Hệ cơBạn của Nai Nhỏ NĂM 8/9/2016 Thủ côngToánThể dụcChính tả Gấp máy bay phản lực tiết 1Luyện tập Quay phỉa , quay trái, Động tác vươn thở tayNghe – viết : Gọi bạn SÁU 9 /9/2016 Tập viế
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG - TUẦN 3
Bạn của Nai Nhỏ(tiết 1)Kiểm tra
Bạn của Nai Nhỏ (tiết 2)
Ba
6/9/2016
Chính tảToánĐạo đức
Âm nhạcThể dục
Tập chép: Bạn của Nai NhỏPhép cộng có tổng bằng 10Biết nhận lỗi và sửa lỗiÔn: Thật là hay
Quay phỉa, quay trái, trò chơi: Nhaanh lên bạn ơi
TƯ
7/9/2016
Tập đọcToánLuyện từ và câu
Tự nhiên và xã hội
Kể chyện
Gọi bạnLuyện tập
Từ ngữ chỉ sự vật, Câu kiểu Ai là gì ?
Hệ cơBạn của Nai Nhỏ
NĂM
8/9/2016
Thủ côngToánThể dụcChính tả
Gấp máy bay phản lực (tiết 1)Luyện tập
Quay phỉa , quay trái, Động tác vươn thở tayNghe – viết : Gọi bạn
SÁU
9 /9/2016
Tập viếtToánTập làm vănGDTT
Chữ hoa B
9 cộng với một sốSắp xếp câu trong bài Lập danh sách học sinh
Người thực hiện: NGUYỄN THỊ THANH HƯƠNG
Trang 2Thứ năm, ngày 1 tháng 9 năm 2016
2
Trang 3TẬP ĐỌC BẠN CỦA NAI NHỎ
I.MỤC TIÊU
1.Rèn kỹ năng đọc thành tiếng
- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ : ngăn cản, hích vai, đuổi bắt, gạc.
- Biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
- Biết đọc phân biệt lời kể chuyện với lời nhân vật
2.Rèn kĩ năng đọc hiểu
- Hiểu nghĩa các từ mới: ngăn cản, hích vai, thông minh, hung ác, gạc.
- Thấy được các đức tính tốt đẹp của bạn Nai Nhỏ : khỏe mạnh, thông minh, nhanh nhẹn, dám liều mình cứu người.
- Rút ra được nhận xét từ câu chuyện : người bạn đáng tin cậy là người bạn sẵnlòng giúp người, cứu người
* GDKNS: Xác định giá trị: có khả năng hiểu rõ những giá trị bản thân, biết tôn trọng và thừa nhận người khác có những giá trị khác Lắng nghe tích cực.
II.CHUẨN BỊ
1 GV: Sách giáo khoa Tiếng Việt 2 Tập 1, tranh minh họa bài đọc trong SGK,
Bảng phụ viết những câu văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
2 HS: Đọc bài trước
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 1
Thời
(5 phút) Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ trò chơi:
Hái hoa dân chủ
Mục tiêu: Ôn lại kiến thức đã học.
Cách tiến hành:
- Cho HS nhắc lại tựa bài cũ, nhận xét
- Cho HS đọc bài theo trò chơi: 4 HS đọc bài:
Làm việc thật là vui và trả lời câu hỏi trong
sgk
- Nhận xét, tuyên dương
- 1-2 HS nêu
- 1-4 HS đọc theo đoạn và trảlời câu hỏi
- 1HS đọc cả bài
+ Ngắt, nghỉ đúng, đọc trôichảy
+ Đọc rõ ràng, rành mạch,ngắt nghỉ đúng
Hoạt động 2:Giới thiệu chủ điểm
-Giới thiệu bài - Luyện đọc (30 phút)
Mục tiêu : Rèn kĩ năng đọc đúng, trôi
chảy cho học sinh
Cách tiến hành:
1 Giới thiệu chủ điểm Chủ điểm : Bạn bè
Trang 4 Giới thiệu bài
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh minh
họa chủ điểm – bài học
- Giới thiệu bài :Cho HS quan sát tranh
và trả lời câu hỏi: Trong tranh có gì ?
- Nhận xét, rút ra nội dung, tựa bài Cho
HS nhắc lại tựa bài
2 Luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn bài
- Giới thiệu giọng đọc
- Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
a Đọc từng câu.
