1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

GA Lop 4 CKTKN tich hop KNS

39 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dế Mèn Bênh Vực Kẻ Yếu
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Tập Đọc, Chính Tả
Thể loại Tài liệu dạy học
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 91,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong tieát LTVC hoâm nay, chuùng ta seõ cuøng luyeän taäp phaân tích caáu taïo cuûa tieáng trong moät soá caâu thô vaø vaên vaàn nhaèm cuûng coá theâm kieán thöùc ñaõ hoïc.Tieát hoïc[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 22 tháng 8 năm 2011

Môn: TẬP ĐỌC

Tiết: 01

I- MỤC TIÊU:

- Đọc rành mạch, trơi chảy; bước đầu cĩ giọng đọc phù hợp tính cách của nhân vật

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Dế Mèn cĩ tấm lịng nghĩa hiệp - bênh vực người yếu

Phát hiện được những lời nĩi, cử chỉ cho thấy tấm lịng nghĩa hiệp của Dế Mèn; bước đầu biết nhậnxét về một nhân vật trong bài (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

KNS:

- Thể hiện sự thơng cảm

- Xác định giá trị

- Tự nhận thức về bản thân

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn hướng dẫn luyện đọc.

2 Tập truyện “Dế Mèn phiêu lưu kí” của Tô Hoài.

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1

2

1/ Ổn định lớp, hát.

2/ GV giới thiệu khái quát nội dung chương trình

phân môn Tập đọc lớp 4 Cho HS đọc tên các

chủ điểm trong sách ở phần mục lục

3- Giới thiệu bài: Giới thiệu tập truyện “Dế Mèn

phiêu lưu kí” của Tô Hoài là tập truyện được

đông đảo bạn đọc thiếu nhi yêu thích

Dạy bài mới

1/ Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài :

a- luyện đọc:

- GV cho HS mở SGK trang 4 gọi 3 HS đọc nối

tiếp (3 lượt)

- Cho HS luyện đọc nối tiếp đoạn theo cặp

- GV gọi 2 HS khác đọc toàn bài

- GV yêu cầu HS tìm hiểu nghĩa từ khó ở phần

chú giải

- GV đọc mẫu lần 1

- HS đọc theo thứ tự Lớp theo dõi ở SGK

- HS đọc nhóm 2

- 2HS đọc thành tiếng trước lớp

- 1 HS đọc chú giải lớp theo dõi SGK

- Theo dõi GV đọc mẫu

b-Tìm hiểu bài:

- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, tìm hiểu Dế

Mèn gặp Nhà Trò trong hoàn cảnh như thế

nào?

- Đoạn 1 ý nói gì?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 để tìm những chi

tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt

- HS đọc SGK Dế Mèn thấy Nhà Tròđang gục đầu khóc tỉ tê bên tảng đá

- Hoàn cảnh Dế Mèn gặp Nhà Trò

- Chị Nhà Trò thân hình bé nhỏ, gầy yếu,người bự những phấn như mới lột cánhchị mỏng, ngắn chùn chùn, quá yếu, lạichưa quen mở.Vì ốm yếu nên chị lâmvào cảnh nghèo túng, kiếm bửa chẳngđủ

Bài : DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU

Trang 2

-Ý đoạn 2 nói gì?

-Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp, đe dọa như thế

nào?

-Cho HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi:

Những lời nói cử chỉ nào nói lên tấm long

nghĩa hiệp của Dế Mèn?

-Ý chính của đoạn này là gì?

-Cho HS đọc lướt toàn bài, nêu hình ảnh nhân

hóa mà em thích, cho biết vì sao em thích hình

ảnh đó

tội nghiệp của chị nhà trò

Trò có vay lương ăn của bọn nhện…… Lần này chúng chặn đường , đe bắt chị ăn thịt

về với tôi đây Đứa độc ác không thể cậy khỏe ăn hiếp kẻ yếu

nghĩa hiệp của Dế Mèn

- Hình ảnh Nhà Trò như cô gái đáng thương gục đầu bên tảng đá cuội Hình ảnh Dế Mèn xòe cả hai càng ra, bảo vệNhà Trò

c- Đọc diễn cảm:

- Mời 3 em đọc nối tiếp 3 đoạn của bài GV

hướng dẫn cách đọc đoạn tả hình dáng Nhà

Trò, thể hiện cái nhìn ái ngại của Dế Mèn đối

với Nhà Trò Cách đọc lời kể của Nhà Trò

giọng đáng thương Đọc lời nói của Dế Mèn

giọng mạnh mẽ

- Hướng dẫn luyện đọc đoạn: “Năm trước, gặp

khi trở trời… ăn hiếp kẻ yếu”

- HS luyện đọc theo nhóm đôi

- Vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp

3 Nối tiếp:

- Em học được gì qua nhân vật Dế Mèn?

