Mục tiêu: Sau hoạt động, HS có khả năng: - Biết được yêu cầu của nhà trường về việc tìm hiểu trò chơi dân gian trong các lễhội.. II.Phương tiện dạy học - GV: SGK Đạo đức 1; Tranh Quà tặ
Trang 1TUẦN 18:
Thứ hai ngày 4 tháng 1 năm 2021 Chào cờ - Hoạt động trải nghiệm TIẾT 52: EM YÊU THIÊN NHIÊN TÌM HIỂU TRÒ CHƠI DÂN GIAN TRONG LỄ HỘI
I Mục tiêu:
Sau hoạt động, HS có khả năng:
- Biết được yêu cầu của nhà trường về việc tìm hiểu trò chơi dân gian trong các lễhội
- Hứng thú tìm hiểu các trò chơi dân gian
II Chuẩn bị:
- Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ
III Các hoạt động tiến hành:
- Phát động các phong trào thi đua của trường, của lớp
- GV giới thiệu và nhấn mạnh cho HS về tiết chào cờ đầu tuần:
- Thời gian của tiết chào cờ: Là hoạt động sinh hoạt tập thể được thực hiện thườngxuyên vào đầu tuần
* Ý nghĩa của tiết chào cờ: Giáo dục tình yêu tổ quốc, củng cố và nâng cao kiến thức,rèn luyện kĩ năng sống, gắn bó với trường lớp, phát huy những gương sáng trong họctập và rèn luyện, nâng cao tinh thần hiếu học, tính tích cực hoạt động của học sinh
- Góp phần giáo dục một số nội dung : An toàn giao thông, bảo vệ môi trường, kĩnăng sống, giá trị sống
3 Triển khai nội dung:
- GV Tổng phụ trách Đội phổ biến cho HS tìm hiểu về các trò chơi dân gian trong các
lễ hội Nội dung chính tập trung vào:
- Nêu khái quát ý nghĩa, các giá trị truyền thống của văn hóa Việt Nam qua trò chơidân gian
- Sưu tầm, tìm hiểu một số trò chơi dân gian thường thấy trong các lễ hội quê hươngqua các tài liệu, sách báo, bạn bè hoặc người thân
- Nêu kế hoạch tổ chức chơi trò chơi dân gian của nhà trường
- Hướng dẫn các lớp tổ chức cho HS tiến hành tìm hiểu về trò chơi dân gian
IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:
_
Tiếng Việt TẬP VIẾT: UÔNG, UÔC, ƯƠNG, ƯƠC
I
Mục tiêu:
-Viết đúng uông, uôc, ương, ươc, chuông, đuốc, gương, thước - chừ thường, cỡ
vừa, đúng kiểu, đều nét
Trang 2II Đồ dùng:
-Vở luyện viết 1, bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
TG ND & MT Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh
GV đọc cho mỗi tổ viết 1 từ:
khu rưng, đỏ rực, tưng bừng, nóng nực
- GV cùng hs nhận xét, khen động viên hs
- GV nêu MĐYC của bài
đọc: uông, chuông, uôc,
đuốc, ương, gương, ươc, thước.
- HS đánh vần, đọc: uông, chuông, uôc, đuốc, ương, gương, ươc, thước.
Trang 3I Mục tiêu:
- Nghe hiểu và nhớ câu chuyện
- Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi theo tranh
- Nhìn tranh, có thể tự kể từng đoạn của câu chuyện
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ông lão nhân hậu giúp sếu nhỏ đã nhận được sự đền
ơn của gia đình sếu cần yêu thương, bảo vệ loài vật
II
Đồ dùng : Máy chiếu / 6 tranh minh hoạ truyện phóng to.
III Các hoạt động dạy học:
TG ND & MT Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
4ph A Kiểm tra: - GV chỉ tranh 1, 2, 3 minh
hoạ truyện Cô bé và con gấu
(bài 86), nêu câu hỏi, mời HS
1 trả lời HS 2 trả lời câu hỏitheo tranh 4, 5, 6
- GV chỉ tranh minh hoạ,
mời HS xem tranh để biếtchuyện có ai, có những convật nào; và đoán chuyện gì
đã xảy ra
-Truyện có ông lão, sếu
bố, sếu mẹ và sếu con.sếu con bị thương, nằmdưới đất không bay theođược bố mẹ Ông lãochăm sóc sếu nhỏ)
1.2 Giới thiệu
câu chuyện:
- Ông lão và sếu nhỏ kể về
tình cảm yêu thương, giúp đỡloài vật của một ông lão
hỏi theo tranh
a) Mỗi HS trả lời câu hỏidưới mỗi 1 tranh
Trang 4- GV chỉ tranh 6: Ông lão
ước điều gì?
