1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

1 TUẦN 14( 2020 2021)đã sửa (1)

53 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 437 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV giới thiệu và nhấn mạnh cho HS về tiết chào cờ đầu tuần: - Thời gian của tiết chào cờ: Là hoạt động sinh hoạt tập thể được thực hiện thường xuyên vào đầu tuần.. * Ý nghĩa của tiết c

Trang 1

TUẦN 14:

Thứ hai ngày 7 tháng 12 năm 2020

Hoạt động trải nghiệm BÀY TỎ LÒNG BIẾT ƠN SINH HOẠT DƯỚI CỜ : TẬP LÀM CHỦ BỘ ĐỘI

I Mục tiêu:

Sau hoạt động, HS có khả năng:

- Thực hiện được một số động tác đội hình, đội ngũ; có tác phong nhanh nhẹn, dứt khoát như chú bộ đội

- Có tình cảm kính trọng, biết ơn bộ đội

II Chuẩn bị:

- Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ

III Các hoạt động dạy học:

- Phát động các phong trào thi đua của trường, của lớp

- GV giới thiệu và nhấn mạnh cho HS về tiết chào cờ đầu tuần:

- Thời gian của tiết chào cờ: Là hoạt động sinh hoạt tập thể được thực hiện thường xuyên vào đầu tuần

* Ý nghĩa của tiết chào cờ: Giáo dục tình yêu tổ quốc, củng cố và nâng cao kiến thức,rèn luyện kĩ năng sống, gắn bó với trường lớp, phát huy những gương sáng trong học tập và rèn luyện, nâng cao tinh thần hiếu học, tính tích cực hoạt động của học sinh

- Góp phần giáo dục một số nội dung : An toàn giao thông, bảo vệ môi trường, kĩ năng sống, giá trị sống

3 Triển khai nội dung:

– Nhà trường tổ chức cho HS tập làm chú bộ đội theo một số nội dung sau đây: + Tập đội hình, đội ngũ

+ Tập quay phải, quay trái

+ Tập duyệt binh

- Tổ chức cho đại diện HS chia sẻ cảm xúc về buổi tập.)

IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:

_

Tiếng Việt BÀI 70:ÔN- ÔT

I Mục tiêu

- Nhận biết các vần ôn, ôt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ôn, ôt.

- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ôn, vần ôt.

- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Nụ hôn của mẹ.

- Viết đúng các vần ôn, ôt, các tiếng thôn (xóm), cột (cờ) (trên bảng con).

Trang 2

TG ND & MT Hoạt động của GV Hoạt động của HS

5ph A Kiểm tra: 2 HS đọc bài Tập đọc Mẹ con

cá rô (2) (bài 69).

-GV gọi HS nhận xét-GV nhận xét, tuyên dương

-HS nói: thôn xóm / thôn /

Phân tích tiếng thôn / Đánh

vần, đọc: thờ - ôn - thôn / thôn

-HS đọc, phân tích, đánh vần

-HS nói, phân tích, đánhvần

Trang 3

Tiếng nào có vần ôn? Tiếng nào có vần ôt?) (Lướt nhanh)

-GV chỉ từng từ, HS (cá nhân, cả lớp) đọc /Giải nghĩa

từ: đôn (đồ dùng thường để

bày chậu cảnh hoặc để ngồi, làm bằng sành, sứ hay gỗ

quý); lá lốt (loại lá dùng làm gia vị, quấn thịt rán); chồn

(thú ăn thịt, sống ở rừng, tai nhỏ, mình dài, chân ngắn, có

mùi hôi); thốt nốt (cây cùng

họ với dừa, chất nước ngọt từcây có thể làm đường thốt nốt),

-HS làm bài, nói kết quả tìm

tiếng có vần ôn, vần ôt.

1.2 Tập viết *Tập viết (bảng con - BT 4)

a.GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu

b.Vần ôn: viết ô trước, n sau.

Chú ý nối nét từ ô sang n.

-Vần ôt: viết ô trước, t sau

Chú ý nối nét từ ô sang t.

thôn: viết th trước, ôn sau.

