Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam sẽ được phát triền theo các phương hướng chủ đạo như sau: + Khai thác và phát huy triệt để, có hiệu quả các yếu tố nội lực tập trung và nhanh chóng phát
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
THỊ XÃ THUẬN AN, THỊ XÃ DĨ AN - TỈNH BÌNH DƯƠNG 3
CHƯƠNG 1 : MỞ ĐẦU 4
1.1.GIỚI THIỆU CHUNG 4
1.2.NHỮNG CĂN CỨ LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ 4
1.2.1.Cơ sở pháp lý chung: 4
1.2.2.Cơ sở pháp lý của dự án: 4
1.2.3.Các tài liệu liên quan: 4
1.2.4 Các tiêu chuẩn và quy trình áp dụng: 5
Các tiêu chuẩn và qui phạm về khảo sát : 5
Về thiết kế: 5
Về vật liệu: 6
Giai đoạn thi cơng – kiểm tra – giám sát chất lượng cơng trình: 8
Phần chiếu sáng 10
An tồn lao động và phịng chống cháy nổ: 11
Các qui định hiện hành khác: 11
1.2.4.Phạm vi nghiên cứu: 12
CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG GIAO THƠNG KHU VỰC NGHIÊN CỨU 13
2.1 HIỆN TRẠNG KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH BÌNH DƯƠNG 13
2.1.1.Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu năm 2014: 13
2.2.HIỆN TRẠNG MẠNG LƯỚI GIAO THƠNG KHU VỰC DỰ ÁN 14
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI, CÁC QUY HOẠCH LIÊN QUAN TRONG KHU VỰC NGHIÊN CỨU 19
3.1.ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA NAM ĐẾN 2020 19
3.2.ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TỈNH BÌNH DƯƠNG 20
3.2.1.Quan điểm phát triển 20
3.2.2 Mục tiêu phát triển 21
3.3 QUY HỌACH GTVT VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA NAM 22
3.4.QUY HỌACH GIAO THƠNG VẬN TẢI TỈNH BÌNH DƯƠNG 23
3.4.1 Tổng quan về hệ thống giao thơng vận tải 23
3.4.2 Hiện trạng kết cấu hạ tầng giao thơng 23
Các cơng trình phục vụ vận tải đường bộ 28
Hiện trạng mạng lưới đường thủy 29
Hệ thống cảng, bến thủy nội địa 29
Đường sắt 30
Hiện trạng hoạt động khai thác vận tải 31
3.4.3 Quy hoạch tổng thể giao thơng vận tải đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 36
Quy hoạch mạng lưới giao thơng đường bộ 36
Hệ thống giao thơng Quốc gia trên địa bàn tỉnh 37
Hệ thống đường bộ do tỉnh quản lý 38
Hệ thống đường đơ thị 43
CHƯƠNG 4: SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ 51
4.1 TÂN VẠN – ĐẦU MỐI GIAO THƠNG PHÍA ĐƠNG NAM TỈNH 51
4.2 MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN 51
CHƯƠNG 5: HIỆN TRẠNG VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 55
5.1.HIỆN TRẠNG TUYẾN 55
Về địa hình: 55
Trang 2Công trình cơ sở hạ tầng: 55
5.2.ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, CÁC THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN 55
5.2.1.Đặc điểm khí hậu 55
5.2.2.Điều kiện thủy văn 55
5.2.3.Đặc điểm địa chất 56
5.2.4.Vật liệu xây dựng 57
CHƯƠNG 6 : LỰA CHỌN QUY MÔ, TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT CỦA ĐƯỜNG & CÁC CÔNG TRÌNH TRÊN ĐƯỜNG 58
6.1 Phần đường: 58
6.2 Thoát nước: 59
6.3 Phần cây xanh: 59
6.4 Chiếu sáng: 59
6.5 Phần cầu: 59
Nguyên tắc thiết kế 59
Lựa chọn kết cấu cầu: 59
Qui mô các phương án: 60
Các cầu được bố trí trên tuyến bao gồm bốn cầu như sau: 60
Qui mô- tiêu chuẩn kỹ thuật phần cầu 60
Qui mô- tiêu chuẩn kỹ thuật đường đầu cầu 61
CHƯƠNG 7 : GIẢI PHÁP KỸ THUẬT 62
7.1.THIẾT KẾ TUYẾN: 62
7.1.1.Bình đồ tuyến: 62
7.1.2 Nút giao: 62
7.1.3 Mặt cắt dọc: 62
7.1.4 Kết cấu mặt đường, bó vỉa, vỉa hè: 62
7.2.THOÁT NƯỚC DỌC: 63
7.3 PHẦN CHIẾU SÁNG: 63
7.3.1 Tiêu chuẩn thiết kế: 63
7.3.2 Tiêu chuẩn chiếu sáng: 64
7.3.3 Giải pháp thiết kế chủ yếu 64
Bố trí đèn trên mặt bằng và trên mặt cắt ngang 64
Đặc trưng kỹ thuật của các vật tư thiết bị chủ yếu 64
7.4.AN TOÀN GIAO THÔNG: 70
7.5 CÂY XANH: 70
7.6 PHẦN CẦU: 70
*Giải pháp thiết kế cầu dành cho xe gắn máy và xe thô sơ nút giao thông Sóng Thần 70
Giải pháp tổ chức giao thông 71
Chỉ cho xe gắn máy và xe thô sơ đi lên cầu vượt Bố trí các biển báo an toàn giao thông theo qui định của qui trình qui phạm.( xem chi tiết bản vẽ tổ chức giao thông sau khi xây dựng cầu vượt) 71
* Giải pháp thiết kế cầu nhánh ô tô rẽ phải 71
Giải pháp tổ chức giao thông 72
* Giải pháp thiết kế cầu ngã tư 550 72
a Phần cầu : Dầm hộp thép liên hợp bản bê tông cốt thép: 72
Trang 3Giải pháp tổ chức giao thơng 73
* Giải pháp thiết kế cầu ngã Sáu An Phú 73
Giải pháp tổ chức giao thơng 74
CHƯƠNG 8: PHƯƠNG ÁN GIẢI PHĨNG MẶT BẰNG 75
CHƯƠNG 9: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MƠI TRƯỜNG & BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU ĐẾN MƠI TRƯỜNG 76
9.1.CĂN CỨ PHÁP LÝ: 76
9.2 CÁC QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ MƠI TRƯỜNG: 76
9.3 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MƠI TRƯỜNG: 82
10 PHỊNG CHỐNG CHÁY NỔ: 93
CHƯƠNG 10: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ 94
CHƯƠNG 11: KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 96
THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ DỰ ÁN: MỞ RỘNG ĐƯỜNG ĐT743 - KẾT HỢP XỬ LÝ NÚT GIAO THƠNG SĨNG THẦN ĐỊA ĐIỂM: THỊ XÃ THUẬN AN, THỊ XÃ DĨ AN - TỈNH BÌNH DƯƠNG CƠNG TY TNHH KỸ THUẬT VÀ CƠNG NGHỆ V7 CỘNG HỊA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -oOo -
-oOo -Số : 02/2015/TKCS/V7 Tp Hồ Chí Minh, ngày Tháng 9 năm 2015
Trang 4CHƯƠNG 1 : MỞ ĐẦU
1.1.GIỚI THIỆU CHUNG
- Tên dự án: MỞ RỘNG ĐƯỜNG ĐT743 KẾT HỢP XỬ LÝ NÚT GIAO
THÔNG SÓNG THẦN
- Địa điểm: Thị xã Thuận An, Thị xã Dĩ An – Tỉnh Bình Dương
- Chủ đầu tư: Tổng công ty Đầu tư và Phát triển công nghiệp TNHH MTV
(Becamex IDC)
- Địa chỉ trụ sở chính: 230 đại lộ Bình Dương, P.Phú Hòa, Tp.Thủ Dầu Một, BD
- Điện thoại: 0650.3.822.650
- Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Kỹ thuật và Công nghệ V7
- Địa chỉ: 448/5E Lê Văn Viêt, phường Tăng Nhơn Phú A, quận 9, Tp.HCM
- Điện thoại: 08.2680 9702
1.2.NHỮNG CĂN CỨ LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ.
1.2.1.Cơ sở pháp lý chung:
- Luật số 49/2014/QH13 của Quốc hội : Luật đầu tư công.
- Luật xây dựng số: 50/2014/QH13 của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủnghĩa Việt Nam khóa XIII
- Thông tư 09/2014/TT-BXD ngày 10/7/2014 của Bộ Xây dựng Về việc sửa đổi,
bổ sung một số điều tại các Thông tư hướng dẫn Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng
- Thông tư 01/2015/TT-BXD ngày 20/3/2015 của Bộ Xây dựng Về việc hướngdẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng
- Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ Về việc quản lý chấtlượng và bảo trì công trình xây dựng
- Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ Về quản lý dự án đầu
tư xây dựng
1.2.2.Cơ sở pháp lý của dự án:
- Văn bản số 104/TB-UBND ngày 15/06/2015 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh BìnhDương về ý kiến kết luận của chủ tịch UBND tỉnh Trần Văn Nam tại cuộc họp nghe báocáo Phương án mở rộng Đại lộ Bình Dương và mở rộng đường ĐT743 kết hợp xử lý
nút giao Sóng Thần
- Văn bản số 3275/UBND-KTTH ngày 22/9/2015 của Uỷ ban Nhân dân tỉnhBình Dương về việc đầu tư Nâng cấp, mở rộng đường ĐT743 đoạn từ ngã tư Miếu Ông
Cù đến nút giao Sóng Thần
1.2.3.Các tài liệu liên quan:
- Hợp đồng kinh tế số 427/2015/TVTK-V7 ngày 24/08/2015 giữa Tổng Công tyĐầu tư và Phát triển Công nghiệp TNHH Một Thành Viên (BECAMEX IDC) và Công
ty TNHH Kỹ thuật và Công nghệ V7 về việc Tư vấn lập dự án đầu tư và thiết kế cơ sởcông trình: Mở rộng đường ĐT743 kết hợp với xử lý nút giao thông sóng thần
Trang 51.2.4 Các tiêu chuẩn và quy trình áp dụng:
Các tiêu chuẩn và qui phạm về khảo sát :
Stt Tên tiêu chuẩn liên quan Mã hiệu
1 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng lưới tọa độ 04:2009/BTNMTQCVN
2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng lưới độcao 11:2008/BTNMTQCVN
3 Tiêu chuẩn kỹ thuật đo và xử lý số liệu GPS trong trắc địa công trình TCVN 9401:2012
4 Công tác trắc địa trong xây dựng - Yêu cầu chung TCVN 9398 :2012
5 Qui trình khảo sát đường ôtô 22 TCN 263-2000
6 Qui trình khảo sát thiết kế nền đường ôtô đắp trên đất yếu - Tiêu chuẩn thiết kế 22TCN 262-2000
7 Qui trình khoan thăm dò địa chất công trình TCVN 9437:2012
8 Khảo sát xây dựng – nguyên tắc cơ bản TCVN4419-1987
9 Quy phạm đo vẽ bản đồ Địa hình tỉ lệ 1/500 ÷ 1/5000 96-TCN 43-90
10 Đất xây dựng – Phương pháp chỉnh lý kết quả thí
TCVN 2683-1991
12 Phương pháp xác định khối lượng riêng TCVN 4195 - 2012
13 Phương pháp xác định độ ẩm TCVN 4196 - 2012
14 Các phương pháp xác định thành phần hạt TCVN 4198 - 2012
15 Phương pháp xác định khối lượng thể tích TCVN 4202 - 2012
16 Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) TCVN 9351:2012
17 Thí nghiệm xác định hệ số cố kết TCVN 4200 - 2012
Về thiết kế:
Stt Tên tiêu chuẩn liên quan Mã hiệu
1 Kết cấu bê tông cốt thép – tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5574:2012
2 Tính toán các đặc trưng dòng chảy lũ do mưa rào TCVN 9845:2013
3 Thiết kế công trình chịu động đất TCVN 9386-1:2012
4 Quy chuẩn Quốc gia về quy hoạch xây dựng QCVN 01:2008/BXD
5 Quy chuẩn xây dựng công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận và sử dụng QCXDVN 01:2002
Trang 66 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về phân loại, phân cấp các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị QCVN 03:2012/BXD
7 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị QCVN 07:2010/BXD
8 Đường đô thị – Yêu cầu thiết kế TCXDVN 104-2007
9 Tiêu chuẩn thiết kế đường ôtô TCVN 4054-05
10 Qui trình thiết kế áo đường mềm 22 TCN 211-06
11 Qui trình khảo sát thiết kế nền đường ôtô đắp trên đất yếu 22 TCN 262-200012
Đường và hè phố–Nguyên tắc cơ bản xây dựng công trình đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng
TCXDVN 265-2002
41:2012/BGTVT
14 Tiêu chuẩn thiết kế, thi công và nghiệm thu vải địa kỹ thuật trong xây dựng nền đắp trên đất yếu. TCVN 9844:2013
16 Tiêu chuẩn thoát nước mạng lưới và công trình bên ngoài TCVN 7957-2008
