1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

1 TUẦN 13( 2020 2021)đs song (1)

49 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biết Ơn Sinh Hoạt Dưới Cờ: Giao Lưu Với Chú Bộ Đội
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại Hoạt động trải nghiệm
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 407,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu được vai trò của bộ đội trong giữ gìn và bảo vệ Tổ quốc - Có thái độ biết ơn các chiến sĩ bộ đội đã và đang canh giữ bình yên cho Tổ quốc II.. * Ý nghĩa của tiết chào cờ: Giáo dục

Trang 1

TUẦN 13:

Thứ hai ngày 30 tháng 11 năm 2020

Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 4 : BIẾT ƠN SINH HOẠT DƯỚI CỜ : GIAO LƯU VỚI CHÚ BỘ ĐỘI

I Mục tiêu:

Sau hoạt động, HS có khả năng:

- Biết được hình mẫu bộ đội trong đời thực

- Hiểu được vai trò của bộ đội trong giữ gìn và bảo vệ Tổ quốc

- Có thái độ biết ơn các chiến sĩ bộ đội đã và đang canh giữ bình yên cho Tổ quốc

II Chuẩn bị:

- Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ

III Các hoạt động dạy học:

- Phát động các phong trào thi đua của trường, của lớp

- GV giới thiệu và nhấn mạnh cho HS về tiết chào cờ đầu tuần:

- Thời gian của tiết chào cờ: Là hoạt động sinh hoạt tập thể được thực hiện thường xuyên vào đầu tuần

* Ý nghĩa của tiết chào cờ: Giáo dục tình yêu tổ quốc, củng cố và nâng cao kiến thức,rèn luyện kĩ năng sống, gắn bó với trường lớp, phát huy những gương sáng trong học tập và rèn luyện, nâng cao tinh thần hiếu học, tính tích cực hoạt động của học sinh

- Góp phần giáo dục một số nội dung : An toàn giao thông, bảo vệ môi trường, kĩ năng sống, giá trị sống

3 Triển khai nội dung:

- Nhà trường tổ chức buổi trò chuyện giữa chú bộ đội (hoặc cựu chiến binh) với HStoàn trường Buổi trò chuyện được tổ chức theo hình thức toạ đàm về các nội dungtheo gợi ý:

- Chú bộ đội chia sẻ về:

+ Nhiệm vụ của bộ đội

+ Công việc hằng ngày của bộ đội

+ Nơi làm việc của bộ đội

+ Trang phục của bộ đội

+ Phương tiện, vũ khí bộ đội sử dụng để chiến đấu bảo vệ Tổ quốc

- Giao lưu giữa HS với chú bộ đội, theo các hình thức:

+ Đặt câu hỏi trò chuyện

+ Tập các động tác đội hình, đội ngũ như chú bộ đội

+ Hát cùng chú bộ đội

- HS chia sẻ cảm xúc về buổi giao lưu với chú bộ đội.)

IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 2

Tiếng Việt BÀI 64: IN-IT

I Mục tiêu

- Nhận biết các van in, it; đánh vần, đọc đúng tiếng có các van in, it.

- Thực hiện đúng trò chơi hái táo vào rổ van in, van it.

- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Cua, cò và đàn cá (2).

- Viết đúng các van in, it, các tiếng (đèn) pin, (quả) mít (trên bảng con).

II Đồ dùng dạy học: 4 hình ở BT đọc hiểu để HS đánh số TT cho tranh.

III Các hoạt động dạy học

TG Nội dung và MT Hoạt động của GV Hoạt động của HS

B.Kiểm tra bài cũ

C.Dạy bài mới

1.Giới thiệu bài

-1 HS nói kết quả.

