Mục tiêu: Sau hoạt động, HS có khả năng: - Thực hiện được một số việc làm cụ thể để giúp đỡ các bạn nhỏ ở vùng khó khănnhư: chia sẻ sách, vở, đồ dùng học tập, quần áo.. - GV giới thiệu
Trang 1TUẦN 16:
Thứ hai ngày 21 tháng 12 năm 2020
Hoạt động trải nghiệm
EM LÀM VIỆC TỐT SINH HOẠT DƯỚI CỜ : THAM GIA NGÀY HỘI LÀM VIỆC TỐT
I Mục tiêu:
Sau hoạt động, HS có khả năng:
- Thực hiện được một số việc làm cụ thể để giúp đỡ các bạn nhỏ ở vùng khó khănnhư: chia sẻ sách, vở, đồ dùng học tập, quần áo
II Chuẩn bị:
- Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ
III Các hoạt động dạy học:
- Phát động các phong trào thi đua của trường, của lớp
- GV giới thiệu và nhấn mạnh cho HS về tiết chào cờ đầu tuần:
- Thời gian của tiết chào cờ: Là hoạt động sinh hoạt tập thể được thực hiện thường xuyên vào đầu tuần
* Ý nghĩa của tiết chào cờ: Giáo dục tình yêu tổ quốc, củng cố và nâng cao kiến thức,rèn luyện kĩ năng sống, gắn bó với trường lớp, phát huy những gương sáng trong học tập và rèn luyện, nâng cao tinh thần hiếu học, tính tích cực hoạt động của học sinh
- Góp phần giáo dục một số nội dung : An toàn giao thông, bảo vệ môi trường, kĩ năng sống, giá trị sống
3 Triển khai nội dung:
- Nhà trường tổ chức Ngày hội làm việc tốt theo gợi ý:
- Thông báo với HS về mục đích, nội dung, ý nghĩa của Ngày hội làm việc tốt
- HS đóng góp sách, vở, đồ dùng học tập, quần áo cũ (đã chuẩn bị) dành tặng các bạnnhỏ ở những vùng khó khăn
- Đại diện HS chia sẻ cảm xúc khi tham gia Ngày hội làm việc tốt
IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:
_
Tiếng Việt BÀI 82: ENG- EC
I Mục tiêu
- Nhận biết các vần eng, ec; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần eng, ec.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần eng, vần ec.
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Xe rác.
- Viết đúng các vần eng, ec, các tiếng (xà) beng, (xe) téc (trên bảng con).
II Đồ dùng dạy học
Trang 2III Các hoạt dộng dạy học
Tiết 1
5ph A.Kiểm tra -2 HS tiếp nối nhau đọc 2 đoạn
của bài Bỏ nghề (bài 81).
-1 HS trả lời câu hỏi: Bác thợ săn bỏ đi vì sao?
-HS đọc và trả lơi câuhỏi
- ngờ - eng / eng.
-HS nói: xà beng / beng / Phân
tích tiếng beng / Đánh vần, đọctrơn: bờ - eng - beng / beng
-Đánh vần, đọc trơn: e - ngờ - eng / bờ - eng - beng / xà beng
1.2 Dạy vần ec (như vần eng)
Đánh vần, đọc trơn: e - cờ
- ec / bờ - ec - bec - sắc - béc / béc giê
-HS đánh vần, đọc trơn
Tiếng xẻng có vần eng,
-HS tìm từ ngữ
Trang 33.2Tập viết (bảng con - BT 4)
a)GV vừa viết mẫu vừa giớithiệu
-Vần eng: Viết e trước, ng sau;
chú ý: chữ g cao 5 li; nối nét giữa e và n, viết n gần với g / Thực hiện tương tự với vần ec (viết e gần vói c).
-beng: viết b trước, vần eng
sau / téc: viết t trước, ec sau, dấu sắc đặt trên e.
b)HS viết trên bảng con: eng,
ec (2 lần) / Viết: (xà)-beng,
(xe) téc.
