GV giíi thiÖu bµi, nªu yªu cÇu nhiÖm vô häc tËp, híng dÉn HS häc tËp... Më bµi: Giíi thiÖu chung vÒ thiªn nhiªn, c¶nh s¾c VN.[r]
Trang 1` gày soạn 16/8/2011 Ngày dạy 19/8/2011
Tiết 3:
Từ ghép
A Mục tiêu bài học:
- Giúp HS nắm đợc cấu tạo của hai loại từ ghép: từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập Hiểu đợc nghĩa của các loại từ ghép đó
- HS phân biệt đợc từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập
B Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
* ổn định tổ chức:
* Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là từ ghép? Cho ví dụ
GV: Muốn biết tiếng nào chính, tiếng nào
phụ ta thử so sánh: bà ngoại với bà nội,
thơm phức với thơm ngát.
? Từ bà ngoại và bà nội có yếu tố nào giống
nhau?
? Nghĩa của hai từ này có giống nhau
không? Sự khác nhau đó do yếu tố nào quy
? Trong từ ghép chính phụ, vị trí của tiếng
chính và tiếng phụ nh thế nào?
? Qua các ví dụ trên, em thấy từ ghép đợc
phân ra làm mấy loại? Mỗi loại có cấu tạo
? So sánh nghĩa của từ bà ngoại với nghĩa
của từ bà, nghĩa của từ thơm phức với nghĩa
của từ thơm, em thấy có gì khác nhau?
I Các loại từ ghép:
Bà ngoại : bà: tiếng chính ngoại: tiếng phụ
- Thơm phức: thơm: tiếng chính phức: tiếng phụ
- Đều có tiếng bà.
- Khác nhau Do tiếng ngoại, nội quy định.
- Tiếng phụ là tiếng bổ sung nghĩa cho tiếngchính, tiếng chính là tiếng đợc bổ sung nghĩa
- Tiếng chính đứng trớc, tiếng phụ đứng sau
- Không phân ra tiếng chính, tiếng phụ, cáctiếng bình đẳng nhau về ngữ pháp
- 2 loại chính phụ đẳng lập
- xanh ngắt, đỏ chót,…
- sách vở, dày dép, mũ nón…
II Nghĩa của từ ghép:
- Bà: ngời đàn bà sinh ra mẹ hoặc bố
- Bà ngoại: ngời đàn bà sinh ra mẹ
- Thơm phức: có mùi thơm bốc lên mạnh,hấp dẫn
- Thơm: có mùi nh hơng của hoa, dễ chịu,làm cho thích ngửi
=> Nghĩa của từ bà ngoại, thơm phức hẹp hơn nghĩa của từ bà và thơm.
- Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa
Trang 2? Qua so sánh nh vậy, em có thể rút ra kết
luận nh thế nào về nghĩa của từ ghép chính
phụ?
? So sánh nghĩa của từ quần áo với nghĩa
của mỗi tiếng quần, áo; nghĩa của từ trầm
bổng với nghĩa của mỗi tiếng trầm, bổng,
Gọi HS đọc bài tập, nêu yêu cầu của bài
GV gợi ý: chú ý quan hệ giữa các tiếng với
nhau trong từ
Gọi HS đứng tại chỗ làm bài Cả lớp nhận
xét
Bài tập 2, 3 cho HS làm đồng thời GV chia
lớp làm hai nhóm lớn, mỗi nhóm lớn chia
? Tại sao có thể nói một cuốn sách, một
cuốn vở mà không thể nói một cuốn sách
vở?
? Có phải mọi thứ hoa có màu hồng đều gọi
là hoa hồng không?
? Em Nam nói: “Cái áo dài của chị em ngắn
quá” Nói nh vậy có đúng không? Vì sao?
của tiếng chính
- Quần áo: quần và áo nói chung (đồ mặc)
- Quần: đồ mặc từ thắt lng trở xuống, có 2ống che chân hoặc đùi
- áo: đồ mặc từ cổ trở xuống, chủ yếu chengực, lng, bụng
- Trầm bổng: (âm thanh) lúc trầm lúc bổng,lúc cao lúc thấp, nghe rất êm tai
- Trầm: thấp và ấm
- Bổng: cao và trong
=> Nghĩa của từ ghép quần áo, trầm bổng
khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó
- Nghĩa của ghép đẳng lập khái quát hơnnghĩa của các tiếng tạo ra nó
núi non mặt mũi sông mày
mê hỏixinh đẹp tơi tốt tơi đẹpBài tập 4:
- Vì sách và vở là những danh từ chỉ sự vậttồn tại dới dạng cá thể, có thể đếm đợc Cònsách vở là từ ghép đẳng lập có nghĩa tổng hợpchỉ chung cả loại nên không thể nói một cuốnsách vở
Bài tập 5:
- Không Vì hoa hồng là một loại hoa Hoahồng: tên một loại cây cảnh cỡ nhỏ, cùng họvới đào, mận, thân có gai, lá kép có răng, hoagồm nhiều cánh màu trắng, hồng, hoặc đỏ, cóhơng thơm
- Đúng Vì: áo dài là loại áo nh áo sơ mi, áocánh, áo ghilê ở đây cái áo dài bị ngắn so vớichiều cao của chị Nam
Trang 3? Có phải mọi loại cà chua đều chua không?
? Nói: “Quả cà chua này ngọt quá” có đợc
không? Tại sao?
? Có phải mọi loại cá màu vàng đều là cá
vàng không?
? Cá vàng là loại cá nh thế nào?
Bài tập này GV chỉ cho HS làm 1 câu còn
lại yêu cầu HS tự làm ở nhà.
GV làm mẫu từ mát tay Chia nhóm cho HS
- Không
- Là loại cá vây to, đuôi lớn và xoè rộng, thânmàu vàng chỉ để nuôi làm cảnh, trong bểkính hoặc bể nớc có hòn non bộ ở trong nhàhoặc công viên
- tay: bộ phận của cơ thể ngời
=> mát tay nghĩa khái quát hơn nghĩa của
A Mục tiêu bài học:
- Giúp HS thấy đợc muốn đạt đợc mục đích giao tiếp thì văn bản phải có tính liên kết
Sự liên kết ấy cần đợc thể hiện trên tất cả hai mặt: nội dung ý nghĩa và hình thức ngôn ngữ
- HS biết vận dụng những kiến thức đã học để bớc đầu xây dựng những văn bản cótính liên kết
B Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
* ổn định tổ chức:
* Kiểm tra bài cũ:
? Văn bản là gì? Văn bản có những tính chất nh thế nào?
* Tổ chức dạy bài mới:
GV giới thiệu bài, nêu yêu cầu và nhiệm vụ học tập
Hớng dẫn HS học tập
HĐ 1:
GV giải thích từ liên kết: liên kết – nối
liền nhau, gắn bó với nhau (liên: liền; kết:
nối, buộc)
Cho HS đọc đoạn văn
? Theo em, nếu bố của Enricô chỉ viết mấy
I Liên kết và phơng tiện liên kết trong văn bản:
1 Tính liên kết của văn bản:
Ví dụ 1:
- Không thể hiểu rõ đợc
Trang 4câu nh vậy thì Enrico có thể hiểu đợc điều
bố muốn nói không?
? Em hãy cho biết vì lí do nào trong ba lí do
sau đây khiến Enrico không hiểu đợc ý bố?
- Vì có câu văn viết cha đúng ngữ pháp
- Vì có câu văn nội dung cha thật rõ ràng
- Vì giữa các câu còn cha có sự liên kết
? Vì sao em chọn lí do đó?
? Đến đây, em thử cho biết: Muốn cho đoạn
văn có thể hiểu đợc thì nó phải có tính chất
gì?
GV: Nếu chỉ có 100 đốt tre đẹp đẽ thì cũng
cha đảm bảo sẽ có một cây tre Muốn có
một cây tre 100 đốt thì 100 đốt tre kia phải
đợc nối liền Tơng tự thế, không thể có văn
bản nếu các câu văn, các đoạn văn không
nối liền nhau, tức không có tính liên kết
Gọi HS đọc điểm ghi nhớ 1
Yêu cầu HS xem lại ví dụ 1
? Do thiếu ý gì mà nó trở nên khó hiểu?
? Do thiếu ý nên đoạn văn rất khó hiểu Vậy
qua ví dụ này em hãy cho biết liên kết trong
văn bản trớc hết là sự liên kết về mặt nào?
? Và nh vậy, một văn bản có tính liên kết
tr-ớc hết phải có điều kiện gì?
GV treo bảng phụ ghi 2 ví dụ (đoạn văn ở
mục 2b và trong SGK)
Gọi 1 em đọc 2 đoạn văn
? Trong 2 đoạn văn trên, đoạn văn nào có sự
liên kết, đoạn văn nào không có sự liên kết?
? Tại sao chỉ do thiếu mấy chữ “còn bây
giờ” và chép nhầm “con” thành “đứa trẻ”
mà những câu văn đang liên kết bỗng trở
nên rời rạc?
GV: ở ví dụ này, sự thay đổi về hình thức
ngôn ngữ đã làm cho đoạn văn mất đi tính
liên kết
? Nh vậy, bên cạnh sự liên kết về mặt nội
dung ý nghĩa, văn bản còn cần phải có sự
liên kết về mặt nào?
Gọi 1 em đọc ghi nhớ 2
GV nhấn mạnh 2 ý ghi nhớ
GV đa ra 1 ngữ liệu, cho HS chỉ ra sự liên
kết về nội dung và hình thức thể hiện trong
- Những lời răn dạy của bố đối với Enrico
- Liên kết về nội dung ý nghĩa
- Nội dung của các câu văn, các đoạn văntrong văn bản phải thống nhất và gắn bó chặtchẽ với nhau, cùng hớng về một chủ đềchung thống nhất
- Đoạn 1 có sự liên kết, đoạn 2 không
- Vì thiếu “còn bây giờ” khiến câu văn khôngcòn tơng ứng với câu văn đứng trớc nó
Việc chép nhầm “con” thành “đứa trẻ” khiếncho đối tợng trong 2 câu văn trở nên xa lạ vớinhau, không phải là một
- Hình thức ngôn ngữ (từ, câu…)
Trang 5Gọi 1 em đọc, 1 em nêu yêu cầu của bài tập
GV gợi ý: Chú ý về nội dung ý nghĩa và
hình thức ngôn ngữ của các câu văn để sắp
xếp sao cho hợp lí
Gọi 1 em đọc các câu văn ở bài tập 2
? Các câu văn bạn vừa đọc đã có tính liên
kết cha? Vì sao?
? Điền các từ thích hợp vào chỗ trống
Gọi 1 em đọc yêu cầu của bài tập Cho HS
thảo luận theo nhóm nhỏ Gọi đại diện một
* Củng cố: ? Khi tạo lập văn bản cần chú ý điều gì?
+ Thấy đợc cái hay của truyện là ở cách kể chuyện rất chân thật và cảm động
- Bồi dỡng cho HS tình yêu thơng con ngời, quý trọng hạnh phúc gia đình
- Rèn luyện kĩ năng đọc diễn cảm
B Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học :
* ổn định tổ chức:
* Kiểm tra bài cũ:
? Văn bản “Mẹ tôi” muốn nói lên điều gì?
Trang 6* Tổ chức dạy bài mới:
GV giới thiệu bài, nêu yêu cầu của bài học
Hớng dẫn HS học tập
HĐ 1:
GV giới thiệu xuất xứ của văn bản
Cho 1 HS tóm tắt đoạn từ đầu đến “cứ chia
ra vậy”, 1 em đọc đoạn tiếp theo đến “đã ứa
ra” Gọi 1 em tóm tắt đoạn tiếp theo đến “từ
thuở ấu thơ”, cho 1 em đọc đoạn còn lại
sẽ không có tính liên kết -> khó hiểu Việc
sắp xếp nh vậy ngời ta gọi là bố cục trong
văn bản Hôm sau chúng ta sẽ tìm hiểu cụ
thể
? Có từ ngữ nào khó em cha hiểu?
? Văn bản này đợc viết theo phơng thức biểu
nào là chính?
? Thể loại gì?
? Nếu xét về phơng diện nội dung, văn bản
này thuộc kiểu văn bản gì?
? Truyện viết về ai, về việc gì? Ai là nhân
vật chính trong truyện?
? Truyện đợc kể theo ngôi thứ mấy?
? Việc lựa chọn ngôi kể này có tác dụng nh
thế nào?
HĐ 2:
Cho HS chú ý vào đoạn 1
? Chi tiết nào ở đoạn này nói lên tâm trạng,
thái độ của Thành và Thuỷ?
? Vì sao Thành và Thuỷ có tâm trạng, thái
độ nh vậy?
? Trong khi hai anh em Thành và Thuỷ đang
vô cùng buồn bã, đau đớn vì rơi vào hoàn
I Tìm hiểu chung
1/ Đọc – Tìm hiểu chú thích
2/ Xác định bố cục
- Bố cục: 3 đoạn+ Tâm trạng của hai anh em Thành, Thuỷtrong đêm trớc và sáng hôm sau khi mẹ giụcchia đồ chơi
+ Thành đa Thuỷ đến lớp chào chia tay côgiáo và các bạn
+ Cuộc chia tay đột ngột ở nhà
- Nếu xáo trộn vị trí của các đoạn văn trongvăn bản thì văn bản sẽ mất đi tính liên kết
- Truyện đợc kể theo ngôi thứ nhất
- Giúp tác giả thể hiện đợc một cách sâu sắcnhững suy nghĩ, tình cảm và tâm trạng củanhân vật
- Kể theo ngôi này cũng làm tăng thêm tínhchân thực của truyện và do vậy sức thuýêtphục của truyện cũng cao hơn
II Đọc – hiểu chi tiết văn bản:
1 Hai anh em và những cuộc chia tay :
a) Hai anh em:
- Thuỷ: kinh hoàng, sợ hãi, đau đớn, run lênbần bật, nức nở suốt đêm
- Thành: cắn chặt môi để khỏi bật lên tiếngkhóc to, nhng nớc mắt cứ tuôn ra nh suối.-> Vì giờ chia tay giữa hai anh em đã đến.Chúng rất thơng yêu nhau nhng từ nay không
đợc sống với nhau nữa
- Những bông hoa thợc dợc trong vờn đã
Trang 7cảnh trớ trêu thì cảnh thiên nhiên và cảnh
sinh hoạt buổi sáng của những ngời xung
quanh nh thế nào?