17 Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng công trình TCXDVN 295-200118
Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo bên ngoài các công trình công cộng và kỹ thuật hạ tầng đô thị
TCXDVN 333-200519
Quy định tạm thời về các giải pháp kỹ thuật công nghệ đối với đoạn chuyển tiếp giữa đường
và cầu (cống) trên đường ô tô
Quyết định số3095/QĐ-BGTVTngày 07/10/2013
20 Đèn chiếu sáng đường phố Yêu cầu kỹ thuật
chung
TCVN 5828 – 1994
21 Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22TCN-272-05
22 Quy chuẩn tính toán đặc trưng dòng chảy lũ 22 TCN-220-95
23 Kết cấu bê tông cốt thép- Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5574: 1991
24 Tải trọng và tác động- Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 2737:1995
25 Quy trình thiết lập tổ chức xây dựng và thiết kế
thi công
TCVN 4252: 1988
Về vật liệu:
Stt Tên tiêu chuẩn liên quan Mã hiệu
1 Quy chuẩn quốc gia về thép làm cốt bê tông 7:2011/BKHCNQCVN
2 Thép cốt bê tông phần 1& 2 TCVN 1651-2008
3 Kết cấu bê tông và bê tông cố thép – Tiêu chuẩnthiết kế TCVN 5574-2012
Trang 74 Thép tấm kết cấu cán nóng TCVN 6522-2008
5 Thép và các sản phẩm thép TCVN 4399-2008
6 Thép cacbon cán nóng dùng cho xây dựng Yêucầu kỹ thuật TCVN 5709-2009
8 Que hàn điện dùng cho thép cacbon thấp và thép hợp kim thấp TCVN 3222-2000
9 Mối hàn Phương pháp thử kéo TCVN 5403-1991
10 Cốt liệu cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 7570:2006
11 Cốt liệu cho bê tông và vữa – PP thử TCVN 7572:2006
12 Nước cho bê tông và vữa Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4506-2012
13 Ximăng PooclăngXimăng Pooclăng hỗn hợp TCVN 2682-2009TCVN 6260:2009
15 Xi măng pooclăng bền sun phát TCVN 6067: 2004
16 Bê tông nhựa – phương pháp thử TCVN 8860: 2011
17 Nhũ tương nhựa đường axit TCVN 8817:2011
18 Phụ gia hóa học cho bêtông TCVN 8826:2011
19 Sơn dùng cho cầu thép và kết cấu thép 22 TCN 235-97
20 Sơn tín hiệu giao thông, sơn vạch đường nhiệt dẻo 22 TCN 282-02
21 Sơn tín hiệu GT, lớp phủ phản quang trên BB hiệu 22 TCN 283-0222
Sơn tín hiệu giao thông - vật liệu kẻ đường phản quang nhiệt dẻo – yêu cầu kỷ thuật, phương pháp thử, thi công và nghiệm thu
TCVN 8791:2011
23 Sơn và lớp phủ bảo vệ kim loại – Phương pháp thử trong điều kiện tự nhiên TCVN 8785:2011
24 Sơn tín hiệu giao thông – Sơn vạch đường hệ
nước – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử TCVN 8786: 201125
Sơn tín hiệu giao thông – Sơn vạch đường hệ dung môi – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
TCVN 8787: 2011
26 Vải địa kỹ thuật – phương pháp thử TCVN 8871-1÷6: 2011Bộ tiêu chuẩn
27 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hànghóa vật liệu xây dựng. QCVN 16:2011/BXD
28 Ống nhựa gân xoắn HDPE TCVN 9070:2012
29 Công tác đất- Thi công và nghiệm thu TCVN 4447-87
Trang 830 Cát xây dựng – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 1770:1986
32 Cát xây dựng – Phương pháp xác định hàm
lượng mica
TCVN4376-1986
33 Cát, đá đăm và sỏi dùng trong xây dựng TCVN1770-1986
34 Cát mịn để làm bê tông và vữa xây dựng –
Hướng dẫn sử dụng
TCXD 127-1985
35 Vữa xây dựng – Yêu cầu kỹ thuật TCVN4314:1986
37 Bê tông – Kiểm tra độ và đánh giá độ bền –
Quy định chung
TCVN 5440-:1991
38 Bê tông nặng – Yêu cầu bão dưỡng ẩm tự nhiên TCVN5592:1991
39 Bê tông – Phân mác theo cường độ nén TCVN6025:199540
Bê tông nặng –Phương pháp không phá hoại sử dụng kết hợp mấy dò siêu âm và súng bật nẩy
để xác định độ nén
TCXD171:1989
41 Bê tông nặng – Phương pháp xác định cường
độ lăng trụ và modul đàn hồi khi nén tĩnh
TCXD5726:1993
42 Phương pháp kiểm tra độ sụt của bê tông TCVN3106-1993
43 Phương pháp kiểm tra sự phát triển cường độ
46 Cầu và cống quy trình thi công và nghiệm thu 22TCN 266-2000
Giai đoạn thi công – kiểm tra – giám sát chất lượng công trình:
Stt Tên tiêu chuẩn liên quan Mã hiệu
Phần đường
1 Qui trình thi công nghiệm thu BTNN TCVN 8819:2011
2 Hỗn hợp bê tông nhựa nóng – Thiết kế theo phương pháp Marshall TCVN 8820:2011
4 Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô - Vật liệu, thi công và nghiệm thu TCVN 8859:2011
4 Lớp kết cấu áo đường ô tô bằng cấp phối thiên nhiên - Vật liệu, thi công và nghiệm thu TCVN 8857:2011
Trang 9Áo đường mềm - Xác định môđun đàn hồi của nền đất và các lớp kết cấu áo đường bằng phương pháp sử dụng tấm ép cứng
TCVN 8861-2011
6 Xác định môđun đàn hồi của áo đường mềm bằng cần đo độ võng Benkelman TCVN 8867:2011
7 Qui trình thí nghiệm xác định chỉ số CBR của
đất, đá dăm trong phòng thí nghiệm 22TCN 332-068
Quy trình thí nghiệm xác định cường độ kéo khi
ép chẻ của vật liệu hạt liên kết bằng các chất kết dính
TCVN 8862:2011
12
Thông tư 27/2014/TT-BGTVT ngày 28/7/2014 của Bộ giao thông vận tải về Quản lý chất lượng vật liệu nhựa đường sử dụng trong xây dựng công trình giao thông
Thông tư27/2014/TT-BGTVTngày 28/7/201413
Thí nghiệm sức kháng cắt không cố kết – không thoát nước và cố kết – Thoát nước của đất dính trên thiết bị nén ba trục
TCVN 8868:2011
14 Qui trình xác định độ nhám của mặt đường đo bằng phương pháp rắc cát TCVN 8866:2011
15 Kiểm tra đánh giá độ bằng phẳng mặt đường
theo chỉ số độ ghồ ghề quốc tế IRI TCVN 8865:2011
16 Công tác hoàn thiện trong xây dựng- Thi công và
nghiệm thu
TCVN 1÷3:2012
9377-17 Qui trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết
kế thi công Qui phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4252-1998
18 Công tác đất – Qui phạm thi công và NT TCVN 4447-2012
19 Qui trình kỹ thuật đo độ bằng phẳng của mặt
đường bằng thước dài 3m TCVN 8864:201120
Sơn tín hiệu giao thông – Sơn vạch đường hệ dung môi và hệ nước – Quy trình thi công và nghiệm thu
TCVN 8788: 2011
21 Sơn bảo vệ kết cấu thép – Yêu cầu kỹ thuật và Phương pháp thử TCVN 8789:2011
22 Sơn bảo vệ kết cấu thép – Quy trình thi công và nghiệm thu TCVN 8790:2011
23 Sơn phủ bảo vệ kết cấu thép – Hướng dẫn kiểm tra, giám sát chất lượng quá trình thi công TCVN 9276:2012
24 Sơn tín hiệu giao thông - vật liệu kẻ đường phản
quang nhiệt dẻo – yêu cầu kỷ thuật, phương pháp
TCVN 8791:2011
Trang 10thử, thi công và nghiệm thu
25 Quy trình thi công và nghiệm thu cầu và cống 22 TCN 266-2000
26 Màng phản quang dùng cho báo hiệu Đ Bộ TCVN 7887:2008
27 Nền đường ô tô – Thi công và nghiệm thu TCVN 9436:2012
28 Công trình xây dựng – Tổ chức thi công TCVN 4055:2012
29 Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế tổ chức thi công TCVN 4252:2012
30 Công tác nền móng - Thi công và nghiệm thu TCVN 9361:2012
Bêtông – BTCT
1 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép – Qui phạm thi công và nghiệm thu TCVN 9115:2012
2 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối – Qui phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4453-1995
3 Bê tông khối lớn, qui phạm thi công và nghiệm thu TCVN 9341:2012
4 Qui trình thi công bê tông dưới nước PP vữa dâng 22 TCN 209-92
5 Kết cấu Bê tông và BTCT, điều kiện thi công và nghiệm thu TCVN 5724-93
6 Chống ăn mòn trong xây dựng Kết cấu BT và BTCT Phân loại môi trường xâm thực TCVN 3994-85
7 Kết cấu BT và BTCT, hướng dẫn kỹ thuật phòng
8 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn
9 Kết cấu BT& BTCT, hướng dẫn công tác bảo trì TCVN 9343:2012
10 BT – yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên TCVN 8828:2011
11 Bê tông nặng, yêu cầu bảo dưỡng TCVN 5592-91
12 Ống bê tông cốt thép thoát nước TCVN 9113:2012
13 Cống hộp bê tông cốt thép TCVN 9116:2012
Phần chiếu sáng
Stt Tên tiêu chuẩn liên quan Mã hiệu
1 Qui phạm trang bị điện 11TCN 18-2006 ÷11TCN 21-2006
2 Qui phạm nối đất và nối không các thiết bị điện TCVN 4756-89
3 Thiết bị và đường dẫn tín hiệu – Yêu cầu kỹ thuật. TCN 68 133-1994 ÷TCN 68 178-19994
Tiêu chuẩn thiết kế, lắp đặt và nghiệm thu trang thiết bị điện trong các công trình xây dựng-Phần
an toàn điện
TCXDVN 394-2007
5 Đèn chiếu sáng đường phố – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 5828-1994
Trang 11đường phố, quãng trường đô thị.
7
Tiêu chuẩn chiếu sáng nhân tạo bên ngoài các công trình công cộng và kỹ thuật hạ tầng đô thị –Tiêu chuẩn thiết kế
TCXDVN 253 : 200110
Tiêu chuẩn Việt Nam - Đèn điện – Phần 2: Yêu cầu cụ thể - Mục 3: Đèn điện dùng chiếu sáng đường phố
TCVN 3:2007
7722-2-11 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị (Tham khảo) QCVN 07:2010/BXD
12 Tiêu chuẩn chế tạo cáp điện IEC 502
13 Tiêu chuẩn thiết bị đóng cắt hạ thế công suất cỡ
14 Vỏ tủ điện trong nhà - Tiêu chuẩn chế tạo IEC 695-2-1
15 Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng – Tham khảo CIE
An toàn lao động và phòng chống cháy nổ:
Stt Tên tiêu chuẩn liên quan Mã hiệu
2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - An toàn trong xây dựng QCVN 18:2014/BXD
3 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy chonhà và công trình QCVN 06:2010/BXD
4 Quy phạm kỹ thuật an toàn trong XD TCVN 5308 – 1991
5 An toàn điện trong xây dựng TCVN 4036 – 1985
6 An toàn cháy – Yêu cầu chung TCVN 3254 – 1989
7 An toàn nổ – Yêu cầu chung TCVN 3255 – 1986
8 Qui định về bảo đảm an toàn PCCC 137/CATP
Các qui định hiện hành khác:
- BS 8000 - Tiêu chuẩn về thực hiện chống thấm
- BS 8007 - Tiêu chuẩn về thiết kế cấu kiện bê tông chứa nước dạng lỏng
- BS 8102 - Tiêu chuẩn về thực hiện bảo vệ cấu kiện đối với nước ngầm
- B Tiêu chuẩn của Hiệp hội Vật liệu và Thử nghiệm Mỹ (ASTM):
- C 836 - Tiêu chuẩn kỹ thuật cho màng chống thấm đàn hồi, độ rắn cao, thicông nguội-lỏng sử dụng cho khu vực cần bao phủ riêng biệt
- D 412 - Tiêu chuẩn về phương pháp thử khả năng chịu kéo của màng gốc caosu
- D 570 - Tiêu chuẩn về phương pháp thử khả năng ngậm nước của vật liệuPlastics
Trang 12- D 903 - Tiêu chuẩn về phương pháp thử khả năng kháng lột của keo tự dính.
