Bài Những câu hát về tình cảm gia đình Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người Những câu hát than thân Những câu hát châm biếm Côn Sơn ca Sau phút chia li trích Chinh ph[r]
Trang 1Quá trình tạo lập văn bản;
Viết bài Tập làm văn số 1 học sinh làm ở nhà
Tuần 4
Tiết 13 đến tiết 16
Những câu hát than thân;
Những câu hát châm biếm;
Trang 2Côn Sơn ca;
Hướng dẫn đọc thêm: Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra;
Từ Hán Việt (tiếp);
Đặc điểm văn bản biểu cảm;
Đề văn biểu cảm và cách làm bài văn biểu cảm
Chữa lỗi về quan hệ từ;
Hướng dẫn đọc thêm: Xa ngắm thác núi Lư;
Từ đồng nghĩa;
Cách lập ý của bài văn biểu cảm
Tuần 10
Tiết 37 đến tiết 40
Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh (Tĩnh dạ tứ);
Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê (Hồi hương ngẫu thư);
Từ trái nghĩa;
Luyện nói: Văn biểu cảm về sự vật, con người
Tuần 11
Tiết 41 đến tiết 44
Bài ca nhà tranh bị gió thu phá;
Kiểm tra Văn;
Trang 3Ôn tập văn bản biểu cảm;
Mùa xuân của tôi
Ôn tập Tiếng Việt
Ôn tập Tiếng Việt (tiếp);
Chương trình địa phương phần Tiếng Việt
Tuần 19
Tiết 70 đến tiết 72
Trang 4Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất;
Chương trình địa phương phần Văn và Tập làm văn; Tìm hiểu chung về văn nghị luận
Tuần 21
Tiết 76 đến tiết 78
Tìm hiểu chung về văn nghị luận (tiếp);
Tục ngữ về con người và xã hội;
Rút gọn câu
Tuần 22
Tiết 79 đến tiết 81
Đặc điểm của văn bản nghị luận;
Đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận;Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
Sự giàu đẹp của tiếng Việt;
Thêm trạng ngữ cho câu;
Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh
Tuần 25
Tiết 89 đến tiết 92
Thêm trạng ngữ cho câu (tiếp);
Kiểm tra Tiếng Việt;
Cách làm bài văn lập luận chứng minh;
Luyện tập lập luận chứng minh
Tuần 26
Tiết 93 đến tiết 96
Đức tính giản dị của Bác Hồ;
Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động;
Viết bài Tập làm văn số 5 tại lớp
Tuần 27
Tiết 97 đến tiết 100
Trang 5Ý nghĩa văn chương;
Kiểm tra Văn;
Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động (tiếp);
Luyện tập viết đoạn văn chứng minh
Cách làm bài văn lập luận giải thích;
Luyện tập lập luận giải thích;
Viết bài Tập làm văn số 6 học sinh làm ở nhà
Tuần 30
Tiết 109 đến tiết 112
Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu;
Dùng cụm chủ - vị để mở rộng câu Luyện tập (tiếp);
Luyện nói: Bài văn giải thích một vấn đề
Ôn tập Tiếng Việt;
Văn bản báo cáo
Tuần 34
Tiết 125 đến tiết 128
Luyện tập làm văn bản đề nghị và báo cáo;
Trang 6Ôn tập Tập làm văn.
Tuần 35
Tiết 129 đến tiết 132
Ôn tập Tiếng Việt (tiếp);
Hướng dẫn làm bài kiểm tra;
Kiểm tra học kì II
Chương trình địa phương phần Tiếng Việt;
Trả bài kiểm tra học kì II
GIẢM TẢI
Lớp 7
1 Văn học Những câu hát về tình cảm gia đình Tr.35 SGK tập 1 Cả chùm bài
Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người Tr.37 SGK tập 1 Cả chùm bàiNhững câu hát than thân Tr.48 SGK tập 1 Cả chùm bài Những câu hát châm biếm Tr.51 SGK tập 1 Cả chùm bài Côn Sơn ca Tr 78 SGK tập 1 Cả bài
Sau phút chia li (trích Chinh phụ
Bài ca nhà tranh bị gió thu phá Tr.131 SGK tập 1 Cả bài
Sự giàu đẹp của tiếng Việt Tr.34 SGK tập 2 Cả bài Những trò lố hay là Va-ren và Phan
Chèo Quan Âm (Trích đoạn Nỗi
2 Làm văn Cách làm bài văn biểu cảm về tác
phẩm văn học Tr.146 SGK tập 1 Cả bài
Bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận Tr.30 SGK tập 2 Cả bàiCách làm bài văn nghị luận chứng
Cách làm bài văn nghị luận giải Tr 84 SGK tập 2 Cả bài
Trang 7- Lời văn biểu hện tâm trạng người mẹ đối với con trong văn bản.
