-GV goïi HS leân baûng yeâu caàu HS laøm baøi taäp höôùng daãn luyeän taäp theâm, ñoàng thôøi kieåm tra vôû baøi taäp veà nhaø cuûa moät soá HS khaùc. -GV chöõa baøi, nhaän xeùt vaø c[r]
Trang 1MĨ THUẬT GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY
TOÁN LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU :
-Theo SGV162
-Áp dụng phép chia cho số có ba chữ số để giải các bài toán có lời văn
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.KTBC:
-GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm bài
tập hướng dẫn luyện tập thêm, đồng thời kiểm
tra vở bài tập về nhà của một số HS khác
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới :
a) Giới thiệu bài
-Giờ học toán hôm nay, các em sẽ được rèn
luyện kĩ năng thực hiện phép chia số có nhiều
chữ số cho số có 3 chữ số
b) Luyện tập , thực hành
Bài 1
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính
-Yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm trên
bảng của bạn
-GV nhận xét để cho điểm HS
Bài 2
-GV gọi 1 HS đọc đề bài
-GV yêu cầu HS tự tóm tắt và giải bài toán
-Yêu cầu HS đọc đề bài
-HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
-HS nghe giảng
-Đặt tính rồi tính
-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện 2 con tính, HS cả lớp làm bài vào VBTû
-HS nhận xét, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở cho nhau để kiểm tra
-240 gói Hỏi mỗi gói muối có bao nhiêu gam muối ?
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
Bài giải
18 kg = 18 000 gSố gam muối có trong mỗi gói là :
18 000 : 240 = 75 (g) Đáp số : 75 g
- Một sân bóng đá hình chữ nhật, có diện
Trang 2-GV yêu cầu HS tự làm bài
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Củng cố, dặn dò :
-Nhận xét tiết học
-Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn luyện tập
thêm và chuẩn bị bài sau
tích 7140 m2, chiều dài 105 m a) Tìm chiều rộng của sân bóng đá ?b) Tính chu vi của sân bóng đá ?-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
Bài giải Chiều rộng của sân vận động là :
7140 : 105 = 68 (m)Chu vi của sân vận động là :(105 + 68) x 2 = 346 (m) Đáp số : 68 m ; 346 m
-HS lắng nghe và thực hiện
TẬP ĐỌC RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG
-Tranh minh hoạ bài tập đọc
-Ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 KTBC:
-Gọi HS lên bảng đọc bài “Trong quán ăn ba
cá bống” và trả lời câu hỏi về nội dung bài
-Gọi 1 HS nêu nội dung chính của bài
-Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài- Ghi đề:
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Gọi 1 hs đọc toàn bài- Phân đoạn (3 đoạn)
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc bài 3 lượt kết
hợp tìm từ khó luyện đọc và chú giải từ khó
hiểu
-Luyện đọc nhóm đôi- thể hiện lại bài
-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:
+Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng, chậm
rãi
* Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi
+ Chuyện gì xảy ra với cô công chúa ?
-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-Quan sát và lắng nghe
-1 HS đọc- Lớp đọc thầm-3 HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự : nêuđược các từ khó như :đại thần, vương quốc,triều đình, mặt trăng,
-Thực hiện theo yêu cầu
- Lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng
+ Cô bị ốm nặng
Trang 3+Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng gì ?
+Trước yêu cầu của công chúa, nhà vua đã
làm gì ?
+Các vị đại thần và các nhà khoa học nói với
nhà vua như thế nào về đòi hỏi của công
chúa?
+Tại sao họ cho rằng đó là đòi hỏi không
thể thực hiện được ?
+Nội dung chính đoạn 1 là gì ?
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2, trả lời câu hỏi
+Nhà vua đã than phiền với ai?
+Cách nghĩ của chú hề có gì khác với các vị
đại thần và các nhà khoa học ?
+Tìm những chi tiết cho thấy cách nghĩ của
công chúa về mặt trăng rất khác với cách
nghĩ của người lớn ?
+Đoạn 2 cho biết điều gì ?
-Yêu cầu HS đọc đoạn 3, trao đổi nội dung
và trả lời câu hỏi
+Chú hề đã làm gì để có mặt trăng cho công
chúa ?
+Thái độ của công chúa như thế nào khi
nhận được món quà đó ?
+Nội dung chính của đoạn 3 là gì ?
+Nội dung chính của bài này là gì ?
