thời gian và đảm nhận trách nhiệm khi thực hành,

kỹ năng thuyết trình kết quả thảo luận nhóm

- Trực quan

- Phân tích

- Nêu và giải quyết vấn đề

- Thảo luậnnhóm

- Tranh phóng to hình 25.1 “Cây xương rồng”, hình 25.2 “Cành đậu Hà Lan”, hình 25.3 “ Cành mây”, hình 25.4 “ Củ dong ta”, hình 25.5 “Củ hành”, hình 25.6 “Cây bèo tây”, hình 25.7 “ Câynắp ấm” trang 84 SGK

- Bảng trang 85 SGK

- Bảng phụ

Bài

1, 2, 3 trang 85 SGK

- Làm được mẫu cây khô có

- Trực quan

Trang 18

TRANG 64SGK)

đủ hoa quả, lá không bị sâu, không rách…

giải quyết vấn đề

- Thảo luậnnhóm

30 Bài 26 :

SINH SẢNSINHDƯỠNG

TỰ NHIÊN

- Phát biểu được sinh sản sinh dưỡng là sự hình thành

cá thể mới từ một phần cơ quan sinh dưỡng (rễ, thân, lá)

- Nắm được các biện pháp tiêu diệt cỏ dại hại cây trồng

và giải thích được cơ sở khoa học của những biện pháp đó

- Tìm được một số ví dụ về sinh sản sinh dưỡng tự nhiên

- Trực quan

- Phân tích

- Nêu và giải quyết vấn đề

- Thảo luậnnhóm

- Tranh phóng to hình 26.1 “ Cây rau má bò trên đất ẩm”, hình 26.2

“Củ gừng để nơi ẩm”, hình 26.3 “Củ khoai lang

để nơi ẩm”, hình 26.4

“Lá thuốc bỏng rơi xuống nơi ẩm” trang 87 SGK

- Các vật mẫu : cây rau

má, cây sài đất, củ gừng,

củ dong ta, củ nghệ đã cóchồi, cây cỏ gấu, cỏ tranh, củ khoai lang đã mọc chồi, lá bỏng, lá sống đời

- Kẻ bảng trang 88 sgk

- Bảng phụ

Bài

1, 2, 3, 4 trang 88 SGK

Chương VSINH SẢN SINH DƯỠNG

- Phát biểu được sinh sản sinh dưỡng là sự hìnhthành cá thể mới

từ một phần cơ quan sinh dưỡng(rễ, thân, lá)

- Phân biệt được sinh sản sinh dưỡng tự nhiên

và sinh sản sinh dưỡng do con người

- Trình bày đượcnhững ứng dụng trong thực tế củahình thức sinh sản do con ngườitiến hành Phân biệt hình thức giâm, chiết, ghép, nhân giống trong ống nghiệm

- Biết cách giâm,chiết, ghép.16/11

31 Bài 27 :

SINH SẢNSINHDƯỠNGDONGƯỜI

- Trình bày được những ứng dụng trong thực tế của hình thức sinh sản do con người tiến hành Phân tích hình thức giâm, chiết, ghép

- Phân biệt được sinh sản sinh dưỡng tự nhiên và sinh sản sinh dưỡng do người

- Vận dụng các kiến thức đã học về giâm, chiết, ghép vàothực tiển cuộc sống

*Kỹ năng sống: Kỹ nằng

lắng nghe tích cực hợp tác,

- Trực quan

- Phân tích

- Nêu và giải quyết vấn đề

- Thảo luậnnhóm

- Tranh phóng to hình 27.1 “Giâm cành”, hình 27.2 “Chiết cành”, hình 27.3 “Các bước ghép mắt”, hình 27.4 “Các giaiđoạn nhân giống vô tính trong ống nghiệm” trang

89, 90, 91 SGK

- Vật mẫu thật : một vài cành sắn, cành dâu, ngọn mía, ngọn rau muống đã

ra rễ

Bài

1, 2, 3 trang 91 SGK

Trang 19

kỹ năng tìm kiếm, xử lý thông tin về các hình thức sinh sản sinh dưỡng do con người, kỹ năng quản lý thời gian, đảm nhận trách nhiệm.

32 Bài 28 :

CẤU TẠO

VÀ CHỨCNĂNGCỦA HOA

- Biết được các bộ phận hoa,vai trò của hoa đối với cây

- Phân biệt được cấu tạo của hoa và nêu các chức năng của mỗi bộ phận đó

- Giải thích được vì sao nhị

và nhụy là những bộ phận sinh sản chú yếu của hoa

- Trực quan

- So sánh

- Nêu và giải quyết vấn đề

- Thảo luậnnhóm

- Tranh phóng to hình 28.1 “Sơ đồ cấu tạo hoa”,hình 28.2 “Nhị hoa với bao phấn cắt ngang”, hình 28.3 “Nhụy hoa với bầu cắt ngang” trang 94 SGK

- Một số hoa thật để bổ sung cho phần chuẩn bị thiếu của HS

- Mô hình cấu tạo của hoa

- Kính lúp, một số mảnh dao lam

Bài trang

95 SGK Chương VIHOA VÀ SINH

SẢN HỮU TÍNH

- Biết được bộ phận hoa, vai tròcủa hoa đối với cây

- Phân biệt được sinh sản hữu tính

có tính đực và cái khác với sinhsản sinh dưỡng Hoa là cơ quan mang yếu tố đực

và cái tham gia vào sinh sản hữutính

- Phân biệt được các loại hoa : hoa đực, hoa cái,hoa lưỡng tính, hoa đơn tính, hoa đơn độc và hoa mọc thành chùm

- Nêu được thụ phấn là hiện tượng hạt phấn 17/12

33 Bài 29 :

CÁC LOẠIHOA

- Phân biệt được các loại hoa: hoa đực, hoa cái, hoa lưỡngtính, hoa đơn độc và hoa mọc thành chùm.Phân biệt được hai cách xếp hoa trên cây biết được ý nghĩa sinh học của cách xếp hoa thành cụm

- Vận dụng các kiến thức đã học xác định được các loại hoa trong thực tế

*Kỹ năng sống: Kỹ năng

tìm kiếm và xử lý thông tin

để xác định bộ phận sinh sản chủ yếu của hoa và

- Trực quan

- Phân tích

- Nêu và giải quyết vấn đề

- Thảo luậnnhóm

- Tranh phóng to hình 29.1 “Hoa của một số loại cây”, hình 29.2 “Cáckiểu xếp hoa trên cây”

trang 97, 98 SGK

- Bảng phụ có nội dung bảng trang 97 SGK

- Vật mẫu : một số hoa đơn tính và một số hoa lưỡng tính Một số hoa mọc đơn độc và một số hoa mọc thành cụm

Bài

1, 2, 3 trang 98 SGK

Ngày đăng: 04/03/2021, 23:44

w