- D 5385 - Tiêu chuẩn về phương pháp thử khả năng chống lại áp lực thủy tĩnhcủa màng chống thấm
- E 96 - Tiêu chuẩn về phương pháp thử khả năng dẫn hơi nước của vật liệu
- E 154 - Tiêu chuẩn về phương pháp thử khả năng kháng hơi nước khi tiếp xúctrong lòng đất phía dưới bê tông sàn, vách, hoặc như là lớp phủ nền
- Và các tiêu chuẩn – quy chuẩn, quy phạm khác có liên quan
Trang 13CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG GIAO THƠNG KHU VỰC
NGHIÊN CỨU
2.1 HIỆN TRẠNG KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Bình Dương là tỉnh thuộc vùng Đơng Nam Bộ, phía Bắc giáp Bình Phước, phíaNam và Tây Nam giáp thành phố Hồ Chí Minh, phía Tây giáp Tây Ninh, phía Đơnggiáp Đồng Nai Tỉnh lỵ của Bình Dương hiện nay là thành phố Thủ Dầu Một, cáchtrung tâm thành phố Hồ Chí Minh 30 km
- Bình Dương thuộc miền Đơng Nam Bộ, nằm trong vùng kinh tế trọng điểmphía Nam (gồm 8 tỉnh thành, thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa -Vũng Tàu, Bình Phước, Tây Ninh, Long An và tỉnh Tiền Giang), là một trong nhữngtỉnh cĩ tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, phát triển cơng nghiệp năng động của cả nước
- Số đơn vị hành chính bao gồm : 1 thành phố, 4 thị xã và 4 huyện (Thành phốThủ Dầu Một ; Các thị xã bao gồm : Bến Cát, Tân Uyên, Dĩ An, Thuận An ; Các huyệnbao gồm : Bàu Bàng, Phú Giáo, Dầu Tiếng, Bắc Tân Uyên)
- Diện tích tự nhiên 269.443 ha Dân số 1.873.558 người (tính đến năm 2014),mật độ dân số khoảng 695 người/km2 Gồm 9 đơn vị hành chính trực thuộc, trong đĩthành phố Thủ Dầu Một là trung tâm kinh tế - chính trị - văn hĩa của tỉnh
- Bình Dương là một trong những địa phương năng động trong kinh tế, thu hútđầu tư nước ngồi Với chủ trương tạo ra một mơi trường đầu tư tốt nhất hiện nay tạiViệt Nam, tính đến tháng 12/2014, tỉnh đã cĩ 2.615 dự án FDI với tổng số vốn 20 tỷ
010 triệu USD
- Tồn tỉnh cĩ 29 khu cơng nghiệp với tổng diện tích hơn 9.425 ha, cĩ 27 khucơng nghiệp đã đi vào hoạt động với tổng diện tích gần 8.870 ha và 8 cụm cơng nghiệpvới diện tích gần 600ha; tỷ lệ lấp kín diện tích cho thuê của các khu cơng nghiệp đạttrên 65%, của các cụm cơng nghiệp là 41% Trong năm, các khu cơng nghiệp đã chothuê lại đất, nhà xưởng với tổng diện tích 155 ha, đầu tư cơ sở hạ tầng các khu cơngnghiệp đạt 581 tỷ đồng, thu hút đầu tư nước ngồi đạt 1 tỷ 366 triệu đơ la Mỹ (chiếm tỷ
lệ 89,3% tổng vốn thu hút đầu tư nước ngồi vào tỉnh), doanh thu của các doanh nghiệptrong khu đạt 12,6 tỷ Đơ la Mỹ (tăng 11,5% so với năm 2013)
2.1.1.Một soá chỉ tiêu kinh teá chủ yếu năm 2014:
a) Về kinh tế:
- Tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) tăng 13% (kế hoạch 13%)
- Cơ cấu kinh tế cơng nghiệp - dịch vụ - nơng nghiệp với tỉ trọng tương ứng là60,8% - 36,2% -3% (kế hoạch 60,4% - 36,4% - 3,2%)
- GDP bình quân đầu người 61,2 triệu đồng (kế hoạch 60 triệu đồng)
- Giá trị sản xuất cơng nghiệp tăng 15,6% (kế hoạch 16%)
- Giá trị sản xuất nơng – lâm – ngư nghiệp tăng 3,7% (kế hoạch 4%)
- Giá trị gia tăng ngành dịch vụ tăng 19,2% (kế hoạch tăng 20%)
- Tổng mức bán lẻ hàng hĩa và doanh thu dịch vụ tăng 24,9% (kế hoạch 27%)
- Kim ngạch xuất khẩu tăng 17,5% (kế hoạch 16,5%)
- Tổng thu ngân sách đạt 32.000 tỷ đồng (kế hoạch 31.500 tỷ đồng) Tổng chi ngânsách đạt 11.500 tỷ đồng (kế hoạch 11.500 tỷ đồng); trong đĩ chi đầu tư xây dựng cơ bản
là 4.500 tỷ đồng (kế hoạch 4.500 tỷ đồng)
Trang 14- Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đạt 1 tỷ 530 triệu USD (kế hoạch 1 tỷUSD).
- Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội tăng 13,8% (kế hoạch tăng 19%)
b) Về xã hội:
- Tỷ lệ trường công lập đạt chuẩn quốc gia là 58,92% (kế hoạch 56%)
- Tạo việc làm cho 46.100 lao động (kế hoạch 45.000 lao động)
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 66,7% (kế hoạch 68%)
- Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn mới của tỉnh còn 1,52% (kế hoạch là giảm tỷ lệ hộnghèo theo chuẩn mới xuống 1,5-2%)
- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng là 9,4% (kế hoạch <9,7%)
- Số giường bệnh trên vạn dân đạt 24 giường (kế hoạch 24 giường)
- Diện tích nhà ở bình quân đầu người đạt 22,52m2 (kế hoạch 22m2)
c) Về môi trường:
- Tỷ lệ dân cư nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 97,5% (kế hoạch 97,5%)
- Tỷ lệ dân cư đô thị sử dụng nước sạch đạt 98% (kế hoạch 98%)
- Tỷ lệ cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 95,2% (kếhoạch 100%)
- Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom xử lý đạt 89% (kế hoạch 89%)
- Tỷ lệ chất thải rắn y tế được thu gom, xử lý đạt 95% (kế hoạch 95%)
- Tỷ lệ khu công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn:100% (kế hoạch 100%)
- Tỷ lệ che phủ cây công nghiệp và cây lâu năm đạt 56,9% (kế hoạch 56,9%)
- Tỷ lệ hộ dân sử dụng điện đạt 99,93% (kế hoạch 99,93%)
2.2.HIỆN TRẠNG MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG KHU VỰC DỰ ÁN
- Theo quy hoạch, kết cấu hạ tầng kỹ thuật mà chủ yếu là giao thông phát triểnđường bộ theo hướng kết nối với hệ thống quốc lộ hiện đại tầm cỡ khu vực, với sân bayquốc tế và cụm cảng biển Thị Vải - Vũng Tàu và hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác Tậptrung phát triển các trục giao thông đường bộ từ đại lộ Bình Dương đi cửa khẩu Hoa
Lư, từ đại lộ Bình Dương đi Đồng Xoài, từ đại lộ Bình Dương đi Dầu Tiếng, đường caotốc Mỹ Phước-Tân Vạn
- Xây dựng các trục cắt ngang: Vành đai 3, Vành đai 4, đường Thường Tân - TânHưng - Hưng Hòa Chuẩn bị kết nối hệ thống Metro (tàu điện ngầm) từ trung tâm thànhphố Hồ Chí Minh đi Thủ Dầu Một vào sau năm 2020 Mạng lưới tỉnh lộ và huyện lộ sẽkết nối với các trục giao thông và các đường vành đai nhằm kết nối giao thông thôngsuốt tới các khu, cụm công nghiệp và các vùng sản xuất chuyên canh nông nghiệp Pháthuy hiệu quả các tuyến đường sắt trên địa bàn Đối với giao thông đường thuỷ tiếp tụcnạo vét luồng lạch sông Sài Gòn, sông Đồng Nai và sông Thị Tính; cải tạo, nâng cấp vàxây dựng hệ thống cảng phục vụ vận chuyển, du lịch và dân sinh
- Tuyến đường ĐT743 đoạn từ ngã tư Miếu Ông Cù đến nút giao thông cầu vượtSóng Thần bao gồm các đoạn tuyến có hiện trạng như sau:
Stt Tên đoạn Mặt đường (m) Vỉa hè (m) Tổng cộng (m)
1 Ngã tư Miếu Ông Cù
đến ngã 3 công viên
Trang 15Tân Đông Hiệp
2 Ngã 3 công viên Tân
5 Siêu thị Coop Mart đến
nút giao cầu vượt Sóng
Thần
- Hiện trạng mặt đường là bê tông nhựa
- Khu vực tuyến đi qua có hệ thống điện lực, chiếu sáng đi nổi, hệ thống cống thoátnước nằm trên vỉa hè
Trang 16- Hiện trạng nút giao cầu vượt sóng Thần:
+ Nút giao thông Sóng Thần: hiện trạng thường xuyên xảy ra tình trạng kẹt xe do đóviệc đi lại của người dân trong vùng khi qua cầu là hết sức khó khăn, gây trở ngại cho
sự thông thương và phát triển của vùng
+ Cầu hiện hữu gồm 4 nhịp dầm bản rỗng dài 20m
+ Trụ sử dụng trụ thân cột
+ Mố kết hợp tường chắn có cốt
+ Đường đầu cầu sử dụng kết cấu tường chắn có cốt
- Hình ảnh hiện trạng:
Trang 17Hình hiện trạng giao thông khu vực ngã ba công viên Tân Đông Hiệp
Trang 18Hình hiện trạng giao thông khu vực nút giao thông Sóng Thần
Trang 19CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI, CÁC QUY HOẠCH LIÊN QUAN TRONG KHU VỰC NGHIÊN CỨU
3.1.ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA NAM ĐẾN 2020
- Khu vực phát triển kinh tế trọng điểm phía Nam sẽ trở thành một trung tâm thương mại, mậu dịch của vùng và cả nước, trước tiên dựa vào xuất khẩu các ngành công nghiệp tiên tiến, sử dụng nhiều lao động và các ngành dịch vụ, có khả năng làm chuyển đổi nền kinh tế khu vực trọng điểm, làm hạt nhân phát triển cho các vùng phụ cận Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam sẽ được phát triền theo các phương hướng chủ đạo như sau:
+ Khai thác và phát huy triệt để, có hiệu quả các yếu tố nội lực tập trung và nhanh chóng phát triển đồng bộ và đi trước một bước hệ thống kết cấu hạ tầng hiện đại, bố trí hợp lý, nhằm đáp ứng yêu cầu tăng trưởng kinh tế cao, sự phát tiển toàn diện của một vùng kinh tế động lực, tạo sự liên kết chặt chẽ, nối vùng và với bên ngoài, đảm nhận vai trò đầu tàu, thúc đẩy sự phát triển phồn vinh của khu vực phía Nam và cả nước trong thời kỳ đổi mới.
+ Hình thành một cơ cấu kinh tế mở, hướng về xuất khẩu Phát triển mạnh công nghiệp, trong đó chú trọng lựa chọn loại hình và bước đi hợp lý phát triển các ngành và lĩnh vực công nghiệp mũi nhọn với kỹ thuật, công nghệ cao Phát triển toàn diện các ngành và kinh tế dịch
vụ, trong đó chú trọng các ngành, các lĩnh vực làm nền tảng và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội như thương mại, xuất nhập khẩu, tài chính – ngân hàng, du lịch, giao thông vận tải, thông tin liên lạc, bưu chính viễn thông, khoa học công nghệ … Phát triển nông – lâm ngư nghiệp theo hướng thâm canh, kết hợp kinh tế với sinh thái, tạo nguồn thực phẩm tươi sống tại chỗ và môi trường sống trong lành cho toàn vùng Từng bước tạo dựng những cơ sở vật chất, kỹ thuật vững chắc, bảo đảm không ngừng nâng cao năng xuất, chất lượng và hiệu quả sản xuất, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân, góp phần thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Nam Bộ và của cả nước theo hướng cộng nghiệp hóa – hiện đại hóa, tạo đà cho đất nước cất cánh vào đầu thế kỷ 21.