-cột: viết c trước, ôt sau, dấu

a.GV giới thiệu bài Nụ hôn

của mẹ, hình ảnh bé Chi bị -HS lắng nghe

Trang 4

sốt nằm trên giường, mẹ sờtay lên trán bé, ân cần, lolắng.

b.GV đọc mẫu Giải nghĩa:

thiêm thiếp (quá yếu mệt,

nằm như không biết gì)

c.Luyện đọc từ ngữ: nụ hôn,

bị sốt, nằm thiêm thiếp, mở mắt, thì thầm.

d.Luyện đọc câu-GV: Bài có 10 câu

nêu YC; chỉ từng cụm từ, cả lớp đọc

-HS làm bài, nối các cụm từ trong VBT / 1 HS báo cáo kết quả

-Cả lớp đọc: ạ) Nụ hôn của

mẹ - 1) thật ấm áp / c) Bé Chi - 2) đã hạ sốt.

* Cả lớp đọc lại bài 70

-HS luyện đọc từ ngữ

-HS luyện đọc câu-HS thi đọc bài

-HS thực hiện làm bài trong vở BT

-HS lắng nghe và thực hiện

IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Toán TIẾT 40 PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10 (tiếp theo)

I.

Mục tiêu:

Trang 5

Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

- Tìm được kết quả các phép trừ trong phạm vi 10 và thành lập bảng trừ trong phạm

- Sách giáo khoa, vở bài tập Toán

III.C ác hoạt động dạy - học:

1 Giới thiệu bài:

2 Dạy bài mới:

“Truyền điện”, “Đố bạn” để tìm kếtquả của các phép trừ trong phạm vi

10 đã học

- Cho HS tìm kết quả từng phép trừtrong phạm vi 10 (thể hiện trên cácthẻ phép tính) Chẳng hạn:

2 - 1 = 1; 3 – 2 = 1; 4 - 3 = 1; 6 - 4 =2; 9 - 5 = 4;

Lưu ý: GV có thế tổ chức cho HS tự

tìm kết quả từng phép tính dưới dạngtrò chơi theo cặp/nhóm: Bạn A rútmột thẻ rồi đọc phép tính, đố bạn Bnêu kết quả phép tính (có thể viết kếtquả ra bên cạnh hoặc mặt sau)

- Sắp xếp các thẻ phép trừ theo một

quy tắc nhất định Chẳng hạn: GVphối hợp thao tác cùng với HS, gắntừng thẻ phép tính lên bảng để tạothành bảng trừ như SGK, đồng thời

- HS hát ĐT

HS thực hiện theoy/c của gv

- HS thực hiệntheo h/d

- HS làm theonhóm bàn

Trang 6

- GV giới thiệu Bảng trừ trong phạm

vi 10 và hướng dẫn HS đọc các phép

tính trong bảng

- HS nhận xét về đặc điểm của cácphép trừ trong từng dòng hoặc từng

Lưu ý: Bài này trọng tâm là tính nhẩm

rồi nêu kết quả Nếu HS chưa nhẩmđược ngay thì vẫn có thể dùng ngóntay, que tính, để tìm kết quả GV

nên hướng dẫn HS vận dụng Bảng

trừ trong phạm vi 10 đế tính nhẩm.

- GV có thể nêu ra một vài phép tínhđơn giản dễ nhẩm để HS trả lời miệngnhằm củng cố kĩ năng tính nhẩm,hoặc HS tự nêu phép tính rồi đố nhautìm kết quả phép tính Chẳng hạn: 9 -1; 7 - 2; 8 - 8;

- Bài học hôm nay, em biết thêmđược điều gì?