Trang 8- Suy nghĩ, sáng tạo: phân tích, bình luận về những cảm
xúc và tâm trạng của ngời mẹ trong ngày khai trờng đầu
tiên của con
3.Thái độ.
- Có ý thức yêu thích bộ môn
- Nghiêm túc tự giác trong học tập
II CHUẨN BỊ:
1 Giỏo viờn: Đọc tài liệu, soạn bài
2 Học sinh: Đọc văn bản, trả lời cỏc cõu hỏi trong SGK
IV CÁC BƯỚC LấN LỚP :
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra: Sự chuẩn bị của học sinh
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
Trong ngày khai trường đầu tiờn vào lớp 1, ai là người đưa em đến
trường? Em nhớ lại đờm trước ngày khai trường mẹ em đó làm gỡ?
* Tiến trỡnh bài dạy:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc và tỡm hiểu chỳ
Hoạt động 2: Hướng dẫn tỡm hiểu văn bản. II TèM HIỂU VĂN BẢN
- Văn bản viết về việc gỡ? - HS trả lời: VB viết
về tõm trạng của người mẹ trong đờm khụng ngủ trước ngày khai trường của
1 Tõm trạng của người mẹ và con trước ngày khai trường:
Trang 9- Tìm những chi tiết cho
thấy tâm trạng của mẹ và
con trước ngày khai
trường?
- Vì sao tâm trạng của mẹ
và con có sự khác nhau
đó?
- Chi tiết nào chứng tỏ
ngày khai trường đầu tiên
đã để lại dấu ấn thật sâu
đậm trong tâm hồn người
người như thế nào?
- Em hãy đọc 1 câu ca dao,
câu thơ, câu danh ngôn nói
HS nhận xét:
- HS phát hiện:
“Hằng năm dài và hẹp.”
- đó là 1 lý do xong cảm xỳc cơ bản khiến mẹ không ngủ
là tỡnh cảm về đứa con yêu dấu trước ngày khai trường đầutiên mẹ muốn con
có ấn tượng sâu đậm – như ngày xưa khi
bà ngoại đưa mẹ tới trường
- hs nhận xột:
- HS tìm và đọc
- Làm nổi bật tâm trạng, khắc họa đượctâm tư, tình cảm, những điều sâu thẳm, khó nói bằng lời trực tiếp
- Mẹ:
+ Không ngủ được + Thao thức suy nghĩ triền miên
- Con:
+ Giấc ngủ đến dễ dàng + Thanh thản, nhẹ nhàng, vô tưtâm trạng của mẹ và con có sự khác nhau trong mẹ đan xen tỡnhcảm về đứa con yêu dấu và những
kỉ niệm của mẹ thời thơ ấu con hồn nhiên ngây thơ sống trong vũng tay yờu thương của mẹ
* Mẹ yêu thương con, quan tâm tới việc học của con
Trang 10tranh miêu tả điều gì?
GV mở rộng nói về sự
quan tâm của tất cả mọi
người trong nước và trên
thế giới đối với việc học
tập của trẻ vì “Trẻ em hôm
nay, thế giới ngày mai”.