+ Cơ cấu kinh tế nói trên đồng thời phải có tính năng động, dễ thích ứng và đa dạng về ngành nghề, về thành phần kinh tế và về quy mô tổ chức sản xuất, trong đó coi trọng đúng mức các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
+ Phát triển mạnh các quan hệ kinh tế đối ngoại, bao gồm xuất nhập khẩu và đầu tư nước ngoài, các dịch vụ và du lịch quốc tế Hình thành trung tâm kinh tế - tài chính – thương mại tầm cơ quốc gia và quốc tế, đảm nhiệm vai trò đối trọng trong đối thoại và mở rộng giao thương, hợp tác giữa nước ta với các nước Đông Nam Á và Châu Á - Thái Bình Dương.
+ Phát triển toàn diện khoa học và công nghệ Coi trọng các lĩnh vực khoa học ứng dụng và công nghệ mới Huy động nhiều nguồn lực đầu tư đúng mức cho sự nghiệp giáo dục, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài Tập trung giải quyết những tiêu cực xã hội hiện có và sẽ nảy sinh trong quá trình đổi mới, mở cửa.
+ Nhạy bén và nhanh chóng nắm bắt, vận dụng những kết quả đổi mới, cùng với nghiên cứu đề xuất hệ thống định chế và chính sách đặc thù để khơi dậy mọi tiềm năng, thu hút mọi nguồn nhân tài, vật lực cho phát triển trong sự ổn định, trật tự, nề nếp và kỷ cương Trong thực
tế hiện nay cần chú trọng giải quyết đúng đắn các mối quan hệ giữa các tỉnh – thành phố chia theo ranh giới địa lý hành chính Phải xem vùng là không gian chung của Nam Bộ và cả nước Trên cơ sở phân vùng chức năng, phân công, chuyên môn hoá cho từng địa phương trong vùng
và giữa các vùng với các miền khác nhau của đất nước mà có sự hợp tác, liên kết chặt chẽ nhằm đạt hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất, vì lợi ích chung cuả cả nước.
Trang 20+ Kết hợp phát triển kinh tế với tăng cường khả năng đảm bảo quốc phòng và an ninh Xây dựng vùng thành trọng điểm phòng thủ và căn cứ hậu cần chiến lược đảm bảo quốc phòng
và an ninh trên đất liền, vùng biển và vùng trời khu vực phía Nam của đất nước.
- Bảo vệ và cải thiện môi trường, sinh thái phải là quan điểm bao trùm lên mọi hoạt động kinh tế - xã hội, mọi chủ trương, chính sách, nhất là trong khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên trong đô thị hóa, CNH, trong hợp tác đầu tư với nước ngoài Bằng mọi cách với tầm nhìn lâu dài, mang tính chiến lược, tránh mọi biến hoá về môi trường Xây dựng hệ thống cơ
sở hạ tầng : giao thông, điện, viễn thông, cấp thoát nước nhằm không ngừng nâng cao đời sống nhân dân, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội ở mức tăng trưởng cao.
Dự báo một số chỉ tiêu KTXH vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
TT Chỉ tiêu Đơn vị 2010 2020 Nhịp độ tăng (%)00-10 11-20
(Nguồn: Dự thảo phát triển KT – XH các vùng trọng điểm, Viện chiến lược Phát triển, Bộ KHĐT)
3.2.ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
3.2.1.Quan điểm phát triển
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Dương đến năm 2020 nhằm xây dựng Bình Dương thành một tỉnh có tốc độ phát triển kinh tế nhanh, toàn diện đảm bảo mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với giải quyết tốt các vấn đề xã hội, xoá đói giảm nghèo, không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân.
- Tập trung khai thác lợi thế về vị trí địa lý, sự hợp tác của các tỉnh trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và hạt nhân phát triển là thành phố Hồ Chí Minh để phát triển kinh tế -
xã hội.
- Trên cơ sở tiếp tục cải cách hành chính, chủ động hội nhập quốc tế nhằm thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước, công nghệ tiên tiến, phát triển các ngành công nghiệp trọng yếu; nâng quy mô, chất lượng các sản phẩm chủ lực và các ngành dịch vụ phù hợp với lợi thế so sánh của Tỉnh; nhanh chóng tạo ra các sản phẩm có chất lượng cao để có thể xâm nhập vào thị trường thế giới (nhất là thị trường các nước trong khu vực ASEAN); đồng thời, chú trọng thị trường trong nước, đặc biệt là thị trường thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh trong Vùng kinh
tế trọng điểm phía Nam.
- Nâng cao hiệu quả kinh tế gắn với phát triển xã hội trên cơ sở đầu tư có trọng điểm.
Ưu tiên đầu tư các ngành, lĩnh vực có lợi thế về lao động, tài nguyên, nguyên liệu của các tỉnh
và vùng lân cận v.v, để tạo việc làm, nâng cao năng suất lao động và thu nhập cho nhân dân Giảm sự chênh lệch về kinh tế - xã hội giữa các vùng trong Tỉnh, giữa các huyện phía Bắc với các huyện phía Nam của Tỉnh.
- Xây dựng mạng lưới kết cấu hạ tầng đồng bộ, bố trí không gian hợp lý Đặc biệt chú ý phát triển hệ thống giao thông đường bộ hiện đại theo tiêu chuẩn của các nước tiên tiến trong khu vực và quốc tế Phát triển công nghiệp gắn với phát triển đô thị và dịch vụ nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững.
Trang 21- Phát triển kinh tế - xã hội kết hợp chặt chẽ với bảo vệ môi trường Đầu tư nâng cao hiệu quả kinh tế sinh thái miệt vườn truyền thống vùng Lái Thiêu và sinh thái ven sông Sài Gòn Tạo cảnh quan theo hướng cân bằng sinh thái tự nhiên và phát triển theo hướng bền vững.
- Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm quốc phòng, an ninh vững mạnh trên địa bàn
(triệu đồng/người giá so sánh năm
2005)
Triệu
Thu nhập bình quân đầu người
(USD/người quy ra USD theo giá
Cơ cấu kinh tế:
- Nông, lâm, ngư nghiệp
2011 - 2015 2016 – 2020 2006 - 2020
+ Kim ngạch xuất - nhập khẩu đạt 16.189 triệu USD vào năm 2010; trong đó, kim ngạch xuất khẩu đạt 8.662 triệu USD Các chỉ tiêu tương ứng năm 2015 là 24.000 triệu USD
và 14.000 triệu USD, năm 2020 là 40.000 triệu USD và 25.000 triệu USD.
+ Cơ cấu lao động chuyển dịch cùng với cơ cấu kinh tế theo hướng giảm lao động làm việc trong các ngành có năng suất thấp sang các ngành có năng suất, hiệu quả cao hơn Lao động trong ngành nông, lâm, ngư nghiệp giảm còn 20% năm 2010; 14% năm 2015 và còn 10% năm 2020; lao động trong ngành công nghiệp - xây dựng tăng lên 45% năm 2010, 48% năm 2015 và giảm xuống 45% năm 2020; lao động ngành dịch vụ tăng liên tục từ 35% năm
2010 lên 38% năm 2015 và 45% năm 2020.
Trang 22+ Tỷ lệ đô thị hoá vào năm 2010 đạt 40%; đến 2015 đạt 50% và đến năm 2020 đạt 75% Bình Dương trở thành đô thị loại I, trực thuộc Trung ương vào năm 2020.
+ Thực hiện tốt các chương trình mục tiêu về phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng quốc gia trên địa bàn và phát triển xã hội như giáo dục, đào tạo, xoá đói giảm nghèo và các vấn đề
xã hội khác.
+ Bảo đảm vững chắc an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội trong mọi tình huống
3.3 QUY HỌACH GTVT VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA NAM
Quy hoạch GTVT vùng kinh tế trọng điểm phía Nam gắn liền với quy hoạch GTVT của thành phố Hồ Chí Minh - hạt nhân của cả vùng Theo quyết định số 568/QĐ-TTg ngày 08/04/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc “Phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch phát triển giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020”, có một số nội dung liên quan đến dự án trích ra từ quy hoạch đó như sau:
Đường bộ:
+ Các đường hướng tâm đối ngoại:
Cải tạo, nâng cấp các quốc lộ hướng tâm hiện tại Xây dựng các đường cao tốc:thành phố Hồ Chí Minh - Vũng Tàu, thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây
- Đà Lạt, thành phố Hồ Chí Minh - Thủ Dầu Một - Chơn Thành, thành phố Hồ ChíMinh - Mộc Bài, thành phố Hồ Chí Minh - Trung Lương - Cần Thơ, thành phố Hồ ChíMinh - Nhơn Trạch; cải tạo các tỉnh lộ hiện tại để hỗ trợ các quốc lộ hướng tâm; xâydựng tỉnh lộ 25C nối đô thị Nhơn Trạch với cảng hàng không quốc tế Long Thành; kéodài đường xuống cảng Phước An, làm cầu qua sông Thị Vải để nối tuyến đường liêncảng Cái Mép - Thị Vải với đường cao tốc liên vùng phía Nam;
+ Các đường vành đai liên vùng: xây dựng các tuyến vành đai liên vùng, đảm bảokết nối thuận tiện các không gian đô thị hạt nhân, không gian chức năng khác trongvùng, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong vùng
+ Xây dựng các bến trung chuyển hàng hóa tại cửa ngõ ra vào nội đô thành phố
Hồ Chí Minh và dọc vành đai 1; cải tạo và xây dựng các kho thông quan nội địa, đápứng nhu cầu vận tải hàng hóa trong vùng
Đường sắt:
+ Đường sắt quốc gia:
Xây dựng, cải tạo mạng lưới đường sắt quốc gia và hệ thống ga, công trình phục
vụ đường sắt trong vùng theo hướng hiện đại hoá, giảm tải áp lực ngày càng tăng đốivới vận tải đường bộ; kết hợp với đường sắt đô thị, phục vụ phát triển giao thông côngcộng của thành phố Hồ Chí Minh và toàn vùng
- Đường thủy:
+ Luồng tàu biển: cải tạo luồng tàu và lắp đặt hệ thống điều khiển giao thônghàng hải (VTS) trên sông Lòng Tàu và Soài Rạp để bảo đảm tiếp nhận tàu container vớitrọng tải tới 20.000 DWT tại cảng tổng hợp mới ở Hiệp Phước;
+ Luồng tàu sông: cải tạo, nâng cấp các tuyến luồng tàu sông đi liên tỉnh trongvùng đạt tiêu chuẩn sông cấp III;
+ Hệ thống cảng biển: xây dựng mạng lưới cảng biển trong vùng phù hợp vớiquy hoạch chi tiết Nhóm cảng biển khu vực thành phố Hồ Chí Minh - Đồng Nai - BàRịa - Vũng Tàu (Nhóm số 5)
Trang 23+ Hệ thống cảng sông: xây dựng mạng lưới cảng sông, đáp ứng nhu cầu vận tảihàng hoá và hành khách bằng đường sông trong vùng và nhu cầu trung chuyển hànghóa đường sông từ đồng bằng sông Cửu Long về qua cụm cảng biển Hiệp Phước.