- GV hướng dẫn đọc từ khó
b Đọc từng đoạn trước lớp
- GV hướng dẫn giọng đọc
+ Yêu cầu HS đọc trơn, phát âm đúng, ngắt
nghỉ đúng, biết thể hiện giọng đọc phù hợp
lời nhân vật, lời kể chuyện
- Đọc đúng câu:
Sói sắp tóm được Dê Non / thì bạn con đã kịp lao tới, / dùng đôi gạc chắc khỏe / húc Sói ngã ngửa.// ( giọng tự
- Các nhóm trình bày ,thi đuabằng nhiều hình thức Luânphiên nhau đọc cá nhân,nhóm, dãy, cả lớp
4
Trang 5e Học sinh đọc đồng thanh đoạn 1. - Cả lớp đọc.
TIẾT 2
Thời
Hoạt động 3: Tìm hiểu bài (15 phút) Mục tiêu : Gíup học sinh nắm được nội
dung bài
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn và trả
lời câu hỏi
Đoạn 1:
GV chia ra làm nhiều câu hỏi nhỏ hướng dẫn
học sinh trả lời theo từng đoạn
+ Nai Nhỏ xin phép cha đi đâu ? Cha Nai Nhỏ
=> GV chốt : Người sẵn lòng cứu người, giúp
người là người bạn đáng tin cậy Vì vậy mà
cha Nai Nhỏ mời yên lòng cho con đi chơi xa
cùng bạn khi biết bạn của con dám liều mình
cứu Dê Non
* GDKNS: Xác định giá trị: có khả năng hiểu
rõ những giá trị bản thân, biết tôn trọng và
thừa nhận người khác có những giá trị khác.
Lắng nghe tích cực.
- HS đọc từng đoạn để cảlớp theo dõi và trả lời câuhỏi
- HS nêu Lớp nhận xét,bổ sung
- HS biết các đức tính tốtcủa bạn Nai Nhỏ : khỏemạnh, nhanh nhẹn, dámliều mình cứu người
- Hiểu được người bạn tốt
là người bạn sẵn lònggiúp người, cứu người
Hoạt động 4: Luyện đọc lại (15 phút) Mục tiêu : Rèn kĩ năng đọc phân vai, bước
đầu thể hiện giọng đọc của bài
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh đọc phân vai.
-
- HS thảo luận 4 nhómđọc trong 2 phút
Trang 6- GV lưu ý học sinh giọng đọc, ngắt nghỉ.
- GV gọi 1-2 học sinh giỏi đọc mẫu.
- Chia 4 nhóm – HS tự phân vai-
- Gọi học sinh thi đọc.
- Nhận xét - tuyên dương
- HS lắng nghe
- 1-2 HS đọc mẫu
- Các nhóm phân vai,luyện đọc
- Các nhóm trình bày,nhóm khác nhận xét + Đọc trơn – Ngắt nghỉđúng
+ Giọng đọc phù hợp.Đọc đúng vai
- Nhận xét, chọn nhómđọc đúng nhất
IV.Củng cố - dặn dò
Củng cố, trò chơi: Ai nhanh hơn (5 phút)
Mục tiêu: Giúp HS củng cố bài học.
Cách tiến hành:
- Cho HS trả lời câu hỏi theo hình thức tự thi đua 2 dãy
- Các dãy tự đưa ra câu hỏi và dãy kia đưa ra câu trả lời và ngược lại trong 3phút
+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ?
+ Vì sao cha Nai Nhỏ lại bằng lòng cho con đi chơi xa cùng bạn ?
+ Theo em người bạn tốt là người bạn như thế nào ?
+ Nhận xét , tuyên dương
=> GDKNS: Hãy cố gắng để trở thành người bạn tốt và biết lắng nghe
3.Dặn dò , nhận xét :
- Đọc bài chuẩn bị tiết kể chuyện
- Sưu tầm các câu ca dao, tục ngữ nói về tình bạn Đọc trước bài : Gọi bạn
- Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM :
*********************************************************************
6
Trang 7Thứ ba, ngày 6 tháng 9 năm 2016 CHÍNH TẢ (Tập chép) BẠN CỦA NAI NHỎ I.MỤC TIÊU.
- Chép chính xác một đoạn tóm tắt nội dung bài: Bạn của Nai Nhỏ
- Biết cách trình bày đoạn văn, viết chữ hoa đầu câu, ghi dấu chấm cuối câu,trình bày đúng mẫu
- Củng cố quy tắc chính tả ng/ngh, làm đúng các bài tập phân biệt dấu thanh dễlẫn
- Lớp viết bảng con: con gà, cái ghế.