* Em hãy đọc câu văn “Ai
cũng biết rằng mỗi sai
2 Vai trò và vị trí của nhà trường
- câu nói của mẹ “đi đi
con thế giới kỡ diệu sẽ
mở ra.”
em hiểu thế
gv gọi một số giới kỳ diệu
đó là gỡ?em trỡnh bày sau
đó chốt lại
- hs thảo luận nhúm trường học đem đến cho con
người tri thức khoa học, những tư tưởng, tỡnh cảm tốt đẹp, chắp cánh cho em những ước mơ tươi sáng, đẹp đẽ
- gv nờu cõu hỏi cho học
sinh thảo luận
- Câu nói của mẹ “Đi đi
con thế giới kì diệu sẽ
tưởng, tình cảm tốt đẹp, chắp cánh cho em những ước mơ tươi
Trang 11- GV nêu câu hỏi cho học
sinh thảo luận
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Hoàn thiện bài tập
- Soạn văn bản “Mẹ tôi”
Qua bức thư của một người cha gửi cho đứa con mắc lỗi với mẹ, hiểu
tình yêu thương, kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng đối với mỗi
người
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Sơ giản về tác giả Ét-môn-đô đơ A-mi-xi
- Cách giáo dục vừa nghiêm khắc, vừa tế nhị, có lí và có tình của
người cha khi con mắc lỗi
- Nghệ thuật biểu cảm trực tiếp qua hình thức một bức thư
2 Kỹ năng:
- Đọc – hiểu một văn bản viết dưới hình thức một bức thư
- Phân tích một số chi tiết liên quan đến hình ảnh người cha (tác giả
bức thư) và người mẹ nhắc đến trong bức thư
Trang 12- Nghiªm tóc tù gi¸c trong häc tËp
- Thấy được tác dụng của cách diễn đạt tình cảm và phương thức
viết thư
III CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn bài, chuẩn bị truyện: Những tấm cao cả
2 Học sinh: Đọc văn bản, trả lời các câu hỏi trong SGK
IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
* Giới thiệu bài:
Trong cuộc đời mỗi chúng ta, người mẹ có một vị trí và ý nghĩa hết sức lớn lao, thiêng liêng, cao cả Nhưng chẳng phải khi nào ta cũng ý thức được điều đó Chỉ khi mắc lỗi lầm ta mới nhận ra tất cả Bài văn “Mẹ tôi” sẽ đem đến cho các em một bài học như thế
* Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của thầy Hoạt động của
trò
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc và tìm hiểu
chú thích I ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG:
- Theo em, cần đọc văn
bản với giọng như thế
nào? - HS trả lời.
1 Đọc:
2 Chú thích:
Trang 13- HS giải nghĩa các từ.
- Tác giả: Ét-môn-đô đơ A-mi-xi (1846-1908) là nhà văn I-ta-li-a
- Tác phẩm:
Trích “Những tấm lòng cao cả”
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản. II TÌM HIỂU VĂN BẢN
- Văn bản được viết theo
thể loại nào? - HS trả lời: VBnhật dụng
- Ai viết thư? Viết cho ai?
1 Hoàn cảnh viết thư :
Bố En-ri-cô viết cho con, phê phán nghiêm khắc khi En-ri-cô nhỡ thốt ra một lời thiếu lễ độ với mẹ khi cô giáo đến thăm mẹ em
Em rất xúc động
- Tìm những chi tiết biểu
hiện thái độ của bố đối
với Enricô?
- Qua những chi tiết đó
em thấy thái độ của bố
đối với Enricô là thái độ
như thế nào?
Vì sao ông có thái độ
đó?
- HS phát hiện chi tiết
- HS suy nghĩ trả lời
2 Nội dung bức thư :
a) Thái độ của bố trước lỗi lầm của con:
- Sự hỗn láo của con như nhát dao đâm vào tìm bố vậy
- Bố không nén được cơn giận dữ
- Thật đáng xấu hổ
- Không bao giờ con được thốt ra
- Con phải xin lỗi mẹ
- Con hãy cầu xin mẹ tiếc rằng bố không có con còn hơn con bội bạc với mẹ
* Ông hết sức buồn bã, đau đớn và tứcgiận vì Enricô có lời lẽ thiếu lễ độ với mẹ
Trang 14- Văn bản
“Cổng trường
mở ra”
b Tình cảm của mẹ Enricô.
- Mẹ thức suốt đêm mất con
- Người mẹ cứu sống con
* Mẹ thương yêu con sâu nặng
- Điều gì khiến Enricô
- Em hãy suy nghĩ xem
tại sao bố Enricô không
nói trực tiếp mà phải viết
thư?