- Nhận xét tiết học Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn,chuẩn bị đọc phần tiếptheo của câu chuyện

Môn: CHÍNH TẢ

Tiết: 01 Bài: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU

Trang 3

I- MỤC TIÊU:

- Nghe - viết và trình bày đúng bài CT; khơng mắc quá 5 lỗi trong bài

- Làm đúng bài tập CT phương ngữ: BT (2) a/b; hoặc do GV soạn

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Viết sẵn nội dung BT 2a

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 - Giới thiệu bài:

Các em đã được gặp một chú Dế Mèn biết lắng

nghe và sẵn sàng bênh vực kẻ yếu trong bài TĐ

Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.Một lần nữa chúng ta

gặp lại Dế Mèn qua bài chính tả Nghe-viết hôm

nay

2 Viết chính tả:

a/ Hướng dẫn chính tả:

- GV đọc đoạn văn cần viết CT một lượt.

- HS đọc thầm lại đoạn văn viết chính tả.

- Hướng dẫn HS viết một số từ ngữ dễ sai:cỏ

xước, tỉ tê ,ngắn chùn chùn

- GV nhắc HS: ghi tên bài vào giữa dòng Sau

khi chấm xuống dòng, chữ đầu nhớ viết hoa,

viết lùi vào một ô li, chú ý ngồi đúng tư thế

b/ GV đọc cho HS viết chính tả:

- GV đọc từng câu hoặc cụm từ cho HS

viết.Mỗi câu (bộ phận câu) đọc 2 lượt cho HS

viết theo tốc độ viết quy định

- GV đọc lại toàn bài chính tả moat lượt.

c/ Chấm chữa bài:

- GV chấm từ 5-7 bài.

- GV nêu nhận xét chung

- HS lắng nghe

- HS viết chính tả

- HS soát lại bài

- HS đổi tập cho nhau để rà soát lỗi và ghi ra bên lề trang vở

3 BT2:Điền vào chỗ trống(chọn câu a hoặc câu b)

a / Điền vào chỗ trống l hay n:

- Cho HS đọc yêu cầu BT2 + đọc đoạn văn.

- GV giao việc:Nhiệm vụ của các em là chọn l

hoặc n để điền vào chỗ trống đó sao cho đúng.

- Cho HS làm bài.

- Cho HS trình bày kết quả bài làm:GV trro bảng

phụ đã viết sẵn đoạn văn

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:lẫn nở

nang, béo lẳn, chắc nịch, lông mày, loà xoà,

làm cho.

- 1 HS đọc to,lớp đọc thầm theo

- HS nhận nhiệm vụ

- HS làm bài vào vở hoặc VBT

- HS lên điền vào chỗ trống l hoặc n.

- Lớp nhận xét

- HS chép lời giải đúng vào vở hoặc VBT

- HS chép lời giải đúng vào vở hoặc VBT

b/ Điền vào chỗ trống an hay ang:

Cách thực hiện: như ở câu a

- Lời giải đúng:

Trang 4

Mấy chú ngan con dàn hàng ngang lạch bạch đi

kiếm mồi

Lá bàng đang đỏ ngọn cây

Sếu giang mang lạnh đang bay ngang trời.

Bài tập 3: Giải câu đố:

- Cho HS đọc yêu cầu BT3 + đọc câu đố.

- GV giao việc:theo nội dung bài.

a/Câu đố 1:

- GV đọc lại câu đố 1

- Cho HS làm bài

- GV kiểm tra kết quả

- GV chốt lại kết quả đúng:cái la bàn

b/Câu đố 2: Thực hiện như ở câu đố 1.

Lời giải đúng: hoa ban

- HS đọc yêu cầu BT + câu đố

- HS lắng nghe

- HS làm bài cá nhân + ghi lời giải đúng vào bảng con và giơ bảng con theo lệnh của GV

- HS chép kết quả đúng vào VBT

4 Nối tiếp:

- GV nhận xét tiết học

- Hướng dẫn HS về nhà chuẩn bị bài cho tuần sau

Môn: TOÁN

Tiết: 01

I- MỤC TIÊU: Giúp HS ôn tập về:

Bài: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000

Trang 5

- Đọc, viết được các số đến 100 000.

- Biết phân tích cấu tạo số

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Giáo viên: Phấn màu

- Học sinh: Sách giáo khoa

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 1) Giới thiệu bài :

- Hỏi: Trong ch/trình Toán lớp 3, các em đã được

học đến số nào?

