- HS vận dụng giải được các bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó - Đặt được đề toán theo tóm tắt cho trước và giải được bài toán đó.. Thái độ.[r]
Trang 1TUẦN 29
Ngày soạn: 02/4/2021
Ngày giảng: Thứ hai ngày 05 tháng 4 năm 2021
TẬP ĐỌC ĐƯỜNG ĐI SA PA
- GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện)
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2 Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động: (5p)
+ Bạn hãy đọc bài tập đọc Con sẻ
+ Câu chuyện có ý nghĩa gì?
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài học
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ 1 HS đọc + Câu chuyện ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng của sẻ mẹ và sẻ con
2 Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc trôi trảy bài tập đọc, bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài
đọc với giọng nhẹ nhàng, nhấn giọng ở
các từ ngữ thể hiện sự ngưỡng mộ, niềm
vui, sự háo hức của du khách trước vẻ
đẹp của đường lên Sa Pa, phong cảnh Sa
Pa: chênh vênh, sà xuống, bồng bềnh,
huyền ảo, trắng xoá, vàng hoe, long
lanh, hây hẩy,
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- Lắng nghe
- Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
Trang 2các từ ngữ khó (chênh vênh, xuyên, sà
xuống, liễu rủ, Hm ông, Tu Dí, Phà Lá móng hổ, thoắt cái, khoảnh khắc, nồng nàn, )
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)->
Cá nhân (M1)-> Lớp
- Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điềukhiển của nhóm trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)
3 Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêumến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước (trả lời được các câu hỏi)
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối
bài
+ Mỗi đoạn trong bài là một bức tranh
đẹp về cảnh và người Hãy miêu tả
những điều em hình dung được về mỗi
bức tranh?
+ Những bức tranh bằng lời trong bài
thể hiện sự quan sát rất tinh tế của tác
giả Hãy tìm một chi tiết thể hiện sự
quan sát tinh tế ấy?
+ Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “món quà
tặng diệu kỳ” của thiên nhiên?
- 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
- HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kếtquả dưới sự điều hành của TBHT
+ Đoạn 1: Du khách đi lên Sa Pa có cảm giác như đi trong những đám mây trắng bồng bềnh, đi giữa những tháp trắng xoá … liễu rũ.
Đoạn 2: Cảnh phố huyện rất vui mắt,
rực rỡ sắc màu: nắng vàng hoe, những
em bé HMông, Tu Dí …
Đoạn 3: Ngày liên tục đổi mùa, tạo nên
bức tranh phong cảnh rất lạ: Thoắt cái
là vàng rơi … hiếm quý.
-VD: Những đám mây nhỏ sà xuống của kính ô tô tạo nên cảm giác bồng bềnh huyền ảo khiến du khách như đang đi bên những thác trắng xoá tựa mây trời + Sự thay đổi của Sa Pa: Thoắt cái, lá vàng rơi trong khoảnh khắc mùa thu Thoắt cái, trắng long lanh một cơn mưa tuyết… nồng nàn
* Vì Phong cảnh Sa Pa rất đẹp/ Vì sự đổi mùa trong một ngày ở Sa Pa rất lạ
Trang 3+ Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả
đối với cảnh đẹp Sa Pa như thế nào?
