* Ý nghĩa của tiết chào cờ: Giáo dục tình yêu tổ quốc, củng cố và nâng cao kiến thức,rèn luyện kĩ năng sống, gắn bó với trường lớp, phát huy những gương sáng trong học tập và rèn luyện,
Trang 1TUẦN 15:
Thứ hai ngày 14 tháng 12 năm 2020
Hoạt động trải nghiệm BIẾT ƠN NHỮNG NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI QUÊ HƯƠNG
SINH HOẠT DƯỚI CỜ : TÌM HIỂU VỀ NHỮNG NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI QUÊ HƯƠNG
I Mục tiêu:
Sau hoạt động, HS có khả năng:
- Biết được một số nhân vật và sự kiện lịch sử tiêu biểu của dân tộc Việt Nam
- Yêu thích tìm hiểu về lịch sử
II Chuẩn bị:
- Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ
III Các hoạt động dạy học:
- Phát động các phong trào thi đua của trường, của lớp
- GV giới thiệu và nhấn mạnh cho HS về tiết chào cờ đầu tuần:
- Thời gian của tiết chào cờ: Là hoạt động sinh hoạt tập thể được thực hiện thường xuyên vào đầu tuần
* Ý nghĩa của tiết chào cờ: Giáo dục tình yêu tổ quốc, củng cố và nâng cao kiến thức,rèn luyện kĩ năng sống, gắn bó với trường lớp, phát huy những gương sáng trong học tập và rèn luyện, nâng cao tinh thần hiếu học, tính tích cực hoạt động của học sinh
- Góp phần giáo dục một số nội dung : An toàn giao thông, bảo vệ môi trường, kĩ năng sống, giá trị sống
3 Triển khai nội dung:
- GV triển khai kế hoạch tổ chức Hội thi “Tìm hiểu về những người có công với quêhương” Nội dung triển khai gồm:
- Giới thiệu chủ đề hội thi “Tìm hiểu về những người có công với quê hương”
- Mục đích tổ chức hội thi: tạo sân chơi để HS tìm hiểu và thể hiện hiểu biết về cáckiến thức lịch sử của Việt Nam
- Thời gian tổ chức hội thi: triển khai thời gian tổ chức theo kế hoạch của nhà trường
- Hình thức thi: Mỗi lớp lựa chọn một số tiết mục tham gia hội thi
- Lưu ý với HS lớp 1: Các em lựa chọn các tiết mục tham gia hội thi như: kể chuyện
Trang 2I Mục tiêu
- Nhận biết các vần ươn, ươt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ươn, ươt.
- Làm đúng BT giúp thỏ đem cà rốt về kho có vần ươn, vần ươt.
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Lướt ván.
- Viết đúng các vần ươn, ươt, các tiếng (con) lươn, lướt (ván) (trên bảng con).
