Mục tiêu: Sau hoạt động, HS có khả năng: - Biết được nội dung nhà trường phổ biến về việc tìm hiểu các lễ hội mùa xuân của quê hương.. Các hoạt động dạy và học: TG ND & MT Hoạt động của
Trang 1TUẦN 17:
Thứ hai ngày 28 tháng 12 năm 2020
Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 5 : MÙA XUÂN CỦA EM T49: NGÀY TẾT QUÊ EM- MÙA XUÂN TRÊN QUÊ HƯƠNG EM
I Mục tiêu:
Sau hoạt động, HS có khả năng:
- Biết được nội dung nhà trường phổ biến về việc tìm hiểu các lễ hội mùa xuân của quê hương
- Nhiệt tình tham gia theo yêu cầu của nhà trường
II Chuẩn bị:
- Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ
III Các hoạt động tiến hành:
- Phát động các phong trào thi đua của trường, của lớp
- GV giới thiệu và nhấn mạnh cho HS về tiết chào cờ đầu tuần:
- Thời gian của tiết chào cờ: Là hoạt động sinh hoạt tập thể được thực hiện thường xuyên vào đầu tuần
* Ý nghĩa của tiết chào cờ: Giáo dục tình yêu tổ quốc, củng cố và nâng cao kiến thức,rèn luyện kĩ năng sống, gắn bó với trường lớp, phát huy những gương sáng trong học tập và rèn luyện, nâng cao tinh thần hiếu học, tính tích cực hoạt động của học sinh
- Góp phần giáo dục một số nội dung : An toàn giao thông, bảo vệ môi trường, kĩ năng sống, giá trị sống
3 Triển khai nội dung:
- GV Tổng phụ trách Đội phổ biến cho HS nội dung, hình thức tìm hiểu về lễ hội quê hương Nội dung, hình thức tập trung vào:
- Tìm hiểu (hoặc hỏi bố mẹ, người lớn) về các lễ hội của quê hương
- Sưu tầm tranh ảnh về các lễ hội của quê hương
- Hướng dẫn các lớp xây dựng kế hoạch tổ chức cho HS tham gia các hoạt động tìm hiểu về lễ hội quê hương.)
IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:
_
Tiếng Việt BÀI 88: UNG- UC
I Mục tiêu:
- Nhận biết các vần ung, uc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ung, uc.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ung, có vần uc.
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Hai con ngựa (1).
Trang 2- Viết đúng các vần ung, uc, các tiếng sung, cúc (trên bảng con).
II Đồ dùng dạy học:
-Máy chiếu / hình ảnh
III Các hoạt động dạy và học:
TG ND & MT Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Tiết 14ph A Kiểm tra: - HS tiếp nối nhau đọc bài
Con yểng (bài 87). -HS đọc
1ph
B.Bài mới
1 Giới thiệu bài: - Gv gt vần ung, vần uc.
-HS lắng nghe13ph
- Cho HS nói: sung
/Phân tích tiếng sung / Đánh vần, đọc: sờ - ung - sung / sung
- Đánh vần, đọc tron: u - ngờ - ung / sờ - ung - sung / sung
2.2 Dạy vần uc (như vần ung): Đánh vần, đọc trơn: u -
cờ - uc / cờ - uc - cuc - sắc - cúc / cúc
* Củng cố: Cho HS nói lại
2 vần mới học: ung, uc, 2 tiếng mới học: sung, cúc.
-HS đọc, phân tích-HS đánh vần đọc
- HS thực hiện-HS đánh vần-HS trả lời
- HS thực hiện
- HS nói
17ph 3 Luyện tập
3.1 Mở rộng vốn
BT 2: Tiếng nào có vần ung?
Tiếng nào có vần uc?
Trang 3- GV chỉ từng từ, cả lớp:
Tiếng thùng (rác) có vần ung, Tiếng (cá) nục có vần uc,
BT 4:
a) GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu
- Vần ung: viết u rồi đến
ng (chữ g 5 li) / vần uc: viết
u rồi đến c Chú ý nối nét giữa u và ng; viết u và c gần
nhau
- sung: viết s rồi đến ung / Hướng dẫn tương tự với chữ ghi tiếng cúc, dấu sắc
đặt trên u
b) HS viết: ung, uc (2 lần) / Viết: sung, cúc.
lắm Giải nghĩa: lẩm bẩm (nói
nhỏ, giọng đều đều)
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài có 10 câu /
-HS lắng nghe
- HS lắng nghe-HS luyện đọc từ ngữ
-HS đọc vỡ
Trang 4GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ.