- Nêu quy tắc viết g / gh
- Lưu ý HS một số lỗi sai phổ biến
- Nhận xét, tuyên dương
- 1-2HS trình bày
- Nhận ra lỗi sai - sửa lỗi
- Phân biệt ghi nhớ quy tắc viết
g / gh
- 1-2HS viết bảng lớp, cả lớp bảng con
- HS lắng nghe
(18
phút) Hướng dẫn tập chép Hoạt động 2:Giới thiêu bài –
Mục tiêu: Giúp học sinh viết đúng
* GV hướng dẫn HS nắm nội dung bài.
- Vì sao cha Nai Nhỏ yên lòng cho con đi
chơi với bạn ?
* Hướng dẫn học sinh nhận xét.
- 1-2 HS nhắc lại tên bài
- HS Nghe - theo dõi - 2HS đọcbài
- HS nêu, lớp nhận xét, bổ sung
- Vì biết bạn của con là ngườibạn tốt đáng tin cậy
Trang 8- Đoạn chép có mấy câu? Cuối câu có dấu
gì?
- Những chữ nào được viết hoa?
- Chữ đầu đoạn viết như thế nào ?
* Viết từ khó Hướng dẫn HS phân tích, so
sánh.
- Yêu cầu HS khá - giỏi tìm thêm các từ để
phân biệt và nhận xét
3.Viết bài vào vở.
- GV cầm nhịp cho HS chép bài vào vở
- Lưu ý HS ngồi viết đúng tư thế
4.Chấm, chữa bài.
- Yêu cầu HS đổi vở dò bài viết với bài
sách giáo khoa, gạch lỗi
- Kiểm tra 5- 6 vở
- Lưu ý HS lỗi sai phổ biến
- Đoạn chép có 3 câu Cuối mỗicâu có dấu chấm
- Tên nhân vật viết hoa
- Chữ đầu đoạn lùi vào 2 ô, viếthoa
- Cả lớp viết bảng con, 1-3 HSviết bảng lớp
- Biết so sánh, phân tích viếtđúng từ: khỏe mạnh, nhanhnhẹn, yên lòng
- Viết chính xác, đúng chính tả,trình bày đúng, sạch, đẹp
- Đổi vở chấm chéo trong vòng
Bài 2: Điền vào chỗ trống ng hay ngh ?
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu lớp làm vào vở
- GV hỏi:
+ Âm “ng” đứng trước những âm nào?
+ Âm “ngh” đứng trước những âm nào?
Bài 3b: đổ hay đỗ ?
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tìm thêm các từ có chứa đổ/
đỗ
- Thu 5-6 vở kiểm tra
- Lưu ý HS lỗi sai
- Cả lớp làm VBT– 1HS làmbảng phụ
Ghi nhớ quy tắc viết ng / ngh
- ngày tháng, nghỉ ngơi, người bạn, nghề nghiệp.
- ng đứng trước các vần bắt đầubằng o, ô, ơ, a, ă, â, u, ư
- ngh đứng trước các vần bắt đầubằng i, e, ê
- Cả lớp làm VBT – 1HS làmbảng phụ
- đổ rác, thi đỗ, trời đổ mưa, xe
1.Củng cố: Trò chơi: Ai nhanh hơn?
- Yêu cầu HS tìm tiếng, từ có dấu hỏi/dấu ngã
8
Trang 9- Thi đua viết bảng lớp theo dãy, nhận xét, tuyên dương dãy thắng cuộc.
- Lưu ý HS lỗi sai phổ biến, phân biệt tr / ch
- Ghi nhớ quy tắc viết ng / ngh
2 Dặn dò, nhận xét:
- Về nhà viết lỗi sai Làm bài tập 3a vào VBT
- Chép luyện viết bài: Gọi bạn
- Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM :
**************************************
Trang 10Thứ ba ngày 08 tháng 9 năm 2015
10
Trang 11TOÁN PHÉP CỘNG CÓ TỔNG BẰNG 10 I.MỤC TÊU
Giúp HS:
- Củng cố phép cộng có tổng bằng 10 và đặt tính cộng theo cột
- Củng cố về xem giờ đúng trên mặt đồng hồ
II.CHUẨN BỊ
1 GV: Bảng phụ, 10 que tính, mô hình đồng hồ, bảng nhóm
2 HS: SGK, bảng con,10 que tính, vở 1, bảng nhóm
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Thời
(5
phút)
Hoạt động 1 : Nhận xét bài kiểm tra
Mục tiêu: Giúp HS biết và sửa lỗi sai.