-HS lắng nghe
-HS viết vào bảng con
Tiết 2
30ph 1.Tập đọc (BT 3)
a) GV chỉ hình, giúp HS nóiđúng tên từng loại xe: Xe điện(màu vàng và đỏ, chạy bằngđiện) chở người Xe téc (thùng
xe màu xanh nước biển) chởxăng Xe rác (thùngxe xanh lámạ) chở rác
b) GV đọc mẫu
c) Luyện đọc từ ngữ: lặng
lẽ, ngon giấc, xe téc, cằn nhằn, ngập rác, lo lắng, bon bon, hớn hở, leng keng GV giải
nghĩa: cằn nhằn (lẩm bẩm tỏ ý
bực tức)
d) Luyện đọc câu-GV: Bài có 9 câu
-GV chỉ từng câu (liền 2 câu Xe
điện, “Bẩn quá! ”.), HS đọc
vỡ
-HS lắng nghe
-HS luyện đọc Từ ngữ
-HS luyện đọc câu
-HS thi đọc
Trang 4-Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền
2 câu ngắn)
e) Thi đọc đoạn, bài (chia bài làm 3 đoạn - mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn)
g) Tìm hiểu bài đọc-GV: Bài có 4 ý Ý 1 và 4 đã được đánh số cần đánh số TT cho ý 2 và 3
-GV chỉ từng ý cho HS đọc
-HS làm bài trên VBT /1 HS báo cáo kết quả GV chốt lại đáp án
-Cả lớp đọc kết quả (đọc 2 trước 3): 1) Xe điện, xe téc chê
IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Toán TIẾT 46: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Làm quen với việc thực hành tính trong trường hợp có liên tiếp 2 dấu phép tínhcộng hoặc có liên tiếp 2 dấu phép tính trừ (theo thứ tự từ trái sang phải) và không xéttrường hợp có cả dấu phép tính cộng và dấu phép tính trừ
- Củng cố kĩ năng làm tính cộng, trừ trong phạm vi 10 và vận dụng vào giải quyếtmột số tình huống gắn với thực tế
Phát triển các NL toán học:NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toánhọc
II Đồ dùng dạy - học:
- Sách giáo khoa, vở BT toán
- Một số tình huống thực tế đơn giản có liên quan đến phép trừ trong phạm vi 10
III Các hoạt động dạy - học:
Trang 5TG ND và MT HĐ của giáo viên HĐ của học sinh
1 Giới thiệu bài:
2 Dạy bài mới:
Bài 1 - Đọc yêu cầu
- Cho HS quan sát tranh, suynghĩ về tình huống xảy ra trongtranh rồi nêu cách giải quyếtvấn đề
a), HS nói: Rổ thứ nhất có 5 quả
bí ngô Rổ thứ hai có 2 quả
Anh Tuấn chở thêm đến 1 quả
bí ngô nữa Hỏi có tất cả baonhiêu quả bí ngô? Ta có 5 + 2 +1= ?
- GV hướng dẫn HS cách tính
5 + 2 + 1 = ?
- GV thay đổi tình huống (thayđổi số lượng quả bí ngô hoặcthay tình huống khác) để HScủng cố cách tính, chẳng hạn:
4 + 2 + 1 ; 5 + l + l; 6 + 2 + l;
2 + 2+ l;
Lưu ý: Giai đoạn đầu khi HS
mới làm quen với thực hiện tínhtrong trường hợp có hai dấuphép tính cộng theo thứ tự từtrái sang phải, GV có thể chophép HS viết kết quả ở bướctrung gian Sau này, khi HS đãbiết cách tính, không nên viết
- HS hát ĐT
HS thực hiện
- HS quan sát tranh,suy nghĩ về tìnhhuống xảy ra trongtranh rồi nêu cáchgiải quyết vấn đề
- Chia sẻ trước lớp
- HS thực hiện từ tráisang phải 5 + 2 = 7;
7 + 1= 8
- 1 số HS chia sẻtrước lớp
Trang 6Bài 2: Yêu cầu HS thực hành
tính trong trường hợp có liêntiếp 2 dấu phép tính trừ
- Cho HS quan sát tranh, suynghĩ về tình huống xảy ra trongtranh rồi nêu cách giải quyếtvấn đề
- Chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét, đưa ra tìnhhuống phù hợp
a), Có 8 quả mướp Lần thứnhất chị Lan hái 3 quả Sau đó,chị Lan hái thêm 1 quả nữa Hỏicòn lại bao nhiêu quả mướp?