- Đọc tiếp nối từng câu, đọc liền 2 câu cuối (cá nhân, từng cặp)
e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (mỗi đoạn 5 câu); thi đọc cả bài
đồng thanh: a) Ngựa ô chăm
chỉ, b) Ngựa tía biếng nhác, c) Ngựa tía thắc mắc:
-HS đồng thanh
3ph 4 Củng cố, dặn
dò
- Nhận xét giờ học-Dặn HS đọc trước bài 89
I Mục tiêu:
- Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Ôn tập tổng hợp về tính cộng, trừ trong phạm vi 10.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển các NL toán học:NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học.
II Đồ dùng dạy - học:
- Sách giáo khoa, vở BT toán
Trang 5- Một số tình huống thực tế đơn giản có liên quan đến phép trừ trong phạm vi 10.
III Các hoạt động dạy - học:
1 Giới thiệu bài:
2 Dạy bài mới:
10- = 6 9 - = 6
GV nhận xét sau kiểm tra
Trực tiếp
- Cho HS chia sẻ các tìnhhuống có phép cộng hoặctrừ (trong phạm vi 10)trong thực tế gắn với giađình em Hoặc chơi tròchơi “Truyền điện”, “Đốbạn” ôn tập cộng, trừ nhẩmtrong phạm vi 10
Bài 4: Đọc yêu cầu
- Muốn điền dấu >,<, = talàm gì?
- Cho HS thực hiện phép
tính, rồi so sánh kết quảphép tính với số đã cho
- GV chốt lại cách làm bài
GV nên khuyến khích HSsuy nghĩ và nói theo cáchcủa các em
Bài 5: Tính
- Cho HS thực hành tínhtrong trường hợp có liêntiếp 2 dấu phép tính cộnghoặc trừ
Bài 6
- Cho HS quan sát tranh,suy nghĩ cách giải quyếtvấn đề nêu lên qua bứctranh
Ví dụ: Bên trái có 6 quả
su su Bên phải có 3 quả su
su Có tất cả bao nhiêu quả
- HS hát ĐT
4 hs lên bảng làm, lớp làmnháp
- HS nêu y/c theo cô
- HS thực hành tính
- Đổi vở, chữa bài, kiểmtra kết quả các phép tính
- Chia sẻ với bạn cáchthực hiện tính
- HS quan sát trao đổi theo
bàn cách giải quyết vấn đề
nêu lên qua bức tranh
- Chia sẻ trước lớp
Trang 6- GV gợi ý HS nêu tìnhhuống để có phép tính :
9 - 6 = 3 hoặc 9 - 3 = 6
- GV khuyến khích HSliên hệ tìm tình huống thực
tế liên quan đến việc thựchành tính trong trường hợp
có liên tiếp 2 dấu phép tínhcộng hoặc có liên tiếp 2dấu phép tính trừ, chia sẻvới các bạn
- Nhận xét tiết học
- Về nhà em hãy tìm tìnhhuống thực tế liên quanđến phép trừ trong phạm vi
10 để hôm sau chia sẻ vớicác bạn
IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Học xong bài này, HS cần đạt được những yêu cầu sau:
- Nhận biết được biểu hiện của sự quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ
- Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ bằng những hành vi phù hợp với lứa tuổi
- Lễ phép, vâng lời và hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
II.Phương tiện dạy học
- GV: SGK Đạo đức 1; Tranh Quà tặng mẹ và các tranh trong bài phóng to
- HS: SGK Đạo đức 1; Sưu tầm tranh ảnh về sự quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ
III.Các hoạt động daỵ-học :
T/G ND và mục tiêu Hoạt động của GV Hoạt động của HS
HS hát
Trang 7hiện của sự quan
tâm người thân
Quà tặng mẹ và kể chuyệntheo tranh
- Từng cặp HS kể lại nộidung câu chuyện cho nhaunghe
- Treo tranh, gọi vài cặp lênbảng kể lại
- GV kể lại nội dung câuchuyện
* Bước 2
- GV nêu câu hỏi
- Nhi đã làm gì để có quàtặng sinh nhật mẹ?