-GV chỉ từng quả táo, cả lớp:

-Hát-HS đọc bài

-HS lắng nghe

-HS đọc -HS phân tích, đánhvần, đọc trơn

-HS nói -HS phân tích -HS đánh vần, đọc trơn

-HS thực hiện

-HS nói

-HS đọc-HS làm BT

-HS nói kết quả-HS đọc

Trang 3

Tiếng tin có vần in Tiếng

vịt có vần it,

3.2.Tập viết (bảng con - BT

4)a,GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu

b,HS viết: vần in, it (2 - 3 lần) Sau đó viết: (đèn) pin, (quả) mít.

GV cùng HS nhận xét

-HS lắng nghe-HS viết vào bảng con-HS tham gia nhận xét

c)Luyện đọc từ ngữ: nửa tin

nửa ngờ, dỗ, mê tít, cắp cua,

gò đất, giơ gươm, kẹp, van xin.

d)Luyện đọc câu

- GV: Bài có 10 câu /

GV chỉ từng câu cho e)Đọc tiếp nối từng câu

g)Thi đọc đoạn, bài Chia bàilàm 2 đoạn: 4 câu / 6 câu

h) Tìm hiểu bài đọc-GV gắn lên bảng 4 tranh kểlại diễn biến của câu chuyện

Tranh 1, 2 đã được đánh số

Cần đánh số TT tranh 3,4

-HS làm bài vào VBT

-GV chốt lại đáp án-1-2 HS nhìn tranh đã sắp xếplại, nói lại nội dung câuchuyện:

Tranh 1: Cò tìm cua, dỗcua đi với nó

Tranh 2: Cò cắp cua bayđi

Tranh 3: Cò định ăn thịtcua Cua kẹp cổ cò

Tranh 4: Cò phải trả cua

-Hát

-HS lắng nghe-HS nghe-HS luyện đọc từ ngữ

-HS luyện đọc câu

-HS đọc nối tiếp-HS thi đọc bài

-HS thực hiện làm bài trong vở BT

-HS nói

Trang 4

-Nhận xét giờ học-Dặn HS đọc trước bài 65

-Cua khôn ngoan, luôn cảnh giác nên đã tự cứu mình / Cò gian xảo đã phải thua cua / Phải khôn ngoan, cảnh giác mới không mắc lừa, tránh được nguy hiểm)

IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Toán TIẾT 37: PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10( Tiết 1)

I.

Mục tiêu

Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

- Biết cách tìm kết quả một phép trừ trong phạm vi 10

- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ trong phạm vi 10 đã học vào giảiquyết một số tình huống gắn với thực tế

- Phát triển các NL toán học: NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học

II.

Đồ dùng dạy - học:

- Các que tính, các chấm tròn

- Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép trừ trong phạm vi 10

1 Giới thiệu bài:

2 Dạy bài mới:

- Nói với bạn về những

điều quan sát được từ bứctranh liên quan đến phéptrừ

Trang 5

- GV nhận xét

- HDHS sử dụng các

chấm tròn để tìm kết quảphép trừ: 7 – 1 = 6

Tương tự HS tìm kết quảcác phép trừ còn lại: 7 -2; 8 - l; 9 - 6

- GV chốt lại cách tìmkết quả một phép trừ

Hoạt động cả lóp: GVdùng các chấm tròn đểdiễn tả các thao tác “trừ -bớt ” mà HS vừa thựchiện ở trên

Củng cố kiến thức mới:

- GV nêu một số tìnhhuống

- GV hướng dẫn HS tìmkết quả phép trừ theocách vừa học rồi gài kếtquả vào thanh gài.phéptrừ: 7 – 1 = 6

- HD HS làm bài 1: Tìmkết quả các phép trừ nêutrong bài

- GV có thể nêu ra mộtvài phép tính để HS củng

- Chia sẻ trước lớp: đạidiện một số bàn thay nhaunói một tình huống cóphép trừ mà mình quan sátđược

+ Có 7 bạn, 1 bạn đã rờikhỏi bàn Còn lại baonhiêu bạn?