- GV thay đổi tình huống (thay
đổi số lượng quả mướp hoặcthay tình huống khác) để HScủng cố cách tính, chẳng hạn: 7
- 3 - 1; 8 - 1 - 1; 8 - 3 - 2;
b) HS thực hiện và nói với bạncách tính của mình GV có thểđưa thêm một vài phép tínhkhác để HS thực hiện
- GV khuyến khích HS liên hệtìm tình huống thực tế liên quanđến việc thực hành tính trongtrường hợp có liên tiếp 2 dấuphép tính cộng hoặc có liên tiếp
2 dấu phép tính trừ, hôm sauchia sẻ với các bạn
- Nhận xét tiết học
- Về nhà em hãy tìm tình huống
- HS quan sát, traođổi theo nhóm đôi
- Đại diện 1 số nhómtrình bày Nhận xét
- HS nghe và nhắc lạicách tính
Trang 7thực tế liên quan đến phép trừtrong phạm vi 10 để hôm sauchia sẻ với các bạn.
IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:
_
Đạo đức*
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1I.Mục tiêu:
Học xong bài này, HS cần đạt được các yêu cầu sau:
- Được củng cố, mở rộng hiểu biết về các chuẩn mực thực hiện nội quy trường, lớp;sinh hoạt nền nếp; tự chăm sóc bản thân; tự giác làm việc của mình và yêu thươnggia đình
- Hành vi thực hiện nội quy; sinh hoạt nền nếp; tự chăm sóc bản thân; tự giác làmviệc của mình và yêu thương gia đình
II Phương tiện dạy học:
- SGK Đạo đức 1.
- Thẻ/tranh các biểu hiện
- Mô hình “Những ngôi sao sáng”
1,Lớp chúng mình vui như thế nào?
2,Em thích những điều gì ở lớp mình?
GV dẫn dắt vào bài học, có thể nói
về một số thay đổi ở HS trong lớp
Trang 8GV có thể sứ dụng máy tính, thẻchữ, tùy theo điều kiện cụ thể.
Câu 1 Việc làm nào giúp nơi học
gọn gàng, ngăn nắp?
A. Sắp xếp sách vở vào cặp sau khi học bài
B. Nhờ mẹ đặt giúp đồng hồ báo thức
C Tự chải đầu trước khi đi học.
Câu 2 Việc làm nào là thực hiện
nội quy?
A. Đi du lịch cùng cha mẹ
B. Chào thầy cô giáo khi ở trường
C Nghịch dây điện của nồi cơm
Câu 4 Hành vi nào thế hiện tình
cảm yêu thương gia đình?
A. Tranh giành đồ chơi với em
B. Quét nhà giúp bố mẹ khi ở nhà
C. Không làm giúp khi bố mẹ nhờ
Câu 5 Các việc cần làm khi bị ốm
là gì?
Trang 9quy; sinh hoạt nền
A. Thông báo cho người lớn về tình hình sức khoẻ không tốt
B. Nghỉ ngơi, uống thuốc theo hướng dẫn của người lớn và cán bộ
y tế
C. Cả A và B
Câu 6 Vân đang ngồi xem một bộ
phim rất hay mà em thích Mẹ nhờ Vân trông em bé để mẹ nấu cơm
Vân nên làm gì?
A. Vân từ chối, không trông em
B. Vân trông em nhưng cáu kỉnh, khó chịu với em bé
C.Vân vui vẻ đáp: “Mẹ cứ yên tâm,con sẽ trông em và vui vẻ chơi với em”
Câu 7 Những dụng cụ nào là cần
thiết để giúp em luôn sạch sẽ?