Cách tiến hành:
- GV lưu ý học sinh cách đặt tính, thực
hiện tính 2 bài :
5 + 24; 66 – 62
- Gọi 2 học sinh sửa bài.
- Bài 4 lưu ý học sinh ghi lời giải.
- Nhận xét
- Viết chữ số thẳng cột, thực hiện phép tính:
5 66
+
24 62
29 04
Hoạt động 2 : Giới thiệu phép cộng có tổng bằng 10 (10 phút) Mục tiêu: Củng cố phép cộng có tổng bằng 10 và đặt tính cộng theo cột Cách tiến hành: 1 GV hướng dẫn học sinh thực hành trên que tính. - GV nêu : + Có 6 que tính, lấy tiếp 4 que tính nữa + Ghi 6 và 4 vào cột nào ? (GV ghi) + Có tất cả mấy que tính ? + Vậy 6 + 4 = ? + Ghi chữ số 1 , chữ số 0 ở cột nào? ( GV ghi ) chục đơn vị 6
+
4
1 0 - HS trả lời lần lượt các câu hỏi + Học sinh lấy 6 que tính – lấy tiếp 4 que tính nữa đặt xuống bên dưới + Tìm kết quả và bó lại thành 1 bó 10 que tính (1 chục ) Củng cố cách đặt tính: Viết chữ số thẳng cột với nhau 6
+
4
10
Trang 122 Yêu cầu học sinh đặt tính vào bảng con
Hoạt động 2 : Luyện tập (20 phút) Mục tiêu: Củng cố phép cộng có tổng
bằng 10 và đặt tính cộng theo cột, củng cố
về xem giờ đúng trên mặt đồng hồ
Cách tiến hành:
Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV hướng dẫn HS làm mẫu
Bài 2: Tính:
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
Bài 3: Tính nhẩm
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm vào vở
Bài 4: Đồng hồ chỉ mấy giờ?
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
- GV giới thiệu đồng hồ, quay kim
đồng hồ chỉ 7 giờ, 5 giờ, 10 giờ; yêu cầu học sinh đọc giờ
- GV hỏi: Giờ đúng kim đồng hồ chỉ
mấy giờ ?
Vở trắng – Bảng nhựa
Củng cố các phép cộng có tổng bằng 10
9 + 1 = 10 10 = 9 + 1
1 + 9 = 10 10 = 1 + 9
Vở trắng – Bảng nhựa Củng cố các phép cộng có tổng bằng 10, đặt tính cộng theo cột
Vở trắng – Bảng nhựa + Rèn kĩ năng tính nhẩm với
7 + 3 + 6 =
7 cộng 3 bằng 10, 10 cộng 6 bằng 16.
+ Củng cố xem giờ đúng trên mặt đồng hồ
- HS quan sát và trả lời.
- HS trả lời: Giờ đúng
kim dài chỉ số 12
IV CỦNG CỐ, DẶN DÒ (5 phút)
Mục tiêu: Củng cố bài học cho HS.
Cách tiến hành:
1 Củng cố:
- GV gọi 2 học sinh thi đua
6 7
+ + + +
8 5
10 10 10 10
- GV nhận xét, tuyên dương.
2 Dặn dò, nhận xét.
- Chuẩn bị que tính học bài : 26 + 4 ; 36 + 24
12
Trang 13- Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM :
**************************************
Trang 152.Kỹ năng: -HS biết tự nhận lỗi và sửa lỗi khi mắc lỗi, biết nhắc bạn sửa lỗi và nhận lỗi
-KNS: +Kỹ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề trong tình huống mắc lỗi
+Kỹ năng Đảm nhận trách nhiệm với việc làm của bản thân
3 Thái độ: HS biết ủng hộ, cảm phục các bạn biết nhận lỗi và sửa lỗi
4 phút 2 Kiểm tra bài cũ:
+ Khi mắc lỗi ta cần làm gì? -Cần nhận lỗi và sửa lỗi.+Nhận lỗi và sửa lỗi có tác dụng gì?- Nhận
xét
-Giúp ta mau tiến bộ
1 phút 3.Dạy bài mới
-Giới thiệu bài: Giới thiệu tên bài học. -Lắng nghe
-Ghi đầu bài lên bảng -HS nhắc lại đầu bài
12
phút
Hoạt động 1: Đóng vai theo tình huống.
