ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ; tốc độ đọc khoảng 40 tiếng/ 1 phút) - Hiểu ý chính của đoạn, nội dung bài; trả lời được câu hỏi về ý đoạn đã đọc.. Thuộc 2 đoạn thơ đã học.[r]
Trang 1II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Vở bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ:(5')
1 Giới thiệu bài(1’)
- GV giới thiệu trực tiếp vào bài
- 1 HS chữa bài trên bảng
- Chữa bài, đọc lại bài làm của mình
Bài 2: HS đọc đề bài.
- HS dựa vào tóm tắt nêu lại bài toán
- HS làm bài CN, HS chữa bài trên bảng
- Chữa bài: + Lớp nhận xét Đúng - Sai
+ Dưới lớp đổi chéo vở-
48 + 9 = 57( lít dầu ) Đáp số: 57 l dầu
Bài 2
Bài giải
An cân nặng số ki lô gam là:
30 – 4 = 26 ( ki lô gam) Đáp số: 26 kg
Bài 3
Bài giải
Cả 2 bạn hái được số quả cam là:
24 + 18 = 42 ( quả cam) Đáp số: 42 quả cam
Tập đọc
Trang 2- Hiểu ý chính của đoạn, nội dung bài; trả lời được câu hỏi về ý đoạn đã đọc
Thuộc 2 đoạn thơ đã học
- Tìm đúng từ chỉ sự vật trong câu( BT2); Biết viết bản tự thuật theo mẫu đã học (BT3)
2.Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc thành tiếng và đọc - hiểu.
3.Thái độ: Có thái độ kiên trì, nhẫn nại khi học tập
*)TH: Quyền được tham gia(viết bản tự thuật)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu viết tên các bài tập đọc
- Bảng phụ viết bài 2
- Vở bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ(5’)
- 2 HS đọc bài
?Nội dung bài Gà ‘‘tỉ tê ’’ với gà
B Bài mới
1 Giới thiệu bài(1’)
2 HS đọc ôn lại các bài đã học(17’)
- Tập đọc bài Thương ông
H: Cậu bé Việt trong bài có gì đáng khen?
* Ôn lại các bài đã học
3 Hướng dẫn làm bài tập(15’)
Bài tập 1: HS đọc yêu cầu và đọc câu văn đề
bài đã cho
- Lớp làm bài cá nhân, báo cáo kết quả
- Lớp và giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải
vệ, yêu thương nhau như con người
- Đọc toàn bài với giọng vui tươi,
dí dỏm; lời của Việt thể hiện sựngây thơ
Bài tập 1: Gạch dưới các từ chỉ sự
vật trong câu sauDưới ô cửa máy bay hiện ra nhàcửa, ruộng vườn, làng xóm, núinon
Bài tập 2
Viết bản tự thuật theo mẫu đã học
Trang 3tin nào?
H: Khi viết tự thuật cần phải lưu ý gì?
*TH: Hs biết trẻ em có quyền được tham gia
- Hiểu ý chính của đoạn, nội dung bài; trả lời được câu hỏi về ý đoạn đã đọc
Thuộc 2 đoạn thơ đã học
- Ôn luyện về cách đặt câu tự giới thiệu
- Ôn luyện về dấu chấm
2.Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc thành tiếng và đọc - hiểu.
3.Thái độ: Có thái độ kiên trì, nhẫn nại khi học tập
*TH: Quyền được tham gia(tự giới thiệu về mình với người khác)
- Quyền có cha mẹ, được cha mẹ tặng quà
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu viết tên các bài tập đọc
- Tranh minh hoạ bài tập 2 – SGK
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn của bài 3 – SGK
- Vở bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ(5’)
B Bài mới
1 Giới thiệu bài(1’)
2 HS đọc ôn lại các bài đã học (17’)
* Tập đọc bài Đi chợ
- GV đọc bài, nêu cách đọc
- HS đọc nối tiếp các đoan văn
- Hs đọc các đoạn văn trong nhóm
- Đại diện các nhóm thi đọc
- HS nhận xét
- GV nhận xét
H: Câu chuyện này buồn cười ở chỗ nào?
* Ôn lại các bài đã học
Bài tập 1: Em hãy đặt câu:
a Cháu chào bác ạ Cháu là Lan
Trang 4- HS thảo luận nhóm.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
- Lớp nhận xét
H: Lời tự giới thiệu của bạn gồm mấy câu?