A. Lược, khăn mặt
B. Bấm móng tay, bàn chải và kem đánh răng
C. Cả A và B
GV tổng kết kết quả cuộc thi, vinh danh cảc trạng nguyên trong cuộc thi “Rung chuông vàng”
Cách tiến hành:
-GV giao nhiệm vụ cho HS: Đếmcác viên sỏi/bông hoa trong các
“Giỏ việc tốt”, “Giỏ yêu thương”
Cứ 7 viên sỏi/bông hoa được quyđổi thành một ngôi sao
-HS tự đánh giá kết quả thựchiện các hành vi thực hiện nội quy;
sinh hoạt nền nếp; tự chăm sóc bảnthân, tự giác làm việc của mình và
-HS thực hiên
-HS tự ánh giá
Trang 10-HS viết tên và số sao đã đạt được trên giấy hình ngôi sao.
-GV lập mô hình “Những ngôisao sáng” và đề nghị HS xếp thẻsao của mình trên mô hình “Ngôisao sáng” Bạn nào càng có nhiềusao thì càng được xếp trên cao
-Cả lớp tham quan mô hình ngôisao Những bạn có nhiều sao chia
sẻ cảm xúc và trải nghiệm khi thựchiện các hành vi trên
-Một số HS đóng vai “Phóngviên” phỏng vấn những bạn đứng
vị trí tốp 5 theo những câu hỏi gợi
ý sau:
1,Bạn có cảm tưởng như thế nàokhi được xếp ở vị trí cao, là nhữngngôi sao sáng nhất?
2,Bạn có lời khuyên nào hoặcchia sẻ bí kíp thực hiện tốt nhiệm
vụ với các bạn trong lớp?
-Các bạn khác chúc mừng những ngôi sao sáng nhất
GV khen ngợi HS đã có nhiều
cố gắng thực hiện các hành vi thực hiện nội quy; sinh hoạt nền nếp; tự chăm sóc bản thân; tự giác làm việccủa mình và yêu thương gia đình
Mồi HS nói một câu hoặc thể hiện hành vi cam kết thực hiện tốt những chuẩn mực đã học GV có thể cho HS viết vào giấy “Lá thư gửi tương lai”, sau đó lưu lại để đọcvào cuối năm học lớp 1
-HS viết
-Lớp tham quan
-HS đóng vai
-HS chúc mừng
Trang 11-Chuẩn bị bài giờ sau học.
IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:
_
Hoạt động tập thể HÁT VỀ ANH BỘ ĐỘI
I Mục tiêu:
- HS biết hát một số bài về chú bộ đội
- HS hiểu được hình ảnh chú bộ đội qua các bài hát
- Rèn kỹ năng hát Qua đó giáo dục HS lòng biết ơn, kính yêu chú bộ đội.
II Đồ dùng dạy học:
- Sưu tầm các bài hát nói về chú bộ đội.
III Các hoạt động dạy học:
* GV chốt nội dung
- Cho HS lần lượt lên thi hát các bài hát mà các em thuộc
- GV và cả lớp nhận xét, bìnhchọn bạn hát hay nhất
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà tìm hiểu, sưu tầm thêm các bài hát nói về chú
Trang 12Hướng dẫn học
ÔN LUYỆN TOÁN, TIẾNG VIỆT
I Mục tiêu:
- Củng cố nội dung kiến thức đã học trong ngày
- Rèn luyện kỹ năng vận dụng vào làm bài tập
II- Đồ dùng dạy học:
- Vở ô li, bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
T.g ND và MT Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV cùng hs nhận xét và sửacho hs
* Bài 1(trang 47- Cùng emPTNL Toán) Tuần 16
Nêu y/c?
-GV hướng dẫn HS làm mẫu
- Y/C hs tự làm bài
GV q.sát hs làm và giúp đỡ hscòn chậm
- Kiểm tra, nhận xét
*Bài 2(trang 47- Cùng emPTNL Toán)
Hướng dẫn HS nêu y/c củaBT- H/d mẫu
GV yêu cầu HS quan sátTương tự HS làm tiếp phầncòn lại
- Tính:
-HS làm bàiĐổi bài KT chéo nhau-HS nghe
- Số?