- Gthiệu: Trong giờ học này cta cùng ôn tập về

các số đến 100 000

- Học đến số 100 000

2 Luyện tập :

Bài 1:

- GV: Gọi HS nêu y/c của BT, sau đó y/c HS tự

làm bài

- GV chữa bài & y/c HS nêu quy luật của các số

trên tia số a & các số trong dãy số b

- Hỏi g/ý: Phần a:

+ Các số trên tia số được gọi là những số gì?

+ 2 số đứng liền nhau trên tia số thì hơn kém nhau

bao nhiêu đvị?

Phần b:

+ Các số trong dãy số này gọi là những số tròn gì?

+ 2 số đứng liền nhau trong dãy số thì hơn kém

nhau bao nhiêu đvị?

-Vậy, bắt đầu từ số thứ hai trong dãy số này thì

mỗi số bằng số đứng ngay trước nó thêm 1000 đvị

Bài 2:

- GV: Y/c HS tự làm bài

- Y/c HS đổi chéo vở để ktra bài nhau

- Gọi 3 HS lên bảng: HS1 đọc các số trong bài,

HS2 viết số, HS3 ph/tích số

- GV: Y/c HS theo dõi & nhận xét, sau đó nxét &

cho điểm HS

Bài 3:

- GV y/c HS đọc bài mẫu & hỏi: BT y/c làm gì?

- GV y/c HS tự làm bài

- GV nxét, cho điểm HS

- HS: Nêu y/c

- 2HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bàivào VBT

+ Số tròn chục nghìn

+ Hơn kém nhau 10 000 đvị

+ Các số tròn nghìn

+ Hơn kém nhau 1000 đvị

- 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm VBT

- HS ktra bài lẫn nhau

- Vdụ: + HS1 đọc: sáu mươi ba nghìn tám trăm năm mươi.

+ HS2 viết: 63850.

+ HS3 nêu: Số 63850 gồm 6 chục nghìn, 3 nghìn, 8 trăm, 5 chục, 0 đvị.

- HS nêu y/c

- 2 HS lên bảng, cả lớp làm VBT

- HS cả lớp nhận xét bài làm trên bảng

3 Nối tiếp:

- Nhận xét tiết học

- về nhà làm bài tập

Trang 6

Môn: ĐẠO ĐỨC

Tiết: 01

I- MỤC TIÊU:

- Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập

- Biết được: Trung thực trong học tập giúp em học tập tiens bộ, được mọi người yêu mến

Bài: TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP

Trang 7

- Hiểu được trung thục trong học tập là trách nhiemj của HS.

- Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập

- Các mẫu chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 1/ Giới thiệu bài:

- Bài đạo đức hôm nay: Trung thực trong học tập. - HS: Nhắc lại đề bài

2 Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Xử lý tình huống.

- GV treo tranh tình huống như SGK, nêu tình huống cho

HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:

+ Nếu em là bạn Long, em sẽ làm gì?

+ Vì sao em làm thế?

- GV: Tổ chức cho HS trao đổi cả lớp & y/c HS tr/bày ý

kiến của nhóm

- Hỏi: + Theo em hành động nào là hành động thể hiện sự

trung thực?

+ Trong ht, cta có cần phải trung thực không?

- GV kluận: Trong ht, cta cần phải luôn trung thực Khi

mắc lỗi gì , ta nên thẳng thắn nhận lỗi & sửa lỗi

- HS: Chia nhóm qsát tranh trongSGK & thảo luận

- GV: Cho HS làm việc cả lớp

- Hỏi: + Trong ht vì sao phải trung thực?

+ Khi đi học, bản thân cchúng ta tiến bộ hay người khác

tiến bộ? Nếu cta gian trá, cta có tiến bộ được không?

- GV giảng & kluận: Học tập giúp cta tiến bộ Nếu cta gian

trá, giả dối, kquả ht là không thực chất, cta sẽ không tiến

bộ được

- HS: Suy nghĩ & trả lời:

+ Trung thực để đạt được kquả htậptốt & để mọi người tin yêu

+ HS: Trả lời

Hoạt động 3: Trò chơi “đúng – sai”:

- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm: Y/c các nhóm

nhận bảng câu hỏi & giấy màu đỏ, xanh cho thành viên

mỗi nhóm

- GV hdẫn cách chơi: Nhóm trưởng đọc từng câu hỏi tình

huống cho cả nhóm nghe, các thành viên giơ thẻ giấy

- HS: Làm việc theo nhóm

- HS: Chơi theo hướng dẫn

màu: đỏ nếu đúng & xanh nếu sai & gthích vì sao?

