Häc k× I Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 7 TËp 1 N¨m häc 2011 2012 TuÇn I Ngµy so¹n 18 8 – 2011 Ngµy d¹y /8/2011 TiÕt 1 Cæng trêng më ra (Lý Lan) I Môc tiªu cÇn ®¹t Qua bài häc häc sinh ®¹t ®îc 1 Kiến thức T×nh cảm[.]
Trang 1Tuần I
Ngày soạn:
18 - 8 – 2011 Ngày dạy : /
- Lời văn biểu hiện tâm trạng người mẹ đối với con trong văn bản
2 K ĩ n ă ng:
- Đọc - hiểu một văn bản biểu cảm được viết như những dòng nhậtkýcủa một người mẹ Phân tích một số chi tiết tiêu biểu diễn tả tâmtrạng của người mẹ trong đêm chuẩn bị cho ngày khai trường đầu tiên củacon
- Liên hệ vận dụng khi viết một bài văn biểu cảm
-Kỹ năng sống:kỹ năng giao tiếp ứng xử
3 Thái độ: - Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với
cuộc đời của mỗi con người
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- GV: - Soạn giáo án
- Hs: Tìm hiểu bài ở nhà
Soạn bài và trả lời câu hỏi theo câu hỏi cuối bài
III Tổ chức các hoạt động dạy học:
1-Khởi động: GV kiểm tra về soạn bài ở nhà của Hs.
Trang 2Tất cả chúng ta , đều trải qua buổi tối trước ngày khai giảng trọng đạichuyển từ mẫu giáo lên lớp 1 bậc tiểu học Cũng vương vấn trong nỗi nhớcủa chúng ta xiết bao bồi hồi , xao xuyến … cả lo lắng và sợ hãi Bây giờnhớ lại ta thấy thật ngây thơ và ngọt ngào , tâm trạng của mẹ ntn khicổng trường sắp mở ra đón đứa con yêu quý của mẹ Tiết học hôm nay sẽtìm hiểu điều đó
3 Bố cục văn bản:
- Chia làm 2 phần
- P1 Tâm trạng ngời mẹ trớc đêm ngàykhai trờng của con
- 2 Vẻ đẹp tâm hồn của ngời mẹ:
4 Thể loại và PTBĐ.
- Thể loại: Tự sự
- PTBĐ: Tự sự + biểu cảm
Hoạt động 2 II Tìm hiểu chi tiết.
Cho 1 học sinh đọc lại
văn bản và học sinh cho
- Văn bản viết về tâm trạng ngời mẹtrong đêm không ngủ trớc ngày khai tr-
Trang 3biết: văn bản viết về ai,
- Mẹ có tâm trạng: Thao thức, bângkhuâng, xao xuyến, mẹ không ngủ,trằn trọc, chuẩn bị chu đáo cho con,suy nghĩ miên man
- Con: háo hức, nhẹ nhàng, thanh thản,ngủ ngon, vô t
? Tại sao ngời mẹ lại
không ngủ đợc?
- Vì ngời mẹ trăn trở suy nghĩ về
ng-ời con, mẹ bâng khuâng, xao xuyếnnhớ về ngày khai trờng năm xa củamình
? Tìm chi tiết chứng tỏ
ngày khai trờng đã để lại
dấu ấn trong tâm hồn
ngời mẹ?
- Chi tiết: Bà ngoại dắt mẹ đến trờng,
mẹ hồi hộp, nôn nao, hốt hoảng
? Trong bài văn, ngời mẹ
có trực tiếp nói với con
không? vậy mẹ tâm sự
với ai?
- Mẹ không trực tiếp nói với con và với
ai cả, mẹ nhìn con ngủ nh tâm sự vớicon nhng thực ra đang nói với chínhmình, đang ôn lại kỷ niệm thời cắpsách tới trờng của mẹ
? Cách viết này có tác
dụng gì?
- Cách viết đó làm nổi bật tâm trạng,khắc họa đợc tâm t, tình cảm,những điều sâu thẳm trong lòng mẹ
mà khó nói bằng lời trực tiếp đợc
Trang 4? Đọc những câu thơ,
văn nói về mẹ đối với con
cái mà em biết
- Miếng ngon thì để phần chồngMiếng xơng phần mẹ, miếng lòng
phần con
- Ra đi mẹ có dặn dòSông sâu chớ lội, đò đầy chớ sang
- Chỗ ráo con nằm, chỗ ớt mẹ lăn(Liên hệ cảm nghĩ về
? Câu văn nào trong bài
Hoạt động 3 III - Tổng kết
? Bài văn để lại điều gì
sâu lắng trong lòng em?