? Tác giả tả cảnh thiên nhiên, cảnh sinh hoạt
buổi sáng tơi vui, rộn ràng nh vậy để nhằm
mục đích gì?
? Trớc cảnh thiên nhiên, cảnh sinh hoạt ấy,
Thành đã có cảm nghĩ nh thế nào?
? Với câu văn này, em có nhận xét gì về
nghệ thuật kể chuyện của tác giả Khánh
Hoài?
? Trở lại với hai anh em Thành và Thuỷ Vì
thơng nhau cho nên kinh hoàng, run lên bần
bật khi mẹ giục chia đồ chơi Vì thơng nhau
cho nên khóc nức nở suốt đêm, nớc mắt
tuôn nh ma bởi sự chia xa đã gần kề Tình
thơng ấy còn đợc thể hiện qua những chi tiết
nào khác?
? Qua những chi tiết đó, ta thấy đợc tình
cảm anh em của Thành và Thuỷ nh thế nào?
Tiết 2:
GV: Thơng nhau, muốn đợc sống gần gũi
bên nhau nên Thành và Thuỷ không muốn
chia đồ chơi ra Bị mẹ giục, hai anh em đều
nhờng cho nhau không muốn chia bôi làm
gì Đến khi mẹ bắt buộc phải chia Thành đã
chia hai con búp bê Vệ sĩ và Em nhỏ làm
hai nơi
? Trớc việc làm đó của Thành, lời nói, thái
độ của Thuỷ có gì mâu thuẫn?
? Theo em, có cách nào để giải quyết đợc
mâu thuẫn ấy không?
? Kết thúc truyện, Thuỷ đã lựa chọn cách
giải quyết nh thế nào?
? Chi tiết này gợi lên trong em những suy
nghĩ và tình cảm gì? (Thuỷ là một em bé nh
thế nào? Em có suy nghĩ gì về cuộc chia tay
này? )
GV: Bình ngắn về nỗi bất hạnh của Thành
và Thuỷ Liên hệ đến thực tế, giáo dục HS
trân trọng hạnh phúc gia đình
? Theo em trong truyện có mấy cuộc chia
tay?
thoáng hiện ra trong màn sơng sớm… Ngoài
đờng, tiếng xe máy, tiếng ô tô và tiếng nóichuyện của những ngời đi chợ mỗi lúc mộtríu ran -> cảnh tơi vui, rộn ràng
- Để khắc sâu thêm hoàn cảnh bất thờng, trớtrêu, đáng thơng cảm của hai anh em Thành,Thuỷ
- Cảnh vật vẫn cứ nh hôm qua, hôm kia thôi
mà sao tai hoạ giáng xuống đầu anh em tôinặng nề nh thế này -> đau xót, tủi hờn
- Kể chuỵên xen miêu tả và biểu cảm Biểucảm một cách tự nhiên, hợp lí
- Em mang kim chỉ ra tận sân vận động vá áocho anh
- Chiều nào anh cũng đi đón em Hai anh emnắm tay nhau vừa đi vừa trò chuyện
- Nhờng nhau không chia búp bê
- Anh dẫn em đến trờng chào cô giáo và cácbạn
- Đau đớn, khóc lặng ngời khi chia tay nhau
- Anh nhìn theo mãi bóng em liêu xiêu trèolên xe tải về quê ở với bà ngoại
=> Tình cảm chân tình, sâu nặng, trong sáng,nhân hậu
b) Các cuộc chia tay:
- Mâu thuẫn ở chỗ một mặt Thuỷ rất giận dữkhông muốn chia rẽ hai con búp bê, nhngmặt khác em lại rất thơng Thành, sợ đêm
đêm không có con vệ sĩ canh giấc ngủ choanh
- Gia đình Thành, Thuỷ đoàn tụ, hai anh emkhông phải chia tay
- Để lại con búp bê Em Nhỏ ở bên cạnh con
Vệ Sĩ để chúng không bao giờ xa nhau
- Thơng cảm Thuỷ – một em nhỏ giàu lòng
vị tha, nhân hậu, vừa thơng anh, vừa thơng cảnhững con búp bê, thà mình chịu chia lìa chứkhông để búp bê phải chia tay, thà mình chịuthiệt thòi để anh luôn có con Vệ Sĩ gác chongủ đêm đêm
- Sự chia tay giữa hai em nhỏ là rất vô lí,không nên có
- Cuộc chia tay của bố và mẹ
- Cuộc chia tay của các đồ chơi của hai anhem
- Cuộc chia tay giữa cô giáo, các bạn và
Trang 8? Cuộc chia tay nào làm cho em cảm động
nhất? Vì sao?
? Trong cuộc chia tay giữa cô giáo, các bạn
và Thuỷ, chi tiết nào làm em cảm động
nhất? Tại sao?
? Trong truyện có nhiều cuộc chia tay đã
xảy ra nhng tại sao tác giả lại đặt tên cho
truyện ngắn là Cuộc chia tay của những con
búp bê?
? Từ tình cảm chân tình, sâu nặng, vị tha của
hai anh em Thành và Thuỷ dành cho nhau,
em rút ra cho mình bài học gì?
? Từ tâm trạng đau xót, tủi hờn của hai anh
em Thành, Thuỷ trớc sự đổ vỡ của gia đình,
? Nghệ thuật kể chuyện xen miêu tả và biểu
cảm đợc thể hiện qua chi tiết nào ngoài chi
tiết miêu tả cảnh thiên nhiên và sinh hoạt
buổi sáng?
? Thông điệp mà Khánh Hoài muốn gửi gắm
qua câu chuyện là gì?
- Cuộc chia tay giữa hai anh em
- Cuộc chia tay cuối cùng giữa hai anh emThành, Thuỷ Vì những lời nói, cử chỉ, tâmtrạng của hai anh em lúc đó
- Chi tiết Thuỷ cho biết: Em không đợc đihọc nữa, do nhà ngoại xa trờng quá nên “mẹbảo sẽ sắm cho em một thúng hoa quả để rachợ bán” Cảm động vì một lần nữa quyền trẻ
em của Thuỷ lại bị xâm phạm…
- Vì: Những con búp bê vốn là đồ chơi củatuổi nhỏ, thờng gợi lên thế giới trẻ em với sựngộ nghĩnh, trong sáng, ngây thơ, vô tội.Những con búp bê trong truyện, cũng nh haianh em Thành, Thuỷ, trong sáng, vô t, không
có tội lỗi gì thế mà lại phải chia tay nhau Đặttên truyện nh vậy để gợi ra một tình huốngbuộc ngời đọc phải theo dõi và góp phần thểhiện ý đồ t tởng của tác giả
2 Bài học rút ra từ câu chuỵên:
- Anh em phải thơng yêu, đùm bọc, nhờngnhịn nhau
- Gia đình có vai trò quan trọng đối với sựphát triển của tuổi thơ
- Cha mẹ phải có trách nhiệm đối với con cái,bảo đảm quyền sống hạnh phúc của các con
* Tổng kết:
- Kể chuyện xen miêu tả và biểu cảm
- Đối thoại linh hoạt
- Lời kể chân thành, giản dị, phù hợp với tâmtrạng nhân vật -> có sức truyền cảm
- Ra khỏi trờng, tôi kinh ngạc thấy mọi ngờivẫn đi lại bình thờng và nắng vẫn vàng ơmtrùm lên cảnh vật
- Ghi nhớ (SGK)
* Củng cố:
* Dặn dò:
- Nắm vững nội dung phần ghi nhớ
- Soạn bài: Ca dao – dân ca: Những câu hát về tình cảm gia đình
A Mục tiêu bài học:
- Giúp HS hiểu rõ:
+ Tầm quan trọng của bố cục trong văn bản Trên cơ sở đó, có ý thức xây dựng bố cục khitạo lập văn bản
Trang 9+ Thế nào là một bố cục rành mạch và hợp lí.
+ Tính phổ biến và sự hợp lí của dạng bố cục ba phần, nhiệm vụ của mỗi phần trong bố cục
- HS bớc đầu xây dựng đợc những bố cục rành mạch, hợp lí Vận dụng hiểu biết về bố cục baphần và nhiệm vụ của từng phần để viết phần mở bài, thân bài, kết bài đúng hơn
B Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
* ổn định tổ chức:
* Kiểm tra bài cũ:
? Làm cách nào để văn bản có tính liên kết?
* Tổ chức dạy bài mới:
GV giới thiệu bài, nêu yêu cầu nhiệm vụ học tập
Hớng dẫn HS học tập
HĐ 1:
Cho HS đọc ví dụ trên bảng phụ
? Trong đơn này, ta có thể tuỳ thích ghi nội
dung nào trớc cũng đợc không? Chẳng hạn:
ta có thể đa lí do nghỉ học lên trớc họ tên em
là gì không? Vì sao?
? Tơng tự, nếu em viết một lá đơn để xin gia
nhập Đội thiếu niên tiền phong HCM thì
những nội dung trong đơn ấy có cần đợc sắp
xếp theo một trật tự không hay tuỳ thích ghi
nội dung nào trớc cũng đợc? Tại sao?
cho rành mạch thì lời nói của chúng ta sẽ có
hiệu quả thuyết phục cao Ngợc lại, nếu
vừa đọc xem hai bản kể ấy có gì giống và
khác nhau? (Về nội dung, về số lợng đoạn
văn đợc phân chia, về quan hệ giữa các câu
trong mỗi đoạn…)
GV: Văn bản trong Ngữ văn 6 có 3 đoạn
với 3 ý rành mạch Đoạn 1 nói về một con
ếh sống trong một không gian hẹp, xung
quanh chỉ có những con vật nhỏ bé nên
tiếng kêu của nó là to nhất Do điều kiện
sống khá đặc biệt ấy, ếch ngộ nhận về tầm
cỡ của mình Đoạn 2 nói về sự việc khách
I Bố cục và những yêu cầu về bố cục trong văn bản:
1 Bố cục của văn bản:
- Không Vì nh thế là không hợp lí, lộn xộn
- Không thể ghi tuỳ thích mà phải sắp xếptheo một trật tự nhất định Vì các nội dung đócũng cần phải có trình tự trớc sau rành mạch,hợp lí
- Văn bản sẽ tối nghĩa, khó hiểu
- Ghi nhớ (SGK)
- Chiều nay, lớp chúng ta thực tập môn toán.Cô giáo dặn chúng ta mang đầy đủ đồ dùnghọc tập đi, nhớ học bài cũ, làm bài tập trớckhi đến lớp
- Cô giáo dặn chúng ta mang đầy đủ đồ dùnghọc tập đi…thực tập môn toán
ý chung thống nhất ý của đoạn này phân biệtvới ý của đoạn kia nên rất dễ hiểu
Còn bản kể trong Ngữ văn 7 chỉ có hai đoạn.Các câu trong mỗi đoạn không tập trungquanh một ý chung thống nhất ý của đoạnnày không phân biệt với ý của đoạn kia Các
ý sắp xếp một cách lộn xộn thậm chí có câuchẳng ăn nhập gì với những câu khác nên rấtkhó hiểu
Trang 10quan khiến ếch tình cờ thay đổi hoàn cảnh
sống Đoạn 3 nói về việc ếch phải trả giá
cho sự ngạo mạn của mình Qua câu chuyện
này ta có thể rút ra đợc bài học rất dễ dàng
Đó là không huyênh hoang, kiêu ngạo, phải
Gọi 1 em đọc ghi nhớ (gạch ngang thứ nhất
của điểm ghi nhớ 2)
Gọi 1 em đọc ví dụ 2
? Bản kể bạn vừa đọc có mấy đoạn văn?
? Nội dung của mỗi đoạn văn này có tơng
đối thống nhất không?
? ý của các đoạn văn đã có sự phân biệt cha?
Hãy nêu rõ
? Mặc dầu nội dung của các câu văn trong
mỗi đoạn đã tơng đối thống nhất, ý của các
đoạn đã có sự phân biệt, nhng cách kể
chuyện ở đây bất hợp lí chỗ nào? (GV đọc
đoạn 2 văn bản Lợn cới áo mới để HS so
sánh)
? Vì sao câu chuyện không còn nêu bật đợc
ý nghĩa phê phán và không còn buồn cời
các kiểu văn bản tự sự và miêu tả Vậy em
hãy cho biết:
? Trong văn bản tự sự, văn bản miêu tả, bố
cục gồm có mấy phần? Đó là những phần
nào?
? Em hãy nhắc lại nhiệm vụ của ba phần mở
bài, thân bài, kết bài trong văn bản tự sự
GV lấy ví dụ bố cục của văn bản “Ông lão
đánh cá và con cá vàng” để minh hoạ
? Trong văn bản miêu tả, nhiệm vụ của ba
phần này nh thế nào?