II Đồ dùng dạy học :
- Hình ảnh, 6 thẻ chữ để HS làm BT đọc hiểu
III Các hoạt động dạy học
TG Nội dung và MT Hoạt động của GV Hoạt động của HS
B.Kiểm tra bài cũ
C.Dạy bài mới
1.Giới thiệu bài
2.2.Dạy vần ươt (như vần
nhắc lại: Tiếng vượn có vần
ươn Tiếng trượt có vần ươt
-Hát
- HS đọc
- HS lắng nghe
-HS đọc, phân tích, đánhvần, đọc
-HS nói-phân tích, đánh vần-HS đánh vần, đọc trơn
-HS đánh vần-HS nói
-HS đọc-2 HS báo cáo kết quả
Trang 33.2.Tập viết (bảng con - BT
4)-GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu
-Cho hs viết bảng con-HS viết vở Luyện viết tập 1
-HS lắng nghe
-HS viết ở bảng con-HS viết vở
b) GV đọc mẫu
c) Luyện đọc từ ngữ:
lướt ván, trượt ván, nô đùa
ầm ĩ, cá chuồn, hăm hở, lướt như múa lượn, vượn,
- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp)
e) Thi đọc đoạn, bài, chia bài làm 3 đoạn: 3/4/2 câu
g) Tìm hiểu bài đọc-GV nêu YC; chỉ từng vế câu cho HS đọc
-Từng cặp HS làm bài; nói kết quả, GV nối từng vế câu trên bảng lớp
Cả lớp đồng thanh: a) Cún 3) lướt như múa lượn / b) Vượn - 2) chưa dám ra xa /Thỏ - 1) sợ ướt, ở trên bờ-Nhận xét giờ học
Dặn dò HS đọc trước bài 77
-Hát
-HS lắng nghe
-HS lắng nghe-HS luyện đọc từ ngữ
-HS luyện đọc câu
-HS thi đọc bài
-HS thực hiện-HS báo cáo-Cả lớp đọc
IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 4
Toán TIẾT 43: LUYỆN TẬP
- Sách giáo khoa, vở BT toán
- Một số tình huống thực tế đơn giản có liên quan đến phép trừ trong phạm vi 10
III Các hoạt động dạy - học:
1 Giới thiệu bài:
2 Dạy bài mới:
vi 10 để tìm kết quả củacác phép tính trong phạm
vi 10 đã học
Bài 3: Đọc yêu cầu
HS quan sát mẫu, liên hệvới nhận biết về quan hệcộng - trừ, suy nghĩ và lựachọn phép tính thích hợp,
- HS đọc y/c theo cô
- HS làm bài
- Nối tiếp nhau nêu kqtheo hình thức chơi tròchơi
Trang 5Bài 4:
Cho HS quan sát tranh, suynghĩ và tập kể cho bạnnghe tình huống xảy ratrong tranh rồi đọc phéptính tương ứng
- Chia sẻ trước lớp
- Nhận xét, chốt cách làmđúng
a + Có 5 bạn đang bơi Có
3 bạn trên bờ Có tất cảbao nhiêu bạn?
Chọn phép cộng 5 + 3 = 8hoặc 3 + 5 = 8
+ Có tất cả 8 bạn, trong đó
có 3 bạn trên bờ Còn lạibao nhiêu bạn đang bơi?
hệ cộng - trừ để tính nhẩmthông qua các ví dụ đơngiản
b Cho HS nêu tình huống
trong tranh và đọc phéptính tương ứng
- Nhận xét Chốt kq
- Cho HS nghĩ ra một sốtình huống trong thực tếliên quan đến phép cộng,trừ trong phạm vi 10
- Nhận xét tiết học
- Về nhà em hãy tìm tìnhhuống thực tế liên quan
-
- 1 số HS chia sẻ trướclớp
Trang 6Học xong bài này, HS cần đạt được các yêu cầu sau:
Nêu được những biểu hiện của tình yêu thương trong gia đình
Nhận biết được sự cần thiết của tình yêu thương gia đình
- Thực hiện được những việc làm thể hiện tình yêu thương với người thân trong
- Tranh “Gia đình nhà gà”; các tranh SGK Đạo đức 1, ưang 35, 36 phóng to
III.Các hoạt động daỵ-học :
T/G ND và mục tiêu Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Đạo đức 1, trang 37 để tìm lời nói
yêu thương phù hợp với từng tranh
GV mời một số HS nói lời yêu
HS hát
-HS quan sát tranh-HS làm việc cá nhân,tìm lời nói phù hơp
Trang 7nói lời yêu thương
với người thân
GV kết luận: Một số lời nói phùhợp trong tranh 1: “Con chúc mừngsinh nhật mẹ!”, “Con tặng mẹyêu!”, “Con chúc mừng mẹ!”,
GV mời một số HS nói lời yêu thương cho tranh 2
GV mời HS khác nhận xét hoặcđưa ra cách nói khác cho tranh 2
GV kết luận: Một số lời nói phùhợp trong tranh 2: “Ôi! Cháu nhớ
bà quá!”, “Cháu yêu bà!”, “Bà điđường xa có mệt không ạ?”,
- GV mời một số HS nói lời yêu thương cho tranh 3
- GV mời HS khác nhận xét hoặc đưa ra cách nói khác cho tranh 3
- GV kết luận: Một sổ lời nói phùhợp trong tranh 3: “Anh thả diềusiêu quá!”, “Em rất thích thả diềucùng anh!”, “Anh thật là cừ!”,
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặpđôi và phân công cho mỗi tổ đóngvai thể hiện cử chỉ, lời nói yêuthương với người thân trong giađình trong một tranh ở mục a
SGK Đạo đức 1, trang 37.