Hàng không:
+ Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất đến năm 2020 sẽ trở thành điểm trungchuyển hàng không của khu vực và thế giới; cải tạo, nâng cấp để đến năm 2010 đạtcông suất 9 triệu hành khách/năm, năm 2020 đạt công suất 20 triệu hành khách/năm;
+ Lập dự án đầu tư xây dựng cảng hàng không quốc tế Long Thành, tỉnh ĐồngNai để có thể triển khai xây dựng sau năm 2010;
+ Xây dựng sân bay Gò Găng Vũng Tàu (Bà Rịa - Vũng Tàu);
+ Nâng cấp sân bay Cỏ Ống Côn Đảo (Bà Rịa - Vũng Tàu);
+ Xây dựng sân bay trực thăng trong đô thị phục vụ cấp cứu khẩn cấp, về lâu dài
sử dụng trong giao thông công cộng
3.4.QUY HỌACH GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH BÌNH DƯƠNG
3.4.1 Tổng quan về hệ thống giao thông vận tải
- Hiện tại trên địa bàn tỉnh Bình Dương, đường bộ vẫn là phương thức chủ lực.Ngoài ra, đường thủy nội địa cũng được tận dụng khai thác
- Về đường bộ, QL.13 là trục đường chiến lược quan trọng xuất phát từ Tp.Hồ ChíMinh, đi dọc suốt chiều dài của tỉnh từ Nam lên phía Bắc nối với tỉnh Bình Phước và điqua Vương quốc Campuchia đến biên giới Thái Lan Ngoài ý nghĩa chiến lược về kinh
tế, đây là tuyến quan trọng trong an ninh quốc phòng ĐT.741 đi từ Thủ Dầu Một đếnĐồng Xoài (Bình Phước) đi các tỉnh Tây Nguyên cũng là trục đường quan trọng củatỉnh Ngoài ra hệ thống đường tỉnh với các tuyến ĐT.749B từ Dầu Tiếng đi ChơnThành; ĐT.750 từ Tân Uyên đi Dầu Tiếng, Dương Minh Châu; ĐT.744 từ Bến Cát điDầu Tiếng cơ bản đã nối thông từ trung tâm tỉnh đến trung tâm các huyện, thị, cácđiểm dân cư và khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh
- Về đường thủy nội địa, Bình Dương có 3 con sông lớn là Đồng Nai, Sài Gòn vàThị Tính Có tiềm năng khai thác vận tải và kết nối với các cảng lớn ở phía Nam vàgiao lưu hàng hóa với các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long
- Về hệ thống đường sắt, hiện trên địa bàn tỉnh có tuyến đường sắt Bắc-Nam điqua, chủ yếu là phục vụ thông qua
3.4.2 Hiện trạng kết cấu hạ tầng giao thông
Qua khảo sát thực tế, tổng chiều dài của hệ thống đường bộ trên địa bàn tỉnh là 7.243,7
km, bao gồm:
- 3 tuyến Quốc lộ với tổng chiều dài qua địa bàn tỉnh là 77,1 km, tỷ lệ nhựa hoá đạt100%;
- 14 tuyến đường tỉnh với tổng chiều dài là 499,3 km, tỷ lệ nhựa hoá đạt 98,1%;
- 82 tuyến đường huyện với tổng chiều dài 570,9 km, tỷ lệ nhựa hoá đạt 80,8%;
- Hệ thống đường đô thị với tổng chiều dài 785,1 km, tỷ lệ nhựa hoá đạt 94,7%;
- Hệ thống đường chuyên dùng với tổng chiều dài 2.028,3 km, tỷ lệ nhựa-cứng hóa đạt40,1%
- Hệ thống đường xã với tổng chiều dài 3.283,0 km, tỷ lệ nhựa-cứng hóa đạt 15,1%
Trang 24Tổng hợp hệ thống đường trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Chỉ tiêu Số tuyến C.dài (km)
Kết cấu mặt đường
Tỷ lệ nhựa hóa
Hệ thống Quốc lộ đi qua địa bàn tỉnh
1/ QL.1A: Đoạn đi qua địa bàn tỉnh có điểm đầu tại cầu Đồng Nai, điểm cuối tại ranh
Tp.Hồ Chí Minh với chiều dài 7,3 km
2/ QL.1K: Tuyến nối tỉnh Đồng Nai-Bình Dương-Tp.Hồ Chí Minh Đoạn đi qua tỉnh
Bình Dương từ cầu Hang đến giáp Linh Xuân, quận Thủ Đức, dài 5,7 km, mặt nhựarộng 22m, nền 25m Đây là cửa ngõ liên kết giữa Tp.Hồ Chí Minh, Bình Dương vàĐồng Nai nên thường xảy ra ách tắc giao thông khiến đường vào tỉnh trở nên khó khăn
3/ QL.13: Đoạn đi qua tỉnh Bình Dương từ cầu Vĩnh Bình, ranh Tp.Hồ Chí Minh đến
cầu Tham Rớt, ranh tỉnh Bình Phước Tuyến dài 64,1 km, mặt nhựa rộng 23,0-25,0m,nền rộng 28,0-33,0m, chất lượng tốt Quốc lộ này dẫn vào khu dân cư thành thị đôngđúc của Thủ Dầu Một – Mỹ Phước và đóng vai trò như trục giao thông chính ở địaphương Đây cũng là lối vào của những khu công nghiệp quan trọng như VSIP I, II,Việt Hương, Mỹ Phước, Khu cộng đồng mới ở Bình Dương, khu Bàu Bàng… Lượnggiao thông phát sinh từ khu vực này đang làm tăng lưu lượng chuyển tiếp và có khảnăng gây ra ách tắc đường trong tương lai
Hiện trạng hệ thống đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Trang 2514 ĐT.Bố Lá-BếnSúc 44,4 7 10 40,9 3,5
Hiện trạng hệ thống đường huyện
Stt Chỉ tiêu Số tuyến C.dài (km) Kết cấu Tỷ lệ nhựa hóa
Nhựa BTXM CPSĐ, Đất
1 Huyện Phú Giáo 20 206,1 151,8 - 54,3 73,7%
2 Huyện Tân Uyên 23 117,5 99,8 - 17,8 84,9%
3 Huyện Dầu Tiếng 20 126,6 110,1 - 16,5 87,0%
nhựa hóa
6 Huyện Dầu Tiếng 53 55,3 38,2 - 17,1 69,1%
5 Huyện Tân Uyên 974,9 49,2 6,7 918,9 5,7%
6 Huyện Dầu Tiếng 430,2 5,8 0,0 424,4 1,4%
7 Huyện Bến Cát 677,8 84,8 16,2 576,8 14,9%
Tổng 3.283,0 397,0 99,6 2.786,3 15,1%
f) Hiện trạng các điểm đấu nối vào Quốc lộ đi qua địa bàn tỉnh
1/ QL.1K
Trang 26- QL.1K đi qua địa phận TX.Dĩ An tỉnh Bình Dương có 39 điểm giao cắt vớiđường GTCC Trong đó đường tỉnh có 01 điểm, đường huyện 10 điểm, đường xã 28điểm Chi tiết số lượng ngã tư, ngã ba rẽ trái, phải như sau:
Số lượng điểm đấu nối đường GTCC địa phương vào QL.1K
Stt Tên đường đấu nối Số lượng tư Ngã Ngã ba
Số lượng điểm đấu nối đường GTCC địa phương vào QL.13 Stt Tên đường đấu nối Số lượng tư Ngã Ngã ba
Ngoài ra, do thói quen lâu đời của người dân thường sinh sống dọc theo các tuyếnquốc lộ nên đã hình thành các cụm và tuyến dân cư nằm hai bên các tuyến quốc lộ (thịtrấn, thị tứ ), các chợ, các trường học cùng các khối cơ quan cũng xuất hiện Điều này đãlàm tăng đáng kể các điểm đấu nối trực tiếp vào các quốc lộ dẫn tới các xung đột tăng lên,gây ảnh hưởng đến lưu thông của các phương tiện trên quốc lộ
Trang 27h) Đánh giá hiện trạng hệ thống giao thông đường bộ
- Hệ thống đường bộ của tỉnh với QL.13 và các tuyến đường tỉnh tạo thành các trục dọcphân bố tương đối đều trên toàn tỉnh Cùng với hệ thống đường huyện và đường đô thị
đã hình thành mạng lưới giao thông liên hoàn, thuận lợi cho việc lưu thông tới tất cảcác vùng trong tỉnh
- Trong những năm qua cùng với việc phát triển công nghiệp thì hạ tầng giao thôngcũng được tỉnh chú trọng đầu tư phát triển Tỷ lệ nhựa hóa của hệ thống đường bộ đạt42,5%, cao nhất so với các tỉnh lân cận trong vùng KTTĐPN (trừ Tp.HCM) Các chỉtiêu về mật độ đường cũng khá cao Có được những thành tựu này do tỉnh đã có nhữngchủ trương quan trọng trong việc khuyến khích và phát triển phương thức đầu tư BOT
- Tuy nhiên, hiện nay chất lượng của nhiều tuyến đang xuống cấp, đặc biệt ở khuvực các huyện phía Bắc tỉnh Tỷ lệ nhựa hóa của đường bộ chủ yếu tập trung ở hệ thốngđường tỉnh, đường huyện và đường đô thị Hệ thống đường xã tuy đã được quan tâmđầu tư nhưng tỷ lệ nhựa-cứng hóa còn rất thấp (đạt 15,1%)
So sánh hiện trạng trạng giao thông với một số tỉnh lân cận
Chỉ tiêu Đơn vị Bình Phước Bình Dương Đồng Nai Tây Ninh
Tp.Hồ Chí Minh
- Mạng lưới giao thông phân bổ tương đối đồng đều, khá thuận lợi cho việc giaolưu, vận chuyển giữa các huyện, thị, thành phố với nhau Đáp ứng được nhu cầu vận tảiđường bộ nội, ngoại tỉnh và nhu cầu vận tải thông qua địa bàn tỉnh Tuy nhiên một sốnút giao tại khu vực KCN Sóng Thần và đường vào KCN VSIP và KCN Việt Hươngcòn xuất hiện tình trạng ùn ứ cục bộ
- Mạng lưới giao thông của tỉnh phát triển theo dạng hướng tâm về thành phố ThủDầu Một, hay nói cách khác hệ thống giao thông phát triển theo trục Bắc-Nam mà thiếucác trục Đông-Tây Do vậy, khả năng liên kết giữa các tuyến và với các tỉnh Đồng Nai,Tây Ninh, Tp.Hồ Chí Minh chưa cao Trong tương lai cần phát triển các tuyến vành đai
để tăng sự liên kết trong toàn bộ mạng lưới
Trong những năm qua, mạng lưới giao thông đường bộ thuận tiện và các chính sách
ưu đãi là những nhân tố thu hút nguồn vốn đầu tư cho tỉnh, đóng vai trò khá quan trọngtrong việc thúc đẩy kinh tế-xã hội của tỉnh phát triển với tốc độ nhanh chóng
Trang 28Mạng lưới GTVT đã kết nối được các khu, cụm công nghiệp với mạng lưới giaothông quốc gia (QL.1A, 1K, 13) và với hệ thống cảng biển của khu vực
Hệ thống GTVT hiện nay mới phát triển theo hướng Bắc-Nam mà thiếu các trụcĐông-Tây do đó hàng hóa xuất nhập khẩu của tỉnh chủ yếu đều tập kết ở Tp.Hồ ChíMinh mà không đi về hệ thống cảng nước sâu ở Vũng Tàu
Các công trình phục vụ vận tải đường bộ
Bình Dương là cửa ngõ giao thương với Tp.Hồ Chí Minh, có các trục lộ giao thônghuyết mạch của Quốc gia chạy qua như QL.13, đường Hồ Chí Minh, đường Xuyên Á …;cách sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất và các cảng biển chỉ từ 10 - 30 km… thuận lợi chophát triển kinh tế - xã hội toàn diện
Hệ thống bến xe:
Tình hình hoạt động của các bến xe
Stt Tên bến xe
Loạ i bến
Diện tích bến xe (m 2 )
Số lượng tuyến
Số lượng khách bình quân /ngày
Số chuyến
xe bình quân /ngày
Tổng
số xe đăng
ký tại bến
Liê n tỉnh
Nội tỉnh + buýt
Liên tỉnh
Nội tỉnh+
buýt
Liê n tỉnh
Nội tỉnh + buýt
- ICD TBS-Tân Vạn: Vị trí tại phường Bình Thắng, thị xã Dĩ An, với diện tích26.000m2
Trang 29Nam của tỉnh, khu vực phía Bắc các công trình này chưa phát triển, do đó cần đầu tưcác công trình trên khu vực này để tăng hiệu quả của hệ thống vận tải.