- Muốn đợc tiếp nhận dễ dàng thì nội dungcác đoạn, các phần trong văn bản phải thốngnhất với nhau và có sự phân biệt rạch ròi
đoạn sau nói đến việc anh ta đã khoe đợc
- Câu chuyện này vốn đợc kể để tạo tiếng cờiphê phán những kẻ có tính hay khoe Nhngcách kể ở đây khiến câu chuyện không cònnêu bật đợc ý nghĩa phê phán và không cònbuồn cời nữa
- Vì sự sắp đặt các câu, các ý ở bản kể này có
sự thay đổi Sự thay đổi đó đã làm cho câuchuyện mất đi yếu tố bất ngờ, khiến chotiếng cời không bật mạnh ra đợc Và câuchuyện không thể tập trung vào việc phêphán nhân vật chính
- Trình tự xếp đặt các phần, các đoạn phảigiúp cho ngời viết (ngời nói) dễ dàng đạt đợcmục đích giao tiếp đã đặt ra
Trang 11? Theo em, có cần phân biệt rõ ràng nhiệm
vụ của mỗi phần không? Vì sao?
? Có bạn nói rằng phần mở bài chỉ là sự tóm
tắt, rút gọn phần thân bài, còn phần kết bài
chẳng qua chỉ là sự lặp lại một lần nữa của
phần mở bài Nói nh vậy có đúng không? Vì
Cho 1 em kể sáng tạo theo một bố cục khác
Cho HS đọc bằng mắt yêu cầu của bài tập
? Bố cục mà bạn HS vạch ra đã rành mạch
và hợp lí cha? Vì sao?
? Theo em có thể bổ sung thêm điều gì?
+ Kết bài: (Tóm tắt về đối tợng) và phát biểucảm nghĩ về cảnh vật đợc miêu tả
- Cần Vì có nh vậy mới góp phần làm chovăn bản trở nên rành mạch, hợp lí
- Không Vì yêu cầu về sự rành mạch khôngcho phép các phần trong văn bản đợc lặp lạinhau
Mặt khác, phần mở bài không chỉ đơn thuần
là sự thông báo đề tài của văn bản mà cònphải cố gắng làm cho ngời đọc, ngời nghe cóthể đi sâu vào đề tài đó một cách dễ dàng,hứng thú và ít nhiều hình dung đợc bớc đicủa bài Cũng vậy, kết bài không chỉ cónhiệm vụ nhắc lại đề tài hay đa ra những lờihứa hẹn, nêu cảm nghĩ… mà còn phải làmcho văn bản để lại đợc ấn tợng tốt đẹp chongời đọc, ngời nghe Có nh vậy thì bố cụcmới đạt tới yêu cầu về sự hợp lí
- Mở bài: Sau khi thủ tục chào mừng hộinghị, tự giới thiệu về mình
- Thân bài:
+ Lần lợt nêu từng kinh nghiệm học tập.+ Nhờ rút ra các kinh nghiệm học tập nh thế
mà việc học tập của bạn tiến bộ nh thế nào?
- Kết bài: Nêu nguỵên vọng muốn đợc nghecác ý kiến trao đổi, góp ý về bản báo cáo,chúc hội nghị thành công
* Củng cố: ? Bố cục của văn bản là gì? Điều kiện để bố cục rành mạch, hợp lí?
* Dặn dò:
- Học thuộc ghi nhớ, làm ý 3 bài tập 2
- Xem kĩ bài: Mạch lạc trong văn bản
Trang 12+ Có hiểu biết bớc đầu về mạch lạc trong văn bản và sự cần thiết phải làm cho văn bản cómạch lạc, không đứt đoạn, quẩn quanh.
+ Chú ý đến sự mạch lạc trong các bài tập làm văn
- Rèn cho HS kĩ năng tạo lập văn bản
B Tiến hành các hoạt động dạy học:
* ổn định tổ chức:
* Kiểm tra bài cũ:
? Để bố cục đợc rành mạch, hợp lí cần phải có những điều kiện gì?
* Tổ chức dạy bài mới:
GV giới thiệu bài, nêu yêu cầu và nhiệm vụ học tập
GV: Trong văn bản cũng có cái gì giống
nh mạch máu làm cho các phần của văn bản
thống nhất lại gọi là mạch lạc
? Khái niệm mạch lạc trong văn bản có đợc
dùng theo nghĩa đen không?
? Thế nhng nội dung của khái niệm mạch
lạc trong văn bản có hoàn toàn xa rời với
nghĩa đen của từ mạch lạc không?
? Từ đó, em hãy xác định mạch lạc trong
văn bản có những tính chất gì trong số các
tính chất sau: (SGK)
? Có ngời cho rằng: Trong văn bản, mạch
lạc là sự tiếp nối của các câu, các ý theo một
trình tự hợp lí Em có tán thành ý kiến đó
không? Vì sao?
GV: Văn bản cần mạch lạc
? Mạch lạc trong văn bản là gì?
GV: Văn bản “Cuộc chia tay của những con
búp bê” kể về rất nhiều sự việc
? Em hãy cho biết đó là những sự việc gì?
? Tất cả những sự việc này xoay quanh sự
việc chính nào?
? Sự chia tay đóng vai trò gì trong truỵên?
? Những con búp bê và anh em Thành, Thuỷ
có vai trò nh thế nào trong truyện?
? Các từ ngữ: chia tay, …, cách xa nhau…
Theo em, đó có phải là chủ đề liên kết các
sự việc nêu trên thành một thể thống nhất
không? Đó có thể xem là mạch lạc của văn
bản không?
GV: Mạch lạc trong văn bản “Cuộc chia tay
của những con búp bê” thể hiện trớc hết ở
chỗ các sự việc đợc kể đều liên quan đến
một sự việc chính, các nhân vật chính, tập
trung thể hiện một đề tài, chủ đề duy nhất
? Từ tính mạch lạc trong văn bản “Cuộc chia
tay của những con búp bê” nh vậy, hãy cho
I Mạch lạc và những yêu cầu về mạch lạc trong văn bản
- Là sự tiếp nối của các câu, các ý theo một trình tự hợp lí
Trang 13biết điều kiện đầu tiên để văn bản có tính
mạch lạc là gì?
? Trong văn bản “Cuộc chia tay của những
con búp bê” có đoạn kể việc hiện tại, có
đoạn kể việc quá khứ … Em hãy cho biết
các đoạn ấy đợc nối với nhau theo mối liên
hệ nào trong các liên hệ sau đây:
Liên hệ thời gian
Cho HS đọc yêu cầu của bài tập
? Trong văn bản “Cuộc chia tay của những
con búp bê” tác giả không nói tỉ mỉ nguyên
nhân chia tay của hai ngời lớn Điều này có
làm mất đi sự mạch lạc của văn bản không?
* Củng cố: ? Điều kiện để văn bản có tính mạch lạc?
* Dặn dò: Học thuộc ghi nhớ, làm bài tập 1b(1)
Soạn bài: Ca dao - dân ca, những câu hát về tình cảm gia đình
+ Hiểu khái niệm ca dao – dân ca
+ Nắm đợc nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao, dân caqua những bài ca thuộc chủ đề tình cảm gia đình
+ Thuộc những bài ca dao trong văn bản và biết thêm một số bài ca thuộc hệ thống
- Bồi dỡng cho HS về lòng tự hào văn hoá dân tộc
- Rèn luyện kĩ năng đọc diễn cảm, phân tích ca dao
B Tiến hành các hoạt động dạy – học:
* ổn định tổ chức:
* Kiểm tra bài cũ:
? “Cuộc chia tay của những con búp bê” muốn nói với ngời đọc điều gì?
* Tổ chức dạy bài mới:
GV giới thiệu bài, nêu yêu cầu và nhiệm vụ học tập
Hớng dẫn HS học tập
Trang 144/4, giọng dịu nhẹ, chậm êm, tình cảm, vừa
thành kính, nghiêm trang vừa tha thiết, ân
? Tại sao em khẳng định đợc nh vậy?
? Ngời mẹ trong bài ca dao muốn nói gì với
con ?
? Để nói đến công lao to lớn của cha mẹ, tác
giả dân gian đã sử dụng biện pháp nghệ
GV: Để nói đến công lao to lớn của cha mẹ
đối với con, tác giả dân gian còn miêu tả bổ
sung bằng những định ngữ chỉ mức độ: ngất
trời, cao, mênh mông để nhấn mạnh
? Cuối bài ca dao, công cha, nghĩa mẹ còn
đợc thể hiện ở “chín chữ cù lao” Chín chữ
ấy đã có những đóng góp gì cho bài ca dao?
? Em hãy tìm những bài ca dao có nội dung
tơng tự?
I Khái niệm ca dao – dân ca:
- Ca dao – dân ca đều là những thuật ngữHán Việt
- Ca dao – dân ca thuộc loại trữ tình, phản
ánh tâm t, tình cảm, thế giới tâm hồn con ời
ng Ca dao – dân ca có những đặc điểm nghệthuật truyền thống, bền vững (thờng ngắn, lặplại hình ảnh, ngôn ngữ)
- Ca dao – dân ca là mẫu mực về tính chânthực, hồn nhiên, cô đọng, về sức gợi cảm vàkhả năng lu truyền
II Đọc – hiểu khái quát văn bản:
- chín chữ nói về công lao cha mẹ nuôi convất vả nhiều bề
- Thân phụ, thân mẫu-> cha mẹ
III Đọc – hiểu chi tiết văn bản:Bài 1:
- Lời của mẹ khi ru con, nói với con
- Nội dung của bài ca dao đã cho thấy điều
đó
- Công lao to lớn của cha mẹ đối với con vànhắc nhở, nhắn gửi về bổn phận, nghĩa vụcủa kẻ làm con trớc công lao to lớn ấy
Cha - đàn ông, cứng rắn -> núi
Mẹ - đàn bà, dịu dàng -> nớc
- Làm cho bài ca không phải là lời giáo huấnkhô khan về chữ hiếu, các khái niệm côngcha, nghĩa mẹ trở nên cụ thể, sinh động
- Cụ thể hoá về công lao của cha mẹ và tăngthêm âm điệu tôn kính, tâm tình, nhắn nhủcủa câu hát
- Công cha nh núi Thái SơnNghĩa mẹ nh nớc trong nguồn chảy ra Một lòng thờ mẹ kính cha
Trang 15GV: Đọc chậm, buồn.
Gọi 1 em đọc bài
? Bài ca dao này là lời của ai, nói với ai?
? Vì sao em biết?
? Bài ca dao là tâm trạng của ngời con gái
lấy chồng xa quê Tâm trạng đó gắn với thời
gian, không gian nào?
? Thời gian, không gian đó thờng gợi lên
điều gì?
? ở bài ca dao này, trong bối cảnh thời gian,
không gian ấy, nỗi niềm của nhân vật ra
? Căn cứ vào đâu em xác định đợc nh vậy?
? Bài ca dao này diễn tả điều gì?
? Để diễn tả điều đó, tác giả dân gian sử
dụng biện pháp nghệ thuật nào?
? Cái hay của việc sử dụng biện pháp nghệ
? Cụ thể hoá tình cảm đó trong mỗi bài?
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con
Bài 2:
- Lời ngời con gái lấy chồng xa quê nói với
mẹ và quê mẹ
- Vì lời của bài ca nói rất rõ: trông về quê mẹ
- Thời gian: chiều chiều – nhiều buổi chiều
- Không gian: ngõ sau, nơi vắng vẻ, heo hút
- Thời gian chiều chiều: gợi buồn, gợi nhớ
- Không gian “ngõ sau” gợi nghĩ đến cảnh cô
đơn của nhân vật, của thân phận ngời phụ nữtrong gia đình dới chế độ gia trởng phongkiến và sự che dấu nỗi niềm riêng
- ruột đau chín chiều
-> nỗi nhớ, nỗi buồn đau khôn nguôi
- Vì làm con mà phải xa cách cha mẹ, khôngthể đỡ đần cha mẹ già lúc ốm đau, cơ nhỡ.Vàcũng có thể có cả nỗi nhớ về thời con gái đãqua, nỗi đau về cảnh ngộ, thân phận mình khi
ở nhà chồng (nghèo, bị mẹ chồng đè nén…).Bài 3:
- Lời của cháu con nói với ông bà (hoặc nóivới ngời thân) về nỗi nhớ ông bà
- Đối tợng của nỗi nhớ (ông bà), hình ảnh gợinhớ (nuộc lạt mái nhà) giúp em khẳng định
đợc
- Nỗi nhớ và sự yêu kính đối với ông bà
- So sánh (so sánh mức độ): nuộc lạt mái nhà với nhớ ông bà
- Nuộc lạt mái nhà bao giờ cũng nhiều ->tình cảm dành cho ông bà cũng rất sâu đậm,nỗi nhớ khôn nguôi
Nuộc lạt gợi sự nối kết bền chặt, không táchrời của các sự vật -> tình cảm huyết thống vàcông lao to lớn của ông bà trong việc gâydựng ngôi nhà, gây dựng gia đình
Bài 4:
- Ông bà, cô bác nói với cháu, của cha mẹnói với con, của anh em ruột thịt tâm sự vớinhau Nói về tình cảm anh em
- Trong quan hệ anh em khác với ngời xa, cónhững chữ “cùng”, “chung”, “một” thậtthiêng liêng Anh em tuy hai mà một: cùngmột nhà, cùng một cha mẹ sinh ra, cùngchung sớng khổ
- Quan hệ ấy còn đợc so sánh bằng hình ảnh
“nh thể tay chân” -> sự gắn bó thiêng liêng
- Anh em phải hoà thuận để cha mẹ vui lòng,phải biết nơng tựa vào nhau
* Tổng kết, luyện tập:
- Tình cảm gia đình
Trang 16? Trong bốn bài trên tác giả dân gian đều sử
dụng những nghệ thuật gì?