+ Đếm rồi nói: Còn lại 6bạn đang ngồi quanh bàn

- HS nói: 7 – 1 = 6

- HS đặt phép trừ tươngứng

- HS tự nêu tình huốngtương tự rồi đố nhau đưa

ra phép trừ (làm theonhóm bàn)

- Đổi vở, đặt và trả lời câuhỏi để kiểm tra các phéptính đã thực hiện

Trang 6

vi 6 để hôm sau chia sẻvới các bạn.

IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Học xong bài này, HS cần đạt được các yêu cầu sau:

Nêu được những biểu hiện của tình yêu thương trong gia đình

Nhận biết được sự cần thiết của tình yêu thương gia đình

- Thực hiện được những việc làm thể hiện tình yêu thương với người thân tronggia đình

Đồng tình với thái độ, hành vi thể hiện tình yêu thương trong gia đình; khôngđồng tình với thái độ, hành vi không thể hiện tình yêu thương gia đình

II.Phương tiện dạy học

- SGK Đạo đức 1.

- Tranh “Gia đình nhà gà”; các tranh SGK Đạo đức 1, ưang 35, 36 phóng to

III.Các hoạt động daỵ-học :

Phan Văn Minh

-GV nêu câu hỏi: Bài hát nói về điều gì?

HS hát

Trang 7

kể chuyện theo tranh.

-GV treo tranh phóng to lên trênbảng và mời một vài HS lên bảng

kế lại câu chuyện

-GV kể lại nội dung chuyện

- Bước 2:

-GV chia nhóm và tổ chức cho HSthảo luận các câu hỏi ở mục b SGK

Đạo đức 1, trang 35:

1) Gà mẹ đã làm gì để chăm sóc đàn con? Việc làm đó thể hiện điều gì?

2) Gà mẹ đã khuyên gi khi các contranh mồi?

-GV mời đại diện một vài nhómtrình bày kết quả thảo luận Cácnhóm khác trao đổi, bổ sung

- GV kết luận:

+ Gà mẹ đã dẫn đàn gà con ra vườn

và bới giun cho đàn gà con ãn

Điều đó thể hiện gà mẹ rất yêuthương dàn gà con

+ Khi thấy các con đánh nhau,tranh giành miếng ăn, gà mẹ đãkhuyên các con “Anh em trong mộtnhà phải yêu thương lẫn nhau”

-HS làm việc cá nhân,dựa vào tranh để kể lại nội dung câu chuyện

-Một vài HS lên bảng, chỉ từng tranh

và kể lại nội dung câuchuyện

Trang 8

thương, quan tâm,

chăm sóc đối với

con cháu và biết

được vì sao mọi

người bong gia

thương đối với

người thân trong

3) Vì sao mọi người trong gia đìnhcần yêu thương nhau?

- GV ch treo tranh lên bảng và mờiđại diện mồi nhóm lên bảng trìnhbày nội dung về một tranh

GV kết luận:

GV nêu câu hòi: Ông bà, bố mẹ của

em đã thể hiện sự yêu thương, quantâm, chăm sóc em như thế nào?

GV kết luận: Ông bà, bố mẹ luôn yêu thương, quan tâm, chăm sóc, dạy dỗ em và mang lại cho em những điều tốt đẹp nhất

Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS quan sát tranh

trong mục d SGK Đạo đức 1,

trang 36, 37 và thảo luận nhóm 4

về câu hỏi sau: Bạn trong tranh đãlàm gì để thể hiện tình yêu thươngvới người thân trong gia đình?

- GV kết luận nội dung từng tranh:

- GV nêu câu hỏi thảo luận lớp: Emcòn biết những cử chỉ, lời nói nào khác thể hiện tình yêu thương với người thân?