- Việc làm đó thể hiện điềugì?
* Kết luận: Bạn Nhi đã gieohạt giống hoa vào trong 1 cáichậu nhỏ để có hoa tặng sinhnhật mẹ Việc làm đó thể hiệnbạn rất yêu mẹ, quan tâm đếnmẹ
bằng những việc làm nào?
- Ông bà, cha mẹ cảm thấythế nào trước những việc làmđó?
* GV kết luận theo từng tranh(tranh 1, 2, 3)
- Em rút ra được điều gì sau
- Trao đổi theo cặp
- Nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
- Trình bày
- HS đọc Lời khuyên SGK
Trang 83ph 3.Củng cố, dặn
dò:
bài học này?
- YC HS đọc Lời khuyênSGK
- Dặn HS chuẩn bị: PhầnLuyện tập và Vận dụng
I Mục tiêu:
- HS hiểu biết 1 số truyền thống văn hoá quê hương
- Giáo dục HS có ý thức bảo vệ phát huy truyền thống quê hương
II.Chuẩn bị:
GV : Nội dung
HS: Bài hát về Quê hương
III Các hoạt động dạy học:
T/G ND và MT Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trực tiếp
* Giáo viên giới thiệu cho HS hiểu thế nào truyền thống văn hoá quê hương
- Truyền thống văn hoá quê hương là những cái hay, cái đẹp trong phong tục tập quán của quê hương
* Yêu cầu HS tìm hiểu nêu một số nét đẹp văn hoá của địa phương em
- Gọi 1 số bàn đại diện lên trình bày trước lớp
- Nhận xét, động viên những
em có câu trả lời đúng
GV chốt ý: Một số nét đẹp về truyền thống văn hoá, phong tục tập quán như:
- Ăn Tết cổ truyền của dân tộc
- Hưởng ứng tết trồng cây
- Phong trào đền ơn đáp
- HS nghe
- HS trao đổi theo bàn
- Đại diện 1 số em nêu ý kiến
- HS nghe
Trang 9* GV kể cho HS nghe câu chuyện: Sự tích bánh chưng bánh dầy.
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà tìm hiểu thêm về truyền thống văn hoá của quê hương
- Củng cố nội dung kiến thức đã học trong ngày
- Rèn luyện kỹ năng vận dụng vào làm bài tập
II- Đồ dùng dạy học:
- Vở ô li, bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
T.g ND và MT Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV cùng hs nhận xét và sửacho hs
* Bài 1(trang 49- Cùng emPTNL Toán) Tuần 17
- Tính:
-HS làm bài5+2=7 3+5=8 3+7=105-4=1 10-8=2 10-7=3
Trang 102ph 3 Củng cố
-dặn dò:
GV q.sát hs làm và giúp đỡ hscòn chậm
- Kiểm tra, nhận xét
*Bài 2(trang 50- Cùng emPTNL Toán)
Hướng dẫn HS nêu y/c củaBT- H/d mẫu
GV yêu cầu HS đọc kỹ y/c bài
Gv hg dẫn phần aTương tự HS làm tiếp phầncòn lại
- HS làm bài
<,>,=?
HS thực hiện cá nhân sau
đó đổi vở KT chéo kếtquả
-Viết phép tính thíchhợp?( Quan sát hình vẽviết được phép tính thíchhợp)
Thứ ba ngày 29 tháng 12 năm 2020
Giáo dục thể chất
GV CHUYÊN DẠY
Tiếng Việt BÀI 89: ƯNG - ƯC
I Mục đích, yêu cầu:
Trang 11- Nhận biết các vần ưng, ưc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ưng, ưc.
- Nhìn chữ, tìm đúng từ ngữ có vần ưng, vần ưc ứng với mỗi hình.
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Hai con ngựa (2).
- Viết đúng các vần ưng, ưc, các tiếng lưng, (cá) mực (trên bảng con).