- GV mời một vài cặp lên bảngđóng vai thể hiện cử chỉ, lời nóiyêu thương
- GV mời các HS trong lớp nhậnxét về mỗi phan đóng vai theo cácyêu cầu sau:
1) Cử chi, lời nói của bạn đã phù hợp chưa?
-HS chia sẻ-Nhận xét
-HS chia sẻ
-HS chia sẻ
-HS đóng vai
-HS thực hành cặpđôi theo nhiệm vụ đã được phân công
-HS tham gia đóng vai
-HS tham gia nhậnxét
Trang 8hiện với người
thân trong gia
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS kể những cử chỉ,lời nói của bản thân đã thể hiệnvới người thân trong gia đình
GV khen những HS đã có cử chỉ, lời nói yêu thương phù họp và nhắc nhở HS tiếp tục thực hiện những cử chỉ, lời nói yêu thương đối với người thân trong gia đình
Vận dụng trong giờ học:
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân,xác định những cử chỉ, lời nói yêuthương sẽ thực hiện với người thân
Vận dụng sau giờ học:
GV nhắc nhở HS thực hiệnnhững cử chỉ, lời nói yêu thương với người thân:
1) Khi em nhận được sự quan tâm, chăm sóc của người thân
2) Khi đón người thân đi xa về
Khi đến dịp lễ, tết, sinh nhật người thân
- GV nêu câu hỏi: Em thích điều
gì sau khi học xong bài này?
GV yêu cầu HS đọc lời khuyên
trong SGK Đạo đức 1, trang 38.
-Chuẩn bị bài giờ sau học
-HS chia sẻ ý kiếntrước lớp
-HS nhận xét
-HS thực hiện nhiệm vụ và chia sẻ ýkiến trước lớp
-HS lắng nghe,ghi nhớ, thực hiện
IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 9- Học sinh nắm được một số câu chuyện về đất nước, con người Việt Nam.
- Giáo dục học sinh tình yêu đất nước, lòng tự hào về truyền thống dân tộc
II Đồ dùng dạy học:
Sưu tầm 1 số câu chuyện về đất nước
III Các hoạt động dạy học:
Thời
gian
Nội dung và mục tiêu
* Giới thiệu 1 số câu chuyện
về đất nước:
Yêu cầu học sinh nêu tên 1
số câu chuyện về đất nước mà
em đã được nghe
Giáo viên nêu 1 số câu chuyện nói về đất nước
VD: Câu chuyện Thánh Gióng
Sơn Tinh, Thuỷ Tinh…
* Kể chuyện: GV kể câu chuyện Sơn Tinh, Thủy tinh cho HS nghe
- GV kể mẫu
- Nêu câu hỏi gợi ý HS nắm được nội dung câu chuyện
- Hướng dẫn HS kể theo từng đoạn
- Cho các nhóm lần lượt lên kể
- Nhận xét, tuyên dương em
kể tốt
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà sưu tầm các câu chuyện về lịch sử đất nước
- Học sinh nêu
- Học sinh nghe
- HS trả lời
- HS kể từng đoạn trong nhóm
- Các nhóm cử đại diện lên kể trước lớp
IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 10- Củng cố nội dung kiến thức đã học trong ngày.