Cho HS nêu các hình ảnh đó
Gọi 1 em đọc ghi nhớ
? Tìm những bài ca dao có nội dung tơng tự
4 bài ca dao trên hoặc có các mô típ: chiều
chiều, bao nhiêu … bấy nhiêu, nh thể tay
- Cả 4 bài đều là lời độc thoại, có kết cấu mộtvế
- HS làm
* Dặn dò:
- Học thuộc các bài ca dao trên và nắm đợc nội dung, nghệ thuật của từng bài
- Soạn bài: Những câu hát về tình yêu quê hơng, đất nớc, con ngời
*****************************************************************
Tiết 10
Bài 3
những câu hát về tình yêu quê hơng,
đất nớc, con ngời
A Mục tiêu bài học:
- Giúp HS nắm đợc nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao,dân ca qua những bài ca thuộc chủ đề tình yêu quê hơng, đất nớc, con ngời
- Bồi dỡng cho HS tình yêu quê hơng, đất nớc, con ngời, lòng tự hào, tự tôn dân tộc
- Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc ca dao trữ tình, phân tích hình ảnh, nhịp điệu và các mô típquen thuộc trong ca dao – dân ca
B Tiến hành các hoạt động dạy học:
* ổn định tổ chức:
* Kiểm tra bài cũ:
? Đọc thuộc lòng 1 trong các bài ca dao đã học ở tiết 9 Bài ca dao đó nói lên điều gì?
* Tổ chức dạy bài mới:
GV giới thiệu bài, nêu yêu cầu, nhiệm vụ học tập
Hớng dẫn HS học tập
HĐ 1:
GV hớng dẫn đọc:
Bài 1 đọc với giọng hỏi - đáp, hồ hởi, tình
cảm phấn khởi, tự hào Bài 2: giọng thách
I Tìm hiểu chung
1/ Đọc 2/ Từ khó
Trang 17thức, tự hào Bài 3: giọng gọi mời Bài 4: 2
câu đầu đọc chậm, nhịp 4/4/4
Gọi 1 em đọc
GV nhận xét
? ở bài 1, năm cửa có nghĩa là gì?
? Em hãy giải nghĩa từ: ni, ngó, tê ở bài 4
? Lúa đòng đòng là lúa nh thế nào?
? Em đồng ý với ý kiến nào? Tại sao?
? Trong nội dung và cách hỏi của chàng
? Khi nào ngời ta nói rủ nhau?
? Cách tả cảnh ở bài này có gì khác so với
bài 1
? Địa danh và cảnh trí đó gợi lên điều gì?
GV nhắc lại truyền thuyết về Hồ Gơm
+ Hình thức đối đáp này có nhiều trong ca
dao, dân ca VD bài Anh đi anh nhớ quê nhà
- Lời hỏi gồm 6 câu, mỗi câu hỏi về một địadanh, tên một dòng sông, ngọn núi, toà thànhtrên đất nớc ta
- Thử tài, đo độ hiểu biết kiến thức địa lý,lịch sử…
- Ngời hỏi biết chọn nét tiêu biểu của từng
địa danh để hỏi Ngời đáp biết rất rõ và trả lời
đúng Hỏi - đáp nh vậy là để thể hiện, chia sẻ
sự hiểu biết cũng nh niềm tự hào, tình yêu
đối với quê hơng, đất nớc
Bài 2:
- Rủ nhau
- Rủ nhau xuống biển mò cua
- Rủ nhau lên núi đốt than
- Rủ nhau đi cấy đi cày
- Rủ nhau đi tắm hồ sen
địa danh, cảnh trí tiêu biểu nhất của hồ HoànKiếm (không đi sâu miêu tả cụ thể)
- Gợi 1 Hồ Gơm, một Thăng Long đẹp, giàutruyền thống lịch sử và văn hoá Cảnh đadạng, có hồ, cầu, có đền, đài và tháp Tất cảhợp thành một không gian thiên tạo và nhântạo thơ mộng, thiêng liêng Địa danh gợi lên
âm vang lịch sử và văn hoá
Trang 18? Câu cuối bài ca gợi cho em suy nghĩ gì?
? Câu cuối bài là lời mời, lời nhắn gửi Em
hãy chỉ ra những tình cảm ẩn chứa trong
lời mời, lời nhắn gửi đó?
? Hình ảnh cố gái ấy hiện lên nh thế nào
trong bài ca dao?
GV: Mô típ thân em thờng gặp trong kiểu
loại tiếng hát than thân nhng ở đây lại
mang màu sắc khác Đó không phải là tâm
trạng than thở, buồn bã mà là tâm trạng vui
tơi, phấn chấn Có cảm xúc ấy là do ấn
t-ợng của hình ảnh so sánh đem lại
? Theo em, lời của bài ca dao này là lời của
ai? Ngời ấy muốn biểu hiện tình cảm gì?
? Ngoài cách hiểu nh trên, bài ca này còn
- Gợi tình yêu, niềm tự hào về Hồ Gơm, vềThăng Long và đất nớc
- Câu hỏi rất tự nhiên, giàu âm điệu nhắnnhủ, tâm tình Đây cũng là dòng thơ xúc
động, sâu lắng nhất trong bài ca, trực tiếp tác
động vào tình cảm ngời đọc, ngời nghe
- Câu hỏi khẳng định và nhắc nhở về cônglao xây dựng non nớc của ông cha ta nhiềuthế hệ
- Câu hỏi cũng nhắc nhở các thế hệ con cháuphải biết tiếp tục giữ gìn và dựng xây non nớccho xứng với truyền thống lịch sử, văn hoádân tộc
Bài 3:
- Cảnh rất đẹp Có non, có nớc Non thì xanh,nớc thì biếc Màu sắc toàn gợi vẻ đẹp nênthơ, tơi mát, sống động Non xanh nớc biếclại càng đẹp hơn khi đợc ví với “tranh hoạ
đồ”
- Dù có nhiều chi tiết tả cảnh nhng gợi vẫnnhiều hơn tả Các định ngữ và cách so sánhtruyền thống đã gợi lên những cảnh đẹp sôngnúi có đờng nét, màu sắc sinh động của con
đờng thiên lí vào xứ Huế
- Thờng có nhiều nghĩa Nó có thể chỉ số íthoặc số nhiều, có thể chỉ ngời mà tác giả trựctiếp nhắn gửi hoặc hớng tới ngời cha quenbiết
- Tình yêu, lòng tự hào đối với cảnh đẹp xứHuế
- Muốn chia sẻ với mọi ngời về cảnh đẹp vàtình yêu đó
- ý tình kết bạn tinh tế, sâu sắc
Bài 4 :
- Dòng thơ đợc kéo dài 12 tiếng
- Điệp ngữ, đảo ngữ và phép đối xứng
đòng đòng” và “ngọn nắng hồng ban mai” có
sự tơng đồng ở nét trẻ trung phơi phới, sứcsống đang xuân
- Lời của chàng trai
- Ca ngợi cánh đồng, ca ngợi vẻ đẹp của côgái Đây là cách bày tỏ tình cảm với cô gáicủa chàng trai
- Bài ca dao là lời của cô gái trớc cánh đồng
Trang 19có cách hiểu nào khác?
Cho HS thảo luận nhóm nhỏ
? Nhận xét thể thơ trong 4 bài ca
? Tình cảm chung thể hiện trong 4 bài ca là
gì?
* Củng cố: Gọi 1 em đọc ghi nhớ.
- Gv hệ thống kiển thức toàn bài
rộng mênh mông, cô gái nghĩ về thân phậncủa mình Cô gái “nh chẽn lúa đòng đòng…ban mai”, đẹp cái đẹp của tự nhiên, tơi tắn,trẻ trung, đầy sức sống nhng rồi sẽ ra sao?
* Tổng kết, luyện tập:
- Thể lục bát (bài 2)
- Thể lục bát biến thể (bài 1, 3)
- Thể tự do (bài 4)
- Tình yêu quê hơng, đất nớc, con ngời
* Dặn dò: - Học thuộc lòng 4 bài ca dao vừa học, nắm đợc nội dung của từng bài.
- Xem trớc bài Từ láy
+ Nắm đợc cấu tạo của hai loại từ láy
+ Hiểu đợc cơ chế tạo nghĩa của từ láy Tiếng Việt
+ Bớc đầu biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa của từ láy để sử dụngtốt từ láy
B Tiến hành các hoạt động dạy – học :
* ổn định tổ chức:
* Kiểm tra bài cũ:
GV treo bảng phụ ghi 1 bài ca dao có từ láy
? Tìm từ láy trong bài ca dao Từ láy là gì?
* Tổ chức dạy bài bài mới:
GV giới thiệu bài, nêu yêu cầu và nhiệm vụ học tập
Hớng dẫn HS học tập
HĐ 1:
Gọi 1 em đọc ví dụ
? Xác định từ láy trong các câu văn
? Các từ láy đó có đặc điểm âm thanh gì
? Tìm ví dụ về từ láy toàn bộ và bộ phận
GV lu ý HS phân biệt từ láy với từ ghép
đẳng lập
HĐ 2:
? Nghĩa của các từ láy: ha hả, oa oa, tích tắc,
I Các loại từ láy:
- đăm đăm, liêu xiêu, mếu máo
- Giống: giữa các tiếng trong mỗi từ có quan
hệ láy âm (có sự hoà phối âm thanh)
- Khác:+ Đăm đăm: tiếng láy lặp lại hoàntoàn tiếng gốc
+ Mếu máo, liêu xiêu: biến âm để tạo nên sựhài hoà về vần và thanh điệu (chỉ giống nhauphần vần, phụ âm đầu)
- Có hai loại: từ láy toàn bộ
từ láy bộ phận
- Vì đây là những từ láy toàn bộ đã có sự biến
đổi về thanh điệu và phụ âm cuối
- Từ láy toàn bộ: đo đỏ, tim tím, trăng trắng, lẳng lặng
- Từ láy bộ phận: lí nhí, thấp thỏm…
II Nghĩa của từ láy:
- Nghĩa của các từ này đợc tạo thành dựa vào
Trang 20gâu gâu đợc tạo thành do đặc điểm gì về âm
thanh?
? Các từ láy trong nhóm từ sau đây có điểm
gì chung về âm thanh và về ý nghĩa?
- lí nhí, li ti, ti hí
? Các từ láy trong nhóm từ: nhấp nhô, phập
phồng, bập bềnh có điểm gì chung về âm
thanh và về ý nghĩa?
? Qua hai ví dụ vừa tìm hiểu em hãy cho
biết nghĩa của từ láy đợc tạo thành dựa vào
những cơ sở nào?
? So sánh nghĩa của các từ láy “mềm mại”,
“đo đỏ” với nghĩa của các tiếng gốc làm cơ
sở cho chúng: mềm, đỏ
? Nh vậy, trong từ láy có tiếng có nghĩa làm
gốc thì nghĩa của từ láy nh thế nào so với
nghĩa của tiếng gốc?
GV mở rộng về tác dụng của từ láy trong
nói và viết trong nhiều trờng hợp
Gọi 1 em đọc ghi nhớ
HĐ 3:
Cho HS đọc đoạn đầu văn bản “Cuộc chia
tay của những con búp bê”
? Tìm các từ láy trong đoạn bạn vừa đọc
? Xếp các từ láy theo bảng phân loại
? Điền các tiếng láy vào trớc hoặc sau các
tiếng gốc để tạo từ láy
? Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống
GV hớng dẫn sơ lợc các bài tập 4, 5, 6
Phân nhóm cho HS hoạt động Hai nhóm
làm bài tập 4, hai nhóm làm bài tập 5, hai
sự mô phỏng âm thanh
- Các tiếng đều có nguyên âm i – nguyên
âm có độ mở nhỏ nhất, âm lợng nhỏ nhất, biểu thị tính chất nhỏ bé, nhỏ nhẹ về âm thanh, hình dáng VD: nói lí nhí – nói rất nhỏ, mắt ti hí – mắt rất nhỏ
- Có chung vần “âp”, biểu thị một trạng thái vận động: khi nhô lên, khi hạ xuống, khi phồng khi xẹp, khi nổi khi chìm
- Đặc điểm âm thanh của tiếng
- Sự hoà phối âm thanh giữa các tiếng
- So với “mềm” thì “mềm mại” mang sắc tháibiểu cảm rất rõ VD:
+ Bàn tay mềm mại : mềm và gợi cảm giác
dễ chịu khi sờ đến
+ Nét chữ mềm mại: có dáng, nét lợn cong tựnhiên, trông đẹp mắt
+ Giọng nói dịu dàng, mềm mại: có âm điệu uyển chuyển, nhẹ nhàng, dễ nghe
- So với “đỏ” thì “đo đỏ” có sắc thái nghĩa giảm nhẹ
- Có thể có những sắc thái nghĩa riêng so với tiếng gốc nh sắc thái biểu cảm, sắc thái giảm nhẹ hoặc nhấn mạnh…
III Luyện tập:
Bài tập 1: Thống kê và phân loại từ láy
- bần bật, thăm thẳm, nức nở, tức tởi, rón rén,lặng lẽ, rực rỡ, chiêm chiếp, ríu ran, nặng nề
- Láy toàn bộ: bần bật, thăm thẳm, chiêm chiếp
- Bà mẹ nhẹ nhàng khuyên bảo con.