- Điều gì đã xảy ra?
b) Mỗi HS trả lời các câuhỏi dưới tranh liền nhau
c) Một HS trả lời tất cảcác câu hỏi dưới 6 tranh
-Một sáng mùa hè, khiông lão đi vào rừng thìnghe thấy tiếng sếu “kíu
cà, kíu cà” ầm ĩ-Khi thấy ông lão, haicon sếu lớn sợ hãi bayvụt lên để lại sếu connằm bẹp ở đám cỏ Thì rasếu con bị gãy cánh
-Ông lão ôm sếu nhỏ vềnhà,băng bó, chăm sóc)
sếu bố, sếu mẹ làm gì?
(Ngày ngày, sếu bố, sếu
mẹ bay đến nhà ông, kêu
“kíu cà”, vẻ lo lắng)
- Khi vết thương của sếunhỏ đã lành, ông lãomang nó ra sân, thả chosếu nhỏ tung cánh cùng
bố mẹ bay về phươngnam
-Để cảm ơn ông lão, mộtsáng mùa xuân, gia đìnhsếu bay về, thả xuống sânnhà ông lão một chiếc túinhỏ đựng điều ước kìdiệu
-Ông lão ước cho rừngcây, đồng ruộng xanhtươi, sông ngòi đầy tôm
cá -Ông lão vừa dứt lời, điềuước đã biến thành sự thật
Từ đấy, ông và dân làngsống ấm no, hạnh phúc
- HS thực hiện
- 1 HS trả lời
2.3 Kể chuyện
Trang 5chơi Ô cửa sổ).
c) Yêu cầu một HS chỉ 6tranh, tự kể toàn bộ câuchuyện
* Kể chuyện không có sự
hỗ trợ của tranh: GV cấttranh trên bảng lớp, mời 1
HS xung phong kể lại câuchuyện, không nhìn tranh
(YC cao, không bắt buộc)
- GV: Câu chuyện ca ngợiông lão nhân hậu, tốt bụng,biết yêu thương, giúp đỡ loàivật, bảo vệ môi trường thiênnhiên
-Ông lão nhân hậu, giúpsếu nhỏ chữa lành vếtthương, thả sếu về với bố
mẹ / Ông lão rất tốtbụng, biết bảo vệ loài vật
2ph 3 Củng cố, dặn
dò :
- Nhận xét tiết học
- Về nhà tập kể lại câuchuyện cho người thân nghe
I
.Mục tiêu:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Củng cố kĩ năng đếm, đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 10, nhận biết thứ tự của mỗi số trong dãy số từ 0 đến 10
Trang 6III Các hoạt động dạy - học:
1 Giới thiệu bài:
2 Dạy bài mới:
HS nêu yêu cầu, mời một bạntrả lời Chẳng hạn: đếm từ 0đến 7, đếm tiếp từ 6 đến 10, ;
Ví dụ: 4 + 1 = 5; 1 + 4 = 5; 5
-1 = 4; 5 - 4 = -1;
- Tương tự HS tìm kết quả chocác trường hợp còn lại trongbài
- Chia sẻ cách làm bài
- GV chốt lại cách làm bài
- GV khuyến khích HS suynghĩ và nói theo cách của cácem
Bài 5: H/d HS đọc yêu cầu.
- Cho HS quan sát tranh, suy
nghĩ về tình huống xảy ratrong tranh rồi đọc phép tínhtương ứng
- Gọi 1 số nhóm nêu tìnhhuống và đọc phép tính tươngứng
- HS hát ĐT
HS tham gia chơi
- HS chia sẻ trướclớp
- 2; 3 HS nêu
- HS quan sát
- HS làm bài trong vởBT
- Nhận xét
Trang 7đu, có 4 bạn đang chơi cầutrượt Có tất cả bao nhiêu bạnđang chơi?
+ Đọc phép tính tương ứng ?
- Nhận xét
b) Tổ chim có 8 con chim, có
2 con chim bay đi, sau đó cótiếp 3 con chim bay đi Hỏicòn lại mấy con chim?