*Hãy nêu nội dung của bài
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các
câu hỏi tìm hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời
các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài
4 Luyện đọc diễn cảm – Học thuộc lòng(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được 3 của bài với giọng nhẹ nhàng, thể hiện sự
ngac nhiên về những thay đổi về mùa trong ngày Học thuộc lòng được đoạn văn
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài,
giọng đọc của các nhân vật
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 3 của bài
- Tổ chức thi học thuộc lòng ngay tại
lớp
- GV nhận xét, đánh giá chung
5 Hoạt động ứng dụng (1 phút)
- Liên hệ, giáo dục HS biết yêu quý và
trân trọng vẻ đẹp thiên nhiên mọi miền
của Tổ quốc
6 Hoạt động sáng tạo (1 phút)
- HS nêu lại giọng đọc cả bài
- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Nhóm trưởng điều hành các thành viên trong nhóm
+ Luyện đọc diễn cảm trong nhóm+ Cử đại diện đọc trước lớp
- Bình chọn nhóm đọc hay
- HS thi đua học thuộc lòng
- Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài
- Nói những điều em biết về Sa Pa
- Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại
- Giải được bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
3 Thái độ
- HS có thái độ học tập tích cực, làm bài tự giác
4 Góp phần phát triển năng lực:
Trang 4- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1 (a, b), bài 3, bài 4
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động: (5p)
+ Bạn hãy nêu các bước giải bài
toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ
số của hai số đó
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài
+ Vẽ sơ đồ + Tìm tổng số phần bằng nhau + Tìm số lớn, số bé
2 Hoạt động thực hành (30p)
* Mục tiêu:
- Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại
- Giải được bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
* Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp
Bài 1a, b: (HSNK hoàn thành cả
bài)
- GV nhận xét, chốt KQ đúng;
Khen ngợi/ động viên
- Chốt cách viết tỉ số của hai số
Lưu ý khi viết tỉ số không viết kèm
đơn vị
Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề bài và
chia sẻ:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Bài toán thuộc dạng toán gì?
- Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp
+ Tổng hai số 1080 Gấp 7 lần số thứ nhất được số thứ hai Vậy tỉ số là 1/7
+ Tìm hai số + Dạng toán Tổng – Tỉ
Giải:
Vì gấp 7 lần số thứ nhất thì được số thứ hainên số thứ nhất bằng 1/7 số thứ hai
? Sốthứnhất:| | 1080
Trang 5Chiều dài: | | | | 125m ?m
Theo sơ đồ ta có tổng số phần bằng nhau là:
2 + 3 = 5 (phần)Chiều rộng hình chữ nhật là:
125: 5 x 2 = 50 (m)Chiều dài hình chữ nhật là:
125 – 50 = 75 (m) Đáp số: Chiều rộng: 50m Chiều dài: 75m
- HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớpBài 2:
Tỉ số của 2 số 1
5
1 7
2 3
Bài 5:
Đ/s: Chiều dài: 20m Chiều rộng: 12m(Dạng toán tổng - hiệu ) Giải
Nửa chu vi hay tổng của CD, CR là:
64 : 2 = 32 (m)Chiểu rộng hình chữ nhật là:
(32 – 8) : 2 = 12 (m)Chiều dài hình chữ nhật là:
12 + 8 = 20 (m) Đáp số: CD: 20 m CR: 12 m
- Chữa lại các phần bài tập làm sai
- Tìm các bài tập trong sách Toán buổi 2 vàgiải
Trang 6CHÍNH TẢ
AI NGHĨ RA CÁC CHỮ SỐ 1, 2, 3, 4,…?
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT 2a, BT 3 phân biệt âm đầu ch/tr và vần dễ lẫn
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết
+ Nêu nội dung đoạn viết?
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ
khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết
- 1 HS đọc - HS lớp đọc thầm
+ Bài viết giải thích các chữ số 1, 2, 3, 4,…không phải do người A- rập nghĩ ra Một nhà thiên văn người Ấn Độ khi sang Bát – đa đã ngẫu nhiên truyền bá một bảng thiên văn có các chữ số Ấn Độ
1, 2, 3,4,
- HS nêu từ khó viết: A- rập, Bát – đa,
Ấn Độ, quốc vương, truyền bá, sự thực, rộng rãi,…
- Viết từ khó vào vở nháp
3 Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nghe - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
* Cách tiến hành:
Trang 7- GV đọc cho HS viết bài
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn Nhận ra các
lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình
theo
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
- Học sinh xem lại bài của mình, dùngbút chì gạch chân lỗi viết sai Sửa lạixuống cuối vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- Lắng nghe
5 Làm bài tập chính tả: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được ch/tr và các vần dễ lẫn êch/êt
* Cách tiến hành: Cá nhân - Cặp đôi - Chia sẻ trước lớp
Bài 2a:
Bài 3
+ Theo em câu chuyện trên có tính hài
hước ở điểm nào?