- Làm xong … thở phào nhẹ nhõm nh …
- Mọi ngời đều … hành động xấu xa của …
- Bức tranh … nguệch ngoạc, xấu xí.
Trang 21nhóm làm bài tập 6.
Các nhóm làm trong 3 phút Đại diện các
nhóm trình bày kết quả, nhóm khác nhận
xét
* Củng cố: ? Từ láy đợc phân làm mấy loại?
Nghĩa của từ láy đợc tạo thành trên cơ sở
A Mục tiêu bài học:
- Giúp HS:
+ Nắm đợc các bớc tạo lập văn bản, để có thể tập làm văn một cách có phơng pháp và cóhiệu quả hơn
+ Củng cố lại những kiến thức và kĩ năng đã đợc học về liên kết, bố cục và mạch lạc trongvăn bản
+ Vận dụng những kiến thức đó vào việc tập làm bài văn cụ thể và hoàn chỉnh
B Tiến hành các hoạt động dạy học:
* ổn định tổ chức:
* Kiểm tra bài cũ:
? Một văn bản nh thế nào đợc gọi là một văn bản có tính mạch lạc?
* Tổ chức dạy bài mới:
GV giới thiệu bài, nêu yêu cầu và nhiệm vụ học tập
Hớng dẫn HS học tập
HĐ 1:
? Khi nào thì ngời ta có nhu cầu tạo lập văn
bản?
? Lấy việc viết th cho một ngời nào đó làm
ví dụ, hãy cho biết điều gì thôi thúc em phải
viết th?
? Nếu viết bức th đó, trớc tiên em sẽ phải
xác định những vấn đề gì?
? Tại sao phải xác định nh vậy?
? Nếu bỏ qua một trong 4 vấn đề đó có đợc
không? Tại sao?
GV: Chẳng hạn, nếu không xác định viết
cho ai thì chúng ta sẽ không thể viết về cái
gì? Viết để làm gì?
? Sau khi xác định đợc 4 vấn đề trên, cần
phải làm những việc gì để viết đợc văn bản?
? Chỉ có ý và dàn bài mà cha viết thành văn
thì đã tạo đợc một văn bản cha? Tại sao?
- Tìm ý, lập dàn bài (xây dựng bố cục sao cho rành mạch, hợp lí)
- Cha, vì ý và dàn bài cha diễn đạt các ý cụ
Trang 22GV: Sau khi tìm ý, lập dàn bài (có bố cục)
ta phải diễn đạt thành lời văn bao gồm nhiều
câu, đoạn văn
? Các câu, đoạn văn này cần đạt đợc những
yêu cầu gì trong các yêu cầu SGK đã nêu?
? Vì sao khi viết thành văn lại cần đạt đợc
những từ ngữ mang sắc thái trang trọng
? Trong sản xuất bao giờ cũng có khâu kiểm
tra lại sản phẩm Có thể coi văn bản cũng là
một loại sản phẩm cần đợc kiểm tra sau khi
hoàn thành không?
? Sự kiểm tra này cần dựa theo những tiêu
chuẩn cụ thể nào?
HĐ 2:
GV lần lợt nêu các câu hỏi, gọi HS trả lời
nhằm giúp các em thấy đợc sự cần thiết của
việc tuân thủ bốn bớc trong quá trình tạo lập
văn bản
Gọi 1 em đọc tình huống mà bài tập nêu ra
? Theo em, bạn HS báo cáo nh thế có phù
bài trên để bài làm đạt kết quả tốt
- Lu ý về kiểu bài và đối tợng miêu tả
thể mà ngời nói, ngời viết muốn trình bày
- Cần đạt đợc tất cả các yêu cầu (trừ yêu cầu
kể chuyện hấp dẫn là không bắt buộc đối với các văn bản không phải là văn bản tự sự)
- Để đảm bảo cho văn bản có nghĩa, dễ hiểu
- Bản báo cáo này đợc trình bày với HS chứ không phải với thầy cô giáo
Bài tập 3:
- Không cần viết thành những câu trọn vẹn,
mà càng ngắn gọn càng tốt Tuy nhiên phải
rõ ý và tuyệt đối đúng ngữ pháp
- Có
H ớng dẫn viết bài tập làm văn số 1
* Dặn dò:
- Nắm vững nội dung phần ghi nhớ, làm bài tập 4
- Soạn bài: Những câu hát than thân
Trang 23+ Thuộc những bài ca dao trong văn bản.
- Bồi dỡng cho HS lòng tự hào về truyền thống văn hoá của dân tộc, lòng thơng yêu con ời
ng-B Tiến hành các hoạt động dạy – học :
* ổn định tổ chức:
* Kiểm tra bài cũ:
? Trong những bài ca dao có chủ đề “Những câu hát về tình yêu quê hơng, đất nớc, con ngời”
đã học, em thích bài nào? Vì sao? Đọc thuộc lòng bài đó
* Tổ chức dạy bài mới:
GV giới thiệu bài, nêu yêu cầu và nhiệm vụ học tập
Hớng dẫn HS học tập
HĐ 1:
GV: Đọc chầm chậm, nho nhỏ, buồn buồn
Gọi 1 em đọc, 1 em khác nhận xét
? Giải nghĩa từ “lận đận” ở bài 1
? Từ này có phải từ láy không? Vì sao em
biết?
? “Thác”, “ghềnh” là gì?
? Giải thích từ “hạc”, con cuốc
GV lu ý HS hiểu theo nghĩa bóng của các từ
trên đối với những bài ca dao này
HĐ 2:
Gọi 1em đọc bài
? Em hãy tìm những chi tiết diễn tả cuộc
đời, hoàn cảnh kiếm sống của con cò?
? Qua những chi tiết đó, ta thấy cuộc đời
của con cò nh thế nào?
? Để diễn tả cuộc đời của con cò nh vậy, tác
giả dân gian đã sử dụng những biện pháp
nghệ thuật gì, những từ ngữ có giá trị nh thế
nào?
? Những biện pháp nghệ thuật và cách sử
dụng từ ngữ nh vậy có tác dụng ra sao?
? ở bài ca dao này, nói đến cuộc đời con cò
nhng thực chất là nói đến ai?
I Đọc – hiểu khái quát văn bản:
- vất vả vì gặp quá nhiều khó khăn, trắc trở
- Phải
- Thác: chổ dòng nớc chảy xiết, vợt qua vách
đá cao chắn ngang sông, suối,làm nớc đổmạnh xuống
- Ghềnh: chỗ lòng sông bị thu hẹp…
=> thác, ghềnh: chỉ sự khó khăn, vất vả, giankhổ
II Đọc – hiểu chi tiết văn bản:
Bài 1:
- Nớc non lặn lội một mình lên thác xuống ghềnh
bể đầy, ao cạn
- Lận đận, vất vả, cay đắng vì gặp quá nhiềukhó khăn, trắc trở, ngang trái
- Đối lập: nớc non >< một mình, thân cò (nhỏ bé, gầy guộc) >< thác ghềnh.lên (thác) >< xuống (ghềnh)
- Thân cò, cò con – ngời nông dân (ngời phụnữ và con cái họ) trong xã hội cũ Ngời nôngdân mợn hình ảnh con cò để nói đến cuộc
đời, thân phận của mình
- Phản kháng, tố cáo xã hội phong kiến trớc
Trang 24? Ngoài nội dung than thân, bài ca dao còn
? Em hiểu cụm từ này nh thế nào?
? Việc cụm từ thơng thay đợc lặp lại nh vậy
có ý nghĩa ra sao?
? Hình ảnh con tằm, lũ kiến, hạc, con quốc
có điều gì giống và khác với hình ảnh con
cò?
GV: Tằm, kiến, hạc, cuốc là những hình ảnh
ẩn dụ Thơng chúng thực chất là thơng
mình, thơng cho thân phận của những ngời
khốn khổ trong xã hội cũ Vậy:
? Từ thân phận con tằm, “kiếm ăn đợc mấy
phải nằm nhả tơ” ngời lao động ở đây đã
th-ơng cho thân phận của mình về điều gì?
? Ngời lao động đồng cảm với lũ kiến ở điều
gì?
? Thơng con hạc “lánh đờng mây”, “bay
mỏi cánh biết ngày nào thôi” có nghĩa là
ng-ời lao động thơng điều gì cho bản thân mình
và những ngời cùng cảnh ngộ?
? Đồng cảm với con quốc, ngời lao động
th-ơng thân bởi điều gì?
GV: Mỗi con vật đều có nỗi khổ riêng
Chúng đều là hình ảnh ẩn dụ của ngời lao
động Điều đó nói lên nỗi khổ nhiều bề của
ngời lao động trong xã hội cũ
Gọi 1em đọc bài
? Em hãy tìm một bài ca dao thuộc chủ đề
than thân đợc mở đầu bằng cụm từ “thân
em”
? Những bài ca dao mở đầu bằng cụm từ này
thờng nói về ai? Về điều gì? Thờng giống
đây
- Hai câu cuối đã thể hiện rất rõ điều đó
“Ai” là đại từ phiếm chỉ “Ai làm” là lời ámchỉ, tố cáo bọn thống trị đã gây ra cảnhngang trái, loạn lạc, làm cho ngời nông dân
đau khổ điêu linh, “cho gầy cò con” Đời mẹ
đã lận đận, đời con lại càng đói rét, điêu
đứng
Hai câu này cũng là câu hỏi tu từ bộc lộ thái
độ tức giận, ai oán của ngời lao động
- Sự lặp lại còn có ý nghĩa kết nối và mở ranhững nỗi thơng khác nhau Mỗi lần lặp lạitình ý của bài ca dao lại đợc phát triển
- Giống: đều là hình ảnh ẩn dụ, nói đến thânphận ngời lao động trong xã hội cũ
- Khác: ở bài ca dao 1, con cò khốn khổ vìgặp hoàn cảnh khó khăn, trắc trở, ngang trái.Còn ở đây lại chịu cay đắng nhiều bề, gặpnhiều nỗi khổ khác nhau
- Thơng cho thân phận suốt đời bị kẻ khácbòn rút sức lực
- Nỗi khổ chung của những thân phận nhỏnhoi suốt đời ngợc xuôi vất vả làm lụng màvẫn nghèo khó
- Thơng cuộc đời phiêu bạt, lận đận và những
cố gắng vô vọng của ngời lao động trong xãhội cũ
- Thơng con cuốc kêu ra máu có ngời nàonghe là thơng cho thân phận thấp cổ bé họng,nỗi khổ đau oan trái không đợc lẽ công bằngnào soi tỏ
Bài 3:
- Thân em nh hạt ma saHạt vào đài các, hạt ra ruộng cày
- Thân em nh dải lụa đàoPhất phơ giữa chợ biết vào tay ai
- Thờng nói về thân phận, nỗi khổ đau củangời phụ nữ trong xã hội cũ
- Điểm giống nhau về nghệ thuật:
Trang 25nhau nh thế nào về nghệ thuật?
? Cũng nh các bài chúng ta vừa tìm đợc, bài
3 diễn tả thân phận ngời phụ nữ trong xã hội
cũ Để diễn tả điều này, dân gian đã sử dụng
biện pháp nghệ thuật nào?
? Hình ảnh so sánh này có điều gì đặc biệt?
? Qua đây, em thấy cuộc đời ngời phụ nữ
trong xã hội cũ nh thế nào?
HĐ 3:
? Em hãy nêu những điểm chung về nội
dung của ba bài ca dao trên?
? Về mặt nghệ thuật, ba bài trên giống nhau
+ Có hình ảnh so sánh để miêu tả cụ thể, chitiết thân phận và nỗi khổ của ngời phụ nữ
- So sánh: thân em – trái bần trôi, gió dậpsóng dồi
- Tên gọi của hình ảnh dễ gợi sự liên tởng
* Tổng kết, luyện tập:
- Nội dung: Đều diễn tả cuộc đời, thân phậncon ngời trong xã hội cũ Ngoài ý nghĩa thanthân còn có ý nghĩa phản kháng
- Nghệ thuật:
+ Thể thơ lục bát, có âm điệu than thân,
th-ơng cảm
+ Sử dụng những hình ảnh so sánh hoặc ẩn
dụ mang tính truyền thống của ca dao, dân ca
để diễn tả cuộc đời, thân phận con ngời (con
cò, con tằm, cái kiến, trái bần …)
+ Có những cụm từ mang tính truyền thống(lên thác xuống ghềnh, thân em, thơngthay…); đều có hình thức câu hỏi tu từ
- ý kiến a) Vì ý kiến a) nêu khái quát, ý kiếnb), c), d) cụ thể hoá cho ý kiến a)
* Củng cố: Gọi 2 em đọc ghi nhớ.
* Dặn dò:
- Học thuộc bài ca dao, nắm vững nội dung, nghệ thuật
- Soạn bài: Những câu hát châm biếm
Trang 26+ Nắm đợc nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật của những bài ca dao về chủ đềchâm biếm trong bài học.
+ Thuộc những bài ca trong văn bản
B Tiến hành các hoạt động dạy – học :
* ổn định tổ chức:
* Kiểm tra bài cũ:
? Trong các bài có chủ đề than thân, em thấy bài nào xúc động nhất? Vì sao? Hãy đọc thuộclòng bài ca dao ấy
* Tổ chức dạy bài mới:
GV giới thiệu bài, nêu yêu cầu và nhiệm vụ học tập
? Hình ảnh cái cò trong hai câu đầu có gì
giống và khác với hình ảnh con cò trong
những bài ca dao em vừa học?