-Ghi nội dung chính của bài
* Đọc diễn cảm:
-Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
của bài HS cả lớp theo dõi
-Tổ chức cho HS phân vai (3 HS)
-Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS
-Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
-Nhận xét và cho điểm học sinh
3 Củng cố – dặn dò:
-Hỏi: Em thích nhân vật nào trong truyện ?
Vì sao ?
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học bài
+Công chúa mong muốn có mặt trăng và nói là cô sẽ khỏi ngay nếu có được mặt trăng.+Nhà vua cho mời tất cả các vị đại thần, các nhà khoa học đến bàn bạc tìm cách lấy mặt trăng cho công chúa
+Họ nói đòi hỏi của công chúa là không thựchiện được
+ Vì mặt trăng ở rất xa và to gấp hàng nghìn lần đất nước của nhà vua
+Công chúa muốn có mặt trăng, triều đình không biết làm cách nào tìm được mặt trăng cho công chúa
- HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm +Nhà vua than phiền với chú hề
+Chú hề cho rằng trước hết phải hỏi công chúa …
+Mặt trăng chỉ to hơn ngón tay…
+Nói về mặt trăng của công chúa
-1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi
+Chú hề tức tốc đến gặp bác thợ kim hoàn … đeo vào cổ
+Vui sướng ra khỏi giường…khắp vườn
+Chú hề đã mang đến cho công chúa mặt trăng như cô mong muốn
+Câu chuyện cho em hiểu rằng suy nghĩ của trẻ em rất khác suy nghĩ của người lớn
- HS tiếp nối nhau đọc -3 HS thực hiện
- Thi đọc toàn bài
-Lắng nghe và thực hiện
Chiều:
KHOA HỌC ÔN TẬP HỌC KÌ I
Trang 4III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Kiểm tra bài cũ:
1) Em hãy mô tả hiện tượng và kết quả của
thí nghiệm 1 ?
2) Em hãy mô tả hiện tượng và kết quả của
thí nghiệm 2 ?
3) Không khí gồm những thành phần nào ?
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Dạy bài mới-Ghi đề:
* Hoạt động 1: Ôn tập về phần vật chất
-Chuẩn bị phiếu học tập cá nhân và phát cho
từng HS
-Yêu cầu HS hoàn thành phiếu khoảng 5 đến
7 phút
-Thu bài, chấm 5 đến 7 bài tại lớp
-Nhận xét bài làm của HS
* Hoạt động 2: Vai trò của nước, không khí
trong đời sống sinh hoạt
-Tổ chức cho HS hoạt động nhóm
-Chia nhóm HS, yêu cầu các nhóm trưởng
báo cáo việc chuẩn bị của nhóm mình
-Phát giấy khổ lớn cho mỗi nhóm
-Yêu cầu các nhóm có thể trình bày theo từng
chủ đề theo các cách sau:
+Vai trò của nước
+Vai trò của không khí
+Xen kẽ nước và không khí
-Yêu cầu nhắc nhở, giúp HS trình bày đẹp,
khoa học, thảo luận về nội dung thuyết trình
-Yêu cầu mỗi nhóm cử một đại diện vào ban
giám khảo
-Gọi các nhóm lên trình bày, các nhóm khác
có thể đặt câu hỏi
-Ban giám khảo đánh giá theo các tiêu chí
+Nội dung đầy đủ
+Tranh, ảnh phong phú
+Trình bày đẹp, khoa học
+Thuyết minh rõ ràng, mạch lạc
-Kiểm tra việc chuẩn bị của mỗi cá nhân
-Trong nhóm thảo luận cách trình bày, dán tranh, ảnh sưu tầm vào giấy khổ to Các thành viên trong nhóm thảo luận về nội dung và cử đại diện thuyết minh
-Các nhóm khác có thể đặt câu hỏi cho nhóm vừa trình bày để hiểu rõ hơn về ý tưởng, nội dung của nhóm bạn
Trang 5+Trả lời các câu hỏi đặt ra (nếu có).