6 Hoạt động ứng dụng (1p)
7 Hoạt động sáng tạo (1p)
Đáp án:
Tr: trai, trâu, trăng, trân,
Ch: chai, chan, châu, chăng, chân
- Đọc lại đoạn văn sau khi đã điền hoànchỉnh
+ Chị Hương kể chuyện lịch sử nhưng Sơn ngây thơ tưởng rằng chị có trí nhớ tốt, nhớ được cả những câu chuyện xảy
ra từ 500 năm trước – cứ như là chị đã sống được hơn 500 năm.
- Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bàichính tả
- Lấy VD để phân biệt êt/êch
Trang 8- Phân biệt được hành vi tôn trọng Luật Giao thông và vi phạm Luật Giao thông.
3 Thái độ
- GD cho HS ý thức nghiêm chỉnh chấp hành Luật Giao thông trong cuộc sốnghằng ngày
4 Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo
* KNS: - Tham gia giao thông đúng luật
- Phê phán những hành vi vi phạm giao thông
* GDQP-AN: Ý nghĩa của việc tôn trọng Luật Giao thông, giữ gìn được tính mạng
và tài sản của bản thân và cộng đồng
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi, đóng vai
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
2 Bài mới (30p)
* Mục tiêu:
- Nêu được hậu quả của tại nạn giao thông, nguyên nhân xảy ra tai nạn giao thông
và các việc cần làm để tham gia giao thông an toàn
- Phân biệt được hành vi tôn trọng Luật Giao thông và vi phạm Luật Giao thông
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp
HĐ 1:Trò chơi tìm hiểu về biển báo giao
thông.
- GV chia HS làm 3 nhóm và phổ biến cách
chơi HS có nhiệm vụ quan sát biển báo giao
thông (khi GV giơ lên) và nói ý nghĩa của
biển báo Mỗi nhận xét đúng sẽ được 1 điểm
Nếu 3 nhóm cùng giơ tay thì viết vào giấy
Nhóm nào nhiều điểm nhất là nhóm đó
thắng
- GV cùng HS đánh giá kết quả, chốt lại tác
dụng của các biển báo giao thông, nhắc nhở
HS tuân thủ theo các biển báo
Trang 9HĐ 2: Xử lí tình huống (Bài tập 3)
- GV chia HS làm 3 nhóm và giao nhiệm vụ
cho mỗi nhóm nhận một tình huống
- GV đánh giá kết quả làm việc của từng
nhóm và kết luận:
a/ Không tán thành ý kiến của bạn và giải
thích cho bạn hiểu: Luật giao thông cần được
thực hiện ở mọi nơi, mọi lúc
b/ Khuyên bạn không nên thò đầu ra ngoài,
nguy hiểm
c/ Can ngăn bạn không ném đá lên tàu, gây
nguy hiểm cho hành khách và làm hư hỏng
e/ Khuyên các bạn không được đi dưới lòng
đường, vì rất nguy hiểm
- GV kết luận: Mọi người cần có ý thức tôn
trọng luật giao thông ở mọi lúc, mọi nơi
HĐ3: Trình bày kết quả điều tra thực
tiễn: (Bài tập 4)
- GV mời đại diện từng nhóm trình bày kết
quả điều tra
- GV nhận xét kết quả làm việc nhóm của
HS
Kết luận chung:
- Để đảm bảo an toàn cho bản thân mình và
cho mọi người cần chấp hành nghiêm chỉnh
Luật giao thông
3 HĐ ứng dụng (1p)
- Nhắc lại ý nghĩa của việc chấp hành đúng
luật giao thông (GDQP – AN)
4 HĐ sáng tạo (1p)
xung quanh
Nhóm – Lớp
- HS thảo luận, tìm cách giải quyết
- Từng nhóm báo cáo kết quả (cóthể bằng đóng vai)
- Tạo băng dôn tuyên truyền thực hiện An toàn giao thông
a Nhận xét
- Cho HS đọc yêu cầu BT1 + 2 + 3 + 4
+ Tìm những câu nêu yêu cầu, đề nghị
trong mẫu chuyện đã đọc.