Sau khi cả nhóm đã nhất trí đáp án thì thư kí ghi

kquả rồi chuyển sang câu hỏi tiếp theo

- GV: Y/c các nhóm thực hành chơi

- GV: Cho HS làm việc cả lớp:

- HS: Trình bày ndung, các nhóm khácnxét, bổ sung

Trang 8

+ Y/c các nhóm tr/b kquả th/luận của cả nhóm.

+ Kh/định kquả: Câu 3, 4, 6, 8, 9 là đúng vì khi đó

em đã trung thực trong ht; câu 1, 2, 5, 7 là sai vì đó

là những hành động khg trung thực, gian trá

- Hỏi để rút ra kluận:

+ Cta cần làm gì để trung thực trong ht?

+ Trung thực trong ht nghĩa là cta khg được làm gì?

- GV: Khen ngợi các nhóm trả lời tốt, động viên các

nhóm trả lời chưa tốt & kết thúc hđộng

- HS: + Cần thành thật trong htập,dũng cảm nhận lỗi mắc phải

+ Nghĩa là: Khg nói dối, khg quay cóp,chép bài của bạn, khg nhắc bài chobạn trong giờ ktra

Hoạt động 4: Liên hệ bản thân.

- Hỏi: + Hãy nêu những hành vi của bản thân em mà

em cho là trung thực?

+ Nêu những hành vi không trung thực trong ht mà

em đã từng biết?

+ Tại sao cần phải trung thực trong ht? Việc khg

trung thực trong ht sẽ dẫn đến chuyện gì?

- GV chốt lại bài học: Trung thực trong ht giúp em

mau tiến bộ & được mọi người yêu quý, tôn trọng

“Không ngoan chẳng lọ thật thà

Dẫu rằng vụng dại vẫn là người ngay”

*Hdẫn th/hành: Y/c HS về nhà tìm 3 hành vi thể

hiện sự trung thực & 3 hành vi thể hiện sự không

trung thực trong ht

- HS: Suy nghĩ, trả lời

- HS: Đọc nội dung ghi nhớ SGK

3 Nối tiếp:

- Hỏi: Thế nào là trung thực trg htập? Vì sao phải

trung thực trg htập?

- GV: + Dặn HS về nhà học bài, thực hành trung

thực trong htập & chuẩb bị bài sau

+ Nxét tiết học

Trang 9

-Tính nhẩm, thực hiện được các phép cộng, phép trừ các số cĩ đến 5 chữ số; nhân (chia) số cĩ đến năm chữ số với (cho) số cĩ một chữ số.

-Tính được giá trị của biểu thức

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV vẽ sẵn bảng số trong BT 5 lên bảng phụ

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 1/ KTBC:

- GV: Gọi 3 HS lên sửa BT luyện tập thêm ở

tiết trước, đồng thời ktra VBT của HS

- GV: Sửa bài, nxét & cho điểm

2/ Gthiệu: Giờ toán hôm nay ta tiếp tục cùng

nhau ôn tập các kthức các số trong ph/vi 100

- GV: Cho HS nêu y/c của bài toán

- GV: Y/c HS tiếp nối nhau th/h tính nhẩm trước

lớp, mỗi HS nhẩm 1 phép tính trg bài

- GV: Nxét sau đó y/c HS làm bài vào VBT

Bài 2:

- GV: Y/c 2HS lên bảng , cả lớp làm VBT

- Y/c: HS nxét bài làm trên bảng của bạn, nxét

cả cách đặt tính & th/h tính

- Y/c: HS nêu lại cách đặt tính & th/h tính của

các phép tính trg bài

Bài 3:

- Hỏi: BT y/c làm gì?

- Y/c: HS làm bài

- GV: Gọi HS nxét bài của bạn Sau đó y/c HS

nêu cách so sánh của một số cặp số trg bài

- GV: Nxét & cho điểm HS

Bài 4:

- Y/c: HS tự làm bài

- Hỏi: Vì sao em sắp xếp được như vậy?

- HS: Tính nhẩm

- 8HS nối tiếp nhau thực hiện nhẩm

- HS: Th/h đặt tính rồi tính

- Cả lớp theo dõi & nxét

- 4HS lần lượt nêu về 1 phép tính cộng, trừ,nhân, chia

- So sánh các số & điền dấu >,<,= th/hợp

- 2HS lên bảng làm, cả lớp làm bài vào vở

- HS nêu cách so sánh (vd: 4327>3742 vì 2 số cùng có 4 chữ số, hàng nghìn 4>3 nên

- Về nhà làm lại các bài tập

- Nhận xét tiết học

Trang 10

Môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết: 01

I- MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Nắm được cấu tạo 3 phần của tiếng : âm đầu, vần , thanh