H: Nội dung giới thiệu đã đầy đủ chưa?
H: Lời tự giới thiệu đã thể hiện rõ sự lễ phép,
Bài tập 2: HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm bài cá nhân.- 1 HS chữa bài
- Lớp nhận xét – GV nhận xét
? Dấu chấm dùng để làm gì?
? Khi viết sau dấu chấm ta phải viết tnào?
? Khi đọc, đến dấu chấm ta đọc như tn?
2 HS đọc lại đoạn văn
*TH:Quyền cú cha mẹ,được cha mẹ tặng
quà
C Củng cố, dặn dò:(3’)
- GV NX giờ học
- Dăn học sinh về nhà tiếp tục luyện đọc bài
Anh, học cùng lớp với Phương Bạn Phương có nhà không hả bác?b.Thưa bác, cháu là Sơn con bốLân Bố cháu bảo sang mượn báccái kìm ạ
c Thưa cô, em là Duy Hiếu họclớp 2A Cô Thoa xin cô cho lớp
em mượn lọ hoa ạ
Bài tập 2: Dùng dấu chấm câu
ngắt đoạn văn sau thành 5 câu rồiviết lại cho đúng chính tả:
Đầu năm học mới, Huệ nhậnđược quà của bố Đó là 1 chiếccặp rất xinh Cặp có quai đeo.Hôm khai giảng ai cũng phải nhìnHuệ với chiếc cặp mới Huệ thầmhứa học chăm, học giỏi cho bố vuilòng
Ngày soạn:02 /01/2018
Ngày giảng : Thứ ba ngày 08 tháng 01 năm 2019
Toán LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức: Giúp HS củng cố về
- Cộng trừ các số trong phạm vi 100 Tìm thành phần chưa biết trong phép cộng vàphép trừ khi biết các thành phần còn lại
- Giải bài toán về ít hơn
2.Kỹ năng: Rèn kĩ năng cộng trừ nhẩm trong phạm vi 100 và giải bài toán về ít
hơn
3.Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú trong học tập.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Vở bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ:(5’)
- 2 HS lên làm bài trên bảng.
- Học sinh nhận xét
- Gv nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài(1’)
- GV giới thiệu và ghi tên bài
Viết số thích hợp vào các ô trống
Luyện tập chung
Trang 52 Luyện tập(27’)
Bài 1: HS nêu yêu cầu
- Học sinh đọc kết quả từng cột
- Lớp nhận xét
Bài 2: HS đọc yêu cầu.
- 2 HS chữa bài trên bảng- Lơp làm vở
+ Dưới lớp đọc bài làm của mình
Bài 4 : HS đọc bài toán.
- Lớp làm vở 1 HS chữa bài trên bảng
45 – 18 = 27(kg ) Đáp số : 27 kg
- Ôn luyện kĩ năng sử dụng mục lục sách
- Rèn luyện kĩ năng viết chính tả
2.Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc thành tiếng và đọc - hiểu.
3.Thái độ: Có thái độ kiên trì, nhẫn nại khi học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu viết tên các bài tập đọc
- Vở bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ:(5’)
- GV đọc cho HS viết: dừng lại, rừng núi, cây
giang,
B Bài mới
1 Giới thiệu bài(1’)
GV nêu mục tiêu của tiết học
-Lớp viết bảng con
Trang 62.HS đọc ôn lại các bài đã học
Tập đọc bài Điện thoại
- GV đọc bài
- GV nêu cách đọc
- HS đọc nối tiếp các đoan văn
- Hs đọc các đoạn văn trong nhóm
- Đại diện các nhóm thi đọc
- HS đọc yêu cầu bài
- GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ
- 1 HS đọc tên bài
- Đại diện các tổ dò nhanh theo mục lục sách,
nói to tên bài và số trang
- Tổ nào tìm nhanh nhất được khen
GV: Mục lục sách có tác dụng gì?
4 Nghe, viết chính tả(15’)
a Hướng dẫn HS chuẩn bị:
- GV đọc 1 lần đoạn văn – 2 HS đọc lại
H: Bài chính tả có mấy câu?
H: Những chữ nào trong bài cần viết hoa?