- về nhà, em hãy tìm tình huống thực

tế liên quan đến phép cộng trongphạm vi 10 để hôm sau chia sẻ vớicác bạn

- Đổi vở, đặt câuhỏi cho nhau đọcphép tính và nóikết quả tương ứngvới mỗi phéptính

Trang 7

IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Học xong bài này, HS cần đạt được các yêu cầu sau:

Nêu được những biểu hiện của tình yêu thương trong gia đình

Nhận biết được sự cần thiết của tình yêu thương gia đình

- Thực hiện được những việc làm thể hiện tình yêu thương với người thân trong

- Tranh “Gia đình nhà gà”; các tranh SGK Đạo đức 1, ưang 35, 36 phóng to

III.Các hoạt động daỵ-học :

Đạo đức 1, trang 37 để tìm lời nói

yêu thương phù hợp với từng tranh

GV mời một số HS nói lời yêu thương cho tranh 1

-GV mời HS khác nhận xét hoặcđưa ra cách nói khác cho tranh 1

-GV kết luận: Một số lời nói phù

HS hát

-HS quan sát tranh-HS làm việc cá nhân,tìm lời nói phù hơp-HS chia sẻ

-Nhận xét

Trang 8

nói lời yêu thương

với người thân

-GV mời một số HS nói lời yêuthương cho tranh 2

-GV mời HS khác nhận xét hoặcđưa ra cách nói khác cho tranh 2

- GV kết luận: Một số lời nói phùhợp trong tranh 2: “Ôi! Cháu nhớ

bà quá!”, “Cháu yêu bà!”, “Bà điđường xa có mệt không ạ?”,

- GV mời một số HS nói lời yêu thương cho tranh 3

- GV mời HS khác nhận xét hoặc đưa ra cách nói khác cho tranh 3

-GV kết luận: Một sổ lời nói phù hợp trong tranh 3: “Anh thả diều siêu quá!”, “Em rất thích thả diều cùng anh!”, “Anh thật là cừ!”,

Cách tiến hành:

-GV yêu cầu HS làm việc theo cặpđôi và phân công cho mỗi tổ đóngvai thể hiện cử chỉ, lời nói yêuthương với người thân trong giađình trong một tranh ở mục a SGK

Đạo đức 1, trang 37.

-GV mời một vài cặp lên bảngđóng vai thể hiện cử chỉ, lời nóiyêu thương

-GV kết luận: Các em nên thê hiện

cử chỉ, lời nói yêu thương phù hợp

-HS chia sẻ

-HS chia sẻ

-HS đóng vai

-HS thực hành cặp đôi theo nhiệm vụ đã được phân công

-HS tham gia đóng vai

-HS tham gia nhận xét

Trang 9

hiện với người

thân trong gia

GV khen những HS đã có cử chỉ, lời nói yêu thương phù họp và nhắc nhở HS tiếp tục thực hiện những cử chỉ, lời nói yêu thương đối với người thân trong gia đình

Vận dụng trong giờ học:

GV yêu cầu HS làm việc cá nhân,xác định những cử chỉ, lời nói yêuthương sẽ thực hiện với người thân

Vận dụng sau giờ học:

GV nhắc nhở HS thực hiệnnhững cử chỉ, lời nói yêu thương với người thân:

1) Khi em nhận được sự quan tâm, chăm sóc của người thân

2) Khi đón người thân đi xa về

Khi đến dịp lễ, tết, sinh nhật người thân

-GV nêu câu hỏi: Em thích điều gì sau khi học xong bài này?

GV yêu cầu HS đọc lời khuyên

trong SGK Đạo đức 1, trang 38.

-Chuẩn bị bài giờ sau học

-HS chia sẻ ý kiến trước lớp

-HS nhận xét

-HS thực hiện nhiệm

vụ và chia sẻ ý kiến trước lớp

-HS lắng nghe, ghinhớ, thực hiện

IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:

_

Hoạt động tập thể HÁT VỀ ANH BỘ ĐỘI

I Mục tiêu:

- HS biết sưu tầm và hát được một số bài hát ca ngợi anh bộ đội

- HS biết hát đúng tiết tấu, giai điệu của bài hát

- Kính trọng, tự hào và biết ơn anh bộ đội

II Đồ dùng dạy học:

Trang 10

- Sưu tầm một số bài hát về anh bộ đội.