- Điền được các bộ phận cấu tao của từng tiếng trong câu tục ngữ ở BT1 vào bảng mẫu(mục III)

Bài: CẤU TẠO CỦA TIẾNG

Trang 11

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng

- Các thẻ có ghi các chữ cái và dấu thanh

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1

2

1/ Ổn định lớp, hát

2/ Giới thiệu giới thiệu khái quát nội dung

chương trình phân môn LT&C lớp 4

3/ Giới thiệu bài :

Những tiết Luyện từ và câu sẽ giúp các em

mở rộng vốn từ, biết cách dùng từ nói, viết

thành câu đúng và hay Bài học hôm nay

giúp các em hiểu về cấu trúc tạo tiếng

Dạy bài mới:

1/ Tìm hiểu ví dụ

- GV yêu cầu HS đọc thầm và đếm xem câu

tục ngữ có bao nhiêu tiếng GV ghi bảng câu

- GV yêu cầu HS đếm thành tiếng từng dòng

+ Gọi 2 HS nói lại kết quả làm việc

+Yêu cầu HS đánh vần thầm và ghi lại cách

đánh vần tiếng bầu.

+ Yêu cầu 1 HS lên bảng ghi cách đánh vần

HS dưới lớp đánh vần thành tiếng

GV dùng phấn màu ghi sơ đồ:

Tiếng: bầu

Âm đầu: b ; Vần: âu ; Thanh: huyền

- GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận cặp

đôi câu hỏi: Tiếng bầu gồm có mấy bộ phận?

Đó là những bộ phận nào ?

+ Gọi HS trả lời

+ Kết luận: Tiếng Bầu gồm ba bộ phận: âm

đầu, vần, thanh

- Đếm thành tiếng:

Bầu-ơi-thương-lấy-bí-cùng: Có 6 tiếng Tuy-rằng-khác-giống-nhưng-chung- một-giàn: Có 8 tiếng.

+ Cả hai câu thơ trên có 14 tiếng

+ HS đánh vần thầm và ghi lại : bâu-huyền-bầu.

Bờ-âu-+ 1 Hs lên bảng ghi, 2 đến 3 HS đọc: bờ-âu-bâu-huyền-bầu

- Yêu cầu HS phân tích các tiếng còn lại của

câu thơ bằng cách kẻ bảng GV có thể chia mỗi

bàn HS phân tích 2 đến 3 tiếng

+ GV kẻ trên bảng lớp, sau đó gọi HS lên chữa

bài

+ Hỏi : Tiếng do những bộ phận nào tạo thành ?

Cho ví dụ

+ Trong tiếng bộ phận nào không thể thiếu? Bộ

- HS phân tích cấu tạo của từng tiếngtheo yêu cầu

+ HS lên chữa bài

+ Trả lời:

- Tiếng do bộ phận : âm đầu, vần,

thanh tạo thành Ví dụ tiếng thương.

Trang 12

phận nào có thể thiếu?

- Kết luận: + Trong tiếng bộ phận vần và dấu

thanh không thể thiếu Bộ phận âm đầu có thể

thiếu Thanh ngang không được đánh dấu khi

viết

- Ghi nhớ

- Tiếng do bộ phận: vần, dấu thanh

tạo thành Ví dụ tiếng ơi.

- Lắng nghe

- Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ trong

SGK

+ Yêu cầu 1 HS lên bảng chỉ vào sơ đồ và nói

lại phần ghi nhớ

+ Kết luận: Các dấu thanh của tiếng đều được

đánh dấu ở phía trên hoặc phía dưới âm chính của

vần

- Đọc thầm

+ 1 HS lên bảng vừa chỉ vừa nêu phần ghi nhớ

1 Mỗi tiếng thường có ba bộ phận

Âm đầu; Vần; Thanh

2 Tiếng nào cũng phải có vần và thanh Có tiếng không có âm đầu.+ Lắng nghe

3 Luyện tập – thực hành

Bài 1 : GV gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu mỗi bàn 1 HS phân tích 2 tiếng

- Gọi các bàn lên chữa bài

- 1 Hs đọc yêu cầu trong SGK

- HS phân tích vào vở nháp

- HS lên chữa bài

-Nhận xét bài làm của HS

Bài 2 : Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS suy nghĩ và giải câu đố

- Gọi HS trả lời và giải thích

- Nhận xét về đáp án đúng

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- Suy nghĩ

- HS lần lượt trả lời

4 Nối tiếp:

- Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ và làm bài tập, chuẩn bị bài sau

Môn: KHOA HỌC

Tiết: 01

I- Mục tiêu: Sau bài học, HS có thể:

- Nêu được con người cần thức ăn, nước uống, không khí ánh sáng, nhiệt độ để sống

Trang 13

II- Đồ dùng dạy học:

 Hình trang 4, 5 SGK

 Phiếu học tập

 Bộ đồ dùng cho trò chơi “Cuộc hành trình đến hành tinh khác”

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1

2

Giới thiệu bài:

- G/th mục tiêu chương trình mơn Khoa học

Mơn KH cĩ nhiều chủ đề khác nhau Mỗi chủ đề sẽ mang lại cho các

em những kiến thức quý báu về cuộc sống.Bài học hơm nay là “Con

người cần gì để sống”.Các em sẽ tìm hiểu về cuộc sống của mình

Ghi đề bài lên bảng

_Động não _Nhĩm 4

_Bước1 : Giáo viên nêu vấn đề SGK/21

_Đại diện nhĩm trình bày kết quả

Như vậy chúng ta khơng thể nhịn thở quá 3-4phút

+Nếu nhịn ăn hoặc nhịn uống em cảm thấy thế nào?

+Nếu hằng ngày chúng ta khơng được sự quan tâm

của gia đình, bạn bè thì sẽ ra sao?

GV kết luận: Để sống và phát triển con người cần - Những điều

kiện vất chất:khơng khí, thức ăn ,nước uống ,quần áo,các đồ

dung trong gia đình, các phương tiện đi lại…

- Điều kiện tinh thần: Tình cảm gia đình, bạn bè hàng xĩm, các

phương tiện học tập ,vui chơi, giải trí…

Động Vật

Thực Vật

_Đi học để hiểu biết, chữa bệnh khi ốm, đi xem phim

ca nhạc …_Tình cảm với những người xung quanh,gia đình,bạn bèhàng xĩm, …

HS nhận xét ,bổ sung

Cả lớp

….khĩ chịu và khơng thể nhịn thở

HS trả lời…

Cả lớp lắng nghe HS thảo luận

Trang 14

_Hơn hẳn động vật và thực vật con người cần gì để sống ?

GV kết luận: Ngồi những yếu tố mà cả thực vật , động vật đều

cần như :nước,khơng khí, ánh sáng thức ăn , con người cịn cần

các điều kiện về tinh thần , văn hĩa xã hội ,nhà ở ,bệnh viện,

trường học phương tiện giao thơng…

GV g/th tên trị chơi :”Lựa chọn”( Nhĩm đơi 4) - Giáo viên nêu

yêu cầu của trị chơi : Khi đi giã ngoại ta cần chọn những thứ gì

cần mang theo để duy trì cuộc sống

- Phát cho mỗi nhĩm 1 bộ đồ chơi gồm 15 hình

- Nhĩm nào chọn đúng, nhanh- nhĩm đĩ thắng

GV chốt ý

GVnhận xét ,tuyên dương

+GV kết luận:

Con người , động vật ,thực vật ,rất cần khơng khí, nước , thức

ăn, ánh sáng Ngồi ra con người cịn cần các điều kiện về tinh

thần ,xã hội Vậy chúng ta phải làm gì để bảo vệ và gìn giữ

những điều kiện đĩ ?

Nối tiếp:

GV nhận xét tiết học

- Tuyên dương học sinh học tốt

- Về nhà xem lại bài cũ đã học

- Xem trước kênh chữ và kênh hình để tìm hiểu quá trình trao đổi

chất của con người

_Khơng khí ,ánh sáng , nước, thức ăn

_Nhà ở, trường học ,tìnhcảm, quần áo phương tiệngiao thơng, vui chơi, giải trí

_Nước ,thức ăn _Đài nghe biết được dự báo thời tiết

_Pin ,áo quần, giấy bút…Các nhĩm trình bày

Chúng ta cần bảo vệ và gìngiữ mơi trường sống xung quanh, phương tiện giao thơng, cơng trình cơng cộngtiết kiệm nước, biết yêu thương giúp đỡ những người xung quanh

Thứ tư ngày 24 tháng 8 năm 2011

- Tính được giá trị của biểu thức số

Bài: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (tt)

Trang 15

II- Đồ dùng dạy học: SGK

III- Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 1/ Kiểm tra bài cũ:

2/ Giới thiệu: Giờ học toán hôm nay các em

sẽ tiếp tục cùng nhau ôn tập các kiến htức đã

học về các số trong phạm vi 100 000

-Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài

2 Dạy bài mới:

a Hướng dẫn ôn tập:

Bài 1:

- Giáo viên yêu cầu học sinh tự nhẩm và ghi

kết quả vào vở

- Học sinh làm bài, sau đó 2 học sinh ngồicạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫnnhau

Bài 2:

- Giáo viên cho học sinh tự thực hiện phép

tính

- Yêu cầu học sinh nhận xét bài làm của bạn

trên bảng, sau đó nhận xét và cho điểm học

Bài 3:

- Giáo viên cho học sinh nêu thứ tự thực hiện

các phép tính trong biểu thức rồi làm bài - 4 học sinh lần lượt nêu+ Với các biểu thức chỉ có các dấu tính cộng

và trừ, hoặc nhân và chia, chúng ta thực hiện lần lượt từ trái sang phải

+ Với các biểu thức có các dấu tính cộng, trừ, nhân, chia, chúng ta thực hiện nhân, chia trước, công, trừ sau

+ Với các biểu thức có chứa dấu ngoặc, chúng ta thực hiện trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau

- 4 HS lên bảng thực hiện tính, học sinh cả lớp làm vào Vở bài tập

a) 3257 + 4659 – 1300 = 7916 – 1300 = 6616 b) 600 – 1300 x 2 = 6000 – 2600 = 3400c) (70850 – 50230) x 3 = 20620 x 3 = 61860 d) 9000 + 1000 : 2 = 9000 + 500 = 9500

- Giáo viên nhận xét và cho điểm học sinh

3 Nối tiếp:

- Làm lại các bài tập

- Nhận xét tiết học

Trang 16

Môn: TẬP ĐỌC

Trang 17

II- Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết sẵn câu thơ, khổ thơ cần hướng dẫn HS đọc

III- Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 1/ Kiểm tra bài cũ: gọi 2 HS trả lời

- HS 1: Đọc bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (đọc từ

đầu đến chị mới kể)

H:Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu

ớt.

- HS 2: Đọc đoạn còn

H:Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp,đe doạ như thế nào?

- GV nhận xét chung

2/ Giới thiệu bài: Trong cuộc sống,tình cảm giữa

người và người là tình cảm liêng thiêng và cao đẹp

Đó là tình cảm giữa những người ruột thịt trong gia

đình,là tình làng,nghĩa xóm.Tình cảm nhân ái sâu

sắc ấy đã được thể hiện trong bài thơ Mẹ ốm của

tác giả Trần Đăng Khoa hôm nay chúng ta học

- Cho HS đọc 7 khổ thơ

- Luyện đọc những từ ngữ khó đọc: chẳng, giữa,

sương, giường, diễn kịch

- Cho HS đọc cả bài

b/ Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ:

- Cho HS đọc thầm chú giải trong SGK

- Cho HS giải nghĩa từ

- GV giải nghĩa thêm Truyện Kiều.

c/ GV đọc diễn cảm toàn bài một lượt:

- HS đọc nối tiếp Mỗi em đọc một khổ.đọc cả bài 2-3 lượt

-1-2 HS đọc cả bài

- Cả lớp đọc thầm chú giải

-1-2 HS giải nghĩa từ

b/ Tìm hiểu bài:

- Cho HS đọc thành tiếng khổ thơ 1 + 2

- Cả lớp đọc thầm khổ 1 + 2 + trả lời câu hỏi:

H: Em hiểu những câu thơ sau muốn nói điều gì?

Lá trầu khô giữa cơi trầuTruyện Kiều gấp lại trên đầu bấy nay

Cánh màn khép lỏng cả ngàyRuộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa

-1 HS đọc to,cả lớp lắng nghe

- Cả lớp đọc thầm

- Những câu thơ cho biết mẹ của Trần Đăng Khoa bị ốm: Lá trầu nằmkhô vì mẹ không ăn được Truyện Kiều gấp lại vì mẹ không đọc được Ruộng vườn sớm trưa vắng bóng mẹ

vì mẹ ốm

- Cho HS đọc thành tiếng K3

- Cho cả lớp đọc thầm K3 + trả lời câu hỏi

H: Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với mẹ

của bạn nhỏ được thể hiện qua những câu thơ nào?

* Cho HS đọc thầm toàn bài thơ + trả lời câu hỏi :

H: Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ tình yêu

thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ.