- GV kết luận: Ông bà, cha mẹ,

-HS làm việccặp đôi, chia sẻ ýkiến với bạn

-Đại diện các nhómlên bảng trình bày.Sau phần trình bàycủa mỗi nhóm, lớptrao đổi, bồ sung

-Một vài HS chia sẻ trước lớp

-HS thảo luận trong nhóm

-Đại diện mỗi nhóm lên bảng trình bày về một tranh Các nhóm khác trao đổi bổ sung.-HS chia sẻ ý kiếntrước lớp

Trang 9

-GV cho HS đọc lời khuyên trong SGK

-GV nhận xét, đánh giá sự tham giahọc tập của HS trong giờ học, tuyêndưong những HS, nhóm HS học tậptích cực

IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:

_

Hoạt động tập thể TÌM HIỂU TRUYỀN THỐNG VĂN HOÁ QUÊ HƯƠNG

I Mục tiêu:

- HS hiểu biết 1 số truyền thống văn hoá quê hương

- Giáo dục HS có ý thức bảo vệ phát huy truyền thống quê hương

* Giáo viên giới thiệu cho HS hiểu thế nào truyền thống văn hoá quê hương

- Truyền thống văn hoá quê hương là những cái hay, cái đẹp trong phong tục tập quán của quê hương

* Yêu cầu HS tìm hiểu, nêu một số nét đẹp văn hoá của địa phương em

- Gọi 1 số bàn đại diện lên trìnhbày trước lớp

- Nhận xét, động viên những

- HS nghe

- HS trao đổi theo bàn

- Đại diện 1 số em nêu

ý kiến

Trang 10

2ph 3 Củng cố - dặn dò:

em có câu trả lời đúng

GV chốt ý: Một số nét đẹp về truyền thống văn hoá, phong tục tập quán như:

- Ăn tết cổ truyền của dân tộc

thống văn hoá của quê hương

- Củng cố nội dung kiến thức đã học trong ngày

- Rèn luyện kỹ năng vận dụng vào làm bài tập

II- Đồ dùng dạy học:

- Vở ô li, bảng phụ

III Các hoạt động dạy học:

T.g ND và MT Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

GV cùng hs nhận xét và sửa cho hs

* Bài 1(trang 39- Cùng em PTNL Toán) Tuần 13

- Tính:

-HS làm bài

Trang 11

- Kiểm tra, nhận xét.

*Bài 2(trang 39- Cùng em PTNL Toán)

Hướng dẫn HS nêu y/c của BT.( lưu ý tính theo cột dọc:

Kết quả viết phải thẳng cột

- H/d mẫu

GV yêu cầu HS quan sátTương tự HS làm tiếp phần còn lại

Thứ ba ngày 1 tháng 12 năm 2020

Giáo dục thể chất

GV CHUYÊN DẠY

Trang 12

Tiếng Việt BÀI 65: IÊN- IÊT

- I.Mục tiêu

- Nhận biết các vần iên, iêt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần iên, iêt.

- Làm đúng BT tìm từ ngữ có vần iên, vần iêt ứng với mỗi hình.

- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Tiết tập viết.

- Viết đúng iên, iêt, (cô) tiên, viết (trên bảng con).

I Đồ dùng dạy học: Thẻ để HS ghi phương án đúng / sai.

II Các hoạt động dạy học

TG Nội dung và MT Hoạt động của GV Hoạt động của HS

C.Dạy bài mới

1.Giới thiệu bài

-Đánh vần, đọc: iê - nờ - iên / iên.

-HS nói: cô tiên / tiên.

- Phân tích ,đánh vần, đọc tiếng tiên

-Đánh vần, đọc trơn: iê - nờ - iên /

tờ - iên - tiên / cô tiên

2.2.Dạy vần iêt (như vần iên)

-Đánh vần, đọc trơn: iê - tờ - iêt /

Vờ - iêt - Viêt - nặng - Việt / Việt Nam

-HS lắng nghe

-HS đọc -HS phân tích-HS đánh vần

-HS nói -HS đánh vần, đọc trơn-HS thực hiện

-HS nói

-HSTL

-HS đọc-HS tìm từ ngữ

Trang 13

-HS viết: iên, iêt (2 lần)

Sau đó viết: (cô) tiên, viết.