III.Các hoạt động dạy học:

trực tiếp

- GV thông báo trước cho

HS cả lớp về nội dung, hìnhthức hoạt động

- Cho cả lớp hát 1 bài

- GV tuyên bố lí do, mục đích của buổi biểu diễn văn nghệ

- Thông qua nội dung chương trình

- HS thực hiện

- HS lắng nghe

- Các đội tiến hành biểu diễn văn nghệ, múa hát về chú bộ đội

IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:

- Củng cố nội dung kiến thức đã học trong ngày

- Rèn luyện kỹ năng vận dụng vào làm bài tập

II- Đồ dùng dạy học:

- Vở ô li, bảng phụ

Trang 11

III Các hoạt động dạy học:

T.g ND và MT Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

GV cùng hs nhận xét và sửacho hs

* Bài 1(trang 41- Cùng emPTNL Toán) Tuần 14

Nêu y/c?

-GV hướng dẫn HS làm mẫu

- Y/C hs tự làm bài

GV q.sát hs làm và giúp đỡ hscòn chậm

- Kiểm tra, nhận xét

*Bài 2(trang 41- Cùng emPTNL Toán)

Hướng dẫn HS nêu y/c củaBT.( lưu ý tính theo cột dọc:

Kết quả viết phải thẳng cột

- H/d mẫu

GV yêu cầu HS quan sátTương tự HS làm tiếp phầncòn lại

- Tính:

-HS làm bàiĐổi bài KT chéo nhau

Trang 12

Thứ ba ngày 8 tháng 12 năm 2020

Giáo dục thể chất

GV CHUYÊN DẠY

Tiếng Việt BÀI 71: ƠN - ƠT

I Mục tiêu

-Nhận biết các vần ơn, ơt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ơn, ơt.

-Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ơn, vần ơt.

-Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Sơn và Hà.

-Viết đúng các vần ơn, ơt, các tiếng sơn (ca), vợt (trên bảng con).

II Đồ dùng dạy học:

-Thẻ chữ để HS làm BT đọc hiểu - chọn ý a hay b

III Các hoạt động dạy học

Tiết 1

TG ND & MT Hoạt động của GV Hoạt động của HS

4ph A.Kiểm tra -2 HS đọc bài Tập đọc

Nụ hôn của mẹ (bài 70).

-HS đọc bài

B Bài mới

1ph 1.Giới thiệu bài -Giới thiệu bài: vần ơn, -HS lắng nghe

Trang 13

1.2Dạy vần ơt

-Dạy vần ơn:

-HS đọc: ơ - n - ơn / Phân tích vần ơn / Đánh vần, đọc: ơ - nờ - ơn / ơn.

-HS nói: sơn ca / sơn /

Phân tích tiếng sơn /

ơ-tờ-* Củng cố: HS nói 2 vần

mới học: ơn, ơt, 2 tiếng mới học: sơn, vợt.

-HS đọc, phân tích, đánh vần

-HS nói, phân tích, đánh vần

-HS đánh vần, đọc trơn

-HS đánh vần

17ph 3.Luyện tập 3.1Mở rộng vốn từ (BT

+ Tìm tiếng có vần ơn, tiếng có vần ơt)

(Như các bài trước) Xácđịnh YC / Đọc tên sự vật

/ Tìm tiếng có vần ơn, ơt,

nói kết quả / Cả lớp đồng

thanh: Tiếng lợn có vần

ơn Tiếng thớt có vần ơt,

+Tập viết (bảng con - BT

4)a.GV vừa viết mẫu vừagiới thiệu

-HS đọc từ ngữ

-Tìm tiếng, Báo cáo kết quả, đọc

-HS lắng nghe

Trang 14

-Vần ơn: viết ơ trước, n sau / vần ơt: viết ơ trước,

t sau.

-sơn: viết s trước, ơn sau.

-vợt: viết V trước, ơt sau,

dấu nặng đặt dưới ơ.

b.HS viết: ơn, ơt (2 lần) / Viết: sơn (ca), vợt.

-HS viết ở bảng con

Tiết 2 30ph 1.Tập đọc -Tập đọc (BT 3)

a.GV chỉ hình minh hoạ,giới thiệu hình ảnh haibạn Sơn, Hà và cô giáotrong giờ làm bài kiểmtra

-GV đọc mẫu

-Luyện đọc tìr ngữ: kiểm

tra, lẩm nhẩm, thờn bơn, bớt, thì thầm, lễ phép, ngẫm nghĩ, chợt nghĩ ra, nắn nót.