- HS làm bài
Trang 13-Số?( Điền số vào ôtrống để được phép tínhthích hợp)
Thứ ba ngày 22 tháng 12 năm 2020
Giáo dục thể chất
GV CHUYÊN DẠY
Tiếng Việt BÀI 83: IÊNG – YÊNG - IÊC
I M ục tiêu
- Nhận biết các vần iêng, yêng, iêc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần iêng,
yêng, iêc.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần iêng, vần yêng, vần iêc.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Cô xẻng siêng năng.
- Viết đúng các vần iêng, yêng, iêc, các tiếng chiêng, yểng, xiếc (hên bảng con).
II Đồ dùng dạy học :
-Phiếu khổ to viết nội dung BT đọc hiểu
III Các hoạt động dạy học
Tiết 1
Trang 145ph A Kiểm tra - 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Xe rác (bài 82).
-iêng / Phân tích vần -iêng: âm
iê + âm ng Đánh vần, đọc: iê
- ngờ - iêng / iêng.
- Yêu cầu HS nói: gõ
chiêng / chiêng /Phân tích
tiếng chiêng / Đánh vần,
đọc: chờ - iêng - chiêng /chiêng
- Đánh vần, đọc trơn: iê
- ngờ - iêng / chờ - iêng - chiêng / gõ chiêng
1.2 Dạy vần yêng
- Đánh vần, đọc trơn: yê
- ngờ - yêng / yê - ngờ - yêng
- hỏi - yểng / yểng
- GV nhắc lại quy tắc
chính tả: yểng viết là yê vì
trước nó không có âm đầu
-HS nói, phân tích, đánh vần
-HS đọc trơn
-Đánh vần, đọc trơn-HS lắng nghe
Trang 15Tiếng nào có vần iêc?)
- Yêu cầu HS đọc từng
từ dưới hình; tìm tiếng có vần
iêng, vần iêc, báo cáo.
- GV chỉ từng từ, cả lớp
nói: Tiếng diệc có vần iêc
Tiếng riềng có vần iêng,
n, lia bút từ n sang viết tiếp
g, ghi dấu chấm ở chữ i, dấu
mũ ở chữ ê / Hướng dẫn
tương tự với yêng, iêc.
- chiêng: viết ch rồi đến iêng / yểng: viết yê, ng, dấu
hỏi đặt trên ê / Làm tươngtự với xiếc.
b) HS viết: iêng, yêng, iêc (2 lần) / Viết: chiêng, yểng,
cô xẻng siêng năng dọn dẹp;
chị gió làm rác bay tứ tung
Các em cùng nghe đọc bài đểbiết cô xẻng và chị gió nóichuyện gì
b) GV đọc mẫu, nhấngiọng các từ gợi tả, gợi cảm:
siêng năng, hăm hở, văng khắp chốn, ủ rũ, nhẹ nhàng,
-HS lắng nghe
-HS luyện đọc từ
Trang 16mát mẻ, lem lém.
c) Luyện đọc từ ngữ:
siêng năng, làm việc, hăm
hở, văng, khắp chốn, buồn lắm, nhẹ nhàng, mát mẻ, lem lém, chăm chỉ.
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài có 9 câu GVchỉ từng câu (chỉ liền 2 câu:
“Chị chớ buồn mát mẻmà”.) cho HS đọc vỡ
- Đọc tiếp nối từng câu(cá nhân, từng cặp)
e) Thi đọc đoạn, bài Chiabài làm 3 đoạn (4 câu / 3 câu / 2 câu)
g) Tìm hiểu bài đọc
HD HS đọc từng vế câu
- HD HS làm bài trongVBT /1 HS nối ghép các vếcâu trên bảng lớp GV chốtđáp án / Cả lớp đọc: a) Côxẻng - 2) rất siêng năng / b)Chị gió - 3) giúp nhà nhà mát
-Nhận xét tiết học
- GV dặn HS về nhà xemtrước bài hôm sau
Trang 17- Giấy màu, bút vẽ, bút viết.