Hiện trạng mạng lưới đường thủy
Hệ thống sông, kênh rạch trên địa bàn tỉnh Bình Dương dài 402,1 km Ngoại trừsông Đồng Nai từ ngã 3 sông Bé về rạch Ông Tiếp dài 58 km, sông Sài Gòn từ Dầu Tiếng
về rạch Vĩnh Bình dài 104 km và sông Thị Tính từ ngã 3 sông Sài Gòn đến cầu Đò dài15,8 km có thể khai thác vận tải thủy, còn các sông, kênh rạch còn lại như: sông Bé dài
60 km, thượng nguồn sông Thị Tính dài 45 km và các sông kênh còn lại do có nhiều đángầm và lưu lượng nước về mùa khô rất ít, hầu như không có khả năng khai thác vận tải.Việc phát triển giao thông thủy ở tỉnh Bình Dương hiện nay không thuận lợi vìtuyến ngắn, sông Sài Gòn còn bị hạn chế bởi tĩnh không của cầu Bình Lợi, cầu PhúLong, các phương tiện lớn lưu thông phải chờ nước Sông Đồng Nai bị ảnh hưởng bởitĩnh không của cầu Ghềnh và các bãi đá ngầm Những yếu tố trên là nguyên nhân chínhảnh hưởng đến phát triển vận tải đường thủy Để giảm tải cho hệ thống đường bộ vàphát triển đường thủy cần phải giải quyết được các hạn chế trên
Hệ thống cảng, bến thủy nội địa
a) Hệ thống cảng:
- Cảng Bình Dương: Nằm trên sông Đồng Nai, phía hạ lưu cầu Đồng Nai, là cảngcửa ngõ của tỉnh Bình Dương, với tổng diện tích 7,3 ha, cho phép tàu đến 5.000 DWT
ra vào
+ Cầu bến: Cảng hiện có cầu chính dài 100m và bến phụ dài 10m
+ Kho bãi: Với tổng diện tích mặt bằng 45.000 m2, có thể chứa hơn 3.000 TEU
- Cảng Bà Lụa: Nằm trên sông Sài Gòn, cửa sông Bà Lụa, ranh thị xã Thuận An vàTp.Thủ Dầu Một, năng lực thông qua 60.000T/năm Tuy nhiên, đến nay vẫn chưa đượcphát huy hết công suất do là tĩnh không cầu Bình Lợi và cầu Phú Long quá thấp, hạnchế thuyền trên 100 tấn lưu thông và phải chờ nước
- Cảng Rạch Bắp: Nằm trên sông Sài Gòn
- Cảng An Sơn: Nằm trên sông Sài Gòn Hiện đang được xây dựng
- Cảng Thạnh Phước: Nằm trên sông Đồng Nai, tại xã Thạnh Phước, huyện TânUyên Hiện đang được xây dựng với diện tích 530.805 m2, trong đó giai đoạn một là242.994 m2 Cảng có khả năng tiếp nhận tàu, sà lan đến 2.000T
Trên địa bàn tỉnh Bình Dương, nhu cầu vận chuyển của các KCN, CCN là khá caotuy nhiên do ảnh hưởng bởi tĩnh không của hệ thống cầu do đó các cảng trên địa bàn chỉthiết kế để phục vụ các tàu các tải trọng dưới 2.000T
b) Bến khách ngang sông: Hiện trên địa bàn tỉnh có 21 bến khách ngang sông
đang hoạt động, bao gồm:
- Trên sông Sài Gòn hiện có 9 bến:
+ Huyện Bến Cát gồm 5 bến:
Bến Bù Cạp, thuộc xã An Tây, hiện có 3 phương tiện phục vụ vận chuyển.Bến Dòng Sõi, thuộc xã An Tây, hiện có 2 phương tiện phục vụ vận chuyển.Bến Rạch Bắp, thuộc xã An Tây, hiện có 2 phương tiện phục vụ vận chuyển.Bến Cá Lăng, thuộc xã Phú An, hiện có 3 phương tiện phục vụ vận chuyển
Trang 30Bến Cây Me, thuộc xã Phú An, hiện có 2 phương tiện phục vụ vận chuyển.+ Tp.Thủ Dầu Một gồm 3 bến:
Bến Thầy Tám Tắc, thuộc xã Tân An, hiện có 2 phương tiện phục vụ vậnchuyển
Bến đò chợ Thủ Dầu Một, thuộc Tp.Thủ Dầu Một, hiện có 4 phương tiện phục
- Trên sông Đồng Nai: Hiện có 11 bến đều thuộc huyện Tân Uyên
+ Bến đò Trạm, thuộc xã Thái Hòa, hiện có 2 phương tiện phục vụ vận chuyển.+ Bến Bửu Long, thuộc xã Thạnh Hội, hiện có 1 phương tiện phục vụ vận chuyển.+ Bến Thạnh Hội-Bình Hòa, thuộc xã Thạnh Hội, hiện có 1 phương tiện phục vụvận chuyển
+ Bến Tân Lương, thuộc xã Thạnh Phước, hiện có 2 phương tiện phục vụ vậnchuyển
+ Bến Khánh Bình, thuộc xã Khánh Bình, hiện có 2 phương tiện phục vụ vậnchuyển
+ Bến Bạch Đằng-Bình Lợi, thuộc xã Bạch Đằng, hiện có 2 phương tiện phục vụvận chuyển
+ Bến Bình Long, thuộc thị trấn Uyên Hưng, hiện có 2 phương tiện phục vụ vậnchuyển
+ Bến Bà Miêu, thuộc xã Thường Tân, hiện có 3 phương tiện phục vụ vận chuyển.+ Bến ấp 3 xã Thường Tân, hiện có 1 phương tiện phục vụ vận chuyển
+ Bến ấp 3 xã Lạc An, hiện có 2 phương tiện phục vụ vận chuyển
+ Bến Hiếu Liêm, thuộc xã Hiếu Liêm, hiện có 2 phương tiện phục vụ vận chuyển
- Trên sông Bé: Hiện có 1 bến Vườn Ươm, thuộc xã Tân Định, có 1 phương tiệnphục vụ vận chuyển
c) Bến thủy nội địa tạm thời: Hiện trên địa bàn tỉnh có 64 bến, bao gồm:
- Trên sông Đồng Nai hiện có 37 bến
- Trên sông Sài Gòn hiện có 8 bến
- Trên sông Thị Tính hiện có 15 bến
- Trên rạch cầu Bà Cô hiện có 1 bến
- Trên rạch cầu Ông Tiếp hiện có 1 bến
- Trên rạch hồ Dầu Tiếng hiện có 2 bến
Đường sắt
Tuyến đường sắt Bắc Nam đoạn đi qua địa bàn tỉnh Bình Dương dài 8,6 km, nằmhoàn toàn trên địa bàn thị xã Dĩ An Tại thị xã Dĩ An có ga Sóng Thần, ga Dĩ An và nhàmáy toa xe Dĩ An
Trang 31Ga Sóng Thần thuộc phường An Bình, thị xã Dĩ An, diện tích khoảng 200.000 m2
và hiện có 17 đường với sức chứa trên 350 toa xe, 5 kho chứa hàng, trong đó có 1 khohàng lẻ với tổng diện tích 2.500m2 Ga Sóng Thần hàng năm vận chuyển và xếp dỡ trên1.000.000 tấn hàng hóa, từ nhà ga đi khắp các ga trong cả nước
Ga Dĩ An, thuộc phường Dĩ An, thị xã Dĩ An, nhiệm vụ chủ yếu là đón tiễn, tổ chứctránh vượt các đoàn tàu khách, hàng trên tuyến đường sắt Thống nhất, góp phần đảmbảo an toàn và nâng cao năng lực chạy tàu trên tuyến; Tổ chức các tác nghiệp dồn tàuphục vụ cho công ty xe lửa Dĩ An (cấp xe vào sửa chữa và đưa xe ra vận dụng) Nănglực xếp dỡ hàng hóa tại ga bình quân là 5 xe/ngày
Hiện trạng hoạt động khai thác vận tải
Vận tải hành khách
Sản lượng vận tải hành khách Chỉ tiêu Đơn vị 2008 2009 2010 2011 2012
Tỷ lệ tăng b/q Đường bộ
+Vận
chuyển 103 HK 29.057 31.291 39.819 51.352 65.155 22,4%+Luân
chuyển
103
HK.Km 1.926 2.247 2.982 3.077 3.578 16,8%Theo quyết định số 2571/QĐ-UBND của UBND tỉnh ngày 18/6/2007 về việc phêduyệt quy hoạch mạng lưới VTHKCC bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2006-
2010 và tầm nhìn đến 2020 Bình Dương có 41 tuyến vận tải khách công cộng bằng xebuýt và tính đến nay đã mở được 21 tuyến buýt cụ thể như sau:
Stt Tên tuyến Cự ly (km) Lộ trình
1 Mỹ Phước-Cây Trường 31,5
TT.Mỹ Phước-QL.13-xã Lai Hưng-xã LaiUyên-Ngã 3 Trừ Văn Thố-xã Cây Trường (BếnCát)
2 Mỹ Phước-Long Hòa-Dầu Tiếng 53,3
Thị trấn Mỹ Phước-Cầu Quan-xã LongNguyên-xã Long Tân-Cầu Hố Đá-Long Hòa -Dầu Tiếng
3 Thủ Dầu Một-Cổng Xanh-Bàu Bàng 47,0
Bến xe Thủ Dầu Một-CMT8-Ngã 6-Yersin-Đại
lộ Bình Dương-Ngã 4 Sở Sao-ĐT.741-UBND
xã Chánh Phú Hòa-Ngã 3 Cổng Ngã 3 Tân Hưng- ĐT.Bố Lá-Bến Súc-xã HưngHòa-xã Tân Hưng-Ngã 3 Bàu Bàng
Trang 32ĐT.742-Stt Tên tuyến Cự ly (km) Lộ trình
Nguyễn Văn Linh-Trần Quốc Toản-Bến xe PhúChánh-Ngã 3 Chợ cũ-ĐT.742- Ngã 3 ấp 6Vĩnh Tân-trạm cuối Vĩnh Tân
5 Thủ Dầu Một-Tân Vạn 25,6
Bến xe Thủ Dầu Một-30/4-Đại lộ Bình cầu Ông Bố-ĐT.743-Ngã tư 550-Ngã 3 Yazaki-chợ Dĩ An-Bình Thung-ĐT.743-Bình An (TânVạn)
Dương-6 Thủ Dầu Một-Mỹ Phước 28,0
Bến xe Thủ Dầu Một-CMT8-cầu ông Đành-chợCây Dừa-Mũi tàu-Đại lộ Bình Dương-Ngã 4 SởSao-Thị trấn Mỹ Phước
8 Thủ Dầu Một-Hội Nghĩa (Tân Uyên) 30,2
Bến xe Thủ Dầu Ngã 4 Miễu Ông Cù-cầu Khánh Vân-cây xăngThống nhất-ĐT.746-cây xăng Kim Hằng-chợQuang Vinh 3-Hội nghĩa (Tân Uyên)
Một-CMT8-Yersin-ĐT.743-9
Thủ Dầu Một-An
Tây-Thanh Tuyền (Dầu
Tiếng)
39,8
Bến xe Thủ Dầu Một-CMT8-Ngã 6-Yersin-chợCây Dừa-QL.13-Ngã 3 Suối Giữa-ĐT.744-Ngã
3 Nông Trường Phan Văn Tiến-Thanh Tuyền10
Đại Nam-Bến Thành 38,0 Khu du lịch Đại Nam-Đại lộ Bình Dương-Ngã
4 Bình Phước-QL.13-cầu Bình Triệu-Đinh BộLĩnh-Bạch Đằng-Xô Viết Nghệ Tĩnh-NguyễnThị Minh Khai-Đinh Tiên Hoàng-Tôn ĐứcThắng-Hàm Nghi-Bến Thành
11 Thủ Dầu Một-Bến xe Miền Đông 21,5
Bến xe Thủ Dầu Một-ĐT.745-UBNDTX.Thuận An-Ngã 4 cầu Ông Bố-Đại lộ BìnhDương-Ngã 4 Bình Phước-cầu Bình Triệu-Bến
Dương-Bà Hom-Đường số 40-Đường số 7-Tên Kinh Dương Vương-Bến Xe Miền Tây
Lửu-13 Thủ Dầu Một-An Sương (TPHCM) 33,0
Bến xe Thủ Dầu Một-Đại lộ Bình Dương-Ngã
4 Bình Hồ-Chợ Lái Thiêu-QL.13-Ngã 4 BìnhPhước-QL.1A-Ngã 4 Ga-Ngã 4 An Sương
14 Thủ Dầu Một-Suối Tiên 34,7
Bến xe Thủ Dầu Một-CMT8-Ngã 6-Yersin-Ngã
4 Chợ Đình-ĐT.743-Ngã tư 550-cầu vượt Sóng
Trang 33Stt Tên tuyến Cự ly (km) Lộ trình
15 Dĩ An-Thủ Đức 29,0
Bến xe Tân Đông Hiệp-Ngã tư Ngã 3 Công ty ZaYaKy-Chợ Dĩ An-Trần HưngĐạo-QL.1A-Kha Vạn Cân-Võ Văn Ngân-LêVăn Việt-Nguyễn Văn Tăng-Nguyễn Xiễn-Trạm nước Long Bình (Thủ Đức)