Trang 10+ Em hãy nêu nhận xét về cách nêu
yêu cầu của 2 bạn Hùng và Hoa.
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 nhận biết
được các câu yêu cầu, đề nghị
* Bài tập 4:
+ Theo em như thế nào là lịch sự khi
yêu cầu, đề nghị?
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
VD: Lời yêu cầu, đề nghị của Hoa với
bác Hai là lời nói lịch sự
b Ghi nhớ:
- Cho HS đọc nội dung cần ghi nhớ
- Lấy VD về yêu cầu, đề nghị lịch sự
và yêu cầu, đề nghị chưa lịch sự
Yêu cầu của Hùng với bác Hai là bấtlịch sự
Yêu cầu của Hoa nói với bác Hai làcách nói lịch sự
+ Lời yêu cầu lịch sự là lời yêu cầu phù hợp với quan hệ giữa người nói và người nghe, có cách xưng hô phù hợp.
- 2 HS đọc nội dung ghi nhớ
- HS nối tiếp lấy VD
- Lắng nghe
3 HĐ thực hành (18p)
* Mục tiêu: Bước đầu biết nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự (BT1, BT2, mục III);
phân biệt được lời yêu cầu, đề nghị lịch sự và lời yêu cầu, đề nghị không giữ đượcphép lịch sự (BT3); bước đầu biết đặt câu khiến phù hợp với một tình huống giaotiếp cho trước (BT4)
thể hiện thái độ lịch sự khi giao tiếp
Lưu ý HS để thể hiện thái độ lịch sự có
thể dùng câu khiến hoặc câu hỏi được
- HS đọc 3 câu a, b, c và chọn ra câu nóiđúng, lịch sự
Đáp án:
Trang 11
* Bài tập 3:
- Cho HS đọc yêu cầu của BT
- Gọi 4 HS nối tiếp nhau đọc các cặp
câu khiến
- YC HS so sánh các cặp câu khiến
- Gọi HS lần lượt phát biểu ý kiến, HS
khác theo dõi, nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét và chốt lại ý đúng
* Bài tập 4:
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng,
lưu ý HS biết cách giao tiếp lịch sự để
đạt được hiệu quả mong muốn (KNS)
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 đặt câu
- Câu Chiều nay, chị phải đón em đấy!
là câu nói không lịch sự,
c) Câu Đừng có mà nói như thế! Câu thể
Trang 12- Giải được bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ Bài toán cho ta biết những gì?
+ Bài toán yêu cầu gì?
- Yêu cầu vẽ sơ đồ dựa vào tỉ số
+ Như vậy hiệu số phần bằng nhau là
mấy?
+ Số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn vị?
+ Theo sơ đồ thì số lớn hơn số bé 2
phần, theo đề bài thì số lớn hơn số bé
24 đơn vị, vậy 24 tương ứng với mấy
phần bằng nhau?
+ Biết 24 tương ứng với 2 phần bằng
nhau, hãy tìm giá trị của 1 phần.
+ Vậy số bé là bao nhiêu?
- HS nghe và nêu lại bài toán
- Hỏi đáp nhóm 2 về bài toán
+ Bài toán cho biết hiệu của hai số là
24, tỉ số của hai số là 5
3
+ Yêu cầu tìm hai số.
- HS vẽ
Số lớn: (5 phần bằng nhau)
Số bé: (3 phần bằng nhau như thế)
- HS biểu thị hiệu của hai số vào sơ đồ
+ Theo sơ đồ hiệu số phần bằng nhau là:2 (phần)
+ 24 đơn vị.
+ 24 tương ứng với hai phần bằng nhau + Giá trị của một phần là: 24: 2 = 12.
+ Số bé là: 12 3 = 36.
Trang 13+ Số lớn là bao nhiêu?