(Cho HS thảo luận nhóm)
- HS suy nghĩ trả lời
- HS nhận xét
- HS thảo luận nhóm, cử đại diện trình bày:
Tình cảm sâu sắc thường tế nhị, kín đáo, nhiều khi khôngthể nói trực tiếp
Viết thư là chỉ viết riêng cho người mắc lỗi, vừa giữ được sựkín đáo, tế nhị, giữ được lòng
tự trọng cho người mắc lỗi
Đây là cách ứng
xử trong đời sống gia đình và
- Bố gợi lại những kỉ niệm giữa mẹ và Enricô
- Những lời nói chân tình, sâu sắc xong thái độ kiên quyết, nghiêm khắc
* Enricô nhận ra: Tình yêu thương
kính trọng mẹ là tình cảm thiêng liêng hơn cả Mất mẹ là nỗi bất hạnh lớn laonhất trong đời người
- Lập luận chặt chẽ, có sức thuyết phục cao (điều đó có tác dụng với cảmxúc)
Trang 15- Đây là bức thư người bố
gửi cho con, tại sao lại lấy
tên văn bản là “Mẹ tôi”?
xã hội
- HS suy nghĩ trả lời
- HS thảo luận
- HS thảo luận
- Bố Enricô thương yêu con, mong và luôn giáo dục con trở thành người con hiếu thảo, trân trọng vợ
Ông là người chồng, người cha tốt
- Tâm tư tình cảm buồn khổ và thái độnghiêm khắc cua người cha trước lỗi lầm của con
- Tình cảm thiêng liêng sâu nặng của cha mẹ đối với con cái và con cái đối với cha mẹ
Hoạt động 4: Luyện tập,
củng cố
- Đã có lần nào em nói
năng thiếu lễ độ với cha mẹ
chưa? Nếu có thì văn bản
này gợi cho em suy nghĩ
gì?
HS thảo luận
IV LUYỆN TẬP:
4 Hướng dẫn học tập:
- Học thuộc ghi nhớ và bài thơ “Thư gửi mẹ”
- Viết 5 - 7 câu nêu cảm nghĩ khi đọc “Mẹ tôi” và “Cổng trường mở
ra”
- Soạn: Từ ghép
Trang 16
Giáo án 6,7,8,9 soạn theo sách chuẩn kiến thức kỹ năng mới năm học
ĐúNG THEO SáCH CHUẩN KIếN THứC MớI LIÊN Hệ ĐT 0168.921.86.68
- Cú ý thức trau dồi vốn từ và biết sử dụng từ ghộp một cỏch hợp lý
Lưu ý: Học sinh đó học về từ ghộp ở Tiểu học nhưng chưa tỡm hiểu
sõu về cỏc loại từ ghộp
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Cấu tạo của từ ghộp chớnh phụ, từ ghộp đẳng lập
- Đặc điểm về nghĩa của cỏc từ ghộp chớnh phụ, từ ghộp đẳng lập
2 Kỹ năng:
- Nhận diện cỏc loại từ ghộp
- Mở rộng, hệ thống hoỏ vốn từ
- Sử dụng từ: dựng từ ghộp chớnh phụ khi cần diễn đạt cỏi cụ thể, dựng
từ ghộp đẳng lập khi cần diễn đạt cỏi khỏi quỏt
* Kĩ năng sống: + Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng
từ ghép phù hợp với thực tiễn giao tiếp của bản thân
+ Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tởng, thảo luận và chia
sẻ quan điểm cá nhân về cách sử dụng từ ghép
3.Thái độ.
Trang 17- Cã ý thøc yªu thÝch bé m«n
- Nghiªm tóc tù gi¸c trong häc tËp
-III CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn bài, chuẩn bị bảng phụ
2 Học sinh: Đọc trước bài, trả lời các câu hỏi ở phần I, II trong
* Giới thiệu bài:
Ở lớp 6, các em đã biết khái niệm từ ghép Bài học hôm nay chúng
ta sẽ tìm hiểu về cấu tạo và nghĩa của các loại từ ghép
* Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của thầy Hoạt động của
- Đâu là tiếng chính, đâu là
tiếng phụ? Tại sao?