GV cùng Hs nhận xét

-HS lắng nghe-HS quan sát-HS viết vào bảng con-HS tham gia nhận xét

b) GV đọc mẫu

c) Luyện đọc từ

ngữ: tiết tập viết, cẩn

thận, xô bàn, biển, xiên đi, nhăn mặt, thì thầm.

d) Luyện đọc câu

- GV: Bài có mấy câu? (10 câu)

- GV chỉ từng câu(liền 2 câu ngắn) cho 1

HS đọc, cả lớp đọc vỡ

- Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2

câu ngắn.

- HS tìm, đọc tiếng trong bài có vần

iên (Kiên, biển, xiên);

vần iêt (tiết, viết).

e) Thi đọc đoạn, bài (chia bài làm 2 đoạn - mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn),g) Tìm hiểu bài đọc-GV chỉ từng ý cho HSđọc

-HS luyện đọc câu

-HS đọc nối tiếp-HSTL

-HS thi đọc bài

-/ HS giơ thẻ xác định

ý đúng / sai-HS đọc

-HS thực hiện làm bài trong vở BT

Trang 14

-Nhận xét giờ học-Dặn dò HS đọc trước bài 66.

- Hà viết chừ rất cẩn thận / Hà tốt bụng, dễ

bỏ qua lỗi của bạn

IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Sau hoạt động, HS có khả năng:

- Biết được một số trang phục của bộ đội, một số công việc của bộ đội trong luyện tập

và giữ gìn, bảo vệ Tổ quốc

- Thực hiện được một số động tác đội hình, đội ngũ cơ bản

- Có thái độ yêu mến và biết ơn đối với những người bảo vệ Tổ quốc

II Chuẩn bị:

- Tranh, ảnh về chú bộ đội

- Trang phục bộ đội cho HS

III Các hoạt động dạy học:

T/G ND và MT Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh

* Cách tiến hành:

- GV tổ chức cho HS tronglớp hát và múa theo nhạc củabài hát về chú bộ đội: Cháu

- HS hát

- Lắng nghe

- HS hát kết hợp múa theo nhạc

Trang 15

12ph

số bài hát về bộ

đội Qua đó thêm

yêu mến, biết ơn

- Để thể hiện tình yêu của các

em với các chiến sĩ bộ đội,

em có thể luyện tập đểthuộc bài hát về bộ đội

* Cách tiến hành :

- GV cho HS giới thiệu một

số hình ảnh đã chuẩn bị vềchú bộ đội đang làm nhiệm

vụ tập luyện hay canh giữbiên cương, hải đảo

- GV tổ chức cho HS:

+ Thảo luận về trang phục,công việc, ý nghĩa công việccủa các chú bộ đội

+ Chia sẻ về tình cảm của emvới các chú bộ đội

- Nhận xét

* Kết luận:

- Bộ đội làm nhiệm vụ gìngiữ, bảo vệ đất nước Vì thế

bộ đội thường luyện tập vàlàm việc canh giữ ở biêncương của Tổ quốc, nơi rừngnúi và hải đảo xa xôi

* Cách tiến hành

- GV tập hợp HS xếp thànhhàng ngay ngắn

- Hướng dẫn HS thực hànhcác động tác đội hình, độingũ

- Làm việc nhóm

- Theo dõi, lắng nghe

- HS giới thiệu theo sự chuẩn bị của các

nhóm

- Làm việc nhóm 4+ HS thảo luận thống nhất trong nhóm theo tìm hiểu của HS

+ HS chia sẻ trong nhóm và chia sẻ trước lớp

- Lắng nghe, ghi nhớ

- HS tập hợp thành 4 hàng dọc dưới sân tập

- HS tập dưới sự hướng dẫn của GV

Trang 16

- Động tác: Sau khẩu lệnh,

GV đứng quay người về phíađịnh cho HS tập hợp và đưatay phải chỉ hướng cho các

em tập hợp Tổ trưởng tổ 1chạy đến đứng đối diện vàcách GV khoảng một cánhtay Tổ trưởng tổ 2,3,4 lầnlượt đứng bên trái tổ 1, người

nọ cách người kia một khuỷutay

+ Dóng hàng dọc:

*Khẩu lệnh “Nhìn trước thẳng”

+ Động tác Tổ trưởng tổ 1đứng ngay ngắn, tay trái ápnhẹ vào đùi, tay phải giơ lêncao Tổ trưởng tổ 2, 3, 4chống tay phải vào hông vàdịch chuyển sao cho khuỷutay chạm nhẹ vào người đứngbên phải mình, đồng thờichỉnh hàng ngang cho thẳng

Các thành viên tổ 1 đưa taytrái đầu ngón tay chạm vaibạn phía trước để giãn chođúng khoảng cách và nhìnvào gáy bạn để cho thẳnghàng Các thành viên tổ 2, 3,

4 nhìn các tổ viên của tổ 1 đểdóng hàng ngang

và nhìn người đứng trước đểdóng hàng dọc

* Khẩu lệnh “Thôi” thì tất cảbuông tay xuống

c Kết luận

- Luyện tập đội hình, đội ngũ

là một phần nhiệm vụ hằngngày của các chú bộ đội Em

+ 4 lần

+ 4 lần

- Lắng nghe

Trang 17

2ph 3 Củng cố, dặn

dò:

muốn thực hiện các động tácđội hình, đội ngũ giỏi như cácchú bộ đội thì phải luyện tậpthường xuyên

- GV nhận xét, đánh giá tiếthọc, khen ngợi, biểu dươngHS

- Về nhà chia sẻ với ngườithân về cảnh quan và cảmnhận của mình về các chú bộđội và công việc của các chú

- Giới thiệu được tên , thời gian diễn ra tết Nguyên đán

- Kể được một số công việc của các thành viên trong gia đình và người dân trong dịptết Nguyên đán

* Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh :

Tìm tòi , khám phá các hoạt động đón Tết của người dân trong cộng đồng

- Video clip bài hát Ngày Tết quê em (nhạc của Từ Huy)

III Các hoạt động dạy học:

em

- GV hỏi :+ Bài hát cho em gì về ngàyTết ?

- GV dẫn dắt vào bài học : Bàihát cho thấy không khí đón Tếttrên khắp đất nước với hoatươi , phố đông vui , người đi

- HS hát theo

- HS phát biểu theosuy nghĩ

- HS lắng nghe

Trang 18

lễ hội truyền thống của ngườiViệt Nam được nhắc đến trongbài hát, đó là Tết Nguyên đán

* Cách tiến hành

- Tổ chức cho HS làm việcnhóm đôi, quan sát các hìnhtrang 54 , 55 để trả lời câuhỏi:

+ Những người trong mỗihình đang làm gì?

+ Hoạt động nào thường diễn

ra trước Tết hay trong dịp Tết?

- Gọi đại diện một số nhómtrình bày kết quả làm việctrước lớp

- Gọi nhóm khác nhận xét, bổsung câu trả lời

Gợi ý câu trả lời:

+ H1: Mọi người đang mua,bán hoa trên phố Hoạt độngnày thường diễn ra trước Tết+ H2: Hai bà cháu đang góibánh chưng, bố mẹ đangchuẩn bị nồi để luộc bánhchưng Hoạt động này thườngdiễn ra trước Tết

+ H3: Bố đang chuẩn bị bànthờ để cúng tổ tiên Hoạt độngnày thường diễn ra trước Tết