- Yêu cầu làm bài giải hoàn chỉnh
Bài toán 2
- Gọi 1 HS đọc đề bài toán
+ Bài toán thuộc dạng toán gì?
+ Hiệu của hai số là bao nhiêu?
+ Tỉ số của hai số là bao nhiêu?
- Yêu cầu HS làm việc nhóm 2, vẽ sơ đồ
và giải bài toán
Kết luận:
- Qua 2 bài toán trên, bạn nào có thể nêu
các bước giải bài toán về tìm hai số khi
biết hiệu và tỉ số của hai số đó?
+ Số lớn là: 36 + 24 = 60.
GiảiTheo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
- 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọctrong SGK
+ Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
12: 3 x 7 = 28 (m) Chiều rộng hình chữ nhật là:
28 – 12 = 16 (m) Đáp số: CD: 28m CR: 16m
- HS trao đổi, thảo luận và trả lời:
Bước 1: Vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán.
Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau.
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong
5 – 2 = 3 (phần)
Số thứ nhất là:123: 5 x 2 = 82
Số thứ hai là: 123 + 82 = 205
Trang 14- Chốt lại các bước giải dạng toán Hiệu
– Tỉ
Bài 2 + bài 3 (Bài tập chờ dành cho
HS hoàn thành sớm)
3 Hoạt động ứng dụng (1p)
4 Hoạt động sáng tạo (1p)
Đáp số: Số bé:82
Số lớn: 205 - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp Bài 2: Giải: Ta có sơ đồ: ? tuổi Tuổi con: | -| -| 25 tuổi Tuổi mẹ: | -| -| -| -| -| -| -|
? tuổi Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: 7 – 2 = 5 (phần) Tuổi con là:25: 5 x 2 = 10 (tuổi) Tuổi mẹ là: 10 + 25 = 35 (tuổi) Đáp số: Tuổi con: 10 tuổi Tuổi mẹ: 35 tuổi Bài 3: Số bé nhất có 3 chữ số là 100 Ta có sơ đồ: ?
SB | -| -| -| -| -| 100
SL: | -| -| -| -| -| -| -| -| -|
?
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: 9 – 5 = 4 (phần) Số bé là:100 : 4 x 5 = 125 Số lớn là: 125 : 100 = 225 Đáp số: Số bé: 125 Số lớn: 225 - Chữa lại các phần bài tập làm sai - Tìm các bài tập cùng dạng trong sách buổi 2 và giải
-LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH – THÁM HIỂM
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức
- Hiểu các từ du lịch, thám hiểm (BT1, BT2); bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ở BT3; biết chọn tên sông cho trước đúng với lời giải câu đố trong BT4
2 Kĩ năng
- Có kĩ năng sử dụng các từ ngữ thuộc chủ để Thám hiểm
3 Thái độ
- Có ý thức tham gia tích cực các HĐ học tập
Trang 154 Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL giao tiếp
* GD BVMT: HS thực hiện BT4 Qua đó hiểu biết về thiên nhiên đất nước tươi
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, luyện tập - thực hành,
- KT: động não, đặt câu hỏi, chia sẻ nhóm 2, trình bày 1 phút
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Khởi động (2p)
- GV giới thiệu - Dẫn vào bài mới
- Hát
2 HĐ thực hành (35p)
* Mục tiêu: Hiểu các từ du lịch, thám hiểm (BT1, BT2); bước đầu hiểu ý nghĩa
câu tục ngữ ở BT3; biết chọn tên sông cho trước đúng với lời giải câu đố trongBT4
+ Lấy VD về hoạt động thám hiểm?
Bài tập 3: Em hiểu câu “Đi một ngày
đàng học một sàng khôn” nghĩa là gì?
* GV cho HS hiểu hiểu biết nghĩa của
từ:
Đàng hay còn được gọi là đường;
sàng khôn là nhiều sự khôn ngoan,
Ýc: Thám hiểm là thăm dò, tìm hiểu
những nơi xa lạ, khó khăn, có thể nguyhiểm
+ Đi đến một sa mạc không có người ở, lên mặt trăng, sao Hoả,
Đáp án:
- Đi một ngày đàng học một sàng khôn.