-Luyện đọc câu-GV: Bài có 13 câu / GVchỉ từng câu cho HS đọc

+Thi đọc đoạn, bài (chiabài làm 2 đoạn: 6 câu / 7câu)

Trang 15

-HS đọc nội dung BT /

HS làm bài trong VBThoặc viết vào thẻ

-GV: Ý nào đúng? / HSgiơ thẻ / GV chốt lại: Ý ađúng (Ý b sai)

-Cả lớp: Ý a đúng: Cô

Yến đề nghị Hà - a) Để bạn Sơn tự làm.

* Củng cố: Cả lớp đọc lạibài 71 (nếu còn thờigian)

5ph 2.Củng cố- dặn

* Cho HS đọc lại bài.

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về học bài vàchuẩn bị bài sau

IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Sau hoạt động, HS có khả năng:

- Thực hiện được một số việc làm cụ thể để tỏ lòng biết ơn các anh hùng liệt sĩ đã hi sinh để bảo vệ đất nước

- Tự hào về truyền thống anh hùng của dân tộc trong đấu tranh gìn giữ độc lập,

tự do của Tổ quốc

II Chuẩn bị:

- Phương tiện đi lại để HS tới thăm hỏi gia đình thương binh, liệt sĩ ở địa phương;hoặc tới viếng nghĩa trang liệt sĩ tại địa phương

- Món quà ý nghĩa tặng gia đình thương binh, liệt sĩ

III Các hoạt động dạy học:

- HS hát

Trang 16

- Chuẩn bị:

+ Liên hệ thống nhất kếhoạch tổ chức thăm hỏi vớigia đình thương binh, liệt sĩ

+ Cùng HS chuẩn bị món quà

ý nghĩa dành tặng gia đìnhthương binh, liệt sĩ

+ Chuẩn bị phương tiện đi lại

và các điều kiện khác

- Thực hiện: GV và HS tớithăm hỏi gia đình thươngbinh, liệt sĩ theo kế hoạch đãchuẩn bị

- Bài học ý nghĩa: Kết thúcchuyến thăm hỏi, GV tổ chứccho HS chia sẻ cảm xúc củabản thân về chuyến đi

*GV kết luận

- Các anh hùng thương binh,liệt sĩ đã hi sinh bản thânmình để giữ gìn và bảo vệquê hương, đất nước Giađình họ cũng chịu nhiều mấtmát, đau thương Mọi ngườiđều có trách nhiệm chia sẻnhững đau thương, mất mátđó

* Cách tiến hành :

- GV tổ chức cho HS trảinghiệm, học tập thực tế tạinghĩa trang liệt sĩ của quêhương theo gợi ý

+ Kể chuyện về các anh hùngliệt sĩ của quê hương, hoặcnhững trang sử hào hùng vềcác cuộc chiến đấu bảo vệ

- HS thực hiện công tác chuẩn bị để thăm hỏi, động viên một số gia đình thương binh liệt sĩ ở địa phương theo hướng dẫn của GV

- HS cùng GV đến thăm hỏi gia đình thương binh, liệt sĩ

- HS chia sẻ cảm xúc của mình

- Theo dõi, lắng nghe

- HS tập hợp tại nghĩa trang của địa phương

+ HS lắng nghe câu chuyện về các anh hùng liệt sĩ của nghĩa trang địa phương

Trang 17

+ HS chia sẻ cảm xúc của bảnthân về buổi trải nghiệm.

* Kết luận:

- Dân tộc Việt Nam trải quanhiều cuộc chiến tranh chốngquân xâm lược đã chịu nhiềumất mát, đau thương Sự hisinh của các anh hùng liệt sĩ

đã đem lại độc lập, tự do vàhạnh phúc cho các em ngàyhôm nay

- GV nhận xét, đánh giá tiếthọc, khen ngợi, biểu dươngHS

- Về nhà chia sẻ với ngườithân về những cống hiến, hisinh của các chú bộ đội đốivới nhân dân, đất nước