Hoạt động 4 IV - Luyện tập
- Học sinh trao đổi theo
nội dung câu hỏi
( Hớng dẫn học sinh trao đổi câu hỏi)
Hoạt động 5: H ớng dẫn học ở nhà
GV: Khắc sâu lại kiến thức của bài học
HS: Về nhà học bài cũ và chuẩn bị bài mới
V Rút kinh nghiệm bài dạy
Trang 5
I- Mục tiêu bài học:
Qua bài học học sinh đạt đợc
1 Kiến thức:
- Sơ lựơc về tácgiả ét-mô -đô đơ A-mi-xi
- Cách giáo dục vừa tế nhị và nghiêm khắc của cha khi con mắclỗi
- Nghệ thuật biểu cảm trực tiếp qua hìnhthức một bức thư
2 K ĩ n ă ng:
- Đọc - hiểu một văn bản dưới hìnhthức một bức thư
- phân tích một số chi tiết và hình ảnh ngời cha
Kỹ năng sống:Kỹ năng giao tiếp ứng xử và xử lý tình huống
Soạn bài và trả lời câu hỏi theo câu hỏi cuối bài
III Tổ chức các hoạt động dạy học:
Trang 6I T¸c phÈm: TrÝch trong cuèn Nh÷ngtÊm lßng cao c¶ - truyÖn thiÕu nhi1886.
? T¹i sao, t¸c gi¶ l¹i lÊy
Trang 7? Tác giả để cho ngời bố
nối với ngời mẹ để làm
gì?
lớn lao, cao cả, âm thầm, lặng lẽ, hysinh cuộc đời cho con cái
- Tác giả để cho ngời bố nói với ngời
mẹ là nhằm mục đích làm tăng tínhkhách quan cho sự việc và đối tợngqua đó thể hiện đợc thái độ, tìnhcảm của ngời kể
? Qua bài văn, em thấy
thái độ của ngời bố đối với
Bố không đáp lại nụ hôn của con
- Ngời cha nêu ra cho ngời con thấy:
+ T/c của ngời mẹ đối với con+ Vẽ ra nỗi buồn thảm khi mất mẹ+ Tình thơng yêu kính trọng cha mẹ
- Che chở, chỗ dựa tinh thần, niềm an
ủi đối với ngời con
? Theo em, mẹ của Enricô - Mẹ của Enricô là ngời âm thầm,
Trang 8là ngời nh thế nào? lặng lẽ hy sinh về con cái -> ngời mẹ
có tấm lòng cao cả và đẹp đẽ
(Liên hệ với ngời mẹ ở bài “cổng ờng mở ra” và các ngời mẹ khác, mẹcủa em)
em, những kỷ niệm giữ mẹ và em,gợi ra một cuộc sống thiếu mẹ Vìthái độ kiên quyết và nghiêm khắccủa bố, vì lời nói chân thành sâusắc của bố và Enricô đã nhận thấy lỗilầm của mình
ta hiểu đợc công lao to lớn của ngời
mẹ và trách nhiệm con cái không đợc
Hoạt động 4 IV- Luyện tập
Trang 9- Chọn một đoạn trong th
có nội dung thể hiện vai
trò to lớn cuả mẹ
1- HS: chọn đoạn: Khi đã khôn lớn, tr-ởng thành chà đạp lên tình yêu
th-ơng đó
2- Kể lại một việc làm khiến bố mẹ buồn
(học sinh về nhà làm bài tập 2)
Hoạt động 5: H ớng dẫn học ở nhà:
- Thuộc lòng bức th và đoạn thơ “Th gửi mẹ” của Hai - nơ
- Làm bài tập 2 (phần luyện tập)
- Viết đoạn văn bộc lộ cảm xúc về mẹ mình (mẹ của em)
- Chuẩn bị bài “ Từ ghép”
V Rút kinh nghiệm bài dạy
Ngày soạn: 20– 8 – 2011
Ngày dạy: - 8 – 2011
I Mục tiêu bài học:
Qua bài học học sinh đạt đợc
Trang 101 Ki ế n th ứ c:
- Cấu tạo của từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập
- Đặc điểm về nghĩa của từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập
Soạn bài và trả lời câu hỏi theo câu hỏi cuối bài
III Tổ chức các hoạt động dạy học:
Trang 11nghĩa cho tiếng chính
nh thế nào?