Nghĩa là: Ai được đi nhiều nơi sẽ mởrộng tầm hiểu biết, sẽ khôn ngoan trưởngthành hơn Hoặc: Chịu khó đi đây, đi đó
để học hỏi, con người mới sớm khônngoan, hiểu biết
Trang 16+ Lấy VD một số câu tục ngữ, ca dao
khác có nội dung tương tự câu trên
Bài tập 4: Trò chơi Du lịch trên sông:
Chọn các tên sông trong ngoặc đơn để
giải các câu đó dưới nay
+ Chia lớp thành nhóm, phát bảng
nhóm cho HS thảo luận ghi kết quả,
chọn tên các con sông đã cho để giải
đố nhanh Các em chi ghi ngắn gọn
VD: sông Hồng
- GV lập tổ trọng tài: mời hai nhóm thi
trả lời nhanh: Nhóm 1 đọc câu hỏi/
nhóm 2 trả lời đồng thanh Hết một
nửa bài thơ, đổi ngược lại nhiệm vụ
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
* GDBVMT: Đất nước ta nơi đâu
cũng có những cảnh đẹp, các con sông
không những đẹp mà còn gắn liền với
những chiến tích lịch sự và văn hoá
truyền thống Cần làm gì để giữ gìn và
bảo vệ các dòng sông luôn sạch, đẹp?
3 HĐ ứng dụng (1p)
4 HĐ sáng tạo (1p)
+ Đi cho biết đó, biết đây
Ở nhà với mẹ biết ngày nào khôn
Nhóm – Lớp
- HS nhận bảng nhóm và thảo luận theonhóm
- Nhóm 1 đọc 4 câu hỏi a, b, c, d Nhóm 2trả lời
- Nhóm 2 đọc 4 câu hỏi e, g, h, i Nhóm 1trả lời
Đáp án:
a) sông Hồng b) sông Cửu Long c) sông Cầu
e) sông Mã g) sông Đáy h) sông Tiền, sông Hậu
d sông Lam i) sông Bạch Đằng
- HS liên hệ bảo vệ môi trường
- Ghi nhớ từ ngữ thuộc chủ điểm
- Nói những hiểu biết của mình về một con sông xuất hiện trong bài tập 4
Trang 17- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Khởi động (3p)
+ Nêu các bước giải bài toán Tìm hai số
khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
- GV giới thiệu, dẫn vào bài mới
+ B1: Vẽ sơ đồ tóm tắt bài toán +B2: Tìm hiệu số phần bằng nhau +B3: Tìm số lớn, số bé.
Số lớn: 136
- HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
Bài giải
Ta có sơ đồ: ? bóngĐèn màu: | -| -| -| -| -| Đèn trắng: | -| -| -| 250 bóng ? bóng
Ta có hiệu số phần bằng nhau là:
5 – 3 = 2 (phần)
Số bóng đèn màu là:
Trang 18Bài 3 + bài 4 (bài tập chờ dành cho
HS hoàn thành sớm)
- GV giảng cho HS sinh hiểu: Số học
sinh lớp 4 A nhiều hơn lớp 4B có thể coi
là hiệu số phần bằng nhau, số cây mỗi
HS trồng được có thể coi là giá trị một
phần Bài toán thuộc dạng toán Hiệu –
10 : 2 = 5 (cây)Lớp 4A trồng số cây là:
5 x 35 = 175 (cây)Lớp 4B trồng số cây là:
175 – 10 = 165 (cây) Đáp số: 4A: 175 cây 4B: 165 cây
*Bài 4:
- HS tự đặt đề toán rồi giải VD: Hiệuhai số là 72 Số bé bằng 4/9 số lớn.Tìm hai số đó
Đ/s: SB: 90; SL: 162
- Ghi nhớ các bước giải bài toán Tìmhai số khi biết hiệu và tỉ số của hai sốđó
- Tìm các bài tập cùng dạng trong sáchbuổi 2 và giải
-TẬP ĐỌC TRĂNG ƠI TỪ ĐÂU ĐẾN?