- HS luyện viết bảng con
Bài tập 1: Thi tìm nhanh một số
bài Tập đọc trong sách Tiếng Việt
ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ; tốc độ đọc khoảng 40 tiếng/ 1 phút)
- Hiểu ý chính của đoạn, nội dung bài; trả lời được câu hỏi về ý đoạn đã đọc
Thuộc 2 đoạn thơ đã học
- Tập đọc bài Tiếng võng kêu
Trang 7- Ôn luyện về từ chỉ hoạt động, đặt câu với từ chỉ hoạt động đó.
- Ôn luyện cách nói lời mời nhờ, yêu cầu đề nghị
2.Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc thành tiếng và đọc - hiểu.
3.Thái độ: Có thái độ kiên trì, nhẫn nại khi học tập
*TH: Bạn nam hay bạn nữ đều có quyền được học tập, vui chơi, lao động.
- Quyền được tham gia (nói lời mời, nhờ, đề nghị)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh họa bài 2
- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2,3 SGK
- Vở bài tập Tiếng Việt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ(5’)
Gọi học sinh kể lại chuyện: Tìm ngọc
- Nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài(1’)
GV giới thiệu trực tiếp vào bài
2 HS đọc ôn lại các bài đã học (12’)
Tập đọc bài Tiếng võng kêu
- GV liên hệ với HS trong lớp
*HS đọc ôn lại các bài đã học
- Nhiều HS đọc câu của mình
- GV ghi lên bảng một số câu
- Lớp nhận xét, bổ sung
*TH: Bạn nam hay bạn nữ đều có quyền
được học tập, vui chơi, lao động
Bài tập 3: HS nêu yêu cầu.
- HS làm bài vào vở
- HS nối tiếp đọc bài làm của mình
-Học sinh kể lại từng đoạn bài Tìmngọc
- Bạn nhỏ biết đưa võng ru cho emngủ
Bài tập 1: Tìm từ chỉ hoạt động
trong mỗi tranh bên Đặt câu vớimỗi từ đó
*tập thể dụcSáng nào em cũng tập thể dục
- Lâm đang quét nhà
Bài tập 3: Ghi lại lời của em :
a, Chúng em kính mời cô tới dựbuổi họp mừng ngày Nhà giáo Việt
Trang 8- HS nhận xét
- GV nhận xét, lưu ý HS có thể nói (không
đọc)
H: Khi nói lời mời nhờ, yêu cầu, đề nghị em
cần nói với thái độ như thế nào?
*TH: Quyền được tham gia (nói lời mời, nhờ
Ngày soạn: 02/01/2018
Ngày giảng: Thứ tư ngày 09 tháng 01 năm 2019
Toán LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức:Giúp HS củng cố về
- Cộng trừ các số trong phạm vi 100
- Tính giá trị biểu thức có đến hai dấu tính
- Tìm thành phần chưa biết trong phép cộng và phép trừ
- Giải bài toán về nhiều hơn một số đơn vị
2.Kỹ năng: Rèn kĩ năng cộng trừ nhẩm trong phạm vi 100 và giải bài toán về ít
hơn
3.Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú trong học tập.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Vở bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- HS đọc các bảng cộng trừ đã học
- Học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài(1’)
- GV giới thiệu và ghi tên bài
2 Luyện tập(26’)
Bài 1: HS đọc yêu cầu.
- 2 HS làm bài trên bảng- Lơp làm vở
Bài 2: HS đọc yêu cầu.
- 2 HS chữa bài trên bảng- Lớp làm
Luyện tập chung
Bài 1: Tính
48 92 62 100
+48 - 37 + 60 _ 43
Bài 2: Ghi kết quả tính
15 – 7 + 8 = 17 – 9 + 8 =
Trang 9Bài 4: HS đọc bài toán.
- GV tóm tắt: ? Bài toán cho biết gì ?
? Bài toán hỏi gì?
Bài giảiThùng to đựng được số ki – lô - gam sơnlà:
14 + 8 = 22 ( kg) Đáp số : 22 kg sơn
- Hiểu ý chính của đoạn, nội dung bài; trả lời được câu hỏi về ý đoạn đã đọc
Thuộc 2 đoạn thơ đã học
- Tập đọc bài Há miệng chờ sung
- Ôn luyện về từ chỉ hoạt động và về các dấu câu
- Ôn luyện cách nói lời an ủi và cách hỏi để người khác tự giới thiệu về mình
2.Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc thành tiếng và đọc - hiểu.