-Chấm điểm trực tiếp cho mỗi nhóm
* Hoạt động 3: Cuộc thi: Tuyên truyền viên
xuất sắc
-Tổ chức cho HS làm việc theo cặp đôi
-Yêu cầu HS vẽ tranh theo hai đề tài:
+Bảo vệ môi trường nước
+Bảo vệ môi trường không khí
-Tổ chức cho HS vẽ
-Gọi HS lên trình bày sản phẩm và thuyết
minh
-Nhận xét, khen, chọn ra những tác phẩm
đẹp, vẽ đúng chủ đề, ý tưởng hay, sáng tạo
3.Củng cố- dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà ôn lại các kiến thức đã học
để chuẩn bị tốt cho bài kiểm tra
-Nghe, về nhà thực hiện
LUYỆN THỂ DỤC GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY
LUYỆN T VIỆT ĐỌC, VIẾT CHÍNH TẢ: “RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG”
MỤC TIÊU
-Luyện đọc đúng, trôi chảy và cảm thụ tốt bài “Rất nhiều mặt trăng”
-Viết chính tả đúng, trình bày đẹp đoạn 1 của bài
II CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH
1/Giới thiệu bài- ghi đề
2/ Hướng dẫn luyện tập
a/ Hướng dẫn luyện đọc
-Gọi 4 hs đọc nối tiếp bài-Tìm giọng đọc của
bài
-Cho hs luyện đọc nối tiếp nhiều em, kết hợp
trả lời câu hỏi về nội dung bài
+ Chuyện gì xảy ra với cô công chúa ?
+Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng gì ?
+Trước yêu cầu của công chúa, nhà vua đã
làm gì ?
+Nhà vua đã than phiền với ai?
+Cách nghĩ của chú hề có gì khác với các vị
đại thần và các nhà khoa học ?
+Tìm những chi tiết cho thấy cách nghĩ của
công chúa về mặt trăng rất khác với cách
nghĩ của người lớn ?
-Lắng nghe
-Đọc nối tiếp – Nêu giọng đọc của bài: Đọc giọng nhẹ nhàng, chậm rãi, phân biệt lời của các nhân vật
Nhiều em trả lời –Nhận xét bổ sung
+ Cô bị ốm nặng+Công chúa mong muốn có mặt trăng và nói là cô sẽ khỏi ngay nếu có được mặt trăng.+Nhà vua cho mời tất cả các vị đại thần, các nhà khoa học đến bàn bạc tìm cách lấy mặt trăng cho công chúa
+Nhà vua than phiền với chú hề
+Chú hề cho rằng trước hết phải hỏi công chúa …
+Mặt trăng chỉ to hơn ngón tay…
Trang 6-Bài văn nói lên điều gì ?(ND)
b/ Luyện viết chính tả
-Hướng dẫn hs viết đoạn 1 của bài.Chú ý các
từ khó viết như: mặt trăng, đại thần, công
chúa, xinh xinh, khỏi bệnh
-Đọc từng câu cho hs viết
-Đọc dò cho hs soát lỗi
-Chấm , nhận xét bài viết
3/Củng cố-Dặn dò
-Nhận xét chung giờ học
-Về làm tiếp tục luyện đọc bài
+Câu chuyện cho em hiểu rằng suy nghĩ của trẻ em rất khác suy nghĩ của người lớn.-Lắng nghe
-Nghe, viết chính tả vào vở-Soát bài
-Lắng nghe
-Nghe, về thực hiện
Ngày soạn: 20/12/2007
Ngày giảng: Thứ ba ngày 23 tháng 12 năm 2008
SÁNG ĐỒNG CHÍ PHƯỢNG DẠY
CHIỀU
ANH VĂN GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY
LUYỆN TOÁN THỰC HÀNH CÁC PHÉP TÍNH CỘNG, TRỪ, NHÂN, CHIA
I MỤC TIÊU
-Củng cố về phép chia cho số có ba chữ sốá
- Rèn kĩ năng tính, giải các bài toán có liên quan nhanh, chính xác
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Bài mới
a/Giới thiệu bài-ghi đề
b.Hướng dẫn luyện tập
Bài1 Tr91: Đặt tính rồi tính
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Yêu cầu HS làm bài vào vở BTT, sau đó
trình bày cách làm
-Nhận xét, chữa bài
Bài2
-Cách hướng dẫn tương tự
-Cho HS làm vào vở nháp sau đó nêu kết
Trang 7Bài 2.T83: Bài toán
-Yêu cầu HS đọc đề toán
-Cho HS phân tích, tìm hướng giải của bài
toán theo các bước
-Yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài
-Chấm, chữa bài
3.Củng cố- Dặn dò:
-Tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm các
bài tập còn lại
Tổng số ngày hai đội làm là:
11 + 12 = 23 (ngày)Trung bình mỗi ngày làm được số khóa là:
( 132 + 213) : 23 = 15 (cái) Đáp số: 15 cái khóa-Lắng nghe về nhà thực hiện
HOẠT ĐỘNG TT GIÁO DỤC PHÒNG TRÁNH BOM MÌN (bài 4-T2)
I.MỤC TIÊU:
-Giúp HS biết cách cứu người bị nạn và chia sẻ với người khuyết tật
-Biết chia sẻ với người không may gặp nạn
II.CHUẨN BỊ:
-Tài liệu giáo dục phòng tránh tai nạn bom mìn vàvật liệu chưa nổ (Lớp 4)
-Tranh các loại bom mìn và vật liệu chưa nổ
-Tranh người bị thương, khuyết tật
IIICÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.Giới thiệu bài: Ghi đề
2.Hướng dẫn tìm hiểu bài
a/ Sắm vai và xử lý tình huống
T: Cho 1 H đọc tình huống ở SGK và trả lời CH
-Trong tình huống đó, Hoa nên xử lý như thế nào?