Trang 191 Đồ dùng
- GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện)
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2 Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động: (5p)
+ Bạn hãy đọc bài tập đọc Đường đi Sa
Pa
+ Học thuộc lòng đoạn văn cuối bài
+ Nêu nội dung bài tập đọc ?
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài học
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ 1 HS đọc
+ 1 HS đọc thuộc lòng + Bài văn ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của
Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước.
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài
cần đọc cả bài với giọng thiết tha, tình
cảm Đọc câu Trăng ơi … từ đâu đến?
Với giọng hỏingạc nhiên, ngưỡng mộ;
đọc chậm rãi, tha thiết, trải dài ở khổ
- Giải nghĩa từ " lửng lơ": Ở nửa chừng,
không cao cũng không thấp.
- Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điềukhiển của nhóm trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
Trang 20- 1 HS đọc cả bài (M4)
3 Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu ND: Tình cảm yêu mến, gắn bó của nhà thơ đối với trăng vàthiên nhiên đất nước (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối
bài
+ Trong 2 khổ thơ đầu, trăng được so
sánh với những gì?
+ Vì sao tác giả nghĩ trăng đến từ cánh
đồng xa, từ biển xanh?
+ Trong mỗi khổ thơ, vầng trăng gắn
với một đối tượng cụ thể Đó là những
gì? Những ai?
+ Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả
đối với quê hương đất nước như thế
nào?
*Hãy nêu nội dung của bài thơ.
* HS M3+M4 đọc trả lời câu hỏi hoàn
chỉnh và nêu nội dung đoạn, bài
- 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
- HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kếtquả dưới sự điều hành của TBHT
* Trăng được so sánh với quả chín:
Trăng hồng như quả chín
* Trăng được so sánh như mắt cá:
Trăng tròn như mắt cá.
* Tác giả nghĩa trăng đến từ cánh đồng
vì trăng hồng như một quả chín treo lửng lơ trước nhà.
* Trăng đến từ biển xanh vì trăng tròn như mắt cá không bao giờ chớp mi
* Vầng trăng gắn với đối tượng cụ thể
đó là: sân chơi, quả bóng, lời mẹ ru, chú Cuội, đường hành quân, chú bộ đội, góc sân
* Tác giả rất yêu trăng, yêu mến, tự hào
về quê hương đất nước Tác giả cho rằng không có trăng nơi nào sáng hơn đất nước em.
Nội dung: Bài thơ thể hiện tình cảm yêu mến, sự gần gũi của nhà thơ với trăng, đây là phát hiện độc đáo của nhà thơ về vầng trăng- vầng trăng dưới con mắt trẻ thơ.
4 Luyện đọc diễn cảm – Học thuộc lòng(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được một số khổ thơ của bài Học thuộc lòng 3 - 4
khổ thơ
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài,
giọng đọc của các nhân vật
- Yêu cầu đọc diễn cảm 2 đoạn thơ bất
- HS nêu lại giọng đọc cả bài
- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Nhóm trưởng điều hành các thành viên trong nhóm
+ Luyện đọc diễn cảm trong nhóm+ Cử đại diện đọc trước lớp
- Bình chọn nhóm đọc hay
- HS thi đua học thuộc lòng
- Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài
Trang 21- Liên hệ, giáo dục HS biết yêu quý và
trân trọng vẻ đẹp của quê hương, đất
nước
6 Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Tìm hiểu về nhà thơ Trần Đăng Khoa
và các bài thơ của ông trong chươngtrình Tiểu học
-TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP XÂY MIÊU TẢ CÂY CỐI I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức
- Củng cố cách viết bài văn miêu tả cây cối
2 Kĩ năng
- Lập được dàn ý của bài văn tả một cây ăn quả (một luống rau, cây hoa )
- Dựa vào dàn ý vừa lập, viết hoàn chỉnh bài văn
3 Thái độ
- Có ý thức dùng từ đặt câu và sử dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết
4 Góp phần phát triển NL:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL tự học, NL giao tiếp.
* Ghi chú: Thay cho bài Luyện tập tóm tắt tin tức (không dạy)
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, luyện tập - thực hành
- KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, chia sẻ nhóm 2, động não
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài 1: Em hãy lập dàn ý cho bài văn
miêu tả một cây ăn quả (một luống rau
hoặc một cây hoa ) mà em biết
- GV dán một số tranh ảnh lên bảng lớp,
giới thiệu lướt qua từng tranh
- HS đọc lại đề bài, gạch chân các từngữ quan trọng
- HS quan sát
Trang 22- Gọi HS nói về cây mà em sẽ chọn tả.
- GV chữa bài, lưu ý một số lỗi HS hay
gặp
Bài 2: Dựa vào dàn ý đã lập, hãy viết
hoàn chỉnh bài văn miêu tả
- Tả công dụng: Quả dùng để xào hayluộc,
KB: Nêu tình cảm, cách chăm sóc cây
- HS thực hành viết bài và chia sẻ trướclớp
- Chữa các lỗi sai trong bài văn
- Hoàn chỉnh bài văn miêu tả cây cối với nhiều biện pháp nghệ thuật
BÁC HỒ VÀ NHỮNG BÀI HỌC VỀ ĐẠO ĐỨC, LỐI SỐNG
-Bài 8 :BÁC HỒ THĂM XÓM NÚI
I MỤC TIÊU:
- Hiểu được vẻ đẹp của Bác Hồ trong cuộc sống thường ngày, đó là sự quan tâm giúp đỡ những người xung quanh, nhất là người già và trẻ nhỏ
- Biết yêu thương, chăm lo mọi người nhất là người già em nhỏ
- Thực hiện mình vì mọi người
II.CHUẨN BỊ:
- Tài liệu Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống
III NỘI DUNG
a) Bài cũ: Tại sao chúng ta cần phải học tập suốt đời? 2 HS trả lời
b) Bài mới: Bác Hồ thăm xóm núi
1 Hoạt động 1:
Trang 23-GV kể chuyện (Tài liệu Bác Hồ và những bài học về
đạo đức, lối sống/ trang 28)
- Hãy kể lại vài việc Bác Hồ đã làm khi đến thăm xóm
núi?
- Khi làm các việc ấy, Bác còn nói những gì?
- Tại sao Bác Hồ lại làm và nói tự nhiên được như
- Câu chuyện đã gọi cho chúng ta những ý nghĩ gì về
tấm lòng và cách ứng xử đối với trẻ em và người già
- Các bạn bổ sung
- HS trả lời
-KHOA HỌC THỰC VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG?
Trang 24- GV: + 5 cây trồng theo yêu cầu như SGK.
+ Phiếu học tập theo nhóm
- HS: HS mang đến lớp những loại cây đã được gieo trồng
2 Phương pháp, kĩ thuật
- PP: hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành thí nghiệm
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh
+Âm thanh lan truyền qua những
môi trường nào?
- GV giới thiệu chủ đề mới: Thực vật
và động vật, dẫn vào bài mới
* Mục tiêu: Nêu được những yếu tố cần để duy trì sự sống của thực vật: nước,
không khí, ánh sáng, nhiệt độ và chất khoáng
- Yêu cầu: Quan sát cây các bạn mang
đến Sau đó mỗi thành viên mô tả cách
trồng, chăm sóc cây của mình Thư ký
thứ nhất ghi tóm tắt điều kiện sống của
cây đó vào một miếng giấy nhỏ, dán vào
từng lon sữa bò Thư ký thứ hai viết vào
một tờ giấy để báo cáo
- GV đi giúp đỡ, hướng dẫn từng nhóm
- Gọi HS báo cáo công việc các em đã
làm GV kẻ bảng và ghi nhanh điều kiện
sống của từng cây theo kết quả báo cáo
- Hoạt động trong nhóm, mỗi nhóm 4
HS theo sự hướng dẫn của GV
+ Đặt các lon sữa bò có trồng cây lênbàn