III Các hoạt động dạy học:
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS thảo luậncặp đôi theo các câu hỏi:
+ Bạn đã làm gì để giúp đỡbạn bè, người thân và nhữngngười xung quanh?
+ Bạn làm việc đó khi nào?
+ Bạn cảm thấy như thế nàosau khi làm những việc đó?
- HS thảo luận cặp đôi
- GV và HS cùng nhận xét vàkhen ngợi những bạn đã làmđược những việc tốt phù hợp
để giúp đỡ mọi người
*GV kết luận
Khi bạn bè, người thân gặpkhó khăn, em nên sẵn sàngviệc làm cụ thể, phù hợpnhư: giúp bạn học bài; giúp
đỡ, thăm hỏi khi bạn bị đau,ốm; chia sẻ khi bạn cóchuyện buồn; giúp đỡ bố mẹviệc nhà; quan tâm, chăm sócông bà, cha mẹ
* Cách tiến hành :
- HS hát
- HS thảo luận nhóm đôi
- 2 đến 3 cặp HS chia sẻtrước lớp
- Theo dõi, lắng nghe
Trang 18Bước 2 Cả lớp cùng làm cây
việc tốt:
- GV giới thiệu Cây việc tốt
được làm bằng mô hình (xốp,bìa cứng) hoặc tranh vẽ câyviệc tốt (có thân, có cành)
- GV cho HS dán những bông hoa, chiếc lá hoặc quả việc tốt lên cây
Bước 3 Trưng bày và giới
thiệu cây việc tốt:
- Mời HS lên thuyết trình vềbông hoa, chiếc lá hoặc quảviệc tốt của mình
- GV trưng bày Cây việc tốt
ở cuối lớp hoặc hành langcủa lớp học
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS
- Về nhà chia sẻ với ngườithân về những việc làm tốtmình đã làm được
- HS cắt, xé giấy màu để tạo thành những bông hoa, chiếc lá hoặc quả
- Viết hoặc vẽ lên mỗibông hoa, chiếc lá hoặcquả một việc tốt mà mình
đã thực hiện trong ngày
- HS theo dõi
- Từng HS dán những bông hoa, chiếc lá hoặc quả việc tốt mà bản thân
đã thực hiện lên Cây việc
tốt
- Một số HS lên thuyết trình về bông hoa, chiếc
lá hoặc quả việc tốt của mình
- Theo dõi, lắng nghe
IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:
_
Tự nhiên xã hội*
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG (TIẾT 2)
I Mục tiêu:
Trang 19* Về nhận thức khoa học:
- Hệ thống được những kiến thức đã học về chủ đề Cộng đồng địa phương
* Về tìm hiếu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:
- Củng cố kĩ năng sưu tầm , xử lý thông tin
* Về vận dụng kiên thức, kĩ năng đã học:
- Thể hiện được việc em có thể làm để đóng góp cho cộng đồng
II Đồ dùng :
- Máy chiếu
III Các hoạt động dạy học:
Bước 1 : Làm việc theo nhóm
- GV chiếu các tính huống lên màn hình
TH1: Trong thư viện, mọi
người đang đọc sách Hai bạn nhỏ đọc truyện vừa nói to và cười đùa gây mất trật tự Nếu là
em, em sẽ làm gì ?
TH2: Trên đường đi học về,
Tuấn và Nam cùng nhau ăn bánh kẹo trên đường đi về Khi
ăn xong, Tuấn vứt ngay vỏ bim bim xuống đường Nếu em là bạn Nam, em sẽ làm gì ?
TH3: Khi đi trên xe buýt, em
thấy một cụ già đang đứng không ai nhường ghế cho cụ
Nếu là em, em sẽ làm gì ?