để phân biệt nghĩa của từ ghép:
VD: Bà ngoại ≠ bà nội Thơm phức ≠ thơm ngát
Hoạt động 2 II - Nghĩa của từ ghép
? Cho biết nghĩa của
từ “bà”?
- “Bà” = ngời đàn bà sinh ra bố hoặc
mẹ, hoặc ngời đàn bà ngang vai, ngangtuổi bà mình
? Nghĩa của bà ngoại?
so với nghĩa của từ
“bà” nh thế nào?
? Tại sao có sự khác
nhau đó?
- “bà ngoại” - ngời sinh ra mẹ
* Nh vậy, nghĩa của từ “bà” rộng hơn
nghĩa của từ “bà ngoại”
Tơng tự: nghĩa của từ “thơm” và “thơmphức”
+ Giống: cùng chỉ tính chất của sự vật,
đặc trng của mùi vị
+ Khác: Thơm phức gây ấn tợng mạnh.Còn thơm chỉ mùi thơm nói chung
- Tại vì: Phạm vi ý nghĩa của từ “bà”,
“thơm” rộng hơn từ”bà ngoại”, “thơmphức:
? Theo em, nghĩa của - Ghi nhớ SGK
Trang 12từ ghép chính phụ nh
thế nào?
? So sánh nghĩa của
“quần áo” so với nghĩa
của mối tiếng “quần,
* Bài tập 1: - Chính phụ: lâu đời, xanh
ngắt, nhà máy, nhà ăn, cây cỏ, nụ cời
- Đẳng lập; Suy nghĩ, chài lới, ẩm ớt, đầu
Trang 13(không phải hoa có màu hồng là hoahồng)
b- Nam nói sai vì: áo dài (từ ghép chínhphụ) là loại áo dài 2 thân của phụ nữ
c- Không phải “cà chua” là có vị chua.Nói “cà chua” này ngọt là đợc vì: đó là
từ ghép chính phụd- Không phải vì: Cá vàng = loại cá cảnh
- Học sinh làm bài tập 6 - Mát: chỉ thời tiết, nhiệt độ, không
khí mát mẻ, dễ chịu
- Tay: 1 bộ phận của cơ thể ngời
=> mát tay: Chỉ sự may mắn, chỉ mộtphẩm chất nghề nghiệp, có tay nghềgiỏi, dễ thành công trong công việc(thầy thuốc mát tay, nuôi lợn mát tay )
- Nóng lòng: Tâm trạng chờ đợi, trôngngóng, sốt ruột
+ Nóng: Chỉ thời tiết, khí hậu nóngrực, hay tính tình nóng nảy
+ Lòng: bộ phận cơ thể ngời
- Gang thép: Chỉ ý chí, nghị lực của conngời trong cộng đồng
+ gang, thép: chất kim loại
- Tay chân: sự thân tín, tin cậy, giúpviệc đắc lực
+ tay, chân: Là bộ phận của cơ thể conngời
* Sử dụng Kỹ thuật “Sơ đồ t duy”
Trang 14Bài tập 7: Máy hơi nớc, Than tổ ong, Bánh đa nem
Hoạt động 4: H ớng dẫn học ở nhà:
- Tìm các tù ghép chính phụ, đẳng lập trong đoạn văn “ cái ấn tợng bớc vào) (cổng trờng mở ra)
- Nắm đợc 2 loại từ ghép, nghĩa của chúng
V Rút kinh nghiệm giờ dạy
Trang 15
Ngày soạn: 20 – 8 – 2011 Ngày dạy: – 8 – 2011
Tiết 4: Liên kết trong văn bản
I Mục tiêu bài học
Qua bài học học sinh đạt đợc:
1 Ki ế n th ứ c:
- Khái niệm về liên kết trong văn bản
- Yêu cầu về liên kết trong văn bản
2 K ĩ n ă ng:
- Nhận biết và phân tich tính liên kết trong văn bản
- Viết các đoạn văn bài văn có tính liên kết
Soạn bài và trả lời câu hỏi theo câu hỏi cuối bài
III Tổ chức các hoạt động dạy học:
Trang 16điều bố viết qua mấy
câu trên cha vì sao?