+ Cho HS sắm vai và xử lý tình huống theo nhóm3
H: Thảo luận theo yêu cầu
+Gọi vài nhóm trình bày-Nhận xét
T: Nhận xét chung và nhấn mạnh khi gặp người bị nạn chúng ta cần giúp đỡ và báo chonhững người lớn đến cứu người gặp nạn
b/Đọc Truyện và trả lời những câu hỏi
T: Cho H đọc truyện Sau đó trao đổi và trả lời CH
+Bạn Thủy gặp những khó khăn gì?
(Bạn Thủy gặp K2là 2 chân bị liệt và bị câm)
+Bạn Thủy được cac bạn giúp đỡ ntn?
( hàng ngày Thủy được Ngọc và Anh dìu về sau mỗi buổi học )
+Qua câu chuyện đó, em học được điều gì?
Trang 8(Thông cảm và chia sẻ với ngưới khuyết tật)
T: nhận xét và kêt luận: Khi gặp người bị tai nạn, hãy báo cho người người lớn biết!
Cảm thông và chia sẻ với người khuyết tật
-Cho HS nhắc lại phần ghi nhớ SGK
3 Củng cố- Dặn dò
-Khi gặp người bị nạn em phải làm gì?
-Nhận xét chung giờ học
-Về xem lại bài và thực hiện như bài học
Ngày soạn: 30/12/2007
Ngày giảng: Thứ tư ngày 2 tháng 1 năm 2008
TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG
I.MỤC TIÊU :
-SGV 164
-Vận dụng tính và giải toán chính xác
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi 2HS lên bảng yêu cầu đặt tính rồi
tính
33592 : 247 80080 : 157
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới :
a) Giới thiệu bài - Ghi đề
b) Luyện tập , thực hành
Bài 1
-Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài
-Cho HS tự làm sau đó chữa bài
-HS giải thích được vì sao phải khoanh vào chữ
đó?
Bài 2: Nhìn vào biểu đồ trả lời câu hỏi:
-GV nêu câu hỏi
-Nhận xét và chốt kết quả đúng
Bài 3: Bài toán: Yêu cầu HS đọc bài toán
-GV yêu cầu HS làm bài vào vơ,ûsau đó 1 em
lên bảng làm
-HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
-HS nghe
-HS làm bài sau đó nêu kết quả:
a, khoanh vào B b, khoanh vào C
c, khoanh vào D d, khoanh vào C
e, khoanh vào C-Giải thích: a, khoanh vào B vì số 29687 cóchữ số 9 ở hàng nghìn nên chữ số 9 chỉ 9 nghìn
-HS trả lời:
a, Thứ 5 có mưa nhiều nhất
b, Thứ 6 có mưa trong 2 giờ
c, Ngày không có mưa trong tuần là ngày thứ 4
-HS đọc và phân tích, tóm tắt, tìm hướng giải bài toán
-HS làm bài -Bài giải:
Hai lần số HS nam là:
Trang 9-GV chấm, chữa bài
672 – 92 = 580(HS)Số HS nam của trường đó là:
580 : 2 = 290(HS)Số HS nữ của trường đó là:
290 + 92 = 382(HS)
3.Củng cố, dặn dò :
-Nhận xét tiết học
-Dặn dò HS về nhà ôn tập lại các dạng toán
đã học, chuẩn bị KT học kỳ
KỂ CHUYỆN MỘT PHÁT MINH NHO NHỎ
I/ MỤC TIÊU:
-Theo SGV 338
-Luôn chú ý tìm tòi khám phá ra những điều xung quanh mình
II CHUẨN BỊ :
-Tranh minh hoạ
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 2 HS kể lại chuyện liên quan đến đồ chơi
của em hoặc của bạn em
Nhận xét, cho điểm từng HS
2/ Bài mới:
a/Giới thiệu bài – Ghi đề
b/Hướng dẫn kể chuyện
-GV kể