- GV chia lớp thành các nhóm 6
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- GV chiếu từng tình huống yêucầu HS đóng vai để xử lí các tình huống
- HS lắng nghe
- HS quan sát
- 1HS đọc các tình huống
- HS lập nhóm Cử nhóm trưởng
- HS trong nhóm thảo luận cách khác nhau để
xử lí 3tình huống
- Các nhóm đóng vai xử lícác tình huống
- Nhóm khác nhận xét, bổsung
- HS lắng nghe
Trang 20+ TH2: Nếu em là bạn Nam,
em sẽ bảo bạn nên vứt vỏ bim bim vào thùng rác để giữ gìn vệsinh chung
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu nhữngviệc làm nơi mình sinh sống đểđóng góp cho cộng đồng
- Em hãy kể tên những việcmình đã làm để đóng góp chocộng đồng
- GV chốt: Mỗi người đều cần
có ý thức trách nhiệm đóng gópcho cộng đồng từ những việclàm hằng ngày như giữ trật tự ,giữ vệ sinh nơi công cộng ,
- HS trả lời cá nhân.+ Vào mỗi dịp cuối tuần,
em và gia đình đã cùng nhau dọn dẹp nhà cửa.+ Em đã vứt rác đúng nơi quy định
+ Nhắc nhở mọi người vứt rác đúng nơi quy định
+ Nhắc nhở mọi người giữ gìn vệ sinh ngõ, xóm.+ Trồng và chăm sóc cây xanh nơi em sinh sống
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 21Tiếng Việt
TẬP VIẾT: eng, ec, iêng, yêng, iêc
I Mục tiêu :
Viết đúng eng, ec, iêng, yêng, iêc, xà beng, xe téc, chiêng, yểng, xiếc - chữ
thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét
II Đồ dùng dạy học
III Các hoạt động dạy học
2ph 1.Giới thiệu bài -GV nêu MĐYC của bài
30ph 2.Luyện tập a) HS đọc: eng, xà
beng, ec, xe téc, iêng, chiêng, yêng, yểng, iêc, xiếc.
b) Tập viết: eng, xà
beng, ec, xe téc.
- Yêu cầu HS nhìnbảng, đọc; nói cách viết
vần eng, ec, độ cao các con
chữ
- GV vừa viết mẫuvừa hướng dẫn Chú ý độcao các con chữ, cách nốinét, để khoảng cách, vị tríđặt dấu thanh trên các
tiếng (xà) beng, (xe) téc.
- HS viết các vần, tiếng
trong vở Luyện viết 1, tập
một GV kiểm tra, giúp đỡHS
Trang 225ph 3/Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét tiết học
-Nhăc HS chưa hoàn thànhbìa viết về nhà tiếp tụcluyện viết
IV Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
_
Hướng dẫn học LUYỆN VIẾT
I Mục tiêu:
+ Học sinh viết được các từ: leng keng, tấm séc, xẻng nhựa, rạp xiếc, bữa tiệc
- Xe téc chở xăng về trạm
- Xe điện leng keng trên phố ( quyển Luyện đọc- bài 81,82)
+ Rèn kĩ năng viết đúng, đẹp, cẩn thận khi viết bài
II.Chuẩn bị:
- Bảng phụ
- Vở viết, bút chì
III Các hoạt động dạy học:
T/G ND và MT Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV cùng hs nhận xét, sửasai
.Trực tiếp
- GV treo bảng phụ
- Yêu cầu HS đọc bài viết
* Hướng dẫn viết từ vàobảng con
+ GV viết mẫu
+ Hướng dẫn cách viết,cách nối nét giữa các chữghi tiếng Khoảng cách giữacác chữ ghi từ Cách trìnhbày câu
- HS thực hành viết bảngcon
Trang 23- Đánh giá chữ viết của HS.
- HS viết bài Mỗi từ viết
1 dòng và câu
- HS nghe viết
- 3- 4 em đọc
Học sinh – nhìn bảng viết bài
-IV.Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Thứ tư ngày 23 tháng 12 năm 2020
Tiếng Việt BÀI 84: ONG- OC
I Mục đích
-Nhận biết các vần ong, oc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ong, oc.
-Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ong, vần oc.
-Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Đi học.
-Viết đúng các vần ong, oc, các tiếng bóng, sóc (trên bảng con).