SGK-* Đèn chiếu (bảng phụ) 2
đoạn văn tiếp - HS quan sát - đọc
2 Từ ghép đẳng lập:
a) Ví dụ: SGK
Trang 181/SGK-Hoạt động 2: Tìm hiểu nghĩa của từ ghép II NGHĨA CỦA TỪ GHÉP.
- So sánh nghĩa của từ "quần
áo", "trầm bổng" với nghĩa
2 HS đọc
- HS nhắc nhữngkiến thức trọng tâm của bài
- Nghĩa của từ "bà ngoại" hẹp hơn nghĩa của từ "bà",
- Từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa
- Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó
- Từ ghép đẳng lập có tính chất hợpnghĩa
Bài tập 2:
- Bút: bút chì, bút máy,
- Thước: thước kẻ, thước gỗ,
Trang 19- Khụng thể núi: một cuốn sỏch vở
vỡ sỏch vở là từ ghộp đẳng lập cú nghĩa tổng hợp chỉ chung cả loại
- Khỏi niệm liờn kết trong văn bản
- Yờu cầu về liờn kết trong văn bản
2 Kỹ năng:
- Nhận biế và phõn tớch liờn kết của cỏc văn bản
- Viết cỏc đoạn văn, bài văn cú tớnh liờn kết
* Kĩ năng sống: - Tự nhận thức đợc vai trò của liên kết
trong văn bản
3.Thái độ.
Trang 20- Cã ý thøc yªu thÝch bé m«n
- Nghiªm tóc tù gi¸c trong häc tËp
- Cần vận dụng những kiến thức đã học
III CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn bài, chuẩn bị đèn chiếu (bảng phụ)
2 Học sinh: Đọc trước bài, trả lời các câu hỏi ở phần I trong SGK
IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra:
- Nhắc lại: Văn bản là gì, văn bản có những tính chất nào?
3 Bài mới
* Giới thiệu bài:
Ở lớp 6, các em đã được học về văn bản là chuỗi lời nói miệng hay
bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc, vận dụng phương thức
biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp Sẽ không thể thiếu được
một cách cụ thể về văn bản, cũng như khó có thể tạo lập được những vănbản
tốt, nếu chúng ta không tìm hiểu kỹ về một trong những tính chất quan trọng
nhất của nó là liên kết
* Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu về liên kết và phương
tiện liên kết trong văn bản I LIÊN KẾT VÀ PHƯƠNG TIỆN LIÊN KẾT TRONG VĂN
BẢN
1 Tính liên kết của văn bản
* Đoạn văn SGK - HS đọc văn bản a Ví dụ: Đoạn văn SGK
- Theo em, đọc mấy
- Các câu trong văn bản không nối liền nhau
- Hãy đánh dấu (bút chì)
vào lý do xác đáng nhất
trong 3 lý do ở SGK
- Suy nghĩ và trả lời - Để các câu văn, đoạn văn không
bị rời rạc, người nghe, người đọc hiểu rõ được người viết định nói gì
- Nếu không có liên kết
trong văn bản có được - Nếu không có liên kết không văn bản các câu văn, đoạn văn rời rạc
Trang 21không? Tại sao? và hỗn độn, trở nên khó hiểu.
- Em có nhận xét gì về
vai trò của tính liên kết
trong văn bản - Tính liên kết tròng văn bản là tínhchất quan trọng nhất của văn bản.
GV lấy ví dụ: Cây tre
b) Hình thức ngôn ngữ: Các câu, đoạn phải được kết nối bằng nhữngphương tiện ngôn ngữ (từ, câu…) thích hợp
- So với nguyên văn
trong văn bản "Cổng
trưởng mở ra", đoạn văn
đã viết thiếu hoặc sai từ
ngữ cụ thể nào?
- HS xác định: thiếu
"còn bây giờ"; sai chữ "đứa trẻ" - nguyên văn "con"
- Từ ngữ "còn bây giờ"
và từ "con" giữa vai trò
gì trong câu văn, đoạn
Trang 22hết phải có điều kiện gì?