«Mục tiêu: -Giúp Hs lựa chọn và thực hành
-Thảo luận
- Tình huống 1: Lan đang đứng trách Tuấn “ -Nhóm 1: TH1:Cần phả
Trang 16Sao bạn hẹn rủ mình cùng đi học mà lại đi 1
mình
+Hỏi: Em sẽ làm gì nếu em là Tuấn?
i xin lỗi bạn vì không giữđúng lời hứa và giải thích
rõ với bạn lí do
- Tình huống 2: Nhà cửa đang bừa bãi, chưa
được ai dọn dẹp, bà mẹ đang hỏi “Châu con đã
dọn nhà cho Mẹ chưa?”
+Hỏi: Em sẽ làm gì nếu em là Châu?
-Nhóm 2: TH2:
+Châu cần xin lỗi Mẹ và
đi dọn dẹp nhà cửa ngay
-Tình huống 3: Tuyết mếu máo cầm quyển
-Tình huống 4: Xuân quên không làm BTTV
sáng nay đến lớp các bạn kiểm tra BT về nhà
+Hỏi: Em sẽ làm gì nếu em là Xuân?
-Nhóm 4: TH4+Xuân cần nhận lỗi với côgiáo cùng các bạn và làmlại BT ở nhà
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
«Mục tiêu: Giúp Hs hiểu việc bày tỏ ý kiến
và thái độ khi có lỗi để người khác hiểu đúng là
việc làm cần thiết, là quyền của từng cá nhân
-GDKNS: KN đảm nhận tráchnhiệm với việc làm của bản thân
«Cách tiến hành:
-Phát phiếu cho HS, YC thảo luận nhóm -Lớp chia 2 nhóm
- Đọc yc của phiếu và TL
-Tình huống 1: Vân viết chính tả bị điểm xấu
vì em không nghe rõ do tai kém, lại ngồi gần
bàn cuối Vân muốn viết đúng nhưng không
biết làm thế nào? - Theo em Vân nên làm gì?
+Nhóm 1:Vân nên nói với
cô về tình trạng đôi taicủa mình
16
Trang 17-Tình huống 2: Dương bị đau bụng nên ăn
cơm không hết suất Tổ em bị chê Các bạn
trách Dương dù Dương đã nói lí do
-Hỏi việc đó đúng hay sai? Dương nên làm gì?
+Nhóm 2: Dương cần bày
tỏ ý kiến của mình khi bịhiểu lầm
- Cho HS thảo luận và báo cáo kết quả
- GV ghi 1 số ý kiến lên bảng
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
- GV nhận xét – kết luận :
+Nên lắng nghe để hiểu người khác, không trách nhầm lỗi cho bạn
+Biết thông cảm, hướng dẫn, giúp đỡ bạn bè
sửa lỗi, như vậy mới là người bạn tốt.
Trang 19- Cho các em chơi trò chơi âm nhạc và tập biểu diễn.
- Giáo dục các em lòng yêu thích môn học
- Gọi 1 đến 3 học sinh hát bài Thật là hay.
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Ôn lại bài hát Thật là hay
- Cho lớp khởi động giọng với 4 âm
- Giáo viên đàn và hát lại 1 lần bài hát
- Chia lớp thành 2 nhóm hát và ngược lại
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh hát kết hợp
Trang 20- Giáo viên làm mẫu vào bài hát thật là hay.
Nghe véo von _ trong vòm cây
P1 p2 p1 p2
- Giáo viên hướng dẫn lớp làm
- Gọi 1 đến 2 em làm tốt lên bảng thực hiện
- Giáo viên nhận xét
+ Hướng dẫn trò chơi giáo viên hướng dẫn gõ
đệm theo âm thanh tiết tấu
- Lớp thực hiện làm theohướng dẫn của GV
- Từng nhóm thực hiện
- Lớp làm theo hướng dẫncủa giáo viên
- Lớp thực hiện vài lần
IV Củng cố - dặn dò
1 Củng cố
- Giáo viên đàn, lớp hát ôn lại bài hát kết hợp với vận động phụ hoạ
- Giáo viên nhận xét giờ học
2 Dặn dò
- Học thuộc bài hát kết hợp vận động phụ hoạ
20
Trang 21RÚT KINH NGHIỆM :
**************************************
Trang 23BÀI 4: DÀNG HÀNG NGANG, DỒN HÀNG - TRÒ CHƠI “NHANH LÊN BẠN
ƠI !