- Rèn luyện kỹ năng vận dụng vào làm bài tập
II- Đồ dùng dạy học:
- Vở ô li, bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
T.g ND và MT Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV cùng hs nhận xét và sửacho hs
* Bài 1(trang 44- Cùng emPTNL Toán) Tuần 15
Nêu y/c?
-GV hướng dẫn HS làm mẫu
- Y/C hs tự làm bài
GV q.sát hs làm và giúp đỡ hscòn chậm
- Kiểm tra, nhận xét
*Bài 2(trang 44- Cùng emPTNL Toán)
Hướng dẫn HS nêu y/c củaBT- H/d mẫu
GV yêu cầu HS quan sátTương tự HS làm tiếp phầncòn lại
- Tính:
-HS làm bàiĐổi bài KT chéo nhau-HS nghe
Trang 11Thứ ba ngày 15 tháng 12 năm 2020
Giáo dục thể chất
GV CHUYÊN DẠY
Tiếng Việt BÀI 77: ANG – ACI.
Mục tiêu
- HS nhận biết vần ang, ac; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ang, ac.
- Nhìn chữ, tìm đúng các tiếng có vần ang, vần ac.
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Nàng tiên cá.
- Viết đúng các vần ang, ac, các tiếng thang, vạc (trên bảng con).
II.
Đồ dùng dạy học :
Máy chiếu hoặc các thẻ chữ
III.Các hoạt động dạy học
TG Nội dung và MT Hoạt động của GV Hoạt động của HS
B.Kiểm tra bài cũ
C.Dạy bài mới
1.Giới thiệu bài
-Phân tích,đánh vần, đọc trơn
vần ang
-Hát-HS đọc bài
-HS lắng nghe-HS đọc
- Phân tích, đánh vần
Trang 12-HS đánh vần, đọc trơn
-HS đánh vần-HS đọc
-HS đọc-HS lắng nghe và nói-Cả lớp đọc
-HS lắng nghe-HS viết ở bảng con
b) GV đọc mẫu
c) Luyện đọc từ ngữ:
nàng tiên cá, nửa thân trên, lướt trên biển, nhẹ nhàng, các thứ, đất liền, ngân nga
Giải nghĩa: ngân nga (âm
thanh kéo dài, vang xa)
d) Luyện đọc câu-GV: Bài có 8 câu GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ
-Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp)
-Hát-HS lắng nghe-HS nghe-HS luyện đọc từ ngữ
-HS luyện đọc câu
Trang 133ph 4.Củng cố dặn dò
e) Thi đọc đoạn, bài, chiabài làm 2 đoạn, mỗi đoạn 4 câu
g) Tìm hiểu bài đọc-HS đọc từng vế câu
- HS làm bài trong VBT, báocáo kết quả
-GV ghi lại đáp án trên bảng
-Nhận xét giờ học-Dặn dò HS đọc trước bài 78
-HS thi đọc bài
-HS thực hiện-HS báo cáo
IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ BIẾT ƠN NHỮNG NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI QUÊ HƯƠNG
I Mục tiêu:
Sau hoạt động, HS có khả năng:
- Nhận biết được những người anh hùng của quê hương
- Biết chia sẻ cảm xúc về những người anh hùng của quê hương khi được nghe kểchuyện và trò chuyện cùng nhau
- Hào hứng khi nghe kể chuyện và mạnh dạn chia sẻ với các bạn
II Chuẩn bị:
- Câu chuyện kể về tấm gương của chị Võ Thị Sáu, anh Kim Đồng
- Chuẩn bị bài hát về các gương anh hùng của quê hương
III Các hoạt động dạy học:
* Cách tiến hành:
- GV hỏi:
+ Các em đã được nghe hayđược xem phim về nhữngngười anh hùng của quêhương mình chưa?