Cùng với điều kiện ấy,
các câu trong văn bản
chúng chưa có mỗi liên kết thực sự
vì chúng không cùng nói về cùng một nội dung, nghĩa là không có một cái dây tư tưởng nào nối liền các ý của những câu văn đó
Bài tập 3:
- Hãy nêu yêu cầu của
BT3 - HS điền từ ngữ Các từ ngữ ở chỗ trống trong nguyên bản lần lượt là: bà, bà,
cháu, bà, bà, cháu, thế là
- Nhận xét về sự liên kết
của hai câu văn? - HS giải thích Bài tập 4:Nếu tách khỏi các câu khác trong
văn bản thì hai câu văn dẫn ở đề bài có vẻ rời rạc, nhưng câu thứ ba đứng kế tiếp sau kết nối hai câu trên thành 1 thể thống nhất làm chotoàn đoạn văn trở nên liên kết chặt chẽ với nhau
* CỦNG CỐ :
Một văn bản có tính liên kết trước hết phải có điều kiện gì? Cùng với
điều kiện ấy, các câu trong văn bản phải sử dụng các phương tiện gì?
4 Hướng dẫn học tập:
- Làm nốt VT5 và hoàn chỉnh các bài tập khác
- Học thuộc bài - soạn "Cuộc chia tay…"
Trang 23Gi¸o ¸n 6,7,8,9 so¹n theo s¸ch chuÈn kiÕn thøc kü n¨ng míi n¨m häc
§óNG THEO S¸CH CHUÈN KIÕN THøC MíI LI£N HÖ §T 0168.921.86.68
Trang 24Gi¸o ¸n 6,7,8,9 so¹n theo s¸ch chuÈn kiÕn thøc kü n¨ng míi n¨m häc
§óNG THEO S¸CH CHUÈN KIÕN THøC MíI LI£N HÖ §T 0168.921.86.68
Trang 26Gi¸o ¸n 6,7,8,9 so¹n theo s¸ch chuÈn kiÕn thøc kü n¨ng míi n¨m häc
§óNG THEO S¸CH CHUÈN KIÕN THøC MíI LI£N HÖ §T 0168.921.86.68
Trang 28Gi¸o ¸n 6,7,8,9 so¹n theo s¸ch chuÈn kiÕn thøc kü n¨ng míi n¨m häc
§óNG THEO S¸CH CHUÈN KIÕN THøC MíI LI£N HÖ §T 0168.921.86.68
Trang 29Gi¸o ¸n 6,7,8,9 so¹n theo s¸ch chuÈn kiÕn thøc kü n¨ng míi n¨m häc
§óNG THEO S¸CH CHUÈN KIÕN THøC MíI LI£N HÖ §T 0168.921.86.68
Trang 32Gi¸o ¸n 6,7,8,9 so¹n theo s¸ch chuÈn kiÕn thøc kü n¨ng míi n¨m häc
§óNG THEO S¸CH CHUÈN KIÕN THøC MíI LI£N HÖ §T 0168.921.86.68
Trang 34Gi¸o ¸n 6,7,8,9 so¹n theo s¸ch chuÈn kiÕn thøc kü n¨ng míi n¨m häc
§óNG THEO S¸CH CHUÈN KIÕN THøC MíI LI£N HÖ §T 0168.921.86.68
Trang 35Gi¸o ¸n 6,7,8,9 so¹n theo s¸ch chuÈn kiÕn thøc kü n¨ng míi n¨m häc
§óNG THEO S¸CH CHUÈN KIÕN THøC MíI LI£N HÖ §T 0168.921.86.68
Trang 38Gi¸o ¸n 6,7,8,9 so¹n theo s¸ch chuÈn kiÕn thøc kü n¨ng míi n¨m häc
§óNG THEO S¸CH CHUÈN KIÕN THøC MíI LI£N HÖ §T 0168.921.86.68
Trang 40Gi¸o ¸n 6,7,8,9 so¹n theo s¸ch chuÈn kiÕn thøc kü n¨ng míi n¨m häc
§óNG THEO S¸CH CHUÈN KIÕN THøC MíI LI£N HÖ §T 0168.921.86.68