+ HS thực hiện thắp hương, đặt hoa tại đài tưởng niệm

+ Lần lượt lên chia sẻ cảm xúc cảu bản thân

- Nhận biết được một số tình huống nguy hiểm , các rủi ro có thể xảy ra trên đường

- Nêu được cách phòng tránh nguy hiểm trong một số tình huống để đảm bảo an toàntrên đường ,

* Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh

– Đặt được câu hỏi để tìm hiểu về nguyên nhân , cách phòng tránh nguy hiểm trong một số tình huống giao thông

- Biết cách quan sát , trình bày ý kiến của mình về nguyên nhân , cách phòng tránh nguy hiểm trong một số tình huống giao thông

* Về vận dụng kiến thức , kĩ năng đã học: Đưa ra những lưu ý khi đi bộ hoặc đi trên phương tiện giao thông phù hợp với ngữ cảnh địa phương

II Đồ dùng:

- Các hình trong SGK - VBT Tự nhiên và Xã hội 1

-Các tấm bìa có hình tròn ( màu xanh và màu đỏ ) ; hình xe ô tô , xe máy , xe đạp

- Thẻ đáp án A,B,C,D

Trang 18

III.Các hoạt động dạy học:

- GV tuyên dương HS

- GV đặt câu hỏi cho HS trả lời:

+ Nhà em gần hay xa trường?

+ Em thường đến trường bằng phương tiện gì?

- GV nhận xét, tuyên dương HS

- GV dẫn dắt vào bài học: Để đảm bảo an toàn trên đường đi học, cũng như an toàn trên đường , chúng ta cần thực hiện những quy định gì , bài học hômnay cả lớp cùng tìm hiểu

- HS quan sát các hình ở trang

58 , 59 trong SGK để trả lời các câu hỏi :

+ Các bạn đến trường bằng những phương tiện gì ? + Theo em , những người nào

có hành động không đảm bảo antoàn ? Vì sao ?

+ Em khuyến một số bạn HS cóhành động không đảm bảo an toàn điều gì ?

- GV gọi đại diện các cặp trình bày

- GV gọi HS nhận xét, bổ sung

- GV tổng kết: Các bạn nhỏ đến trường bằng các phương tiện khác nhau như: đi bộ, đi xe đạp,

bố mẹ đèo bằng ô tô, xe máy cũng có thể đi đò, xe buýt,…

- HS tham gia trò chơi

- HS trả lời:

+ Gần ( hoặc xa trường).+ Phương tiện: Đi bộ, xe đạp, xe máy,…

- HS lắng nghe

- HS quan sát, làm việc theo cặp:

+ Các bạn đến trường bằng: ô tô, xe máy, đò, đi bộ

+ Hình 1: Hai Hai bạn HS thò tay và đầu ra ngoài cửa xe ô tô ; một bạn HS ngồi sau xe máy không đội mũ bảo hiểm Hình 2 trang 59 : Hai HS

đi ra giữa đường

Hình 3 trang 59 : Một HS đứng trên thuyền , một HSthò tay nghịch nước

- Đại diện các cặp trình bày

- HS nhận xét, bổ sung

- HS lắng nghe

- HS thảo luận nhóm 4

Trang 19

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 đưa ra những lưu ý khi

đi trên đường để dảm bảo an toàn

- Đại diện các nhóm trình bày

- GV, HS nhận xét, bổ sung

- GV kết luận:Khi đi trên đường

để đảm bảo an toàn cần lưu ý như sau:

+ Đi bộ: Đi đúng phần đường dành cho người đi bộ, đi trên vỉa hè, trường hợp k có vỉa hè cần đi vào sát lề bên phải

+ Các phương tiện: Đi xe máy phải đổi mũ bảo hiểm, không đùa nghịch trên xe; không thò tay, đầu ra khỏi cửa xe ô tô; khi

đi thuyền cần mặc áo phao không đùa nghịch, thò tay xuống dưới nước,…

- Qua bài học hôm nay, các em học được những gì?