II Đồ dùng:
- 6 thẻ từ ngữ ghi nội dung BT đọc hiểu
III Các hoạt động dạy học:
TG ND & MT Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Tiết 1
4ph A Kiểm tra: - Gọi 2 HS tiếp nối nhau
đọc bài Hai con ngựa (1). -HS đọc bài
-Yêu cầu HS nói: lưng
Phân tích tiếng lưng / Đánh
vần, đọc trơn (cá nhân, cả lớp): lờ - ung - lưng / lưng
-Đánh vần, đọc trơn: ư - ngờ - ưng / lờ - ưng - lưng / lưng
2.2 Dạy vần ưc (như vần ưng)
Trang 12-HS thực hiện
-1) chim ưng, 2) trứng, 3)gừng,
- lưng: viết 1 (cao 5 li) rồi đến vần ưng / Viết chữ mực: dấu nặng đặt dưới ư.
b) HS viết: ưng, ưc (2 lần) / Viết: lưng, (cá) mực
câu chuyện Hai con ngựa'
Ông chủ đặt đồ trên lưng ngựa tía Ngựa tía vùng vằng bị ông chủ quát
b) GV đọc mẫu
c) Luyện đọc từ ngữ:
hửng sáng, chất đồ đạc, lưng ngựa, hí ầm ĩ, vùng vằng, bực, chở nặng, ấm ức
lắm, đã muộn Giải nghĩa:
vùng vằng (điệu bộ tỏ ra
giận dỗi, không bằng lòng)
-HS lắng nghe
-HS lắng nghe-HS luyện đọc
Trang 13câu: Bác nông dân nghĩ là
nó mệt, / bèn chất tất cả hàng / sang lưng ngựa tía.
e) Thi đọc tiếp nối 2đoạn (4 câu / 4 câu); thi đọc
cả bài (theo cặp / tổ) Cuốicùng, 1 HS đọc cả bài, cảlớp đọc cả bài (đọc nhỏ)
g) Tìm hiểu bài đọc
- HS đọc từng từ ngữ ởhai cột
- 1 HS làm mẫu: a) Ngựa ô - 3) hí ầm ĩ, không muốn chở hàng
- HS làm bài, nói kết quả GV giúp HS ghép các cụm từ trên bảng
- Cả lớp nói lại kếtquả: a) Ngựa ô - 3) hí ầm ĩ,không muốn chở hàng, b)Bác nông dân -1) chất hếthàng lên lưng ngựa tía c)Ngựa tía - 2) rất ẩm ứcnhung đã muộn
Trang 14NGÀY TẾT QUÊ EM
I Mục tiêu:
Sau hoạt động, HS có khả năng:
- Biết ý nghĩa của ngày Tết truyền thống là ngày sum vầy hạnh phúc của mỗi giađình Vì thế, trong ngày Tết có nhiều bánh trái, trang trí, hoạt động đặc biệt
- Có ý thức trân trọng ngày Tết truyền thống của dân tộc
II Chuẩn bị:
- Đồ dùng thủ công như kéo, giấy màu, keo dán, bút sáp
III Các hoạt động dạy học:
T/G ND và MT Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS thảo luận và chia sẻ về những điều đặc biệt của ngày Tết quê em theo gợi ý:
+ Ngày Tết quê em có những loại bánh, trái cây nào?
+ Vào ngày Tết, mọi người thường trang trí những gì?
Trang trí như thế nào?
+ Vào ngày Tết, mọi người thường đi đâu?
+ Ý nghĩa của ngày Tết truyền thống?
+ Cảm xúc của em khi Tếtđến?
*GV kết luận
- Ngày Tết là ngày đoàn tụ,sum vầy của mỗi gia đìnhdân tộc Việt Nam Trongngày Tết, mỗi gia đình đềubày mâm ngũ quả, cây đào,cây quất, gói bánh chưng,
- HS hát
- HS thảo luận nhóm 4
+ HS kể tên các loại bánh, quả, trải cây ở địa phương:bánh chưng, bánh tét, quả dừa, quả quất,…
+ HS kể những công việc trang trí nhà cửa, nhà thờ của gia đình mình
+ HS kể những nơi mọi người thường đến trong ngày Tết
+ Tết để nhớ về cội nguồn,ông bà tổ tiên, là ngày để mọi người nghỉ ngơi, xum họp
+ HS nêu cảm xúc cảu bảnthân
- Theo dõi, lắng nghe
Trang 15em sẽ làm để trang trí chongày Tết theo gợi ý:
+Em sẽ trang trí gì chongày Tết?