- Phép tính tương ứng là:
8 - 2 - 3 = 3
- GV khuyến khích HS suynghĩ và nói theo cách của các
em, HS có thể nêu tình huống
và thiết lập phép tính theo thứ
tự khác
-Khuyến khích HS trong lớpđặt thêm câu hỏi cho nhómtrình bày
- GV khuyến khích HS liên hệtìm tình huống thực tế liênquan đến phép cộng hoặc trừtrong phạm vi 10
- Nhận xét tiết học
- Bài học hôm nay, em biếtthêm được điều gì?
- Để có thể làm tốt các bài tậptrên em nhắn bạn điều gì?
2 + 3 + 4 = 9
- HS lên hệ và chia sẻtrước lớp
IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Học xong bài này, HS cần đạt được những yêu cầu sau:
- Nhận biết được biểu hiện của sự quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ
Trang 8- Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ bằng những hành vi phù hợp với lứa tuổi.
- Lễ phép, vâng lời và hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
II.Phương tiện dạy học
- GV: SGK Đạo đức 1; Tranh Quà tặng mẹ và các tranh trong bài phóng to; thẻ bày tỏ thái độ
- HS: SGK Đạo đức 1; Sưu tầm tranh ảnh về sự quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ; giấy màu, bút màu
III.Các hoạt động daỵ-học :
T/G ND và mục tiêu Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- HS được phát triển năng
lực tư duy phản biện
Gọi hs đọc lời khuyên trong sách
41, 42 bày tỏ thái độ đồng tình hay không đồng tình về việc làm của bạn trong mỗi tranh và giải thích lí do
- YC HS làm việc cá nhân
- Treo tranh, YC cả lớp bày tỏ thái độ bằng cách giở thẻ
(thẻ xanh- đồng tình, thẻ đỏ- không đồng tình)
- GV kết luận từng tranh ( tranh 1, 2, 3,4)
Cách tiến hành
- GV YC HS quan sát tranh tình huống ở mục b trang 42, 43 và nêu nội dung tình huống trong mỗi tranh
- Mời vài HS nêu nội dung của mỗi tình huống
* GV kết luận nội dung tình huống 1,
HS khác nhận xét, bổsung
- Lắng nghe
Trang 9* GV kết luận từng tình huống
Cách tiến hành
- YC HS Kể những việc em đã làm để thể hiện sự quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ
- Nhận xét, khen ngợi
Vận dụng trong giờ học
a Tập nói lời lễ độ
- YC HS làm việc theo cặp tập nói lời lễ độ với ông bà, cha mẹ
*GD HS Khi nói chuyện với
ông bà, cha mẹ nên dùng những lời lẽ thể hiện sự lễ độ
b Làm thiệp/ thiếp chúc mừng ông bà, cha mẹ
- HD HS làm thiệp/ thiếp chúc mừng ông bà, cha mẹ nhân dịp sinh nhật hoặc lễ tết
- GV khen ngợi HS
Vận dụng sau giờ học
- Dặn dò HS thực hiện sự quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹkhi:
+ Ông bà, cha mẹ bị ốm, mệt+ Ông bà, cha mẹ bận việc+ Ông bà, cha mẹ vừa đi xa về
- HS thực hành
- Giới thiệu về tấm thiệp của mình
- Lắng nghe và vận dụng để thực hiện
Trang 10- Chép đúng 1 câu văn trong bài.
II
Đồ dùng: Thẻ để HS viết ý đúng trong BT đọc hiểu.
Các hoạt động dạy học
TG ND & MT Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
2ph 1 Giới thiệu bài - 1 HS đọc lại bài Tập đọc
mang về, kéo về); vờ vịt
(giả vờ để che giấu điều gì
đó VD: Biết rồi còn hỏi, rõ
e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (4 câu / 5 câu); thi đọc
-HS thi đọc nối tiếp câu
- HS thi đọc
Trang 11- GV: Em nhận xét gì
về thỏ?
- GV nhận xét
- HS làm bài, ghi ýmình chọn lên thẻ; nói kếtquả: Ý a đúng
-Thỏ tốt bụng, thôngminh, đã nghĩ ra kế giúplừa lấy lại được lòng tincủa ông chủ
dễ viết sai VD: phục, lắm.
- HS nhìn mẫu trên bảng / trong VBT, chép lại câu văn
- Yêu cầu HS viết xong, tự soát lỗi, đổi bài để sửa lỗi cho nhau
- GV chữa bài cho HS
và nhận xét
-HS (cá nhân, cả lớp) đọc câu văn
- Làm đúng bài tập: Nổi vần (trên mỗi toa tàu) với từng mặt hàng
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Chú bé trên cung trăng.