+ H4: Con cháu đang chúc Tếtông bà Hoạt động này thườngdiễn ra trong dịp Tết

+ H5: Bố mẹ đưa con đi chơingày Tết Hoạt động nàythường diễn ra trong dịp Tết

+ H6: Xem hát quan họ ngàyTết Hoạt động này thườngdiễn ra trong dịp Tết

* Cách tiến hành

- Hướng dẫn HS làm việcnhóm 4, chia sẻ về những việc

em cùng gia đình thường làm

- HS làm việc nhómđôi, trả lời theo suynghĩ

- Cử đại diện trìnhbày kết quả trước lớp

- Nhóm khác nhậnxét, bổ sung

- HS làm việc nhóm 4chia sẻ theo các câuhỏi gợi ý

Trang 19

2 Em thích nhất hoạt độngnào? Vì sao ?

- Gọi một số HS chia sẻ với

các bạn trong lớp về nhữngviệc em cùng gia đình thườnglàm vào dịp Tết

- HS khác nhận nhận xét, bổsung

- HS nhắc lại nhiệm vụ vàhoàn thành ở nhà để chuẩn bịcho tiết sau

- GV yêu cầu HS về nhà sưu tầm các thông tin và hình ảnh

về tết Nguyên đán

- 3-4 HS chia sẻ trướclớp, cả lớp lắng nghe

I Mục tiêu:

Viết đúng in, it, iên, iêt, đèn pin, quả mít, cô tiên, viết - chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét.

I Đồ dùng dạy học:

II Các hoạt động dạy học

TG Nội dung và MT Hoạt động của GV Hoạt động của HS 2ph

30ph

A.Ổn định

B.Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Luyện tập

- GV nêu MĐYC của bài

học

a) HS nhìn bảng, đọc:

in, đèn pin, it, quả mít, iên,

cô tiên, iêt, viết.

a) Tập viết: in, đèn pin,

-Hát

-HS lắng nghe-HS đọc

-HS đọc nói cách viết

-HS lắng nghe và quansát

Trang 20

b) Tập viết: iên, cô tiên,

iêt, viết (như mục b) HS

hoàn thành phần Luyện tập

thêm.

-GV cùng HS nhận xét-GV nhận xét tiết học-NHắc những HS chưa hoàn thành , về nhà tiếp tụcluyện viết

I Mục tiêu:

+ Học sinh viết được các từ: bản tin, hít thở, mít chín, ngắm nhìn

- Bé mê tít thịt kho của mẹ

- Qủa mít bà cho đã chín thơm ( quyển Luyện đọc- bài 64)

+ Rèn kĩ năng viết đúng, đẹp, cẩn thận khi viết bài

II.Chuẩn bị:

- Bảng phụ

- Vở viết, bút chì

III Các hoạt động dạy học:

T/G ND và MT Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

GV cùng hs nhận xét, sửa sai

.trực tiếp

- GV treo bảng phụ

- Yêu cầu HS đọc bài viết

* Hướng dẫn viết từ vào bảng con

HS viết bảng con

- Học sinh đọc cá nhân, đọc đồng thanh:

Trang 21

2ph 3 Củng cố - dặn

dò:

+ GV viết mẫu

+ Hướng dẫn cách viết, cách nối nét giữa các chữ ghi tiếng Khoảng cách giữacác chữ ghi từ Cách trình bày câu

- GV theo dõi, sửa lỗi cho HS

* Hướng dẫn viết câu ứng dụng

- HS viết bài Mỗi từ viết

1 dòng và câu

- HS nghe viết

- 3- 4 em đọc

- Học sinh – nhìn bảng - viết bài

IV.Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Thứ tư ngày 2 tháng 12 năm 2020

Tiếng Việt BÀI 66: YÊN- YÊTI.

Mục tiêu

-Nhận biết các vần yên, yêt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần yên, yêt.

-Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần yên, vần yêt.

-Hiểu và ghi nhớ quy tắc viết các vần yên, yêt.

-Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Nam Yết của em.

-Viết đúng các vần yên, yêt, các tiếng yên (ngựa), yết (kiến) (trên bảng con).

Trang 22

30ph C.Dạy bài mới

1.Giới thiệu bài

2.2.Dạy vần yêt (như vần yên)

-GV giải thích: Nam Yết là một

đảo thuộc quần đảo Trường

Sa Hòn đảo hình bầu dục, dàikhoảng 650 mét, rộng 200mét Quanh đảo có bờ kè bằng

bê tông chắn sóng kiên cố

Đảo không có nước, nhưngnhờ sự lao động chăm chỉ, cần

cù của các chú bộ đội, đảođược phủ một màu xanh rấtđẹp Loài cây nhiều nhất ở đảo

là dừa Dừa mọc thành rừngtrên đảo

-HS đánh vần, đọctrơn

-HS lắng nghe

-HS thực hiện-HS nói

-HS đọc từ ngữ-HS tìm từ-Tìm tiếng, Báo cáo kết quả, đọc

Trang 23

yên (ngựa), yết

(kiến) (trên bảng

con)

Cả lớp đồng thanh:

Tiếng yên (xe) có vần yên.

Tiếng (niêm) yết có vần yêt,

3.2.Ghi nhớ (quy tắc chính tả)

-GV chỉ bảng quy tắc

+ Vần iên được viết là iên (i

ngắn) khi có âm đầu đứng

trước VD: tiên (âm đầu t + vần iên) HS tìm thêm 3-4

tiếng có vần iên VD: biển,

điện, miến, kiến, miền, tiền,

Tương tự, vần iêt được viết

là iêt (i ngắn) khi có âm đầu đứng trước VD: biết (b + iêt

+ dấu thanh) HS tìm thêm vài

tiếng có vần iêt VD: viết,

(thân) thiết, (nước chảy) xiết,

siết (chặt)

+ Vần iên được viết là yên (y)

khi không có âm đầu đứng

trước VD: yến (0 + yến).

Tương tự với yêt VD: yết (0 +

yết) GV: Có rất ít tiếng có vần yên, yêt.

-GV nhắc HS ghi nhớ quy tắcchính tả để viết đúng các vần

yên, yêt, các tiếng

yên (ngựa), yết

*Tập đọc (BT 4)

a) GV giới thiệu bài đọc về

đảo Nam Yết.

a) GV vừa chỉ từng ảnhvừa đọc mẫu

Trang 24

giải nghĩa: bộ phận cơ thể

-một phần của cơ thể, nói cáchkhác, Nam Yết là một phầncủa Tổ quốc Việt Nam

c) Luyện đọc câu-GV: Bài gồm 5 tấm ảnh, 5câu

-GV chỉ từng câu cho HS đọcvỡ

-HS đọc tiếp nối từng câu (cánhân, từng cặp)

d) Thi đọc từng đoạn,

cả bài-Từng cặp, tổ thi đọc cả bài 1

HS đọc cả bài Cả lớp đọcđồng thanh

g) Tìm hiểu bài đọc-GV nêu YC: Mỗi HS nói điềumình biết về đảo Nam Yết qua

1 tấm ảnh

-1 HS làm mẫu với ảnh 1

-Mỗi HS chọn 1 ảnh, nói điềumình biết về đảo Nam Yết quaảnh đó

-GV: Bài đọc giúp các em biết

về đảo Nam Yết của nước ta

và về cuộc sống của các chú

bộ đội bảo vệ đảo Nam Yết

-Nhận xét giờ học-Dặn dò về nhà đọc trước bài 67

-HS luyện đọc câu

-HS đọc-HS đọc nối tiếp-HS thi đọc

-HS lắng nghe

-HS nói-HS nói

Giáo dục thể chất

GV CHUYÊN DẠY

Toán*

Ngày đăng: 28/05/2021, 18:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w