3.Thái độ: Có thái độ kiên trì, nhẫn nại khi học tập
TH : Quyền được học tập, được thầy, cô giáo giúp đỡ trong học tập.
- Bổn phận phải chăm chỉ học tập
- Quyền được tham gia (nói lời an ủi)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Trang 10Phiếu viết tên các bài tập đọc
Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2,3 SGK
Vở bài tập Tiếng Việt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ(5’)
- Gọi học sinh đọc bài Tiếng võng kêu
- Nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài(1’)
GV nêu mtiêu của tiết học và ghi tên bài
2 HS đọc ôn lại các bài đã học (12’)
Tập đọc bài Há miệng chờ sung
- GV đọc bài
- GV nêu cách đọc
- HS đọc nối tiếp các đoan văn
- Hs đọc các đoạn văn trong nhóm
- Đại diện các nhóm thi đọc
- HS nhận xét
- GV nhận xét
H: Câu chuyện này đáng cười ở chỗ nào?
H: Anh chàng trong câu chuyện có gì đáng
H: Trong các từ chỉ hoạt động trên, từ nào chỉ
hoạt động của con mèo?
H: Từ nào chỉ hoạt động của con gà?
Bài tập 2: HS nêu yêu cầu.
H: Đoạn văn trong bài 2 có những dấu câu
Bài tập 2: Đoạn văn trong bài 2
có những dấu câu nào?
dấu phẩy dấu ngoặc képdấu hỏi dấu chấm hỏidấu chấm than dấu hai chấm
Bài tập 3: Nếu em là chú công an,
em sẽ hỏi thêm những gì để đưa
em nhỏ bị lạc về nhà:
- Cháu đừng khóc nữa Chú sẽ đưacháu về nhà ngay Cháu hãy nói cho chú biết:
- Cháu tên là gì?
- Mẹ cháu tên là gì?
- Nhà cháu ở đâu?
Trang 11Khi viết câu hỏi cuối câu phải có dấu gì?
TH : Quyền được học tập, được thầy, cô giáo
Ngày soạn: 03/01/2018
Ngày giảng: Thứ năm ngày 10 tháng 01 năm 2019
Toán LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức:Giúp HS củng cố về
- Cộng trừ các số trong phạm vi 100
- Tính giá trị biểu thức có đến hai dấu tính
- Giải bài toán về ít hơn một số đơn vị
2.Kỹ năng: Rèn kĩ năng cộng trừ nhẩm trong phạm vi 100 và giải bài toán về ít
hơn
3.Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú trong học tập.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Vở bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- HS đọc các bảng cộng trừ đã học
- HS NX
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài(1’)
- GV giới thiệu và ghi tên bài
Bài 2: HS đọc yêu cầu.
- 2 HS chữa bài trên bảng- Lơp làm vở
Trang 12- Chữa bài :
+ HS đọc bài làm- Nhận xét đúng - sai
+ Dưới lớp đổi chéo vở- Nhận xét bài
bạn
+ GV kiểm tra xác suất
Bài 3: HS đọc bài toán.
70 – 28 = 32 ( tuổi ) Đáp số: 32 tuổi
- Hiểu ý chính của đoạn, nội dung bài; trả lời được câu hỏi về ý đoạn đã đọc
Thuộc 2 đoạn thơ đã học
- Tập đọc bài Đàn gà mới nở
- Ôn luyện về kể chuyện theo tranh
- Ôn luyện cách viết tin nhắn
2.Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc thành tiếng và đọc - hiểu.
3.Thái độ: Có thái độ kiên trì, nhẫn nại khi học tập
*TH: Quyền được vui chơi, giải trí( tham dự tết Trung thu)
- Quyền được tham gia(viết tin nhắn cho bạn)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh họa câu chuyện trong SGK
Vở bài tập Tiếng Việt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ(5’)
- Gọi học sinh đọc bài “ Há miệng chờ
sung”
- Nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài(1’)
GV giới thiệu trực tiếp vào bài
2 HS đọc ôn lại các bài đã học (12’)
Tập đọc bài Bán chó
- GV đọc bài
- GV nêu cách đọc
- HS đọc nối tiếp các đoan văn
- Hs đọc các đoạn văn trong nhóm
- Đại diện các nhóm thi đọc
- HS nhận xét
-Học sinh đọc bài
- Giang đã đổi chó để được hai chú mèo
- Bố bảo phải bán bớt chó đi vì nhiềuquá nuôi không xuể, vậy mà bạn Gianglại đem đổi một con chó lấy hai conmèo
Trang 13- GV nhận xét.