- Bảng phụ (có dòng kẻ ô li) viết câu văn cần tập chép
- Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một.
III Các hoạt động day học
1ph
3ph
29ph
A.Ổn định
B.Kiểm tra bài cũ
C.Dạy bài mới
1.Giới thiệu bài
-KT đồ dùng của HS
- GV nêu MĐYC của bài học
-Hát-HS lắng nghe
Trang 12BT 1 (Mỗi toa tàu chở gì?)
-GV đưa lên bảng nội dung
BT 1 (hình các toa tàu, sự vật)
-GV chỉ vần ghi trên từng toa,
yêu cầu HS đọc: uôc, ương,
uôt, ươp, ưng.
-GV chỉ tên từng mặt hàng,
yêu cầu HS đọc: thuốc, dưa
chuột, đường,
-HS làm bài trong VBT -Yêu cầu HS nói kết quả Cả lớp đồng thanh:
BT 2 (Tập đọc)
a) GV chỉ hình minh hoạ,giới thiệu bài
b) GV đọc mẫu, nhấngiọng gây ấn tượng với các từ
-HS lắng nghe
-HS đọc
-HS làm bài-HS nói
-HS lắng nghe-HS lắng nghe
-HS luyện đọc
d) Luyện đọc câu-GV: Bài có 8 câu GV chỉ chậm từng câu cho 1 HS đọc,
cả lớp đọc
-HS (cá nhân, tùng cặp) đọc tiếp nối từng câu
-Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (2 câu / 6 câu)
-Thi đọc cả bài (theo cặp, tổ)
- 1 HS đọc cả bài, cả lớp đọc đồng thanh cả bài (đọc nhỏ)
BT 3 (Em chọn chữ nào: ng
hay ngh?)
-GV gắn lên bảng quy tắc chính tả Cả lớp đọc:
-HS thi đọc-HS đọc cả bài
-HS đọc
Trang 13-HS đổi bài, sửa lỗi cho nhau.
-GV chữa bài cho HS, nhậnxét chung
- GV nhận xét chung giờ họcChuẩn bị bài giờ học sau
-HS làm vào vở Bài tập
-HS làm trên phiếu bàitập
-HS đọc-HS đọc câu
Thứ ba ngày 5 tháng 1 năm 2021
Giáo dục thể chất
GV CHUYÊN DẠY
Tiếng Việt
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG (2Tiết )
I Mục tiêu:
- HS đọc được một đọc văn, thơ khoảng 35- 40 tiếng chứa vần mới học
II Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ, phiếu
III.Các hoạt động dạy và học:
4 ph 1 Yêu cầu: - GV nêu yêu cầu:
- Mỗi HS trong lớp đọc một đoạn văn, thơ chứa khoảng 35-40 tiếng chứa vần đã học
Ngữ liệu đánh giá là các đoạn đã được đánh số TT trong các bài đọc mà SGK
- HS lắng nghe
Trang 14đã giới thiệu: Một trí khôn
hơn trăm trí khôn; cũng có
thể chọn một vài bài Tập đọc mà HS đã được học trước đó
- Nếu GV lấy văn bản ngoài SGK thì hết sức chú ý để tránh lạc vần (tiếng có vần
HS chưa được học)
- GV làm các thăm ghi số các đoạn 1, 2, 3, 4, 5(TruyệnMột trí khôn hơn tram trí khôn) hoặc các đoạn của bài học khác, bài ở ngoài SGK
- Gọi HS lên bốc thăm
- YC HS đọc trước lớp đoạn văn
- GVNX
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về ôn bài và đọctrước bài sau
- HS quan sát
- HS lần lượt lên bốc thăm
Sau hoạt động, HS có khả năng:
- Mô tả được một số cảnh đẹp thiên nhiên trên quê hương vào mùa xuân,
- Có ý thức trân trọng, giữ gìn cảnh đẹp thiên nhiên
II Chuẩn bị:
- Bức tranh, ảnh, hoặc video về cảnh đẹp thiên nhiên
III Các hoạt động dạy học:
* Cách tiến hành:
- HS hát
Trang 15đã sưu tầm
- GV tổ chức cho HS vẽbức tranh về cảnh đẹp thiênnhiên mà em yêu thích
- GV cho HS trưng bày vàgiới thiệu với các bạn tronglớp
*GV kết luận
- Có nhiều cảnh đẹp thiênnhiên như: cảnh núi nonhùng vĩ, cảnh dòng sônguốn lượn, cảnh suối chảyróc rách
- Mỗi người đều phải cótrách nhiệm giữ gìn cảnhđẹp thiên nhiên
* Cách tiến hành :
- GV tổ chức cho HS chia
sẻ về một chuyến đi trảinghiệm thiên nhiên mà emyêu thích với cả lớp theogợi ý:
+Em đã được đi trải nghiệmthiên nhiên ở đâu?