+ Hãy cho cô và các bạn biết
về tên của người anh hùng
- HS hát
- HS trả lời:
+ HS kể tên các bộ phim mình đã xem về người anh hùng của quê hương
+ HS kể tên các anh hùng
Trang 14đó của quê hương mình.
Trong khi kể chuyện, GV cóthể mời HS cùng tham gia kểchuyện (nếu các em biết)
*GV kết luận
- HS đã được làm quen vớicác nhân vật lịch sử qua nghe
kể chuyện và tìm hiểu về cácnhân vật đó
* Cách tiến hành :
- GV tổ chức cho HS chia sẻcùng nhau theo từng cặp đôihoặc theo nhóm bạn
- GV cho HS tự do nói vềhiểu biết của mình về nhữngngười anh hùng của quêhương
- GV cùng HS trao đổi, chia
sẻ sao cho có được nhiều ýkiến hay nhất, thú vị nhất từphía HS
- GV nhận xét, đánh giá tiếthọc, khen ngợi, biểu dươngHS
- Về nhà chia sẻ với ngườithân về cảm xúc cảu mình đốivới những người anh hùngcủa quê hương
- HS lắng nghe
HS chia sẻ trong nhóm
- HS nói về hiểu biết của mình về những người anh hùng của quê hương
- Cùng GV chia sẻ với
cả lớp
- Theo dõi, lắng nghe
- Theo dõi, lắng nghe
IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 15- Nêu được cách phòng tránh nguy hiểm trong một số tình huống để đảm bảo an toàntrên đường.
* Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh
- Biết cách quan sát , trình bày ý kiến của mình về nguyên nhân , cách phòng tránh nguy hiểm trong một số tình huống giao thông , về biển báo và đèn tín hiệu giao thông
* Về vận dụng kiến thức , kĩ năng đã học Thực hành đi bộ qua đường theo sơ đồ : đoạn đường không có đèn tín hiệu giao thông ; đoạn đường có đèn tín hiệu giao thông
II Đồ dùng:
- Các hình trong SGK - VBT Tự nhiên và Xã hội 1
-Các tấm bìa có hình tròn ( màu xanh và màu đỏ ) ; hình xe ô tô , xe máy , xe đạp
- Phiếu tự đánh giá ,
III Các hoạt động dạy học:
Tg Mục tiêu Hoạt động của thầy Hoạt động cua trò
A Kiểm tra bài cũ:
- GV đặt câu hỏi cho HS trả lời: Nêu một số loại biển báo mà em biết và biển báo
đó cho em biết điều gì?
- GV tuyên dương HS
- GV cho HS thảo luận nhóm
+ Nhóm chẵn : HS quan sát các hình ở trang 62 trong SGK để nêu yêu cầu đi bộ đường ở đoạn đường có đèn tín hiệu giao thông dành chongười đi bộ
+ Nhóm lẻ : HS quan sát các hình ở trang 62 trong SGK để nêu yêu cầu đi bộ | đường ở đoạn đường không
có đèn tín hiệu giao thông dành cho người đi bộ
- HS lần lượt trả lời câu hỏi
- Các nhóm thảo luận:
+ Qua đường ở đoạn đường có đèn tín hiệu giao thông dành cho người đi bộ :
* Dừng lại trên hè phố ,
lề đường hoặc sát mép đường
• Chờ cho tín hiệu đèn dành cho người đi bộ chuyển sang màu xanh
* Quan sát bên trái , bênphải và bên trái một lần nữa cho đến khi chắc chắn không có chiếc xe nào đang đến gần
Đi qua đường trên vạch
kẻ đường dành cho người đi bộ , giơ cao tay
để các xe nhận biết và vẫn cần quan sát an toàn
+ Qua đường ở đoạn đường không có đèn tín
Trang 16- GV phổ biến: Các nhóm sẽphân vai một người đóng vaiđèn hiệu , một số người đi
bộ một người đóng ô tô / xe máy / xe đạp )
Mỗi nhóm thực hành đi bộ qua cả hai loại đoạn đường (
HS trong nhóm đổi vai cho nhau
- Đại diện nhóm thực hiện trước lớp
- GV, HS nhận xét, chỉnh sửa
- GV thực hiện lại cách đi
bộ qua đường có đèn tín hiệu giao thông và không cóđèn tín hiệu giao thông
- Qua bài học hôm nay, em học thêm điều gì?