để tập trang trí cho ngày Tết
- Các nhóm trưng bày vàgiới thiệu sản phẩm tậptrang trí cho ngày Tết
- GV cùng HS nhận xét
* Kết luận:
- Vào ngày Tết, mọi ngườithường trang trí nhà cửabằng câu đối, hoa, cây cảnh,tranh vẽ với mong muốnđón một năm mới tràn đầyvui vẻ, hạnh phúc
- GV nhận xét, đánh giá tiếthọc, khen ngợi, biểu dươngHS
- Về nhà chia sẻ với ngườithân về những cảm xúc củamình trong ngày Tết củamình
- Làm việc theo nhóm:
- HS thực hiện trang trí theo nhóm
- Đại diện các nhóm lần lượt lên giới thiệu, chia sẻ trước lớp
- HS nhận xét nhóm bạn
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Theo dõi, lắng nghe
IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 16* Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh
Đặt được các câu hỏi và trả lời về accs bộ phận bên ngoài của cây thông qua quan sát
* Về vận dụng kiến thức , kĩ năng đã học :
- Viết hoặc vẽ lại các bộ phận chính của cây và giới thiệu cho các bạn trong nhóm
- Biết cách quan sát , trình bày ý kiến của mình về các đặc điểm của cây xanh
III Các hoạt động dạy học:
- Cho HS nghe và hát theo bài
hát: Hoa trong vườn
- GV hỏi:
+ Bài hát nhắc dến những gì ?+ Bài hát muốn em làm gì?
- GV nhận xét, tuyên dương HS
- GV dẫn dắt giới thiệu bài: Bài hát giới thiệu sự đa dạng của các loài cây, các cây gồm những bộ phận nào? Hôm nay chúng ta sẽ cùng khám phá nhé
- Hướng dẫn HS quan sát hình
vẽ ở các trang 70 SGK , chỉ ra các bộ phận của cây có trong hình
- Cho HS quan sát 1 số cây có
đủ thân, rễ, lá, hoa, quả
- Hướng dẫn HS đặt câu hỏi
-HS kể
- HS hát theo.
-HS trả lời:
+ Nhắc đến: các câyhoa trong vườn
+ Muốn em phải biếtchăm sóc các loài cây.-Lắng nghe
-HS quan sát
-Hầu hết các cây đều
có : thân, rễ, lá, hoa, quả
- HS hỏi, trả lời theo
Trang 17+ Tại sao lại có cây không thấy hoa?
+ Cây này có hoa và quả không?
+ Hoa của chúng có màu gì?
Qủa của chúng có màu gì?
- GV cho HS quan sát cây trong chậu, hỏi : Tại sao chúng ta thường không nhìn thấy rễ cây?
- GV cho HS quan sát rễ của 1 sốcây
- GV yêu cầu HS vẽ một cây mà mình thích, và viết tên các bộ phận của cây
- GV nhận xét, chốt: Hầu hết câyxanh quanh chúng ta đề có thân,
lá, rễ, hoa, quả Tuy nhiên hoa vàquả ở cây xanh không phải luýc nào cũng có Một số loài cây chỉ
có hoa hoặc quả vào một mùa nhất định VD : Hoa đào thường
nở vào mùa xuân, quả vải chỉ có vào mùa hè (tháng 5, 6)
- GV chia lớp thành nhóm , mỗi nhóm 5 – 6 HS Chia bộ ảnh hoặc các cây màHS và GV đã chuẩn bị cho các nhóm, yêu cầu :+ Từng thành viên trong nhóm thi gọi tên các bộ phận của cây dựa vào tranh ảnh hặc vật thật đãchuẩn bị
-GV yêu cầu học sinh tìm thêm các bài thơ nhắc đến tên các bộ phận của cây
vốn hiểu biết của bản thân
-Rễ cây thường ởdưới đất, chúng cónhiệm vụ hút nước vàmuối khoáng để nuôicây
- HS quan sát
- HS vẽ, viết, chia sẻvới bạn về sản phẩmcủa mình
- 1 số nhóm treo sảnphẩm lên bảng lớp,giới thiệu về cây mìnhvừa vẽ Các nhómkhác lắng nghe, hỏi
về các bộ phận củacây, nhận xét câu trảlời của bạn
- Hai nhóm thi nhau trình bày trước lớp , các nhóm khác nhận xét , đánh giá cứ như vậy để tìm ra nhóm tốt nhất -HS nối tiếp nhau gọitên các bộ phận, cácthành viên khác lắngnghe, nhận xét
- 2 nhóm lên trình bàytrước lớp Các nhómkhác lắng nghe, hỏi
và nhận xét
Trang 18- Hôm nay các em học bài gì?