+ Khung cảnh thiên nhiên ở
đó có gì?
+ Cảm xúc của em khi đượctrải nghiệm cảnh thiênnhiên tươi đẹp
- GV cho HS lên chia sẻtrước lớp
* Kết luận:
- Cảnh đẹp thiên nhiênmang lại cho con người cảmgiác dễ chịu, tâm hồn thoảimái, thêm yêu cuộc sống
Mỗi người cần chung taybảo vệ cảnh đẹp thiênnhiên
- GV nhận xét, đánh giá tiếthọc, khen ngợi, biểu dương
- HS quan sát
- HS vẽ tranh về cảnh đẹp thiên nhiên theo yêu cầu của GV
- Cho HS trưng bày theo nhóm các bức tranh vẽ củamình
- Theo dõi, lắng nghe
- Theo dõi, lắng nghe
- HS chuẩn bị câu chuyện của mình theo gợi ý của GV
- HS chia sẻ trước lớp
- HS nhận xét bạn
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Lắng nghe
Trang 16- Về nhà chia sẻ với ngườithân về cảnh đẹp của quêhương mình trong nhữngngày xuân
IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Nêu được tên một số con vật và bộ phận của chúng
* Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:
Đặt được câu hỏi để tìm hiểu một số đặc điểm bên ngoài nổi bật của động vật
- Hình ảnh các con vật điển hình có ở địa phương do GV và HS chuẩn bị
- Hình ảnh các con vật đang di chuyển
- Bài hát, bài thơ, câu chuyện về các con vật
- Bảng phụ/giấy A4, giấy A2
III Các hoạt động dạy học:
- HS trả lời câu hỏi của GV đểkhai thác nội dung bài hát như:
+ Bài hát nhắc đến những gì?
+ Những từ nào nói về các con
-HS để đồ dùng lênmặt bàn
- HS hát theo.
-HS trả lời:
Trang 17
Chúng ta sẽ tìm hiểu các con vật quanh em qua Bài 11
* Cách tiến hànhBước 1: Hướng dẫn HS quan sát hình và dặt câu hỏi
Hướng dẫn HS cách quan sátcác hình trang 74, 75 (SGK)
- Hỏi: Trong hình này có nhữngcon vật nào?
-So sánh các con vật có tronghình: Con nào to, cao; con nàonhỏ, thấp? Vì sao em biết?
Bước 2: Tổ chức làm việc theocặp
- GV hướng dẫn từng cặp HSgiới thiệu cho nhau nghe về cáccon vật có trong SGK và bộ hìnhảnh mà GV và HS đã chuẩn bị;
tên con vật, chiều cao, kíchthước của các con vật có tronghình/bộ tranh ảnh (nếu có),
-Mỗi HS chia sẻ với các bạn trong nhóm bảng tên các con vật
và tranh vẽ vừa hoàn thành
Trang 18- Các nhóm HS treo sản phẩmtrên bảng và chia sẻ trước lớp(nếu có thời gian)
Bước 4: Tổ chức làm việc cả lớp
Cử đại diện trong nhóm giớithiệu về tên một số các con vậtcủa nhóm Các HS còn lại sẽ đặtcâu hỏi và nhận xét phần giớithiệu của các bạn
- Phát triển năng lực ngôn ngữqua các bài hát, bài thơ mà HS
đã học ở trường mầm non, nhằmtích hợp với các môn học nhưTiếng Việt, Âm nhạc vào mônhọc Tự nhiên và Xã hội
* Cách tiến hànhBước 1: Chia nhóm
GV chia lớp thành nhóm, mỗi nhóm -6 HS Chia bộ ảnh mà HS
và GV đã chuẩn bị cho các nhóm
Bước 2: Hoạt động nhómTừng thành viên trong nhóm thigọi tên các con vật qua tranhảnh, bạn nào nói nhanh và đúngnhiều nhất sẽ là người thắngcuộc
Bước 3: Hoạt động cả lớp-GV chọn lần lượt hai nhóm một trình bày trước lớp, các nhóm khác nhận xét, đánh giá, cứ như vậy để tìm ra nhóm tốt nhất Nếu còn thời gian, GV có thể sử dụng phương án cho HS thi tìm các bài hát, câu thơ có nhắc đến tên các con vật bằng cách tổ chức một trò chơi nhỏ: Thi tìm tên các con vật qua các bài hát, bài thơ hoặc câu chuyện và chọn
Trang 193ph 3.Củng cố, dặn
dò
nhóm tốt nhất trình bày trước lớp Hoạt động này nhằm khắc sâu tên các con vật mà HS đã học được và phát huy năng lực ngôn ngữ qua các bài thơ, bài hátcủa HS đã được học ở lớp mẫu giáo Ngoài ra, hoạt động này nhằm tích hợp với các môn học như Tiếng Việt, Âm nhạc và pháthuy trí tuệ ngôn ngữ, âm nhạc của HS
- HS nêu ngắn gọn: Sau phầnhọc này, em rút ra được điều gì?