? Cái cò đã giới thiệu chân dung của “chú
tôi” với cô yếm đào nh thế nào?
? “Hay” ở đây nghĩa là gì?
? Từ “hay” lặp đi lặp lại có tác dụng nh thế
nào?
? Liệu cô yếm đào – cô thôn nữ xinh tơi có
đồng ý kết duyên với ông chú quý hoá này
không?
? Nh vậy, hai dòng đầu bài ca dao này có ý
nghĩa nh thế nào?
? Theo em, bài ca dao châm biếm hạng ngời
nào trong xã hội?
Gọi 1 em đọc bài
? Bài này nhại lời của ai nói với ai?
? Thầy bói đã nói những gì?
? ở đây tác giả dân gian đã sử dụng biện
pháp nghệ thuật gì? Có tác dụng nh thế nào?
I Tìm hiểu chung
1/ Đọc2/ Từ khó
II/ Tìm hiểu chi tiết văn bản
Bài 1
- Rợu rất ngon, bọt sủi tăm, đặc sánh đếnmức có thể cắm que tăm xuống rợu mà vẫnkhông đổ (cờng điệu)
- Tiếng trống báo giờ khi cha có đồng hồ (5canh)
- Giống: hình ảnh ẩn dụ – ngời lao động
- Khác: cái cò ở đây không than thân, kể khổ
mà là ngời mối lái: gặp cô yếm đào liền cấttiếng ớm hỏi cho ông chú của mình
- Hay tửu hay tăm: nghiện rợu, nát rợu
đáng với cô phải là ngời có nhiều nết tốt, giỏigiang chứ không thể là ngời nh “chú tôi” có nhiều tật xấu nh vậy
- Chế giễu hạng ngời nghiện ngập và lời biếng
Bài 2:
- Nhại lời thầy bói nói với ngời đi xem bói
- Nói những chuyện hệ trọng về số phận mà ngời đi xem bói rất quan tâm: giàu – nghèo, cha – mẹ, chồng – con
- Điệp ngữ: số cô - nhấn mạnh
Trang 27? Em có nhận xét gì về lời của thầy bói?
GV: ngời đi bói là đến nhờ thầy phán về số
phận, hậu vận mà mình cha biết Vậy mà
thầy chỉ toàn nói dựa, nói nớc đôi những sự
hiển nhiên… Cách nói này đã lật tẩy đợc
chân dung, tài cán, bản chất của thầy bói
? Nh vậy, bài ca dao này đã phê phán hiện
t-ợng nào trong xã hội xa, nay?
? Em hãy tìm những bài ca dao có nội dung
chống mê tín, dị đoan
Gọi 1 em đọc bài
? “La đà” ở đây có nghĩa là gì?
? “La đà” có phải là từ láy?
GV giải thích từ “mõ”: dụng cụ làm bằng
gỗ, tre, hình tròn hoặc dài, lòng rỗng, dùng
để điểm nhịp hoặc báo hiệu
? Bài ca dao vẽ ra cảnh tợng gì?
? Cảnh tợng đó nh thế nào?
? Theo em cảnh tợng trong bài có phù hợp
với đám tang không? Tại sao?
? Những con vật đợc nhắc đến trong bài
t-ợng trng cho những ai trong xã hội xa?
? Việc chọn các con vật để miêu tả, “đóng
vai” nh thế lí thú ở chỗ nào?
? Bài ca dao phê phán, châm biếm cái gì?
Gọi 1 em đọc bài 4
? Bài ca dao tả ai?
? Chân dung “cậu cai” đợc miêu tả nh thế
nào?
GV: Bề ngoài cậu cai có vẻ oai vệ, sang
trọng, có vẻ ta đây nhng thực chất là đi mợn,
- Thầy bói nói theo kiểu nói dựa, nớc đôi Thầy nói rõ ràng, khẳng định nh đinh đóng cột nhng chỉ là nói những chuyện hiển nhiên
do đó lời phán của thầy trở thành vô nghĩa,
ấu trĩ, nực cời
- Những kẻ hành nghề mê tín, dốt nát, lừa bịp, lợi dụng lòng tin của ngời khác để kiếm tiền
- Sự mê tín mù quáng của những ngời ít hiểu biết, tin vào sự bói toán phản khoa học
- Tiền buộc giải yếm bo bo
Đem cho thầy bói đâm lo vào ngời
- Bói ra ma, quét nhà ra rác
- Con cò đã chết rũ trên cây (chết rất lâu) vậy
mà cò con vẫn phải mở lịch chọn ngày làm
ma Trong đám tang mỗi con vật làm một việc…
- Hoàn toàn không phù hợp với cảnh tợng
đám ma Cuộc đánh chén vui vẻ, chia chác diễn ra trong cảnh mất mát, tang tóc của gia
đình ngời chết Cái chết thơng tâm của con
cò trở thành dịp cho cuộc đánh chén, chia chác vô lối, om sòm kia
- Con cò, cò con: ngời nông dân xấu số
- Cà cuống: kẻ tai to mặt lớn nh xã trởng, lí trởng hoặc nh ông cống trong “Đeo nhạc cho Mèo”
- Chim ri, chào mào: cai lệ, lính lệ
ời, hạng ngời trong xã hội mà nó ám chỉ
- Hủ tục ma chay trong xã hội cũ Tàn tích của hủ tục ấy đôi khi vẫn còn và cần phê phán mạnh mẽ
Bài 4:
- Cậu cai, cai lệ – ngời đợc mang chức cai, coi đám lính lệ canh gác và phục dịch ở huyện, phủ thời xa
- Đầu đội nón dấu lông gà: uy quyền
ngón tay đeo nhẫn: sang trọng
áo ngắn, quần dài: đều đi mợn, đi thuê khi 3 năm đợc một chuyến sai
Trang 28đi thuê.
? Qua cách miêu tả của tác giả, ta thấy đợc
tính cách của cậu cai này ra sao?
? Nh vậy, ở bài này nhân dân ta muốn châm
- Dùng kiểu câu định nghĩa để “định nghĩa”
về cậu cai trong vỏn vẹn hai dòng thơ -> hàm
ý mỉa mai, chế giễu Cái gọi là cậu cai chỉ là bấy nhiêu Bài ca đặc tả chân dung nhân vật chỉ bằng vài nét, chọn lọc để chế giễu, mỉa mai Qua trang phục, y phục, công việc câu cai xuất hiện nh kẻ lố lăng, bắng nhắng, trai lơ, không một chút quyền hành
- Nghệ thuật phóng đại để nói quyền hành và thân phận thảm hại của cậu cai Ngời dân nói
ra sự thật thảm hại này là để lu ý đến một chuyện khác: cậu cai đã bỏ tiền túi ra thuê m-
ợn quần áo thì chắc cậu ta phải kiếm chác ra trò để gỡ lại
- Học thuộc các bài ca dao trên, nắm vững nội dung và nghệ thuật của từng bài
- Xem kĩ bài : Đại từ
+ Nắm đợc các loại đại từ của Tiếng Việt
+ Có ý thức sử dụng đại từ hợp với tình huống giao tiếp
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng đại từ
- Bồi dỡng cho HS lòng tự hào về tiếng mẹ đẻ của mình
B Tiến hành các hoạt động dạy – học:
* ổn định tổ chức:
* Kiểm tra bài cũ:
? Từ láy đợc phân làm mâý loại? Cho ví dụ minh hoạ
? Nghĩa của từ láy đợc tạo thành trên cơ sở nào?
* Tổ chức dạy bài mới:
GV giới thiệu bài, nêu yêu cầu và nhiệm vụ học tập:
- GV chuyển tiếp từ bài Từ láy – Cấu tạo từ, sang phần từ loại
? ở lớp 6, em đã đợc học những từ loại nào? (Danh từ, số từ, lợng từ, chỉ từ, động từ, tính từ,phó từ)
Hớng dẫn HS học tập:
HĐ 1: I Thế nào là đại từ?
Trang 29GV treo bảng phụ ghi ví dụ.
Gọi 1 em đọc ví dụ a)
? Từ nó trong ví dụ bạn vừa đọc trỏ ai?
Gọi 1 em đọc ví dụ b)
? Từ nó ở đây trỏ đối tợng nào? (con vật
gì?)
? Nhờ đâu mà em biết đợc nghĩa của hai từ
“nó” trong hai ví dụ trên?
Gọi 1 em đọc ví dụ c)
? Từ “thế” ở ví dụ này để trỏ sự việc gì?
? Nhờ đâu em hiểu đợc nghĩa của từ “thế”
nh vậy?
GV đọc bài ca dao trong SGK
? Từ “ai” trong bài ca dao đợc dùng để làm
gì?
GV kết luận: các từ đợc dùng để trỏ ngời, sự
vật, hoạt động, tính chất…hoặc để hỏi trong
các ví dụ trên đợc gọi là đại từ
? Vậy thế nào là đại từ?
? Các từ : nó, thế, ai trong các ví dụ trên giữ
vai trò ngữ pháp gì trong câu?
? Từ các ví dụ trên em thử rút ra kết luận về
vai trò trong câu của đại từ?
Gọi 1 em đọc ghi nhớ
? Đặt 2 câu có chứa đại từ
? Từ nó chỉ đối tợng nào? Giữ chức vụ ngữ
pháp gì?
HĐ 2:
? Đặt câu với đại từ “tôi”
? Đặt câu với từ “chúng mày”
? Dựa vào các ví dụ trên, các em thấy các
đại từ “tôi”, “chúng mày” trỏ gì?
GV đặt câu: Họ đòi bao nhiêu trả cho họ
bấy nhiêu con nhé
? Đại từ “bấy nhiêu” ở đây trỏ gì?
? Đặt câu với từ “vậy”, “thế”
? Từ “vậy”, từ “thế” ở đây trỏ điều gì?
Gọi 1 em đọc ghi nhớ 2
GV đặt câu: - Ai? – Tôi hốt hoảng hỏi khi
cánh cửa bỗng mở toang
? Từ “ai” ở đây đợc dùng để hỏi về gì?
? Đặt câu với từ “bao nhiêu”
? Từ “bao nhiêu” ở đây đợc dùng để hỏi về
điều gì?
Ví dụ:
- “Nó” trỏ “em tôi”
- “Nó” trỏ con gà
- Nhờ văn cảnh chứa chúng Câu trớc có từ
em tôi, con gà, câu sau có từ “nó” đợc dùng
- Hôm qua tôi đi học muộn
- Chúng mày không đợc phép vào đây
- Trỏ ngời, sự vật (gọi là đại từ nhân xng hay
đại từ xng hô)
- Trỏ số lợng
Ví dụ: Vẫy vùng trong bấy nhiêu niênLàm nên động địa kinh thiên đùng đùng (Truyện Kiều)
- Sao cậu làm vậy?
- Các em ngoan thế, vừa học giỏi vừa lao
Trang 30GV đặt câu: - Cậu làm sao thế ?
? Đại từ “sao” dùng để hỏi về gì?
Gọi 1 em đọc yêu cầu của bài
? Đặt câu với mỗi từ: ai, sao, bao nhiêu để
trỏ chung
Gv hớng dẫn HS làm ở nhà Đối với các bạn
cùng lớp, cùng lứa tuổi, các em có thể dùng
nhiều đại từ khác nhau để xng hô Nhng các
từ này có những sắc thái nghĩa khác nhau
Chúng ta phải biết lựa chọn đại từ xng hô
nào cho phù hợp với môi trờng s phạm Ví
dụ: bạn – tôi, cậu – mình
tôi, tao, tớ,
mày, mi…
nó, hắn, y…
chúng tôi…chúng mày chúng nó, họ
- Bạn An học giỏi đến nỗi ai cũng phải khen
- Biết làm sao bây giờ
- Họ bảo bao nhiêu con trả bấy nhiêu nhé.Bài tập 4, 5:
Củng cố : ? Đại từ là gì? Đợc phân làm mấy loại
Dặn dò : Xem bài Luyện tập tạo lập văn bản.
A Mục tiêu bài học:
- Giúp HS củng cố lại những kiến thức có liên quan đến việc tạo lập văn bản và làm quen hơnnữa với các bớc của quá trình tạo lập văn bản
- Dới sự hớng dẫn của GV, HS có thể tạo lập một văn bản tơng đối đơn giản, gần gũi với đờisống và công việc học tập của các em
B Tiến hành các hoạt động dạy – học :
* ổn định tổ chức:
* Kiểm tra bài cũ:
? Nêu các bớc trong quá trình tạo lập văn bản
* Tổ chức dạy bài mới:
GV giới thiệu bài, nêu yêu cầu nhiệm vụ học tập, hớng dẫn HS học tập
GV ghi lên bảng yêu cầu của SGK
? Dựa vào những kiến thức đã học, em hãy
xác định yêu cầu của đề bài
? Để viết bức th này, trớc hết em phải làm
- Viết th
- Định hớng cho văn bản
Trang 31? Dàn bài của đề này nên có mấy phần?