- Về nhà, các em thực hành qua đường ở đoạn đường có đèn tín hiệu giao thông và không có đèn tín hiệu giao thông dành cho người đi bộ
hiệu giao thông dành cho người đi bộ : *Dừng lại trên hè phố ,
lề đường hoặc sát mép đường
* Quan sát bên trái , bênphải và bên trái một lần nữa cho đến khi chắc chắn an toàn
- Đại diện các nhóm trình bày
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- Địa diện nhóm thực hiện
- HS nhận xét
IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 17
Tiếng Việt
TẬP VIẾT:ươn, ươt, ang, ac
I Mục tiêu
Viết đúng ươn, ươt, ang, ac, con lươn, lướt ván, thang, vạc - chữ thường, cỡ
vừa, đúng kiểu, đều nét
II Đồ dùng dạy học (như các tiết Tập viết)
III Các hoạt động dạy học
C.Dạy bài mới
1.giới thiệu bài
2.Luyện tập
3 Củng cố, dặn dò
GV kiểm tra vở viết của hsY/ c HS viết bảng: cơn mưa, tuốt lúa, chim cút, buồn bã
GV cùng hs nhận xét
- GV nêu MĐYC của bài học
a) Cả lớp đánh vần, đọc
trơn: ươn, con lươn, ươt,
lướt ván, ang, thang, ac, vạc.
b) Tập viết: ươn, con
lươn, ươt, lướt ván
+ Vần ươn cao 2 li; vần
ươt: chữ t cao 3 li.
+ Viết lươn, lướt: chữ l cao 5 li Tiếng lướt, dấu sắc đặt trên ơ.
-GV nhận xét tiết học -Nhăc HS chưa hoàn thành bìa viết về nhà tiếp tục luyện
-HS viết vào vở tập viết
Trang 18I Mục tiêu:
+ Học sinh viết được các từ: lá bàng, củ lạc, vàng bạc, trang vở, làng quê
- Bác bàng già có tán lá to, thân xù xì
- Mùa gặt ở làng quê nhộn nhịp và tấp nập ( quyển Luyện đọc- bài 77)
+ Rèn kĩ năng viết đúng, đẹp, cẩn thận khi viết bài
II.Chuẩn bị:
- Bảng phụ
- Vở viết, bút chì
III Các hoạt động dạy học:
T/G ND và MT Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV cùng hs nhận xét, sửasai
.Trực tiếp
- GV treo bảng phụ
- Yêu cầu HS đọc bài viết
* Hướng dẫn viết từ vàobảng con
+ GV viết mẫu
+ Hướng dẫn cách viết,cách nối nét giữa các chữghi tiếng Khoảng cách giữacác chữ ghi từ Cách trìnhbày câu
- HS thực hành viết bảngcon
- HS viết bài Mỗi từ viết
Trang 19-IV.Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Thứ tư ngày 16 tháng 12 năm 2020
Tiếng Việt BÀI 78: ĂNG- ĂC
I Mục tiêu
- Nhận biết các vần ăng, ăc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ăng, ăc.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ăng, vần ăc.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Cá măng lạc mẹ (1).
- Viết đúng các vần ăng, ăc, các tiếng măng, tắc (kè) (trên bảng con).