- Muốn cho đoạn văn hiểu đợc thì
đoạn văn phải đợc liên kết (nội dunggắn bó, thống nhất với nhau)
* Liên kết là một trong những tínhchất quan trọng nhất của văn bản,làm cho văn bản dễ hiểu, có nghĩa
- Câu 2 thiếu cụm từ còn bây giờ
- Câu 3 chép sai từ con thanh từ
- Đống vai trò làm phơng tiện liên kếtcác câu trong đoạn văn
- Hớng về một nội dung (LK nội dung)
Trang 17? Khi thêm các từ này vào
trong đoạn văn, ta thấy
các câu trong đoạn văn có
+ Câu 1 mở đầu cho đoạn khác
+ Câu 2,3,4 phải sắp xếp lại cho hợp lý (3,4,2)
Bài tập 4- Nếu tách 2 câu ra khỏi văn bản thì hai câu văn cha có
sự liên kết Nhng để trong văn bản “cổng trờng mở ra” thì hai câuvẫn đợc liên kết vì: Sau hai câu đó còn có các câu khác có tác dụnglàm toàn đoạn trở nên gắn bó chặt chẽ với nhau
Hoạt động 3: H ớng dẫn học ở nhà:
- Viết đoạn văn về ngày khai trờng vừa qua và chỉ ra sự liên kết
về nôi dung và hình thức của đoạn văn
Trang 18- Chuẩn bị bài: Cuộc chia tay của những con búp bê.
V Rút kinh nghiệm giờ dạy
Tuần 2
Ngày soạn: 06 - 9 – 2011 Ngày dạ y : - 9 – 2011
:
Tiết 5 Cuộc chia tay của những con búp bê
(Khánh Hoài)
I- Mục tiêu cần đạt:
1 Ki ế n th ứ c:
- Tỡnh cảm anh em ruột thịt thắm thiết ,sõu nặng và nỗi đau khổ của ngững đứa trẻ khụng may rơi vào hoàn cảnh bố mệ li dị
- Đặc sắc nghệ thuật của văn bản
2 K ĩ n ă ng:
Trang 19- Đọc - hiểu Văn bản truyện ,đọc diễn cảm lời đối thoại phù hợp vớitâm trạng các nhân vật.
- Kể và tóm tắt truyện
3 Thái độ:
- Rèn kĩ năng miêu tả và phân tích tâm lí nhân vật
B ChuÈn bÞ cña gi¸o viªn vµ häc sinh:
đủ về c/ s gia đình mình Nếu chẳng may rơi vào hoàn cảnh bất hạnh , các em cũng biết đau đớn , xót xa , nhất là khi phải chia tay với gia đình thân yêu của mình Để hiểu rõ hoàn cảnh đó , bài học hôm nay sẽ giúp
Trang 20Hoạt động 2 (60 phút) II- Tìm hiểu chi tiết
? Theo em, truyện viết về
ai? việc gì? nhân vật
chính trong truyện là ai?
? Truyện kể theo ngôi thứ
mấy tác dụng của ngôi kể
đó?
1- Giới thiệu nhân vật và tính huống truyện
- Viết về hai anh em Thành - Thuỷ
- Khi bố mẹ bỏ nhau, hai anh em phảichia đồ chơi
- Thành - Thuỷ là 2 nhân vật chính
- Truyện kể theo ngôn thứ nhất - số ít(Thành) ngôi kể có tác dụng thể hiệnsâu sắc những suy nghĩ tình cảm
và tâm trạng nhân vật Mặt khác làntăng thêm tính chân thực, kháchquan của truyện
- Truyện có tính thuyết phục cao
? Tại sao tên truyện lại là: - Những con búp bê là đồ chơi của trẻ
Trang 21Cuộc chia tay của những
con búp bê?
? Nhng con búp bê gợi em
suy nghĩ gì?
thơ, nó ngộ nghĩnh, vô t, đẹp, hấpdẫn -> gợi ta nghĩ đến sự ngây thơ,trong sáng, hồn nhiên đẹp đẽ ở tuổithơ những con búp bê vô tội -> lạiphải chia tay
? Tên truyện có liên quan
gì đến ý nghĩa của
truyện?
- Tên truyện đã gợi ra 1 tình huốnggiúp ngời đọc phải theo dõi, suy nghĩ(tại sao nó phải chia tay): Khi ngời lớnchia tay - trẻ con, đồ chơi cũng phảichia tay
trong đoạn truyện nói về
tình cảm của hai anh em
trớc khi chia tay?
2- Tình cảm của hai anh em Thành - Thuỷ
- Thuỷ mang kim ra sân bóng vá áocho anh
- Thành đó em đi học về, dắt em đichơi, nhờng đồi chơi cho em
- Thuỷ nhờng con vệ sĩ cho anh
? Nhận xét gì về tình
cảm giữa hai anh em?