GV: Dựa vào gợi ý d, e, g trong SGK, em
hãy lập dàn bài theo những gì em đã định
GV chia lớp làm 3 nhóm (tuy nhiên cho
HS làm độc lập): nhóm 1 viết đoạn mở bài,
nhóm 2 víêt đoạn thân bài, nhóm 3 viết
- Cảm nghĩ và niềm tự hào về đất nớc
- Lời mời hẹn và lời chúc sức khoẻ
Sông núi nớc nam – phò giá về kinh phò giá về kinh
(Nam quốc sơn hà - Tụng giá hoàn kinh s)
A Mục tiêu bài học:
- Giúp HS:
+ Cảm nhận đợc tinh thần độc lập, khí phách hào hùng, khát vọng lớn lao của dân tộc tronghai bài thơ
+ Bớc đầu hiểu về hai thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt và ngũ ngôn tứ tuyệt Đờng luật
B Tiến hành các hoạt động dạy – học :
* ổn định tổ chức:
* Kiểm tra việc chuẩn bị bài mới của HS
* Tổ chức dạy bài mới:
GV giới thiệu bài: Đây là hai bài thơ ra đời trong giai đoạn lịch sử dân tộc đã thoát khỏi ách
đô hộ ngàn năm của phong kiến phơng Bắc, đang trên đờng vừa bảo vệ vừa củng cố, xâydựng một quốc gia tự chủ rất mực hào hùng Hai bài thơ đợc viết bằng chữ Hán, thuộc giai
đoạn văn học trung đại
Nêu yêu cầu và nhiệm vụ học tập
Hớng dẫn HS học tập
HĐ 1: I Văn bản Sông núi n“ ớc Nam”
Trang 32HĐ 1.
GV giới thiệu những nét cơ bản: tác giả,
hoàn cảnh ra đời, nhan đề
Gọi 1 em đọc 2 câu đầu ở cả 3 bản
? Trong câu đầu tiên, theo em từ nào là quan
trọng nhất? Tại sao?
? Cùng chung nội dung ý nghĩa với chữ đế,
cả hai câu thơ đầu nói về điều gì?
Gọi 1 em đọc 2 câu sau
? Em hãy nói bằng văn xuôi ý của 2 câu thơ
? Để tăng thêm giọng điệu đó, tác giả sử
dụng biện pháp nghệ thuật gì?
? Bài thơ đợc xem là bản tuyên ngôn độc lập
đầu tiên của nớc ta Em hiểu thế nào là một
bản tuyên ngôn độc lập?
? Vậy, việc bài thơ “Sông núi nớc Nam” đợc
ví nh một bản tuyên ngôn độc lập có chính
xác không? Vì sao?
? Đã nói đến thơ là phải có biểu ý (trình bày
ý kiến) và biểu cảm Vậy bài thơ này có
hình thức biểu ý, biểu cảm nh thế nào? (chủ
yếu biểu ý hay biểu cảm? ý kiến đợc trình
bày ở đây là gì? Biểu cảm đợc thể hiện ở
chỗ nào?)
GV tích hợp với phần TLV: văn biểu cảm
HĐ 1
GV giới thiệu khái quát
GV: đọc rõ ràng, dứt khoát, tự hào
1 Tìm hiểu chung:
a) Tác giả - Tác phẩmb) Đọc
2 Tìm hiểu chi tiết:
a) Hai câu đầu:
- Đế: vua -> chứng tỏ nớc Nam có vua, cóchủ, có quốc chủ, vua của nớc Nam bình
đẳng, ngang hàng với các hoàng đế TrungHoa => ý thức độc lập, chủ quyền, khẳng
định sự tồn tại độc lập của ta
- Nớc Nam là của ngời Nam Điều đó đã đợcsách trời định sẵn, rõ ràng
b) Hai câu sau:
- Câu 3: Câu hỏi hớng về bọn xâm lợc ngôngcuồng, cớ sao dám xâm lợc giang sơn đất nớcthiêng liêng có chủ – nớc Nam
Câu 4: Lời cảnh cáo hậu quả thê thảm đốivới bọn xâm lợc nếu nh chúng cố tình xâmphạm đến mảnh đất phơng Nam này Ngờidân ở đây sẽ đánh cho chúng tơi bời
- Kẻ thù không đợc đến xâm phạm Xâmphạm thì thế nào cũng chuốc lấy thất bạithảm hại
- Đanh thép, kiên quyết, căm giận, hùng hồn
- Câu hỏi tu từ
- Lời tuyên bố về chủ quyền của đất nớc vàkhẳng định không một thế lực nào đợc xâmphạm
- Có Vì bài thơ toát lên 2 ý Hai câu đầukhẳng định vững chắc quyền tồn tại độc lập
và bình đẳng của non sông Nam quốc Haicâu sau là quyết tâm sắt đá của vua tôi ĐạiViệt, nhất định sẽ đập tan mọi âm mu vàhành động liều lĩnh, ngông cuồng của bất cứbọn xâm lợc nào
- Thiên về biểu ý, bởi bài thơ đã trực tiếp nêu
rõ ý tởng bảo vệ độc lập, kiên quyết chống ngoại xâm, nhng vẫn có cách biểu cảm riêng.ở đây, cảm xúc, thái độ mãnh liệt, sắt
đá đã tồn tại bằng cách ẩn vào bên trong ý ởng Ngời đọc biết nghiền ngẫm, suy cảm sẽ thấy thái độ, cảm xúc trữ tình đó
t-II Văn bản “Phò giá về kinh”
1 Tìm hiểu chung
a) Tác giả - Tác phẩmb) Đọc
Trang 33Gọi 1 em đọc 2 câu đầu.
? Hai câu thơ này ghi lại điều gì?
? Trong thực tế, trận Hàm Tử xảy ra trớc,
trận Chơng Dơng xảy ra sau Em hãy giải
thích tại sao ở bài thơ này tác giả lại đảo trật
tự trớc sau đó?
? Để làm nổi bật hai sự kiện lịch sử này, tác
giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
Gọi 1 em đọc 2 câu sau
? Tác giả muốn gửi gắm điều gì qua hai câu
thơ này?
? Em có nhận xét nh thế nào về giọng điệu
và lời thơ của bài thơ này?
? So với bài “Sông núi nớc Nam”, cách biểu
ý và biểu cảm của bài thơ này nh thế nào?
- Ngũ ngôn tứ tuyệt
- Cả bài có 4 câu, mỗi câu có 5 chữ, các câu
1, 2, 4 hoặc 2, 4 hiệp vần với nhau ở chữ cuối
3 Tìm hiểu chi tiết a) Hai câu đầu:
- Chiến thắng hào hùng của dân tộc trong cuộc kháng chiến chống Nguyên – Mông xâm lợc Cụ thể là 2 chiến thắng vang dội củaquân và dân ta năm 1285 trên chiến tuyến sông Hồng
- Do tác giả đang sống trong không khí
Ch-ơng DCh-ơng vừa diễn ra, đang hân hoan mừng chiến thắng này kế đó mới sống lại không khíchiến thắng Hàm Tử
- Liệt kê, đối
b) Hai câu sau:
- Lời động viên xây dựng, phát triển đất nớc trong hoà bình và niềm tin sắt đá vào sự bền vững muôn đời của đất nớc
- Giọng điệu chắc nịch, sáng rõ
- Lời thơ giản dị, ngắn gọn, không hình ảnh, không văn hoa
- Giống với bài “Sông núi nớc Nam”, bài này thiên về biểu ý, cảm xúc trữ tình đợc nén kín trong ý tởng (Đằng sau việc liệt kê những thắng lợi lớn của quân ta là niềm vui, niềm tựhào dân tộc)
+ Khác: thể thơ
Củng cố : Gọi 1 em đọc ghi nhớ
Dặn dò :
- Học thuộc hai bài thơ, nắm vững nội dung nghệ thuật
- Xem kĩ bài: Từ Hán Việt
+ Hiểu đợc thế nào là yếu tố Hán Việt
+ Nắm đợc cách cấu tạo đặc biệt của từ ghép Hán Việt
- Rèn luyện kĩ năng biết dùng từ Hán Việt trong việc viết văn bản biểu cảm và trong giaotiếp xã hội
Trang 34B Tiến hành các hoạt động dạy - học:
* ổn định tổ chức:
* Kiểm tra bài cũ:
? Đại từ là gì? Có mấy loại? Cho ví dụ
* Tổ chức dạy bài mới:
GV giới thiệu bài, nêu yêu cầu và nhiệm vụ học tập
Hớng dẫn HS học tập
HĐ 1:
? Các em đã học bài “Nam quốc sơn hà”,
em hãy cho biết các tiếng Nam, quốc, sơn,
hà có nghĩa là gì?
? Trong các tiếng này, tiếng nào có thể dùng
độc lập, tiếng nào không?
? Em hãy lấy ví dụ để chững tỏ điều này?
GV: Qua việc xét các tiếng trên có đứng độc
lập đợc hay không ta thấy nhan đề của văn
bản chúng ta đã học là hai từ ghép: Nam
quốc và sơn hà Các tiếng để tạo từ ghép
Hán Việt này gọi là yếu tố Hán Việt
? Nh vậy, đơn vị cấu tạo nên từ Hán Việt là
gì?
? Tiếng “thiên” trong từ “thiên th” có nghĩa
là “trời” Tiếng “thiên” trong các từ Hán
Việt sau đây có nghĩa là gì?
? Từ nghĩa của các tiếng “thiên” ở trên, em
rút ra đợc kết luận nh thế nào?
Gọi 1 em đọc ghi nhớ trong SGK
GV: Những yếu tố đồng âm khác nghĩa
muốn hiểu đợc phải đặt trong văn cảnh hoặc
phải biết chữ nho
? Dựa vào đặc điểm của hai loại từ ghép
thuần Việt này, em thử cho biết các từ ghép
Hán Việt: sơn hà, xâm phạm (Nam quốc sơn
hà), giang san (Tụng giá hoàn kinh s) thuộc
loại từ ghép đẳng lập hay chính phụ?
? Các từ “ái quốc”, “thủ môn”, “chiến
thắng” thuộc loại từ ghép nào?
? Em hãy nhắc lại trật tự các tiếng chính phụ
trong từ ghép chính phụ thuần Việt?
? Trong các từ ái quốc, thủ môn, chiến
thắng, trật tự các yếu tố có giống với trật tự
các tiếng trong từ ghép thuần Việt cùng loại
không?
? Các từ “thiên th” (Nam quốc sơn hà),
thạch mã (Tức sự), tái phạm (Mẹ tôi) thuộc
loại từ ghép nào?
? Trong các từ ghép này, trật tự của các yếu
tố có gì khác so với trật tự các tiếng trong từ
- Miền nam, phía nam
- Không thể nói: yêu quốc, leo sơn, lội hà
- yếu tố Hán Việt
- Thiên niên kỉ; thiên lí mã: nghìn
- Thiên đô về Thăng Long: dời
- Có nhiều yếu tố Hán Việt đồng âm nhngnghĩa khác xa nhau
- Tiếng chính đứng trớc, tiếng phụ đứng sau
- Có Yếu tố chính đứng trớc, yếu tố phụ
đứng sau
- Từ ghép chính phụ
- Yếu tố phụ đứng trớc, yếu tố chính đứngsau
Trang 35? Từ các ví dụ vừa tìm hiểu, em có nhận xét
nh thế nào về phân loại từ ghép Hán Việt và
trật tự của các yếu tố trong từ ghép chính
phụ Hán Việt?
Gọi 1 em đọc ghi nhớ
? Phân loại các từ sau thành từ ghép chính
phụ, từ ghép đẳng lập: thiên địa, đại lộ,
khuyển mã, nhật nguyệt, hoan hỉ, hải đăng
GV mở rộng giới thiệu số lợng từ Hán Việt
trong Tiếng Việt và giá trị của từ nó trong
Việt để làm bài tập này
Gọi 4 em giải thích, 4 em nhận xét, GV lấy
điểm
Gọi 1 em đọc yêu cầu
? Tìm các từ ghép Hán Việt có chứa các yếu
tố Hán Việt: quốc, sơn, c, bại (đã đợc chú
giải dới bài “Nam quốc sơn hà”
Gọi 1 em lên bảng làm Cho một em nhận
xét
Gọi 1 em đọc yêu cầu
GV gợi ý: Muốn làm đúng các em phải giải
nghĩa các yếu tố Hán Việt trong từ trớc, sau
đó mới sắp xếp theo yêu cầu của bài
- Có hai loại chính: từ ghép đẳng lập và từghép chính phụ
- Trong từ ghép chính phụ, có trờng hợp yếu
tố chính đứng trớc, yếu tố phụ đứng sau, cótrờng hợp yếu tố phụ đứng trớc, yếu tố chính
phi3: vợ thứ của vua, thờng xếp dới hoàng hậu
tham1: ham muốn
tham2: dự vào, tham dự vào
gia1: nhàgia2: thêm vàoBài 2:
- Quốc: quốc kì, quốc ca, ái quốc, quốc lộ, quốc huy, quốc gia…
- Từ có yếu tố chính đứng trớc yếu tố phụ
đứng sau: hữu ích, phát thanh, bảo mật, phòng hoả
- Từ có yếu tố phụ đứng trớc, yếu tố chính
đứng sau: thi nhân, đại thắng, tân binh, hậu
đãi
* Củng cố: ? Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt là gì? Từ ghép Hán Việt đợc phân làm mấy loại?