- Về nhà các con nhớ thực hiện những lưu ý khi đi trên đường

I Mục tiêu:

Viết đúng ôn, ôt, ơn, ơt, thôn xóm, cột cờ, sơn ca, vợt - chữ thường, cờ vừa,

đúng kiểu, đều nét

II Đồ dùng dạy học

Bảng phụ có dòng ô li viết vần, tiếng cần viết

III Các hoạt động dạy học

TG ND & MT Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Trang 20

3ph 1.Giới thiệu bài: -Giới thiệu bài: GV nêu

MĐYC của bài học

-HS lắng nghe

30ph 2.Luyện tập

a.Cả lớp nhìn bảng, đánh vần,đọc trơn các vần, tiếng vừa học

b.Tập viết: ôn, thôn xóm, ôt,

+ Vần ôn: cao 2 li vần ôt:

chữ t cao 3 li, chú ý rê bút

khi viết từ ô sang n hay sang

t.

+ Viết thôn: h cao 5 li, t cao

3 li; xóm: dấu sắc đặt trên o.

+ Viết cột: dấu nặng đặt dưới

ô Viết cờ, dấu huyền đặt trên ơ.

-HS viết các vần, tiếng trong

IV Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

_

Trang 21

Hướng dẫn học LUYỆN VIẾT

I Mục tiêu:

+ Học sinh viết được các từ: bột mì, môn văn, bồn tắm, tốt đẹp, sữa bột

- Mẹ dán chả lá lốt thơm ngon

- Cô ôn tồn chỉ dẫn bé tập tô ( quyển Luyện đọc- bài 70)

+ Rèn kĩ năng viết đúng, đẹp, cẩn thận khi viết bài

II.Chuẩn bị:

- Bảng phụ

- Vở viết, bút chì

III Các hoạt động dạy học:

T/G ND và MT Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

GV cùng hs nhận xét, sửasai

.Trực tiếp

- GV treo bảng phụ

- Yêu cầu HS đọc bài viết

* Hướng dẫn viết từ vàobảng con

+ GV viết mẫu

+ Hướng dẫn cách viết,cách nối nét giữa các chữghi tiếng Khoảng cách giữacác chữ ghi từ Cách trìnhbày câu

- HS thực hành viết bảngcon

- HS viết bài Mỗi từ viết

1 dòng và câu

- HS nghe viết

Trang 22

-IV.Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Thứ tư ngày 9 tháng 12 năm 2020

Tiếng Việt BÀI 72: UN-UT- ƯT

I Mục tiêu

- Nhận biết các vần un, ut, ưt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần un, ut, ưt.

- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần un, vần ut, vần ưt.

- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Làm mứt.

- Viết đúng các vần un, ut, ưt, các tiếng phun, bút, mứt (trên bảng con).

II Đồ dùng dạy học:

-6 thẻ ghi từ ngữ ở BT đọc hiểu.

III Các hoạt động dạy học

TG ND & MT Hoạt động của GV Hoạt động của HS

4ph A Kiểm tra -2 HS đọc bài Tập đọc Sơn và

-HS đọc: u - nờ - un / Phân tích vần un /

- Đánh vần, đọc: u - nờ - un / un.

-HS phân tích: vần un gồm có âm u đứng trước, âm n đứng sau

Trang 23

- un - phun / phun.

*Dạy các vần ut, ưt (như vần

un)

-Đánh vần, đọc trơn: u - tờ - ut/ bờ - ut - but - sắc - bút / bút

-Đánh vần, đọc tron: ư - tờ - ưt/ mờ - ưt - mưt - sắc - mứt / mứt

*Củng cố: HS nói 3 vần mới

học là: un, ut, ưt GV chỉ mô

hình từng vần, tiếng, từ ứng dụng, cả lớp đánh vần, đọc tron

-HS đọc, phân tích, đánh vần

-HS nói, phân tích, đánhvần

-HS đánh vần, đọc trơn

-HS đánh vần

17ph 3.Luyện tập (BT 2: Tiếng nào có vần un?

Tiếng nào có vần ut? Tiếng nào có vần ưt?)

- Yêu cầu HS đọc từng từ ngữ:

chim cút, râm bụt,

- Tìm tiếng có vần un, vần ut, vần ưt; làm bài trong VBT /

Báo cáo kết quả / Cả lớp đồng

thanh (nói nhỏ): Tiếng lùn có vần un Tiếng cút có vần ut.

n / Làm tương tự với ut, ưt.