- Đó là tình cảm yêu thơng, chânthành, chia sẻ quan tâm, hy sinh vìnhau
- Đọc chậm “Cuộc chia tay
nhỏ con gì mâu thuẫn?
- Mâu thuẫn ở chỗ: Thuỷ vừa giận dữkhông muốn chia rẽ 2 con búp bê, lạivừa thơng anh sợ không có vệ sĩ canhgác cho anh ngủ
? Theo em có cách nào giải
Trang 22- Cuộc chia tay đã gây ra một nỗi
đau mất mát lớn, đẩy 2 em vào hoàncảnh bất hạnh không đáng có cho nên
ta thông cảm với 2 em và khát khaokhông nên có những cuộc chia chiatay nh Thành - Thuỷ
? Chi tiết nào trong cuộc
chia tay giữa Thuỷ với học
? Câu chuyện muốn
chuyện của tác giả?
- NT: Kể chuyện qua miêu tả cảnh vậtxung quanh kết hợp với miêu tả tâm lýnhân vật (Thành - Thuỷ) đã rõ đợc nỗibuồn sâu thẳm, thất vọng, lạc lõng,
Trang 23bơ vơ của nhân vật Lời kể chânthành, giản dị phù hợp với tâm trạngnhân vật -> có sức truyền cảm.
? Nội dung chính của
truyện?
- ND: Truyện đề cập đến nỗi buồn,
đau của gia đình khi bố mẹ chia tay
và tấm lòng khát khao đợc sống trong
- Bài học rút ra từ câu chuyện trên
- Chuẩn bị bài: Bố cục trong văn bản
* Đánh giá điều chỉnh tiết dạy
- Hiểt được tần quan trọng và yờu cầu của bố cục trong văn bản; trờn
cơ sở đú ,cú ý thức xõy dựng bố cục khi tạo lập văn bản
- Bước đầu xõy dựng được những bố cục rành mạch ,hợp lớ cho cỏc
bước làm
* Tr ọ ng tõm ki ế n th ứ c, k ỹ n ă ng
Trang 241 Ki ế n th ứ c:
- Tác dụng của việc xây dựng bố cục
2 K ĩ n ă ng:
- Nhân biết ,phân tích bố cục trong văn bản
- Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc - hiểu văn bản , xâydựng bố cục trong một văn bản nói ( viết ) cụ thể
1- KiÓm tra bµi cò: (3 phót)
? Nªu t¸c dông cña tÝnh liªn kÕt trong v¨n b¶n?
2- Giíi thiÖu bµi: (2 phót)
Trong những năm học trước , các em đã được làm quen với công việc xây dựng dàn bài , Dàn bài lại là chính kết quả , hình thức thể hiện của bố cục Vì thế bố cục trong vb không phải là 1 vấn đề hoàn toàn mới
mẻ đối với chúng ta Tuy nhiên trên thực tế , vẫn có rất nhiều học sinh không qua tâm đến bố cục , và rất ngại xd bố cục trong lúc làm bài Vì vậy bài học hôm nay sẽ học ta thấy rõ tầm quan trọng của bố cục trong
vb , bước đầu giúp ta xd được bố cục rành mạch , hợp lí
Trang 25- Vì: Trình tự của lá đơn -> nội dung
rõ ràng mạch lạc -> đó cũng là bố cụccủa văn bản
- Sự sắp đặt các phần trong văn bảntheo một trình tự hợp lý gọi là bố cục(SGK)
? Vì sao khi xây dựng
* Bố cục văn bản là sự sắp đặt cácphần trong văn bản theo một trình tựhợp lý
2- Những yêu cầu về bố cục trong văn bản
- HS đọc ví dục 1 (trang
29)
? Nhận xét về diễn biến
của nội dung sự việc
trong ví dụ so với văn bản
ở Ngữ văn 6?
VD1: SGK
- Giống: Các ý đều đầy đủ
- Khác: + Bố cục nguyên bản gồm 3phần
+ Văn bản này chỉ có 2 phần + Các ý trong nguyên bản mạchlạc
Trang 26Giữa các ý trong bản kể cha rạch ròi.
=> Trong văn bản nội dung các phầnphải thống nhất chặt chẽ với nhau
? Học sinh đọc VD2 ở
SGK (trang 29)
? Câu chuyện trên có
mấy đoạn, nội dung của
mỗi đoạn có thống nhất
và rõ ràng không?