* Đánh giá giờ học:
* Dặn dò:
- Học thuộc ghi nhớ, làm bài tập 4
- Đa bài Tập làm văn để chữa
Trang 36- Ôn tập những kiến thức về văn miêu tả đã học ở lớp 6 Củng cố cách làm bài văn miêu tả,
áp dụng những kiến thức đã học về phần tập làm văn lớp 7 (liên kết trong văn bản, bố cụctrong văn bản, mạch lạc trong văn bản)
- Giúp HS thấy đợc u, khuyết điểm trong bài làm của mình, có hớng khắc phục, sửa chữa
B Tiến hành các hoạt động dạy – học :
+ Hiểu đề, làm đúng kiểu bài
+ Nhiều em trình bày sạch sẽ, bài làm có ý hay, biết miêu tả ngoại hình để gợi tính cách.+ Một số em chữ viết rõ ràng, sắp xếp ý hợp lí, mạch lạc
+ Có em bài làm có cảm xúc chân thành, hành văn trôi chảy
- Nhợc điểm:
+ Nhiều em bài làm còn sơ sài, bài làm chỉ đợc một đoạn rất ngắn
+ Một số em cha biết cách làm bài văn hoàn chỉnh, còn dùng dấu gạch ngang ngang đầudòng để xác định các phần trong bài làm
+ Nhiều em sắp xếp ý cha hợp lí
+ Đa số diễn đạt khô khan, vụng về; dùng từ cha chính xác; lỗi chính tả rất nhiều; cha biết
đặt câu
+ Có em bài làm rất hay nhng lại không độc lập suy nghĩ
II Công bố điểm: Gv công bố điểm cho HS
Điểm 5 – 6: 15 em Điểm 7 – 8: 4 em Điểm 9 – 10: 0
HĐ 3: Chữa lỗi bài, đọc bài hay:
Chữa lỗi diễn đạt:
- “Cô giáo Nga là cô giáo đã chủ nhiệm chúng em đã hai năm nay.”
- “ Em nhớ rất rõ tính cách, nét mặt của cô khi với hai năm quen biết và gần gũi với cô”.Chữa lỗi dùng từ:
- Đôi mắt cô long lanh, đen sì nh hai hòn nhãn
- Dáng đi của cô ngay thẳng, đúng đắn
- Khi cô cời lộ rõ hai hàm răng trắng bệch
- Tuổi cô cũng chừng đầu năm đít tẹt
- Cô có làn da trăng trắng nh một làn mây ở trên bầu trời, khuôn mặt của cô thì tròn trĩnh nhtrái xoan
Chữa lỗi chính tả: làn gia, đúng đán, lớp sáu, tròn xoè, giạy giỏi
Chữa lỗi đặt câu:
- Cô ấy có một mái tóc đen óng và mềm mợt trông rất đẹp, đôi mắt cô ấy đen nh hai hạt nhãn
và có bộ lông mi rất dày, má cô ấy hồng hào và nhìn trông rất đẹp, đôi môi cô ấy đỏ chót cô
ấy nói rất dịu dàng
Đọc bài em Trơng Thị Huỳên
HĐ 4: Xây dựng dàn bài sơ lợc
? Đề bài yêu cầu tả ai? Em chọn thầy (cô) nào?
? Em định tả những gì ở thầy (cô) đó?
? Để làm bài văn này, em định xây dựng bố cục mấy phần?
? Em sẽ viết gì ở phần mở bài? (Giới thiệu về thầy (cô) sẽ miêu tả
? ở phần thân bài, em sẽ trình bày những ý nào? (Miêu tả ngoại hình (khuôn mặt, tay chân,dáng đi, trang phục), miêu tả tính cách)
Trang 37? Phần kết bài em sẽ trình bày điều gì? (Tình cảm của em với thầy (cô), mong ớc của em đốivới thầy (cô).)
* Dặn dò: - Tiếp tục sửa chữa, hoàn chỉnh bài làm đã trả.
- Làm thêm một đề tự chọn trang 44 vào vở bài tập Ngữ văn
tìm hiểu chung về văn biểu cảm
A Mục tiêu bài học:
- Giúp HS:
+ Hiểu đợc văn biểu cảm nảy sinh là do nhu cầu biểu cảm của con ngời
+ Biết phân biệt biểu cảm trực tiếp và biểu cảm gián tiếp cũng nh phân biệt các yếu tố đótrong văn bản
- Rèn luyện kỹ năng nhận diện và bớc đầu phân tích các văn bản biểu cảm, chuẩn bị để tậpviết kiểu văn bản này
B Tiến hành các hoạt động dạy – học :
* ổn định tổ chức:
* Tổ chức dạy bài mới:
GV giới thiệu bài, nêu yêu cầu và nhiệm vụ học tập
Hớng dẫn HS học tập
HĐ 1:
? Em hãy vận dụng kiến thức về từ Hán Việt
đã học để giải thích nghĩa đen các yếu tố:
nhu, cầu, biểu, cảm
? Theo em, khi nào thì ngời ta có nhu cầu
biểu cảm?
? Thơng thay con cuốc giữa trời
Dầu kêu ra máu có ngời nào nghe.
Có phải câu ca dao kể chuyện về con cuốc
không? Vậy nó muốn thổ lộ điều gì?
? Câu ca dao này thổ lộ tình cảm, cảm xúc
gì?
Gọi 1 em đọc bài ca dao ở ví dụ 2
? Bài ca dao này thổ lộ tình cảm, cảm xúc
I Nhu cầu biểu cảm và văn biểu cảm:
1 Nhu cầu biểu cảm của con ng ời
- nhu: cần phải có
- cầu: mong muốn
-> nhu cầu: mong muốn có
- biểu: thể hiện ra bên ngoài
- cảm: rung động và mến phục
-> biểu cảm: rung động đợc biểu hiện ra
=> nhu cầu biểu cảm: mong muốn đợc bày tỏnhững rung động của mình
- Khi có những tình cảm tốt đẹp, chất chứa, muốn biểu hiện cho ngời khác cảm nhận đợc thì ngời ta có nhu cầu biểu cảm
- Không Thổ lộ tình cảm, cảm xúc
- Niềm thơng xót cho con cuốc, cho những ngời, những thân phận thấp cổ bé họng nỗi khổ đau oan trái không đợc lẽ công bằng nào soi tỏ
- Niềm tự hào, phấn chấn trớc cánh đồng mênh mông, bát ngát và trớc cô gái trẻ trung,
đầy sức sống Bài ca là lời của chàng trai Chàng ta đã ngợi ca cánh đồng lúa, ngợi ca
vẻ đẹp cô gái Đấy là cách bày tỏ tình cảm của chàng trai đối với cô gái
- Có
- Khêu gợi sự đồng cảm của ngời đọc, làm cho ngời đọc cảm nhận đợc cảm xúc của mình
Trang 38? Ngời ta có thể biểu cảm bằng những
ph-ơng tiện nào?
GV: Nhu cầu biểu cảm của con ngời rất lớn
bởi con ngời có tình cảm và có nhu cầu giao
? Đoạn văn thứ nhất biểu đạt nội dung gì?
? Đoạn văn thứ 2 biểu đạt nội dung gì?
? Nội dung này có đặc điểm gì khác so với
nội dung của văn bản tự sự và miêu tả?
? Có ý kiến cho rằng tình cảm, cảm xúc
trong văn biểu cảm phải là tình cảm, cảm
xúc thấm nhuần t tởng nhân văn Qua hai
đoạn văn trên, em có tán thành ý kiến đó
không?
GV: Những tình cảm không đẹp, xấu xa nh
lòng đố kị, bụng hẹp hòi, keo kiệt không thể
trở thành nội dung biểu cảm chính diện
? Nội dung biểu cảm của đoạn văn thứ nhất
đợc thể hiện ở những chi tiết nào?
? Vậy phơng thức biểu cảm của đoạn văn
này là gì? Trực tiếp hay gián tiếp?
? Đoạn 2, nội dung biểu cảm có đợc thể
hiện qua những chi tiết nào không? Vậy nhờ
những yếu tố nào ta hiểu đợc nội dung biểu
? Qua tìm hiểu các bài ca dao, các đoạn văn
ở trên, em hãy cho biết, văn biểu cảm là gì?
? Văn biểu cảm thể hiện qua những thể loại
2 Đặc điểm chung của văn biểu cảm:
- Nỗi nhớ và nhắc lại những kỉ niệm về bạn
- Tình cảm gắn bó với quê hơng, đất nớc
- Không kể một chuyện gì hoàn chỉnh, mặc
dù có gợi lại những kỉ niệm ở đoạn 2, tác giả
sử dụng biện pháp miêu tả nhng từ miêu tả đểliên tởng, gợi ra những cảm xúc sâu sắc
- Biểu cảm gián tiếp
- Là văn bản viết ra nhằm biểu đạt tình cảm, cảm xúc, sự đánh giá của con ngời đối với thế giới xung quanh và khêu gợi lòng đồng cảm của ngời đọc
- Thơ trữ tình, ca dao trữ tình, tuỳ bút, bút kí, nhật kí, th từ, …
- Những tình yêu, tình cảm đẹp, thấm nhuần
t tởng nhân văn
- Trực tiếp và gián tiếp
II Luyện tập:
Bài tập 1:
Trang 39? Trong hai đoạn văn bạn vừa đọc, đoạn nào
là văn biểu cảm? Vì sao?
? Em hãy chỉ ra nội dung biểu cảm của đoạn
2
? Nội dung biểu cảm này đợc thể hiện qua
yếu tố tởng tợng và lời văn khêu gợi nào?
? Chỉ ra nội dung biểu cảm trong bài thơ
Đoạn 2, thông qua kể ấn tợng của mình về hoa hải đờng và miêu tả loại hoa này, tác giả bộc lộ tình cảm, cảm xúc của mình
- Thích thú, yêu quý hoa hải đờng
- Yếu tố tởng tợng: …rộ lên trăm đoá ở đầu cành phơi phới nh lời chào hạnh phúc…cánh hoa khum khum nh muốn phong lại cái nụ c-
ời má lúm đồng tiền
- Lời văn khêu gợi: hải đờng có một màu đỏ thắm rất quý, hân hoan, say đắm… Tôi đã ngẩn ngơ đứng ngắm hoa hải đờng nở đỏ núi Nghĩa Lĩnh
Học thuộc ghi nhớ, làm bài 3, 4
Soạn bài: Bài ca Côn Sơn,…
Hdđt: buổi chiều đứng ở phủ thiên trờng trông ra
A Mục tiêu bài học:
- Giúp HS học và cảm nhận từ văn bản “Bài ca Côn Sơn”:
+ Cảnh vật Côn Sơn tơi mát, yên ả, hài hoà với cách sống th thái của con ngời
+ Tâm hồn khoáng đạt, nhân cách thanh cao của Nguyễn Trãi
- Giúp HS cảm nhận đợc từ văn bản “Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trờng trông ra”:
+ Bức tranh thôn dã với những nét đẹp thơ mộng, thanh bình
+ Tình yêu sâu nặng của Trần Nhân Tông – một vị vua có tâm hồn thanh cao bình dị
- Bồi dỡng cho HS tình yêu quê hơng, tình yêu thiên nhiên
- Rèn luyện kĩ năng đọc diễn cảm
B Tiến hành các hoạt động dạy – học :
* ổn định tổ chức:
* Kiểm tra bài cũ:
? Đọc thuộc lòng bài “Sông núi nớc Nam” Bài thơ thể hiện điều gì?
* Tổ chức dạy bài mới:
GV giới thiệu bài, nêu yêu cầu và nhiệm vụ học tập
Hớng dẫn HS học tập
HĐ 1:
GV giới thiệu những nét cơ bản A Văn bản: Côn Sơn ca I/ Tìm hiểu chung
Trang 40? Bài thơ đợc sáng tác trong hoàn cảnh nào?
GV: đọc giọng êm ái, ung dung, chậm rãi
Gọi 1 em đọc 1 em nhận xét
Giải thích từ khó
? Bài thơ đợc làm theo thể thơ gì? Đặc điểm
của thể thơ này?
? Trong các văn bản thơ trữ tình thờng xuất
hiện nhân vật trữ tình (ngời trực tiếp bộc lộ
sóng đôi nhau Em hãy sắp xếp lời thơ theo
tơng quan sóng đôi: cảnh vật // ta
? Cấu trúc sóng đôi đó cho thấy quan hệ
giữa ngời và thiên nhiên nh thế nào?
? Nếu đề tên cho bức tranh minh hoạ trong
sách giáo khoa, em sẽ ghi dòng chữ nào?
? Những chi tiết nào giới thiệu cảnh vật Côn
Sơn?
? Những đối tợng nào của cảnh vật Côn Sơn
đợc nhắc tới trong những chi tiết ấy?
? Có gì độc đáo trong cách tả suối, tả đá?
? Cách tả đó gợi một cảnh tợng thiên nhiên
nh thế nào?
? Hình ảnh thông mọc nh nêm và bóng trúc
râm gợi tả đặc sắc nào của rừng Côn Sơn?
? Trong quan niệm xa, thông và trúc là loại
cây gợi sự thanh cao Vậy thông và trúc ở
Côn Sơn gợi về một thiên nhiên ra sao?
? Nh thế, lời thơ giới thiệu cảnh vật Côn Sơn
cho thấy những vẻ đẹp nào của thế giới tạo
vật?
? Từ đây, em cảm nhận đợc ý nghĩa nào của
Bài ca Côn Sơn?
? Trong đoạn thơ có mấy từ “ta”?
? Theo em ta ở đây chỉ ai?
? Đại từ “ta” lặp lại trong các lời thơ đó có ý
? Theo em, các sở thích của nhân vật ta
mang tính vật chất hay tinh thần? Vì sao?
1 Giới thiệu về tác giả, tác phẩm:
- Nhà thơ về ở ẩn tại quê ngoại, trang ấp của
- Suối chảy rì rầm // Ta nghe nh tiếng…
- Có đá rêu phơi // Ta ngồi trên đá…
- Tả suối bằng âm thanh, tả đá bằng màu rêu
- Một thiên nhiên lâu đời, nguyên thuỷ…
- Rừng Côn Sơn nhiều thông và trúc nên thoáng mát
- Thanh cao, mát mẻ, trong lành…
- Vẻ đẹp ngàn xa, thanh cao, yên tĩnh