-Kể chuyện lần 1:
- Chậm rãi, thông thả, phân biệt lời nhân vật
-Kể chuyện lần 2 : kết hợp chỉ vào tranh minh
hoạ
-Tranh1: Ma – ri –a nhận thấy mỗi lần gia nhân
bưng trà lên, bát đựng trà thoạt dầu rất dễ trượt
trong đĩa
-Tranh 2: Ma – ri –a tò mò, lên ra khỏi phòng
khách để làm thí nghiệm
-Tranh 3: Ma – ri –a làm thí nghiệm với đống bát
đĩa lên bàn ăn Anh trai của Ma – ri –a xuất hiện
và trêu em
-Tranh 4: Ma – ri –a và anh trai tranh luận về
điều cô bé pgát hiện
-Tranh 5: người cha ôn tồn giải thích cho hai em
-Kể trong nhóm
- Yêu cầu HS kể trong nhóm và trao đổi với
nhau về ý nghĩa của truyện GV đi giúp đỡ các
nhóm và viết phần nội dung chính dưới mỗi bức
-2 học sinh kể
-Học sinh lắng nghe
-Học sinh nhắc lại
-Học sinh lắng nghe
-Thảo luận nhóm trao đổi về ý nghĩa
Trang 10tranh để HS ghi nhớ.
-Kể trước lớp
-Gọi HS thi kể tiếp nối
-Gọi HS thi kể toàn truyện
-GV nêu câu hỏi:
+ Theo bạn, Ma – ri – a là người thế nào?
+ Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?
+ Bạn học tập ở Ma-ri-a đức tính gì?
+ Bạn nghĩ rằng chúng ta có nên tò mò như Ma-
ri –a không?
-Nhận xét HS kể chuyện, trả lời câu hỏi và cho
từng HS
3/ Củng cố :
-Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
-Nhận xét và nêu ý nghĩa câu chuyện
4/ Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Về nhà kể lại truyện cho người thân nghe
- 2 lượt HS thi kể , mỗi HS chỉ kể về nộidung một bức tranh
- 2 Học sinh thi kể
-Học sinh trả lời
-Bạn nhận xét bổ sung
HS có thể trả lời:
+ Nếu chịu khó quan sát, suy nghĩ, ta sẽ phát hiện ra nhiều điều bổ ích và lý thú trong thế giới xung quanh
+muốn trở thành học sinh giỏi cần phải biết quan sát, tìm tòi, học hỏi, tự kiếm nhiệm những điều đó bằng thực tiễn.+ chỉ có tự tay mình làm điều gì đó mới biết chính xác được điều đó đúng hay sai
TẬP ĐỌC RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG (tiếp theo)
I.MỤC TIÊU :
-Theo SGV 341
-Luôn gần gũi và yêu thương trẻ thơ
II CHUẨN BỊ :
-Tranh minh hoạ bài tập đọc
-Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ:
-Gọi HS lên bảng đọc bài “Rất nhiều mặt
trăng”(phần I) và trả lời câu hỏi về nội dung
bài
-Gọi 1 HS nêu nội dung chính của bài
-Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài – Ghi đề
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-Quan sát và lắng nghe
Trang 11* Luyện đọc:
-Gọi 1 HS đọc toàn bài, GV phân đoạn (3
đoạn)
-3HS đọc nối tiếp và tìm từ khó: Vằng vặc,
cửa sổ, mặt trăng…
-HS đọc nối tiếp lần 2 – Chú giải từ: SGK
-HS đọc nhóm đôi – Thể hiện lại bài
-1 HS đọc toàn bài
-GV đọc mẫu toàn bài
* Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời
câu hỏi
+ Nhà vua lo lắng về điều gì ?
+Nhà vua cho vời các vị đại thần và các nhà
khoa học đến để làm gì ?