VD2: “Văn bản” trên gồm 2 đoạn nhngcách kể ở 2 đoạn cha lôgíc, cha gây
đợc yếu tố bất ngời -> câu chuyệnkhông bật ra đợc tiếng cời
+ Đoạn 1: Giới thiệu 1 anh hay khoe+ Đoạn 2: Có lời giới thiệu anh hay khoecủa ngời kể (Anh ta cũng khoe đợc ngời kể để cho anh có áo mới khoe trớc-> anh có lợn cới khoe sau
+ Thân bài: Kể chuyện+ Kết bài: Cảm nghĩ về câu chuyện
- Học sinh trả lời câu hỏi
Trang 27cho ngời đọc, nghe
(đảo chi tiết chia đồ chơi, chào cô giáo và lớp )
3- Hớng dẫn học sinh phát hiện chỗ cha hợp lý và nêu cách chữa.
Hoạt động 3 (2 phút) H ớng dẫn học ở nhà:
- Nắm đợc yêu cầu của bố cục để bố cục rành mạc, hợp lý
- Hiểu đợc bố cục là gi?
* Đánh giá điều chỉnh tiết dạy
- Cú nhũng hiểu biết bước đầu về mạch lac trong văn bản và sự cần
thiết phải làm cho văn bản cú mạch lạc
- Vận dụng kiến thức về mạch lạc trong văn bản vào đọc - hiểu văn
bản và thực tiễn tạo lập văn bản viết, núi
* Tr ọ ng tõm ki ế n th ứ c, k ỹ n ă ng
1 Ki ế n th ứ c:
- Mạch lạc trong văn bnả và sự cần thiết của mạch lạc trong văn bản
- Điều kiện cần thiết để văn bản cú tớnh mạch lạc
2 K ĩ n ă ng:
- Rốn kĩ năng núi, viết mạch lạc
3 Thỏi độ:
Trang 281- Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
? Bố cục là gì? T/S khi viết văn bản phải chú ý đến bố cục?
? Bố cục của văn bản thờng có mấy phần? nhiệm vụ của mỗiphần?
2- Giới thiệu bài: (2 phút)
- Đờng, hệ thống + Lạc: - Vui
- mạng lới
- “Mạch lạc” là mạng lới về ý nghĩa, nốiliền các phần, các đoạn, các ý tứ củavăn bản
VD: Mạch văn, mạch thơ
- Trong văn bản mạch văn chỉ đợc thểhiện dần dần.ĐV: Trong truyện “Cuộc
Trang 29? Vởy so với bố cục thì
+ Về sau: Cuộc chia tay của 2 anh em
và không chuia tay của những con búp
bê luôn có những tình tiết mới qua mỗiphần mỗi đoạn,
+ Trôi chảy thành dòng, mạch+ Tuần tự đi qua các phần, các đoạn+ Thông suốt, liên tục, không đứt đoạn
? Mạch lạc trong văn bản
là gì?
* Mạch lạc trong văn bản là sự tiếp nốicủa các câu, các ý theo một trình tựhợp lý
mẹ bỏ nhau -> các con phải chia tay
và cả những con búp bê cũng phải chiatay
? Anh em Thành – Thuỷ
có vai trò gì trong
truyện?
- Anh em Thành - Thuỷ và nhân vậtchính trong truyện, các sự việc xảy ra
đều có các nhân vật này chứng kiếnHọc sinh đọc 2b (trang
32)
- ở văn bản đã có sự thống nhất về 1chủ đề: Chủ đề là nói đến sự chia
Trang 30Nh vậy chi tiết nào cũng liên quan đếnchủ đề chia tay, đau đớn và tha thiết.
? Vấn đề trên có thể
xem là mạch lạc của văn
bản đợc không?
- Văn bản (cụ thể là câu chuyện) đã
có sự mạch lạch và thống nhất với nhau
? Học sinh đọc phần 2c
(trang 32) các đoạn trong
văn bản đợc nối với nhau
theo mối liên hệ nào?