-1 HS đọc to cả lớp nghe

-Thể hiện qua các câu thơ :”Mẹ ơi! Cô bác xóm làng đến thăm Người cho trứng, người cho cam và anh y sĩđã mang thuốc vào…

-Bạn nhỏ rất thương mẹ:

+ Nắng mưa … chưa tan + Cả đời … tập đi + Vì con…nếp nhăn

- Bạn nhỏ mong mẹ chóng khoẻ:

Trang 18

+ Con mong mẹ khỏe dần dần …

- Bạn nhỏ làm mọi việc để mẹ vui:+ Ngâm thơ, kể chuyện rồi thì múa ca

- Bạn nhỏ thấy mẹ là người có ý nghĩa đối với mình:

+ Mẹ là đất nước tháng ngày của con

c/ Hướng dẫn đọc diễn cảm

- Cho HS đọc nối tiếp bài thơ

- Cho HS luyện đọc diễn cảm khổ 4, 5

 GV đọc mẫu 1 lần khổ 4 + 5

 Cho HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm

 Cho HS thi đọc diễn cảm

- GV nhận xét

d/ Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ

- Cho HS nhẩm HTL bài thơ

- Cho HS thi đọc thuộc lòng

- GV nhận xét

-HS1: đọc 2 khổ đầu

-HS2: đọc 2 khổ tiếp theo

-HS3:đọc 3 khổ còn lại

- Cho HS đọc diễn cảm theo cặp

- 3 HS thi đọc diễn cảm

- Lớp nhận xét

-HS nhẩm HTL từng kho,å cả bài

- HS thi đọc từng kho, cả bài

-Lớp nhận xét

3

H: Em hãy nêu ý nghĩa của bài thơ.

Nối tiếp:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà tiếp tục HTL bài thơ

- Bài thơ thể hiện tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo lòng biết ơn của bạn nhỏ đối với mẹ

Môn: LỊCH SỬ

Tiết: 01

I- MỤC TIÊU: Giúp HS hiểu biết:

- Biết mơn Lịch sử và Địa lí lớp 4 giúp HS hiểu biết về thiên nhiên và con người Việt Nam, biết cơng lao của ơng cha ta trong thời kì dụng nước và giữ nước từ thời Hùng Vương đến buổi đầu thờiNguyễn

- Biết mơn Lịch sử và Địa lí gĩp phần giáo dục HS tình yêu thiên nhiên, con người và đất nước

Việt Nam

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bản đồ tự nhiên Việt Nam, bản đồ hành chính Việt Nam

- Hình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc ở một số vùng

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Bài: MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ

Trang 19

HĐ HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1 Làm việc cả lớp

Mục tiêu: Giúp HS biết vị trí địa lí, hình dáng

của đất nước ta

Cách tiến hành:

GV treo bản đồ và giới thiệu vị trí của đất

nước ta và các cư dân ở mỗi vùng

GV kết luận:Khi học môn địa lí các em sẽ hiểu

biết hơn về vị trí ,hình dáng và các yếu tố tự

nhiên của đất nước mình

HS trình bày lại và xác định trên bản đồhành chính Việt Nam vị trí tỉnh, thành phố mà em đang sống

2 Làm việc nhóm.

Mục tiêu: Giúp HS hiểu trên đất nước ta có

nhiều dân tộc sinh sống và có chung một lịch

sử, một Tổ quốc

Cách tiến hành: GV phát cho mỗi nhóm HS

một tranh, ảnh

- Các nhóm làm việc, sau đó trình bày trước lớp

- Về cảnh sinh hoạt của một số dân tộc nào đó

ở một vùng, yêu cầu HS tìm hiểu và mô tả bức

tranh hoặc ảnh đo.ù

Kết luận: Mỗi dân tộc sống trên đất nước Việt

Nam có nét văn hoá riêng song đều có cùng

một Tổ quốc, một lịch sử Việt Nam

3 Làm việc cả lớp

Mục tiêu: Giúp HS hiểu và tự hào về công lao

xây dựng, bảo vệ Tổ quốc của ông cha ta

Cách tiến hành:

- GV đặt vấn đề: Để Tổ quốc ta tươi đẹp như

ngày hôm nay, ông cha ta đã trải qua hàng

ngàn năm dựng nước và giữ nước Em nào có

thể kể được một sự kiện chứng minh điều đó?

HS phát biểu ý kiến

GV kết luận:Để hiểu rõ hơn truyền thống của

ông cha ta các em phải học tốt môn Lịch sử

4 Làm việc cả lớp.

GV cho HS đọc trong SGK và trả lời câu

hỏi:Để học tốt môn Lịch sử và Địa lí các em

phải chú ý điều gì?

GV kết luận: hướng dẫn HS cách học và đưa ra

những ví dụ cụ thể

HS trả lời

5 Nối tiêp:

- Môn Lịch sử và Địa lí giúp các em hiểu biết

gì?

- Em hãy tả sơ lược cảnh thiên nhiên và đời

sống của người dân nơi em ở

- Chuẩn bị: Làm quen với bản đồ

-HS trả lời:Phần bài học

-HS trả lời

Ngày đăng: 30/05/2021, 07:12

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w