+Vì sao một lần nữa các vị đại thần, các nhà
khoa học lại không giúp được nhà vua ?
-Các vị đại thần và các nhà khoa học một lần
nữa lại bó tay trước yêu cầu của nhà vua vì họ
cho rằng phải che giấu mặt trăng theo kiểu
nghĩ của người lớn Mà đúng là không thể
giấu mặt trăng theo cách đó được
+Nội dung chính đoạn 1 là gì ?
-Yêu cầu HS đọc đoạn còn lại, trao đổi và trả
lời câu hỏi
+Chú hề đặt câu hỏi với công chúa về hai mặt
trăng để làm gì ?
+Công chúa trả lời thế nào ?
+Cách giải thích của công chúa nói lên điều
gì? Chọn câu trả lời hợp lí với ý của em nhất :
-GV chốt lại ý chính của bài
*Câu chuyện muốn nói rằng : Cách nhìn của
trẻ em về thế giới xung quanh thường rất khác
người lớn Đó cũng chính là nội dung chính
của bài
-1 HS đọc bài-HS thực hiện theo yêu cầu
-HS đọc
+Nhà vua lo lắng vì đêm đó mặt trăng sẽ sáng vằng vặc trên bầu trời, nếu công chúa thấy mặt trăng thật, sẽ nhận ra mặt trăng đeo trên cổ là giả, sẽ ốm trở lại
+Nhà vua cho vời các vị đại thần và các nhà khoa học đến để tìm cách không cho công chúa thấy mặt trăng
+ Vì mặt trăng ở rất xa và rất to, toả sáng rộng nên không có cách nào làm cho công chúa không nhìn thấy được
-HS lắng nghe
+Nỗi lo lắng của nhà vua
+Chú hề đặt câu hỏi như vậy để dò hỏi công chúa nghĩ thế nào khi thấy mặt trăng đang chiếu sáng trên bầu trời và một mặt trăng đang nằm trên cổ của cô
+Khi ta mất một chiếc răng, chiếc răng mới sẽ mọc ngay vào chổ ấy Khi ta cắt những bông hoa trong vườn, những bông hoa mới sẽ mọc lên…Mặt trăng cũng như vậy, mọi thứ đều như vậy
-HS tự trả lời
-HS lắng nghe
Trang 12-Ghi nội dung chính của bài.
* Đọc diễn cảm:
-Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn –
Tìm giọng đọc của bài
-Tổ chức cho HS phân vai
-Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS
-Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
-Nhận xét và cho điểm học sinh
3 Củng cố – dặn dò:
-Hỏi: Em thích nhân vật nào trong truyện ? Vì
sao ?
+Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ?
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học bài
-HS nhắc lại
- HS tiếp nối nhau đọc -3 HS thực hiện
- HS thi đọc toàn bài
THỂ DỤC GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY
ĐỊA LÍ ÔN TẬP HỌC KÌ I
I/Mục tiêu:
-Củng cố kiến thức địa lý về ĐBBB Hoạt động của người dân ở ĐBBB
-Nêu 1 vài hoạt động tiêu biểu về thủ đô Hà Nội
-Có ý thức tìm hiểu về mãnh đất, con người ĐBBB
II/Chuẩn bị:
-Bản đồ địa lý VN
-Lược đồ trống ĐBBB
III/Các hoạt động dạy học
1/Bài cũ:
-Nêu những dẫn chứng cho thấy Hà Nội là
trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa
học hàng đầu của nước ta
-Khu phố cổ ở Hà Nội có đặc điểm gì?
2/Bài mới: Ôn tập
*Hướng dẫn ôn tập
-Hoạt động 1: Làm việc cá nhân/làm việc
theo nhóm
+ Treo bản đồ địa lý VN – Yêu cầu HS chỉ
vị trí ĐBBB trên bản đồ
+ Chỉ các con sông ở ĐBBB, vị trí thủ đô
Hà Nội trên bản đo.à
+Treo lược đồ về ĐBBB cho HS thảo luận
câu hỏi:
ĐBBB có đặc điểm thiên nhiên như thế nào?
(Địa hình, sông ngòi, đất đai, khí hậu)
+GV chốt lại ý đúng: ĐBBB có dạng hình
tam giác, đây là dồng bằng châu thổ lớn thứ
-2 HS lên bảng trả lời câu hỏi
Vài HS lên bảng chỉ bản đồ
-Thảo luận nhóm – trả lời-Nhận xét