(Gợi ý: Trong tự nhiên, có rấtnhiều loài vật, có những con vậtrất cao và to nhu: con voi, conhươu cao cổ, ; có những con vậtlại rất nhỏ nhu con kiến, )
Yêu cầu HS về nhà tiếp tục tìm hiểu thêm các con vật có xung quanh nhà, khu vực nơi em sống
và vườn trường Ghi chép và chia sẻ với các bạn ở buổi học sau
Lưu ý:
Nhằm phát huy năng lực đặt câuhỏi cho HS, GV cần khuyếnkhích sự sáng tạo của HS,khuyến khích HS càng đặt đượcnhiều câu hỏi xung quanh cáccon vật có trong hình càng tốt
HS có thể đặt câu hỏi và quan sáttranh không nhất thiết phải theonhững gợi ý trên
Trang 20-Bảng phụ viết các từ cần luyện viết.
III.Các hoạt động dạy và học:
B.Kiểm tra bài cũ
C.Dạy bài mới
1.Giới thiệu bài
-1 HS nhìn bảng, đọc; nói cách viết, độ cao các con chữ
-GV vừa viết mẫu từng từ vừa hướng dẫn quy trình
Học xong bài này, HS sẽ được trải nghiệm các hoạt động:
- Hát và vận động theo nhịp, chơi trò chơi thông qua đó cúng cố kĩ năng cộng, trừ các
Trang 21số trong phạm vi 10.
- Vẽ tranh biếu diễn phép cộng, phép trừ qua đó hiểu ý nghĩa phép cộng, phép trừ
- Củng cố kĩ năng nhận dạng hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật gắnvới các hoạt động tạo hình
- Phát triển các NL toán học
II Đồ dùng dạy - học:
- Bài hát Bút màu, giấy vẽ
- Sách giáo khoa, vở BT toán
III Các hoạt động dạy - học:
1 Giới thiệu bài:
2 Dạy bài mới:
10-3-7= 4+4+2=
GV nhận xét sau KT Trực tiếp
a Hát và vận động theonhịp
- Cho HS hát và vận độngtheo nhịp của bài hát
b) Giơ ngón tay biểu diễnphép cộng, phép trừ
- Cho HS thực hiện theonhóm: Cùng nắm tay nhautạo thành hình vuông, hìnhtròn, hình chữ nhật, hìnhtam giác
- Khuyến khích HS suynghĩ thay đổi tư thế tìmcác cách tạo hình sáng tạo
- Cho HS vẽ tranh biểudiễn phép cộng, phép trừrồi viết phép tính thíchhợp với mỗi tình huống
- HS thực hiện theo cặp:đọc phép tính, giơ ngóntay biểu diễn phép tínhvừa đọc và ngược lại
- HS chia sẻ trước lớp
- HS thực hiện theonhóm
- Các nhóm cử đại diệntrình bày ý tưởng
- Nhận xét
- HS nói về hoạt động
Trang 22- Trưng bày các sản phẩmcủa nhóm.
- Cho các nhóm cử đạidiện trình bày ý tưởng
- Cho HS nói cảm xúc saugiờ học
- Nhận xét tiết học
- Hướng dẫn về nhà
thích nhất trong giờ học
- HS nói về hoạt độngcòn lúng túng, nếu làmlại sẽ làm gì
IV.Rút kinh nghiệm tiết dạy:
III Các hoạt động dạy học:
- YC HS nối từ ngữ vớihình
- Gọi HS báo cáo kết quả