II Đồ dùng dạy học :
Các thẻ ghi các vế câu ở BT đọc hiểu.
III Các hoạt động dạy học
Tiết 1
5ph A/Kiểm tra 2 HS đọc bài Cô xẻng siêng năng
Trang 24oc, báo cáo / GV chỉ từng từ, cả
lớp: Tiếng cóc có vần oc Tiếng
chong có vần ong,
3.2 Tập viết (bảng con - BT
4)a) GV vừa viết mẫu vừa giớithiệu
- Vần ong: viết o rồi đến ng;
chú ý viết o và ng không gần
quá hay xa quá / Làm tương tự
với vần oc.
-bóng: viết b rồi đến ong,
dấu sắc đặt trên o / Làm tương tự với sóc.
b) HS viết: ong, oc (2 lần) / Viết: bóng, sóc.
Trang 25Tiết 2
32ph 1.Tập đọc
(BT 3)
a) GV chỉ hình minh hoạ bài
thơ Đi học, giới thiệu hình ảnh
nghĩa: vó ngựa (bàn chân của
ngựa)
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài thơ có 12 dòng GVchỉ 2 dòng thơ một cho HS đọc vỡ
- Đọc tiếp nối từng cặp hai dòng thơ (cá nhân, từng cặp)
e) Thi đọc tiếp nối 3 khổ thơ;
thi đọc cả bài thơ
g) Tìm hiểu bài đọc
- GV nêu YC; mời 1 HS đọc
3 câu văn chưa hoàn chỉnh
- HS đọc thầm, tự hoàn thành từng câu văn /1 HS báo cáo kết quả
- Cả lớp đọc lại: a) Sóc, nhím
và thỏ học lớp cô sơn ca / b)
Bác ngựa đưa cả ba bạn đi học /
Trang 26
Mĩ thuật
GV CHUYÊN DẠY
Giáo dục thể chất
GV CHUYÊN DẠY
Toán*
TIẾT 47: LUYỆN TẬP (trang 75)
I Mục tiêu:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Làm quen với việc thực hành tính trong trường hợp có liên tiếp 2 dấu phép tính cộng hoặc
có liên tiếp 2 dấu phép tính trừ (theo thứ tự từ trái sang phải) và không xét trường hợp có cả dấu phép tính cộng và dấu phép tính trừ.
- Củng cố kĩ năng làm tính cộng, trừ trong phạm vi 10 và vận dụng vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
Phát triển các NL toán học:NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học
II Đồ dùng dạy - học:
- Sách giáo khoa, vở BT toán
- Một số tình huống thực tế đơn giản có liên quan đến phép trừ trong phạm vi 10
III Các hoạt động dạy - học:
1 Giới thiệu bài:
2 Dạy bài mới:
Trang 27- Cho HS nói cách thựchiện trong từng trườnghợp.
- Cho HS tự nêu thêm ví
dụ tương tự đố bạn thựchiện
- Nhận xét Chốt cách làmbài đúng
Bài 4 Cho HS quan sát
tranh, suy nghĩ về tìnhhuống xảy ra trong tranhrồi đọc phép tính tươngứng
- GV nhận xét, chốt cáchlàm đúng
a) Có 4 con chim ở tốp thứnhất đang đậu trên cây Có
3 con chim ở tốp thứ haibay đến Tiếp tục có 3 conchim ở tốp thứ ba bay đến
Hỏi có tất cả bao nhiêu conchim?
Ta có 4 + 3 + 3 = 10 Vậy
có tất cả 10 con chim
b) Có 9 con vịt Đầu tiên
có 2 con bơi đi Tiếp tục
có 4 con bơi đi Còn lạibao nhiêu con vịt đang ởtrên bờ?
Ta có 9 - 2 - 4 = 3 Vậycòn lại 3 con vịt đang ởtrên bờ
- GV khuyến khích HSliên hệ tìm tình huống thực
tế liên quan đến việc thựchành tính trong trường hợp
có liên tiếp 2 dấu phép tínhcộng hoặc có liên tiếp 2