-Sau phần học này , em rút ra được điều gì ?
- Về nhà tiếp tục tìm hiểu các bộ phận của cây có xung quanh nhà , khu vực nơi em sống và vườn trường hoặc qua sách bào, internet Ghi chép và chia sẻ với các bạn ở buổi học sau
- Nhận xét tiết học
-HS lắng nghe
-Hầu hết cây xanhquanh chúng ta đề cóthân, lá, rễ, hoa, quả
IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Tiếng Việt TẬP VIẾT: UNG, UC, ƯNG, ƯC(sau bài 88, 89)
III Các hoạt động dạy học:
TG ND & MT Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
1ph
3ph
1ph
A.Khởi động B.Kiểm tra
- GV cùng hs nhận xét, khen động viên hs
- GV nêu MĐYC của bài
Trang 19I Mục tiêu:
+ Học sinh viết được các từ: trung thu, khúc gỗ, bông cúc, xúc cát, chúc Tết
- Chú thỏ tung tăng trên đồng cỏ
- Mẹ cắm lọ cúc đồng tiền thật đẹp mắt ( quyển Luyện đọc- bài 88)
+ Rèn kĩ năng viết đúng, đẹp, cẩn thận khi viết bài
II.Chuẩn bị:
- Bảng phụ
- Vở viết, bút chì
III Các hoạt động dạy học:
T/G ND và MT Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 20.Trực tiếp.
- GV treo bảng phụ
- Yêu cầu HS đọc bài viết
* Hướng dẫn viết từ vàobảng con
+ GV viết mẫu
+ Hướng dẫn cách viết,cách nối nét giữa các chữghi tiếng Khoảng cách giữacác chữ ghi từ Cách trìnhbày câu
- HS thực hành viết bảngcon
- HS viết bài Mỗi từ viết
1 dòng và câu
- HS nghe viết
- 3- 4 em đọc
Học sinh – nhìn bảng viết bài
-IV.Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Thứ tư ngày 30 tháng 12 năm 2020
Tiếng Việt BÀI 90: UÔNG - UÔC
I
Mục đích, yêu cầu
- Nhận biết các vần uông, uôc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uông, uôc.
- Làm đúng BT xếp hoa vào hai nhóm: tiếng có vần uông, vần uôc.
Trang 21- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Con công lẩn thẩn.
- Viết đúng uông, uôc, chuông, đuốc (trên bảng con).
II Đ ồ dùng :
Bộ chữ đồ dùng TV, máy chiếu
III Các hoạt động dạy học:
TG ND & MT Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
Tiết 1
4ph A Kiểm tra: 2 HS tiếp nối đọc bài Hai
con ngựa (2) (bài 89).
- HS nhận biết uô - ngờ - uông / Phân tích vần uông (âm uô + âm ng) / Đánh vần, đọc: uô - ngờ - uông / uông.
- HS nói: chuông /
Phân tích tiếng chuông /
Đánh vần, đọc: chờ uông chuông / chuông
-HS phân tích, đánh vần
-HS đánh vần, đọc trơn
-HS đánh vần, đọc trơn
- Hs thực hiện-HS nói lại vần, tiếng mới học
Trang 22- Cho HS nói kết quả
GV giúp nối hoa với vần / dùng kĩ thuật vi tinh xếp hoa
- GV chỉ bông hoa, cả
lớp Tiếng xuồng có vần uông Tiếng guốc có vần uôc,
BT 4:
a) HS đọc: uông, chuông, uôc, đuốc.
b) Viết các vần uông, uôc
- 1 HS đọc, nói cách
viết các vần uông.uôc.
- GV viết mầu, hướng
dần Vân uống viết uô rồi đến ng (chữ g cao 5 li); chú
ý viết uô và ng gần nhau / Làm tương tự với vần uôc.
- Cả lớp viết: uông, uôc (2 lần).
Viết: chuông, đuốc (như
mục b) Chú ý độ cao cáccon chữ, dấu sắc đặt trên
ô(đuốc).
- Cả lớp viết: chuông, đuốc.
-HS đọc: xuồng, thuốc-HS thực hiện
-HS nói
-HS đọc
- HS đọc
- HS đọc-HS theo dõi
-HS viết
-HS viết