550-ĐT.743-16 Dầu Tiếng-Bến Dược (Củ Chi) 22,0 Thị trấn Dầu Tiếng-ĐT.744-Tỉnh lộ 15-ĐềnBến Dược (Củ Chi)
17 Bến xe Củ Chi-Bến xe Thủ Dầu Một 36,7
BX.Củ Chi-cầu Phú Cường-Huỳnh Văn CMT8-Ngã 6-Ngã ba Lò Chén-BX.Thủ DầuMột
Cù-18 Đại Nam-Ngã ba Trị An(Đồng Nai) 55,0
KDL Đại Nam-Đại lộ Bình Dương-Ngã 3 MũiTàu-CMT8-Bến xe Bình Dương-30/4-Ngã 3Nam Sanh-ĐT.743-Ngã 4 Miễu Ông Cù-Tỉnh
lộ 22-Bến xe Biên Hòa-QL.1A-Ngã 3 Trị An(Đồng Nai)
19 Bình Dương-Đồng Xoài(Bình Phước) 90,0
Bến xe Thủ Dầu Một-Đại lộ Bình Dương-Ngã
4 Sở Sao-ĐT.741-Cổng Xanh-Phú Giáo-ĐồngXoài-Bệnh viện tỉnh Bình Phước
20 Đại Nam-BX.Chợ Lớn 48,0
KDL Đại Nam-Đại lộ Bình Dương-Thủ khoaHuân-Đông Nhì-CMT8-Phan Đình Phùng-CMT8-QL.13-Cầu Phú Long mới-Hà HuyGiáp-Nguyễn Oanh-Nguyễn Kiệm-HoàngMinh Giám-Đào Duy Anh-Hoàng Văn Thụ-Phan Đình Giót-Trần Quốc Hoàn-Hoàng VănThụ-Xuân Diệu-Xuân Hồng-Trường Chinh-LýThường Kiệt-Hồng Bàng-Xóm Vôi-BX.ChợLớn B
21 Đại Nam-BX.Miền Đông-BX.Miền Tây 47,0
KDL Đại Nam-Đại lộ Bình Dương-QL.13-Đinh
Bộ Lĩnh-Điện Biên Phủ-Nguyễn Bỉnh Nguyễn Đình Chiểu-Lý Thái Tổ-Hùng Vương-
Khiêm-Lê Hồng Phong-Vĩnh Viễn-Ngô Gia Tự-HồngBàng-Kinh Dương Vương-Bến xe Miền Tây
Vận tải hàng hóa
Sản lượng vận tải hàng hóa Chỉ tiêu Đơn vị 2008 2009 2010 2011 2012 tăng b/q Tỷ lệ
Trang 34Đường bộ
+Vận chuyển 103 T 28.397 36.641 49.735 54.093 65.933 23,4%+Luân
chuyển
103
T.Km 39.005 52.358 74.790 82.863 109.928 29,6%
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bình Dương năm 2012
Trên địa bàn tỉnh bao gồm các luồng vận tải sau:
- Luồng hàng hóa xuất tỉnh: chủ yếu là các mặt hàng cao su, hàng dệt may, giày dép,sản phẩm gỗ, gốm sứ… sẽ được vận chuyển đến thành phố Hồ Chí Minh
- Luồng hàng hóa nhập tỉnh:
+ Hàng hóa vận chuyển từ Tp.Hồ Chí Minh gồm nguyên vật liệu và máy móc thiết
bị, vải, phụ liệu hàng may mặc, phụ liệu giày dép, hàng điện tử, chất dẻo, xăng dầu, hóachất, sữa và sản phẩm sữa, vật liệu xây dựng,…
+ Hàng hóa vận chuyển từ các tỉnh miền Tây gồm các mặt hàng nông sản, thủy sản.+ Hàng hóa được vận chuyển từ Tây Ninh gồm gỗ, mủ cao su,…
Các luồng hàng trên địa bàn tỉnh chủ yếu đi theo QL.13, ĐT.743 để kết nối vớiTp.Hồ Chí Minh; theo QL.13, ĐT.741 nối với khu vực Tây Nguyên; theo ĐT.744 (thôngqua cầu Bến Súc, cầu Tàu) để nối với Tây Ninh Sơ đồ luồng hàng hóa giữa tỉnh BìnhDương với các tỉnh, thành phố khác được thể hiện như sau:
Sản lượng vận tải
Chỉ tiêu Đơn vị 2008 2009 2010 2011 2012 Tỷ lệ
Trang 35Hành khách
+Vận chuyển 103 HK 30.983 33.538 42.535 54.429 68.733 22,0%+Luân chuyển HK.Km103 1.362.151 1.572.134 1.726.061 2.280.685 2.789.003 19,6%
Hàng hóa
+Vận chuyển 103 T 28.669 36.975 50.298 58.360 71.741 25,8%+Luân chuyển 103 T.Km 1.137.406 1.284.707 1.764.329 2.007.587 2.440.920 21,0%
Tình hình phát triển phương tiện giao thông
Thống kê phương tiện giao thông đường bộ đăng ký mới
Stt Loại phương
tiện 2008 2009 2010 2011 2012
Tăng b/q
1 ô tô 5.731 4.717 5.953 5.712 4.883 2,9 %2
Xe máy 68.842 67.406 86.848 70.299 92.658 8,1 %
Nguồn : Ban ATGT Bình Dương
Tình hình phát triển phương tiện đường thủy
Tình hình TNGT tỉnh Bình Dương năm 2008-2012 Chỉ tiêu 2008 2009 2010 2011 2012 Tăng b/q
Trang 36Số vụ tai nạn giao thông xảy ra trên các tuyến đường
3.4.3 Quy hoạch tổng thể giao thông vận tải đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030
Quy hoạch mạng lưới giao thông đường bộ
Bình Dương là nơi giao thoa của 3 hành lang kinh tế (Campuchia-Bình Phước-BìnhDương-Tp.HCM; Mộc Bài-Bình Dương-Đồng Nai-Vũng Tàu; Tây Nguyên-BìnhDương-ĐBSCL) do đó các trục giao thông ngoài phục vụ giao lưu trong tỉnh đồng thờicũng phải phục vụ được nhu cầu giao lưu của các hành lang kinh tế này
+ Trục Bắc-Nam: phải kết nối được các đô thị vệ tinh với trung tâm tỉnh, tức làphát triển hướng tâm Đồng thời phải đảm bảo được sự liên kết vùng theo trục kinh tếTây Nguyên, Cam puchia-Bình Dương-Tp.HCM, ĐBSCL
Trang 37+ Trục Đông-Tây: hiện mạng lưới GTVT của tỉnh chủ yếu phát triển theo hướngBắc-Nam mà thiếu các trục Đông-Tây Do đó trong tương lai cần phải chú trọng pháttriển các trục Đông-Tây nhằm kết nối các đô thị vệ tinh, các KCN với nhau Ngoài ra,tỉnh Đồng Nai sẽ xây dựng tổng kho trung chuyển cho toàn vùng và khu vực Vũng Tàu
sẽ phát triển hệ thống cảng nước sâu, vì vậy các trục Đông-Tây cũng phải kết nối đượctrục kinh tế Mộc Bài-Bình Dương-Đồng Nai-Vũng Tàu
Hệ thống giao thông Quốc gia trên địa bàn tỉnh
1/ QL.1A: Đoạn đi qua tỉnh Bình Dương dài 7,3 km, theo “Quy hoạch điều chỉnh phát
triển GTVT thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020” đượcThủ tướng Chính phủ phê duyệt tại quyết định số 568/QĐ-TT ngày 08/4/2013 với quy
mô 10 làn xe, tiêu chuẩn đường ô tô cấp I, xây dựng trước 2015
2/ QL.1K: Đoạn đi qua tỉnh dài 5,7 km, giữ nguyên hiện trạng với quy mô 6 làn xe 3/ QL.13: Đoạn đi qua tỉnh Bình Dương dài 64,1 km, đoạn từ cầu Vĩnh Bình đến ranh
Thủ Dầu Một-Bến Cát duy trì tiêu chuẩn đường cấp I, quy mô 6 làn xe; đoạn từ ranhThủ Dầu Một-Bến Cát đến ranh tỉnh Bình Phước duy trì tiêu chuẩn đường cấp II, quy
mô 6 làn xe
4/ Đường Hồ Chí Minh (đoạn Chơn Thành-Đức Hòa): Đoạn đi qua địa bàn tỉnh dài
32,0 km, điểm đầu tại ranh tỉnh Bình Phước (huyện Chơn Thành), giao ĐT.750 tại TrừVăn Thố, giao ĐT.749A tại Long Tân, giao ĐT.748 tại An Lập, giao ĐT.744 tại Thanh
An, điểm cuối tại ranh huyện Dầu Tiếng, Bình Dương và huyện Trảng Bàng, tỉnh TâyNinh Quy hoạch trước năm 2020 đạt tiêu chuẩn cấp III, quy mô 2 làn xe, lộ giới 45m.Giai đoạn sau, mở rộng thành 4 làn xe, quy hoạch theo tiêu chuẩn đường cao tốc
5/ Vành đai 3: Liên kết các tuyến đường bộ cao tốc, các quốc lộ hướng tâm đã và đang
triển khai xây dựng để phát huy hiệu quả các tuyến đường này, góp phần giảm tìnhtrạng ùn tắc giao thông khu vực nội bộ, tạo điều kiện phát triển dịch vụ vận tải liênvùng góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế khu vực
Tuyến bắt đầu tại Km 38 + 500 lý trình đường cao tốc Bến Lức - Long Thành (khu vựcNhơn Trạch), tuyến hướng lên phía Bắc vượt sông Đồng Nai tại cầu Nhơn Trạch, giaocắt đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây (tại Km 8 + 772),giao cắt QL.1A (xa lộ Hà Nội) tại khu vực Tân Vạn, tuyến đi trùng đường Tân Vạn -
Mỹ Phước, đến Bình Chuẩn tuyến rẽ trái giao QL.13 (tại Km 14 + 200 - lý trình QL.13)tại Thủ Dầu Một, vượt sông Sài Gòn (cầu Bình Gởi cách cảng Bà Lụa hiện hữu về phía
hạ lưu khoảng 500 m), cắt QL.22 tại huyện Hóc Môn (KCN Tân Hiệp) tại lý trình Km 8+ 800 theo lý trình QL.22, đi song song kênh An Hạ, qua KCN Mỹ Yên - Tân Bửu vềđiểm cuối giao với đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Trung Lương và đường caotốc Bến Lức - Long Thành
Đoạn đi qua địa bàn tỉnh dài 24,5 km, trong đó đoạn đầu tuyến đi chung với đường MỹPhước-Tân Vạn dài 16,3 km Khi xây dựng vành đai 3, tuyến đạt tiêu chuẩn đường caotốc loại A với quy mô 6-8 làn xe (sau năm 2020) Kiến nghị Bộ GTVT triển khai xâydựng đoạn Bình Chuẩn-QL.22 (ưu tiên 1) trước năm 2020 và đoạn đi trùng với đường
Mỹ Phước-Tân Vạn đề xuất đi trên cao
6/ Vành đai 4: Điểm đầu giao với đường cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu tại Km 40 +
000 (khu vực Phú Mỹ), tuyến hướng về sân bay Quốc tế Long Thành, giao với cao tốcTp.Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây (Km 39 + 150), tuyến hướng lên phía Bắc
Trang 38giao với QL.1A tại thị trấn Trảng Bom (Km 1834 + 700), vượt sông Đồng Nai tại cầuThủ Biên, giao với QL.13 (Km 30 + 700) tại Bến Cát, vượt sông Sài Gòn tại cầu PhúThuận, giao cắt QL.22 (Km 23 + 500) tại Củ Chi, đi song song ĐT.823 đến thị trấn HậuNghĩa, đi song song với đường ĐT.824 và ĐT.830, qua thị trấn Bến Lức, giao cắt vớiđường cao tốc Tp.Hồ Chí Minh - Trung Lương, QL.1A tại KCN Long Hiệp, giao vớiQL.50 (Km 19 + 900) đến điểm cuối nối với đường trục Bắc - Nam tại Khu đô thị -cảng Hiệp Phước Tp.Hồ Chí Minh.