I - MỤC TIÊU:
- Tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ, dàn hàng ngang, dồn hàng Biết cách tập hợp hàng dọc, HS đứng vào hàng dọc đúng vị trí (thấp trên – cao dưới) ; biết dóng thẳng hàng dọc Biết cách điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ ; biết cách dàn hàng ngang, dồn hàng (có thể còn chậm)
- Trò chơi “Nhanh lên bạn ơi” Biết cách tham gia trò chơi và thực hiện theo yêu cầu của trò chơi
II - ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm: Trên sân trường.Vệ sinh an toàn nơi tập.
- Phương tiện: Chuẩn bị 1 còi, kẻ sân chơi trò chơi “Nhanh lên bạn ơi !” III - NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
- GV nhận lớp, phổ biến nội
dung, yêu cầu giờ học
- Ôn cách báo cáo, cách chào
- Trò chơi “Nhanh lên bạn ơi !”.
+ GV nêu tên, nhắc lại cách
chơi, cho chơi thử
+ GV có thể làm mẫu cách
chơi
+ Sau vài lần chơi thử có thể
cho chơi chính thức có phân
2 – 3 lần
1 – 2 lần
2 – 3 lần
(15’ – 20’) 5’ – 6’
3’ – 4’
6’ – 8’
Trang 25TẬP ĐỌC GỌI BẠN I.MỤC TIÊU
1.Rèn kỹ năng đọc thành tiếng
- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ có vần khó: thuở nào, hạn hán, sâu thẳm,Bê! Bê!
- Biết ngắt nhịp hợp lý ở từng câu thơ, khổ thơ ( 3/2 hoặc 2/3)
- Biết đọc bài với giọng tình cảm: Nhấn giọng ở lời gọi bạn tha thiết của dêTrắng (Bê! Bê!)
2.Rèn kĩ năng đọc hiểu
- Hiểu được nghĩa các từ được chú giải trong bài: sâu thẳm, hạn hán, lang thang.
- Nắm được ý nghĩa của mỗi khổ thơ trong bài
- Hiểu được nội dung của bài : Tình bạn của Dê Trắng và Bê Vàng thật cảm động.
3 Thuộc lòng cả bài thơ
* GDKNS: Đã là bạn thì chúng ta hãy mãi là những người bạn tốt của nhau
dù cho trong khó khăn hay hoạn nạn, tình bạn vẫn không bao giờ thay đổi.
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: Trò
chơi: Hái hoa dân chủ (5 phút)
Mục tiêu: Ôn lại kiến thức đã học.
Cách tiến hành:
- Gọi HS nhắc lại tựa bài cũ, nhận xét
- GV gọi 4 HS đọc bài: Bạn của Nai Nhỏ
và trả lời câu hỏi trong SGK
- GV hỏi: Câu chuyện muốn nói với em
- Đọc rõ ràng, rành mạch, ngắtnghỉ đúng
Trang 262 Luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn bài
- Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
Lang thang quên đường về/
Dê Trắng thương bạn quá/
Chạy khắp nẻo/ tìm Bê /
Đến bây giờ Dê Trắng
Vẫn gọi hoài/ Bê! // Bê!//
- Giải nghĩa từ : sâu thẳm, hạn hán,
lang thang ( chú giải)
- GV đặt câu hỏi giải nghĩa từ.
+ Các em hiểu như thế nào là “ sâuthẳm”?
+ Thời tiết như thế nào thì sẽ gây rahạn hán?
+ Đi lang thang là đi như thế nào?
c.Đọc từng đoạn trong nhóm
- GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm
(3 HS)
- GV quan sát, hương dẫn các nhóm
d.Thi đua giữa các nhóm
- Gọi các nhóm thi đua đọc trước lớp
- Nhận xét - tuyên dương
e Đọc đồng thanh cả bài
- GV nhận xét
- HS nghe theo dõi.
- HS nối tiếp nhau đọc từng
- Hiểu nghĩa từ ( chú giải)
+ Khổ1: Đôi bạn Bê Vàng và DêTrắng sống trong rừng sâu
+ Khổ 2: Trời hạn hán, suối cạn, cỏhéo khô Bê Vàng phải đi tìm cỏ.+ Khổ 3 : Bê Vàng quên đường về 26
Trang 27Dê Trắng đã làm gì?