-phun: viết ph trước, vần un

-HS đọc từ ngữ

-Tìm tiếng, Báo cáo kết quả, đọc

-HS lắng nghe

Trang 24

sau / Làm tương tự với bút,

mứt Dấu sắc đặt trên u,

ư

b) HS viết: un, ut, ưt (2 lần).

Sau đó viết: phun, bút, mứt.

-GV đọc mẫu

-Luyện đọc từ ngữ: làm mứt,

đun bếp, lửa ngùn ngụt, rút bớt lửa, phàn nàn, nhỏ nhẹ.

GV giải nghĩa từ: ngùn ngụt

(lửa bốc mạnh thành ngọn

lớn), phàn nàn (nói ra nỗi buồn bực, không vừa ý), nhỏ

nhẹ (nói nhỏ, nhẹ nhàng, dễ

nghe)

+Luyện đọc câu-GV: Bài có 11 câu

-GV chỉ từng câu (hoặc chỉliền 2 câu ngắn) cho HS đọcvỡ

-Đọc tiếp nối từng câu (hoặcliền 2 câu ngắn) (cá nhân, từngcặp)

+Thi đọc đoạn, bài (chia bài làm 2 đoạn đọc: 5/6 câu)

+) Tìm hiểu bài đọc-GV nêu YC; chỉ từng vế câu

Trang 25

cho HS đọc.

-1 HS làm mẫu câu 1: a) Thỏ

rủ cún - 3) làm mứt cà rốt

-HS làm bài trên VBT / HSbáo cáo kết quả / Cả lớp nhắclại: a) Thỏ rủ cún - 3) làm mứt

cà rốt / b) Cún - 1) đun bếp,lửa ngùn ngụt / c) Làm mứt -2) cần nhỏ lửa

* HS đọc lại bài 72 (nếu cònthời gian)

IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Mĩ thuật

GV CHUYÊN DẠY

Giáo dục thể chất

GV CHUYÊN DẠY

Toán*

TIẾT 41: PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10 (tiếp theo)

I.

Mục tiêu:

Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

- Tìm được kết quả các phép trừ trong phạm vi 10 và thành lập Bảng trừ trong phạm

- Sách giáo khoa, vở bài tập Toán

III.C ác hoạt động dạy - học:

Trang 26

1 Giới thiệu bài:

2 Dạy bài mới:

GV nhận xét sau kiểm tra

Trực tiếp

- Hướng dẫn HS chơi tròchơi “Đố bạn” để tìm kếtquả của các phép trừ trongphạm vi 10 đã học

Bài 2: Đọc y/c?

- Thực hiện tính trừ để tìmkết quả rồi chọn ô có số chỉkết quả tương ứng

- Thảo luận với bạn về chọn

ô có số chỉ kết quả thíchhợp;

- Chia sẻ trước lớp

- GV chốt lại cách làm bài,

có thể tổ chức thành tròchơi chọn thẻ “kết quả” đểgắn với thẻ “phép tính”

tương ứng

Bài 3: H/d HS đọc y/c

- Cho HS quan sát tranh,suy nghĩ và tập kể cho bạnnghe tình huống xảy ratrong tranh rồi đọc phéptính tương ứng

- Gọi HS chia sẻ điều quansát được

- GV nhận xét Chốt cáchlàm đúng

- GV nên khuyến khích HSsuy nghĩ và nói theo cáchcủa các em và khuyến khích

HS trong lớp đặt thêm câuhỏi cho nhóm trình bày

- HS hát ĐT

HS thực hiện

- HS đọc theo cô:Chọn kết quả đúngvới mỗi phép tính

- HS thảo luận theobàn

- 1 số cặp chia sẻtrước lớp

- HS đọc theo cô

- HS quan sát tranh

- 1 số HS chia sẻtrước lớp

+ Tranh bên trái có

10 bạn đi bơi, 1 bạnđang trèo lên bờ Cònlại bao nhiêu bạnđang bơi? Phép tínhtương ứng là: 10 – 1

Ngày đăng: 28/05/2021, 18:34

w