Đoạn đi qua địa bàn tỉnh dài 46,2 km, từ cầu Thủ Biên đến cầu Phú Thuận Tuyến sẽ tạothành hành lang Đông-Tây chính cho khu vực phía Nam Tân Uyên, Nam Bến Cát vàmột phần của vùng đô thị phía Nam Bình Dương Đồng thời cũng kết nối với sân bayLong Thành, cảng biển mới ở Vũng Tàu cũng như vùng đô thị mới của huyện Củ Chi.Tuyến sẽ là hành lang cho các vùng công nghiệp chính của tỉnh như Tân Mỹ, PhướcVĩnh, VSIP 2, 3 và An Tây Quy hoạch đạt tiêu chuẩn đường cao tốc loại A với quy mô6-8 làn xe Dự kiến xây dựng sau năm 2020
7/ Cao tốc Hồ Chí Minh-Thủ Dầu Một-Chơn Thành (Đại lộ Bình Dương 2)
Đoạn đi qua địa bàn tỉnh dài 60,0 km, điểm đầu giao đường Xuyên Á tại giao lộngã 4 Gò Dưa (điểm cuối đường Vành đai 2), đi theo tỉnh lộ 43 khoảng 500m rồi rẽphải theo ĐT.743B đến ngã 3 Vườn Tràm, theo ĐT.743A đến giao lộ Miễu Ông Cù,theo ĐT.747B cắt ĐT.746 tại Khánh Bình, đến Bình Mỹ theo ĐT.747 qua ngã 3 CổngXanh, cắt ĐT.750 tại Tân Long, tiếp tục đi về phía Đông Nam của khu công nghiệp vàdân cư Becamex-Bình Phước, điểm cuối tại Chơn Thành, Bình Phước Quy hoạch đạttiêu chuẩn đường cao tốc với 6-8 làn xe
Đoạn trên địa bàn tỉnh Bình Dương từ điểm đầu tuyến đến giao đường Vành đai 4 tạiHội Nghĩa, Tân Uyên do nằm trong khu vực đô thị nên hạn chế về mặt quỹ đất và ảnhhưởng đến giao thông đô thị do đó kiến nghị Bộ GTVT xây dựng đoạn đường cao tốc nàytrên cao
Hệ thống đường bộ do tỉnh quản lý
Trong thời gian qua, hệ thống đường tỉnh cơ bản đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa
và giao lưu đi lại giữa các huyện, thị của tỉnh Hệ thống này đã góp phần không nhỏ trongviệc kết nối hệ thống giao thông từ tỉnh xuống huyện, thị và giữa các huyện, thị với nhau.Trong tương lai, khi hệ thống quốc lộ, vành đai được đầu tư và các cầu vượt sông SàiGòn, sông Đồng Nai được xây dựng tăng khả năng kết nối giữa tỉnh Bình Dương vớicác tỉnh, thành lân cận Khi đó, lưu lượng giao thông trong toàn mạng lưới sẽ tăngnhanh Vì vậy, việc đầu tư nâng cấp cũng như xây dựng mới các tuyến đường tỉnh tạothành các trục giao thông xương sống của tỉnh kết nối với mạng lưới quốc gia là thật sựcần thiết
Để đáp ứng nhu cầu vận tải ngày một tăng với tốc độ lưu thông nhanh và đảm bảo antoàn giao thông, đòi hỏi hệ thống đường bộ của tỉnh cần phải được đầu tư phát triển phùhợp với xu thế trên
Hệ thống đường tỉnh trong phạm vi nghiên cứu của quy hoạch sẽ bao gồm các tuyếnđường tỉnh hiện hữu được nâng cấp cải tạo để đạt cấp theo quy hoạch và các tuyếnđường tỉnh mở mới Quy hoạch đề xuất như sau:
- Về cấp đường và lộ giới quy hoạch:
Trang 39+ Đối với hệ thống các tuyến đường tỉnh hiện hữu: Từ nay đến năm 2020 đề xuất
khôi phục, nâng cấp, đưa vào cấp kỹ thuật với quy mô tối thiểu đạt tiêu chuẩn cấp IVvới mặt nhựa rộng tối thiểu 7m, lộ giới tối thiểu 42m Định hướng sau năm 2020, khinhu cầu giao thông tăng nhanh, các tuyến sẽ được nâng cấp tối thiểu đạt tiêu chuẩn cấpIII, tối thiểu 42m
+ Đối với các tuyến đường tỉnh dự kiến: Là các tuyến được hình thành trên cơ sởnâng cấp từ các tuyến đường huyện, đường xã hiện hữu kết hợp việc mở mới hoàn toànmột vài đoạn tuyến Ưu tiên xây dựng các tuyến với quy mô tối thiểu đạt tiêu chuẩn cấpIII, lộ giới tối thiểu 42m, đồng thời các công trình vượt sông trên tuyến đạt tiêu chuẩnHL93
+ Đối với những đoạn tuyến đi qua khu vực đô thị, sẽ được đầu tư theo quy hoạchxây dựng đô thị đã được phê duyệt
a) Tuyến đường tỉnh chỉ tiến hành duy tu, sửa chữa: ĐT.743C.
b) Các tuyến đường tỉnh nâng cấp
- Các trục Bắc-Nam
1/ ĐT.741: Theo quy hoạch xây dựng vùng Tp.Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm
nhìn đến năm 2050, thì Bình Dương sẽ có 3 trục hướng tâm của vùng là QL.13, cao tốc
Hồ Chí Minh-Thủ Dầu Một-Chơn Thanh và trục hướng tâm từ ĐT.741 qua ĐT.747,747B, 743A, 743B đến giao đường Xuyên Á Để giải quyết nhu cầu giao thông ngàycàng gia tăng trên trục hướng tâm, quy hoạch đề xuất nâng cấp ĐT.741 đạt tiêu chuẩncấp II, quy mô 6 làn xe, lộ giới 54m Dự kiến xây dựng giai đoạn sau 2020
Đoạn đi qua Thủ Dầu Một, đô thị Nam Bến Cát, Cổng Xanh, Phước Hòa, Vĩnh Hòa,
Phước Vĩnh xây dựng theo tiêu chuẩn đường đô thị (Trình bày trong phần đường đô
thị).
2/ ĐT.742: Đoạn từ ngã 3 Sao Quỳ đến giao ĐH.407 giữ nguyên hiện trạng (mở rộng
những đoạn chưa đủ 6 làn xe, đầu tư hoàn chỉnh thoát nước, cây xanh, vỉa hè theo quy
mô đường đô thị), đoạn còn lại nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp II, quy mô 6 làn xe, lộ giới42m Dự kiến xây dựng trước năm 2020
Đoạn đi qua Thủ Dầu Một, đô thị Nam Tân Uyên, Cổng Xanh xây dựng theo tiêu chuẩn
đường đô thị (Trình bày trong phần đường đô thị).
3/ ĐT.743B: Từ giao ĐT.743C đến giáp đường Độc Lập (đường vào KCN Sóng Thần
-Km4+300) quy hoạch đạt tiêu chuẩn cấp II, quy mô 8 làn xe, lộ giới 54m, đoạn còn lạiduy trì quy mô hiện tại Ngoài ra, đoạn cuối tuyến tại khu vực phường An Bình sẽ tiếnhành nắn tuyến lên phía Bắc khoảng 100-200m để giải tỏa ùn tắc giao thông cục bộ tạikhu vực này
4/ ĐT.744: Đoạn từ ngã 3 Suối Giữa đến ngã 3 Kiểm Lâm duy trì quy mô các đoạn đã
đầu tư, các đoạn đang đầu tư dự kiến hoàn thành trước năm 2015 Đoạn còn lại nângcấp đạt tiêu chuẩn cấp III, quy mô 4 làn xe, lộ giới 42m
Đoạn đi qua Thủ Dầu Một, đô thị Nam Bến Cát, thị trấn Thanh Tuyền, Dầu Tiếng xây
dựng theo tiêu chuẩn đường đô thị (Trình bày trong phần đường đô thị).
5/ ĐT.746: Theo quy hoạch đường sắt Dĩ An Lộc Ninh đi trùng với ĐT.746 tại khu vực
Tân Phước Khánh và Bình Chuẩn, do đó quy hoạch đề xuất xây dựng mới đoạn này đểtránh tuyến đường sắt, giai đoạn đầu xây dựng đạt tiêu chuẩn cấp III, mặt nhựa rộng
Trang 4010,5m Quy hoạch toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp II, quy mô 6 làn xe, lộ giới 42m Đoạn
từ cầu Tân Khánh đến Bình Hóa, xây dựng trước năm 2015, đoạn còn lại xây dựngtrong giai đoạn 2016-2020
Đoạn đi qua đô thị Thuận An, Nam Tân Uyên, Tân Thành xây dựng theo tiêu chuẩn
đường đô thị (Trình bày trong phần đường đô thị).
6/ ĐT.747: Đoạn từ cầu Ông Tiếp đến cầu Rạch Tre giữ nguyên hiện trạng đến trước
năm 2020, lộ giới 42m Đoạn còn lại nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp II, quy mô 4 làn xe, lộgiới 42m, xây dựng trước năm 2015 Sau 2020, mở rộng quy mô lên 6 làn xe
Đoạn đi qua đô thị Nam Tân Uyên, Cổng Xanh xây dựng theo tiêu chuẩn đường đô thị
(Trình bày trong phần đường đô thị).
7/ ĐT.747B: Đề xuất kéo dài 4,6 km, từ điểm giao ĐT.747 tại xã Hội Nghĩa đến giao
ĐT.745A tại xã Tân Lập, Tân Uyên Quy hoạch đạt tiêu chuẩn cấp II, quy mô 6 làn xe,
lộ giới 42m Dự kiến xây dựng trước năm 2015
Các tuyến ĐT.747 nằm trong trục hướng tâm liên vùng về Tp.Hồ Chí Minh do đó cầnsớm triển khai mở rộng, nâng cấp các tuyến đường này
8/ ĐT.748: Quy hoạch đạt tiêu chuẩn cấp III, quy mô 4 làn xe, lộ giới 42m Dự kiến
xây dựng trước năm 2015 Sau năm 2020, tiến hành mở rộng mặt đường lên 6 làn xe
Đoạn đi qua đô thị Nam Bến Cát xây dựng theo tiêu chuẩn đường đô thị (Trình bày
trong phần đường đô thị).
9/ ĐT.749A: Đoạn từ cầu Quan đến ngã 3 Thị Tính, quy hoạch đạt tiêu chuẩn cấp III,
quy mô 4 làn xe, lộ giới 42m, dự kiến xây dựng trước năm 2020 Đoạn từ ngã 3 ThịTính đến Minh Thạnh, quy hoạch đạt tiêu chuẩn cấp III, quy mô 4 làn xe, lộ giới 42m,
dự kiến xây dựng sau năm 2020
Đoạn đi qua đô thị Nam Bến Cát, Long Nguyên, Long Hòa xây dựng theo tiêu chuẩn
đường đô thị (Trình bày trong phần đường đô thị).
- Các trục Đông-Tây
1/ ĐT.743A: Đoạn từ ngã 4 Miếu Ông Cù đến ngã 3 Vườn Tràm quy hoạch đạt tiêu
chuẩn cấp II, mặt 32m, đoạn từ Bình Thung đến cầu Tân Vạn nâng cấp đạt tiêu chuẩncấp III, quy mô 4 làn xe, đoạn còn lại giữ nguyên hiện trạng Dự kiến xây dựng trướcnăm 2015
2/ ĐT.749B: Giai đoạn trước 2020, giữ nguyên hiện trạng Sau năm 2020, quy hoạch
đạt tiêu chuẩn cấp III, quy mô 4 làn xe
Đoạn đi qua đô thị Minh Hòa xây dựng theo tiêu chuẩn đường đô thị (rình bày trong
phần đường đô thị).
3/ ĐT.750: Quy hoạch đạt tiêu chuẩn cấp III, quy mô 4 làn xe, lộ giới 42m Dự kiến
xây dựng trước năm 2015
Sau năm 2020, đoạn từ ngã 3 Trừ Văn Thố đến ngã 4 làng 10, quy hoạch đạt tiêu chuẩnđường cấp II với 6 làn xe, lộ giới 42m
Đoạn đi qua đô thị Phước Hòa xây dựng theo tiêu chuẩn đường đô thị (Trình bày trong
phần đường đô thị).
4/ ĐT.Bố Lá-Bến Súc:
- Đoạn 1: Từ ngã 3 Bố Lá đến giao ĐT.750B quy hoạch thành ĐT.745A