- Các đoạn trong câu chuyện đợc nốivới nhau bằng những liên hệ thời gian,không gian, tâm lý, ý nghĩa
1a- Chủ đề của văn bản “ Mẹ tôi”: Bố
viết th để chỉ ra lỗi lầm của con với
mẹ, mẹ là ngời có công lao lớn với con
và con phải biết xin lỗi, hối hận với mẹ,con không đợc bố tha thứ nếu conkhông biết sửa lỗi (gồm các ý: Lý do bốviết th, chỉ ra lỗi của con, nêu công laocủa mẹ, con phải biết hối lỗi, conkhông đợc hôn bố )
? Học sinh làm bài tập 2 1b- Chủ đề xuyên suốt của văn bản là:
Giá trị của lao động “ lao động làvàng” Trình tự hợp lý: Vàng khôngthấy -> lúa nhiều (lúa = vàng)
- Chủ đề của văn bản trích ( Tô Hoài):Sắc vàng, trù phú, đầm ấm của làngquê giữa ngày mùa ở mùa đông
* Chủ đề xuyên suốt toàn bộ đoạn văn
Trang 31- Chuẩn bị tiét: Tạo lập văn bản
- Chuẩn bị bài 3: Tiết: Ca dao về tình cảm gia đình
* Đánh giá điều chỉnh tiết dạy
Trang 32
- Hiểu được khái niệm dân ca, ca dao
- Nắm được giá trị tư tưởng, nghệ thuật của ngững câu ca dao, dân ca
về tình cảm gia đình
* Tr ọ ng tâm ki ế n th ứ c, k ỹ n ă ng
1 Ki ế n th ứ c:
- Khái niệm ca dao, dân ca
- Nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu củanhững bài ca dao về tình cảm gia đình
2 K ĩ n ă ng:
- Đọc hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình
- Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh,ẩn dụ, những mô típquen thuộc trong các bài ca dao trữ tình về tình cảm gia đình
Trang 33- Phơng pháp Nghiên cứu
- Phơng pháp Nêu vấn đề
- Phơng pháp Giảng bình
D Tổ chức các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
? Phân tích nỗi đau của 2 anh em Thành - Thuỷ khi phải chiatay? cảm nhận của em về tình cảm của 2 anh em ( nhất là Thuỷ)
- Văn bản “ cuộc chia tay ” nhắn nhủ ta điều gì?
2- Giới thiệu bài: (2 phút)
Đối với tuổi thơ mỗi người VN , ca dao – dõn ca là dũng sữa ngọt ngào , vỗ về , an ủi tõm hồn chỳng ta qua lời ru ngọt ngào của bà , của mẹ , của chị những buổi trưa hố nắng lửa , hay những đờm đụng lạnh giỏ Chỳng ta ngủ say mơ màng , chỳng ta dần dần cựng với thỏng năm , lớn lờn và trưởng thành cựng với dũng suối trong lành đú Bõy giờ ta cựng đọc lại , lắng nghe và suy ngẫm
- Giọng dịu nhẹ, êm, tình cảm, thànhkính và tha thiết ân cần
+ Ca dao là phần lời+ Dân ca gồm lời của ca dao và thêm
Trang 34? Bố cục của văn bản?
? Thể loại và PTBĐ của
ca dao, dân ca là gì?
phần nhạc+ Ca dao dân ca có những đặc điểm NTtruyền thống (sử dụng các biện pháp tu từ:
So sánh, ẩn dụ, nhân hoá )
- Ca dao, dân ca thờng ngắn (2-4 dòng);90% bài ca dao dân ca có sử dụng thểthơ lục bát và biến thể lục bát
II- Tìm hiểu chi tiết
- Học sinh đọc lại bài
ca dao 1 Bài ca dao
là lời của ai? nói với
ai?
? Tình cảm diễn tả ở
bài ca dao là tình
cảm gì?
? Tại sao ngời mẹ lại
phải nói với con nh
vậy?
1- Bài 1
- Lời của ngời mẹ ru con, nói với con
- Tình cảm trong bài ca dao là tình cảmcủa cha mẹ đối với con cái
- Nhằm nhắc nhở công ơn sinh thành dỡngdục của cha mẹ-> nhắn nhủ con cái vềbổn phận làm con
Biện pháp: So sánh, ví von (Công cha
-núi; nghĩa mẹ - nớc biển Đông) lấy hình
ảnh to lớn, sâu nặng trong tự nhiên (núi,biển) để ví với công cha mẹ -> công laocha mẹ rất sâu nặng (cù lao chín chữ)
- Rất phù hợp
Trang 35có phù hợp không? Vì
sao?