- Vì sao đến bây giờ Dê Trắng
vẫn gọi “ Bê! Bê!”?
Hiểu được nội dung của bài:
Tình bạn của Dê Trắng và Bê Vàng thật cảm động.
(10
phút)
Hoạt động 4: Học thuộc lòngMục tiêu: Giúp học sinh thuộc lòng bài thơ.
Cách tiến hành:
- Giáoviên hướng dẫn HS học thuộc lòng
- Gọi học sinh đọc (cá nhân – đồng thanh)
- GV xóa dần bảng :
Lần 1 : GV xóa cách nhật ( xóa theo từ )
Lần 2 : Gv xóa bảng trừ lại từ đầu dòng
- GV hỏi: Bài thơ giúp em hiểu điều gì về tình bạn giữa Bê Vàng và Dê Trắng?
=> Giáo dục: Tình bạn giữa Bê Vàng và Dê Trắng thật cảm động Đã là bạn thì chúng ta hãy mãi là những người bạn tốt của nhau dù cho trong khó khăn hay hoạn nạn, tình bạn vẫn không bao giờ thay đổi như bài thơ :
Đã là bạn suốt đời là bạn Đừng như sông lúc cạn lúc đầy.
2 Dặn dò, nhận xét:
- Về nhà tiếp tục đọc thuộc lại bài thơ
- Đọc trước bài tập đọc Bím tóc đuôi sam
- Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 2828
Trang 29Mục tiêu: Ôn lại kiến thức đã học.
- GV gọi HS nhắc lại tên bài đã học, nhận
- GV nêu : Có 26 que tính, thêm 4 que
tính nữa Hỏi có tất cả bao nhiêu que
tính ?
- Học sinh lấy 2 bó que
tính 6 que rời – lấytiếp 4 que tính nữađặt xuống bên dưới
Trang 30- Muốn biết có tất cả bao nhiêu que tính ta
26 + 4 = 30
Đặt tính: Viết chữ số thẳng cột với nhau
Tính từ phải qua trái.
36 - 6 cộng 4 bằng +
24 10, viết 0 nhớ 1
60 - 3 cộng 2 bằng
5, thêm 1 bằng 6 viết 6
viết) Củng cố cách giải bài toán có lời
văn (toán đơn liên quan đến phép
cộng)
Cách tiến hành:
Bài 1: Tính:
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện?
- Cho HS làm vào bảng con
- GV nhận xét
Bài 2: Giải toán có lời văn.
Bảng lớp – Bảng con
Rèn kĩ năng thực hiện phépcộng có tổng là các số trònchục dạng : 26 + 4; 36 + 24(cộng có nhớ dạng tính viết)
Vở trắng – Bảng phụ 30
Trang 31- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
- GV hướng dẫn HS tìm hiều bài toán
Củng cố cách giải bài toán
có lời văn (toán đơn liênquan đến phép cộng )
- Lớp làm vào vở, 2HS làmbảng phụ
- HS lắng nghe
Vở trắng – bảng phụ
- HS nêu yêu cầu
- Lớp làm vào vở, 2HS làmbảng phụ
IV.CỦNG CỐ, DẶN DÒ (1 phút)
Mục tiêu: Củng cố bài học cho HS
- Dặn dò cho tiết học sau
- Chuẩn bị bài Luyện tập
- Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM :
**************************************
Trang 32LUYỆN TỪ VÀ CÂU
32
Trang 33TỪ CHỈ SỰ VẬT CÂU KIỂU AI LÀ GÌ ?
I.MỤC TIÊU
Giúp HS :
- Giúp HS nhận biết được các từ chỉ sự vật (danh từ)
- Biết đặt câu theo mẫu Ai (cái gì, con gì) là gì?
phút) vật Hoạt động 2: Giới thiệu bài - Từ chỉ sự
Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được các từ
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV treo hình; Tổ chức cho HS chơi trò chơi
“Truyền điện” – viết tên gọi dưới mỗi hình
- Trong các từ đó những từ nào chỉ người, chỉ
đồ vật, con vật, cây cối ?
- HS nhắc lại tên bài.
- Nắm mục đích –
yêu cầu của bài
- HS đọc yêu cầu.
- HS quan sát và lắngnghe luật chơi
1: bộ đội 2: công nhân3: ô tô
4: máy bay 5: con voi6: con trâu