H: Bạn Giang đã bán có như thế nào?
H: Câu chuyện buồn cười ở điểm nào?
HS đọc ôn lại các bài đã học
- HS kể lại câu chuyện( 3 HS)
- HS đặt tên cho câu chuyện
Qua câu chuyện em học được điều gì?
Bài tập 2: HS nêu yêu cầu.
H: Người viết tin nhắn là ai?
H:Người nhân tin nhắn là ai?
H: Nội dung tin nhắn bao gồm gì?
Bài tập 1: Kể chuyện theo tranh và đặt
tên cho câu chuyệnTranh 1: Một bà cụ chống gậy, lúng túng không sang được đường
Tranh 2: Bạn Tuấn đến bên hỏi han bà cụ
Tranh 3: Bạn Tuấn dắt cụ sang đường
Bài tập 2: Viết nhắn tin cho bạn khi em
đến nhà bạn báo tin cho bạn đi dự tếtTrung thu nhưng cả nhà bạn lại đi vắng
8 giờ, ngày 11-9
Ngọc ơi!
Tớ đến mà cậu không có nhà Mời bạn 8 giờ tối thứ bảy đến dự Tết trung thu ở Nhà văn hóa khu!
Bạn của cậu Khánh Linh
Bồi dưỡng Toán
ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC, ĐOẠN THẲNG, XEM LỊCH
I Môc tiªu
1 Kiến thức
- Củng cố cho hs cách nhận biết các hình
- Củng cố cho hs cách vẽ đoạn thẳng
- Ôn lại cách xem đồng hồ, cách xem lịch, ôn về cách ước lượng kg
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng xem đồng hồ, xem lịch
3 Thái độ:Hs nghiêm túc học tập.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Sách thực hành Toán Và Tiếng việt
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ (3’)
2hs lên bảng làm bài 2hs chữa bài tập
Trang 14Hs làm bài nháp.
Hs nx kq
B Bài mới
1 Giới thiệu bài:(1’)
2 Hướng dẫn hs làm bài
tập(28’)
Bài 1
- Gọi hs đọc yêu cầu :
- Hs làm bài tập
- Hs đọc kq
- Gv nx
Bài 2
- Hs làm bài cá nhân, lên bảng
chữa
- Hs nhận xét
- Gv chữa bài
Bài 3: Hs đọc yêu cầu.
- Hs làm bài
- Hs nêu kết quả và giải thích
- Gv nx chữa bài
Bài 4
- Gọi hs đọc yêu cầu :
- Hs tự làm
- Nhận xét chữa bài
- Gv nx chữa bài
Bài 5
- Hs đọc yêu cầu
- Hs lên bảng làm bài
- Lớp nhận xét Gv sửa
3 Củng cố dăn dò(3’)
Nhận xét giờ học
76 – 59 53 + 38
Bài 1: Tính
25 73 35 100 40
+ - + - +
25 38 65 25 60
50 35 100 75 100
Bài 2: Đặt tính rồi tính a, 29 + 38 b, 17 + 45 c, 82 - 37 Bài 3: Vẽ thêm kim ngắn ở đồng hồ - Đi từ lúc 8 giờ, đi hết 1 giờ nữa là 9 giờ - Kim dài chỉ số 12, vẽ thêm kim ngắn chỉ số 9 Bài 4:
Bài giải Năm nay anh của Bình có số tuổi là
7 + 5 = 12( tuổi) Đáp số : 12 tuổi
Bài 5: Vẽ thêm 1 đường kẻ vào hình chữ nhật
cho trước để có 2 hình tam giác và một hình chữ nhật
–––––––––––––––––––––––––––––––––
Ngày soạn: 04/01/2018
Ngày giảng : Thứ sáu ngày 11 tháng 01 năm 2019
Tập làm văn KIỂM TRA VIẾT (Đề của Trường)
Toán KIỂM TRA ĐỊNH KỲ (Đề của Trường)
Giáo án chiều