- Vì: + Cha - đàn ông, cứng rắn -> núi + Mẹ – Phụ nữ, dịu dàng -> nớc
? Nhận xét về âm
điệu, ngôn ngữ của
bài ca dao
- âm điệu trữ trình, sâu lắng, là lời hát
ru gần gũi, ấm áp -> bài ca dao vừa ngọtngào, thấm thía lại vừa có sự tôn kính vềcông cha mẹ và sự biết ơn của con cái
- Chiều chiều: từ láy nói về thời gian lặp
đi lặp lại - > gợi tả sự triền miên, đằng
đẵng, vô tận -> nỗi buồn, nhớ da diết
- Ngõ sau: không gian vắng lặng, heo hútnhất là lúc chiều hôm -> không gian ấy gợi
đến cảnh ngộ cô đơn của nhân vật, gợithân phận ngời phụ nữ trong một gia
đình dới chế độ gia trởng phong kiến
- Để mọi ngời không nhuìn thấy, để tự dobộc lộ tình cảm, tâm trạng
? Tại sao ngời phụ nữ
lại “ruột đau chín
chiều”?
- Chín: Bề, hớng Chín chiều là nhiều bềnhiều hớng Hớng thứ chín là hớng vào nộitâm của ngời con gái xa quê
Trang 36- Có thể ngời phụ nữ lấy chồng nhng khổcực, bị ngợc đãi Cũng có thể lấy chồng xaquê, cô đơn lẻ loi, nhớ cha mẹ lúc tuổi già,không chăm sóc cha mẹ đợc.
? Nhận xét về ngôn
ngữ bài ca dao? Qua
đó cho ta hiểu điều
- Từ ngữ: Chung, cùng chung, một nhà Hình ảnh so sánh: Nh tay chân
Trang 37trong bài thể hiện
? Cái hay trong cách
diễn tả của bài ca
dao này là gì?
- Cái hay: Lời nói mộc mạc, giản dị, gầngũi, quen thuộc, dễ hiểu -> toát lên đợc sựgắn bó thiêng liêng của tình anh em
? Hãy đọc một số bài
ca dao nói về tình
cảm anh em?
“ Anh em nh tay với chân
Nh răng với lợi nh cây với cành”
“Ai ơi đối đáp ngời ngoài
của bài ca dao là gì?
? Nội dung nói về cai
gì?
- NT: Biện pháp so sánh, sử dụng một sốhình ảnh không gian, thời gian hành
động, tâm trạng (bài 2) - N/V trữ tìnhchủ yếu là ngời mẹ, ngời con gái lấy chồng
xa, con cháu, anh em
- Nắm chắc khái niệm ca dao, dân ca Nội dung các bài ca dao vừa
ọc Su tầm những bài cùng nội dung
Trang 38- Chuẩn bị tiết: Những câu hát về tình yêu quê hơng đất nớc, conngời.
* Đánh giá điều chỉnh tiết dạy
Ngày soạn: 15 – 9 – 2011
Tiết 10 Những câu hát về tình yêu
quê hơng đất nớc, con ngờiA- Mục tiêu cần đạt:
* M ứ c độ c ầ n đạ t
- Nắm được giỏ trị tư tưởng, nghệ thuật của những cõu ca dao – dõn
ca qua những bài ca dao thuộc chủ đề tỡnh yờu quờ hương , đất nước , conngười
- Đọc hiểu và phõn tớch ca dao, dõn ca trữ tỡnh
- Phỏt hiện và phõn tớch những hỡnh ảnh so sỏnh,ẩn dụ, những mụ tớpquen thuộc trong cỏc bài ca dao trữ tỡnh về tỡnh yờu quờ hương , đấtnước , con người
Trang 39Soạn bài và trả lời câu hỏi theo câu hỏi cuối bài.
1- Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
? Trình bày ngắm gọn về tình cảm gia đình đợc thể hiệntrong 4 bài ca dao vừa học
- Chỉ ra nội dung, nghệ thuật của 4 bài ca dao trong phần đọcthêm
2- Giới thiệu bài: (2 phút)
- Trong kho tàng ca dao – dõn ca cổ truyền VN , cỏc bài ca về chủ đề tỡnh yờu quờ hương , đất nước, con người rất phong phỳ Mỗi miền quờ trờn đất nước ta đều cú khụng ớt cõu ca hay , đẹp , mượt mà , mộc mạc tụ điểm cho niềm tự hào của riờng địa phương mỡnh Bốn bài dưới đõy chỉ là 4 vớ dụ tiờu biểu mà thụi
Trang 40- Hỏi - đáp về các địa danh của đất nớc
? Trong bài ca dao, đôi
trai gái hỏi đáp với nhau
về những vấn đề gì?
- Trai - gái thử tài nhau, để đo độ hiểubiết kiến thức của nhau
? Vì sao họ lại dùng
địa danh với những
đặc điểm của địa
-> Từ đó họ có thể bày tỏ tình cảm vớinhau