II Đồ dùng dạy học:
Máy chiếu / phiếu khố to viết nội dung BT đọc hiểu
III Các hoạt động dạy học
TG Nội dung và MT Hoạt động của GV Hoạt động của HS
B.Kiểm tra bài cũ
C.Dạy bài mới
1.Giới thiệu bài
-HS đọc-Phân tích, đánh vần
-HS nói-Phân tích, đánh vần-HS đánh vần, đọc trơn
Trang 20b) HS viết bảng con: ăng,
ăc (2 lần) / Viết: măng, tắc
(kè)
-HS đánh vần-HS nói
b) GV đọc mẫu
c) Luyện đọc từ ngữ: cá
măng, lạc mẹ, biển lớn, kiếm ăn, gió lớn, lo lắng, đằng xa, cá mập, răng sắc nhọn, lởm chởm Giải nghĩa
từ: lởm chởm (răng nhọn,
cứng, đâm ra không đềunhau)
d) Luyện đọc câu-GV: Bài có 6 câu
-Đọc tiếp nối từng câu
e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn(2 câu / 4 câu); thi đọc cả bài
g) Tìm hiếu bài đọc
-Hát
-HS lắng nghe
-HS lắng nghe-HS luyện đọc từ ngữ
-HS (cá nhân, cả lớp) đọc vỡ từng câu
-HS luyện đọc câu-HS thi đọc bài-HS theo dõi
Trang 213ph 4.Củng cố dặn dò
-GV nêu YC; chỉ từng ý a, b,
c cho HS đọc-1 HS báo cáo kết quả GV chốt lại đáp án
-Cả lớp nhắc lại: Ý a (Một hôm mưa gió, cá măng lạc
- HS làm bài trong VBT
-HS trình bày-HS thực hiện
IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Mĩ thuật
GV CHUYÊN DẠY
Giáo dục thể chất
GV CHUYÊN DẠY
- Sách giáo khoa, vở BT toán
- Một số tình huống thực tế đơn giản có liên quan đến phép trừ trong phạm vi 10
III Các hoạt động dạy - học:
9-8= 9-1=
GV nhận xét sau KT
Trực tiếp
- HS hát ĐT
Trang 22Bài 1:
- Đọc yêu cầu
+ Tìm các số phù hợp chomỗi ô ?
+ Củng cố nhận biết vềquan hệ cộng - trừ
- GV chốt kết quả đúng.
Bài 2:
- Cho HS làm bài 2: Dựavào hình ảnh trực quan đểtìm số phù hợp cho mỗi ôdấu ? (HS có thể dựa vàophép đếm hoặc dùng Bảngcộng, trừ trong phạm vi 10
để tìm số thích hợp trong ôtrống)
- Cho HS đặt câu hỏi, nóicho nhau về tình huốngtrong bức tranh và phéptính tương ứng
- Chia sẻ trước lớp
- Nhận xét
- GV cũng có thể nêu ramột vài phép tính tương tự
để HS củng cố kĩ năng,hoặc HS tự nêu phép tínhrồi đố nhau tìm kết quảphép tính
- Cho HS nghĩ ra một sốtình huống trong thực tếliên quan đến phép trừtrong phạm vi 10
- HS chia sẻ cách trừ củamình; Để có thể tìmnhanh, chính xác kết quảphép tính cần lưu ý điềugì?
- HS đọc y/c theo cô
- Chia sẻ trước lớp
- 1 số HS chia sẻ trướclớp
Trang 232ph 3 Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học.
- Về nhà em hãy tìm tìnhhuống thực tế liên quanđến phép trừ trong phạm vi
10 để hôm sau chia sẻ vớicác bạn
IV Rút kinh nghiệm tiết
dạy:
Hướng dẫn học HOÀN THÀNH BÀI TẬP TOÁN
I Mục tiêu:
- Củng cố nội dung kiến thức đã học
- Rèn luyện kỹ năng vận dụng vào làm bài tập trong sách Cùng em PTNL Toán 1
HS nghe
- Viết số từ 0 đến 10 rồi