1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giao an lop 4 tuan 9 CKT KN

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 44,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Xác định mục đích trao đổi, vai trò của mình trong cách trao đổi -Lập được dàn ý rõ nội dung của bài trao đổi để đạt mục đích. -Bước đầu biết đóng vai trao đổi và dùng lời lẽ, cử chỉ th[r]

Trang 1

Tuần 9: Thứ hai ngày 10 thỏng 10 năm 2011

Tập đọc:

THƯA CHUYỆN VỚI MẸ

I Mục tiờu

1 Đọc rành mạch toàn bài.Bước đầu biết đọc phõn biệt lời nhõn vật trong đoạn đối thoại

2 Nội dung bài : Cương mơ ước trở thành thợ rốn để kiếm sống nờn đó thuyết phục

mẹ để mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đỏng quý.(trả lời được cỏc cõu hỏi SGK)

3 GDHS: nghề nghiệp nào cũng đỏng quý

II.KNS: Lắng nghe tớch cực; giao tiếp; thương lượng.

III ĐDDH .

GV :-Tranh minh họa bài học

- Băng giấy viết cõu, đoạn thơ cần hướng dẫn

HS : SGK, vở

IV Cỏc hoạt động dạy học

1Kiểm tra: (4-5’)

-GV gọi HS đọc bài.: Đụi giày ba ta màu

xanh

GV nhận xột ghi điểm

2.Bài mới : (27-28’)

Giới thiệu bài mới: (1-2’)

HĐ1: Luyện đọc (8-10’)

- Phõn đoạn

Đoạn 1: Từ đầu đến( Một nghề để kiếm

sống.)

Đoạn 2: Phần cũn lại

- GV hướng dẫn đọc từ khú :

- mồn một, dũng dừi quan sang, bất giỏc

Hướng dẫn ngắt nghỉ

GV đọc diễn cảm

H Đ2: Tỡm hiểu bài (8-10’)

- Đọc thầm Đoạn 1 và cho biết :

Cương xin học nghề rốn để làm gỡ?

Kiếm sống cú nghĩa?

Mẹ Cương phản ứng như thế nào?

Cương thuyết phục mẹ như thế nào?

Đọc thầm thảo luận cõu hỏi 4 SGK/86

Cõu chuyện của Cương cú ý nghĩa như thế

nào?

H Đ3; Đọc diễn cảm (6-8’)

GV đớnh lờn bảng

GV đọc mẫu

3.Củng cố, dặn dũ (2-3’)

-Về luyện đọc cho đỳng giọng cỏc kiểu cõu

Chuẩn bị :Điều ước của vua Mi-đỏt

HS đọc + trả lời cõu hỏi

1em đọc toàn bài

Đọc tiếp nối nhau từng đoạn

- HS đọc cỏ nhõn

- đọc theo cặp

- đọc theo phõn vai

- 2 HS đọc theo nhúm -HS đọc theo phõn vai

- nghề thợ rốn .ngạc nhiờn và phản đối

nghề nào cũng

Cỏch xưng hụ:đỳng thứ bậc trờn dưới trong gia đỡnh

-Phỏt biểu

- Cả lớp, nhúm

- HS đọc diễn cảm theo cặp -Một HS đọc diễn cảm cả bài

ĐẠO ĐỨC : TIẾT KIỆM THỜI GIỜ (Tiết 1)

Trang 2

I/ Mục tiêu : Học xong bài này , HS hiểu được:

+Thời giờ là cái quý nhất , cần phải tiết kiệm

+Nêu được ví dụ về tiết kiệm thời giờ

+Biết được lợi ích của tiết kiệm thời giờ

Biết quý trọng và sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt hằng ngày một cách hợp lí

II.KNS: KN xác định thời gian là vô giá.KN lập kế hoạch khi làm việc, học tập để sử dụng thời gian hiệu quả KN quản lý thời gian trong sinh hoạt và học tập hằng ngày.KN bình luận, phê phán việc lãng phí thời gian.

III ĐDDH :- Tranh vẽ minh hoạ

- Các truyện về tiết kiệm thì giờ

IVHoạt động dạy học

A:

Kiểm tra .

B:

Bài mới :- Giới thiệu bài ghi bảng.

H Đ1: Tìm hiểu truyện.

Kể cho cả lớp nghe câu chuyện “Một phút”(có

tranh minh hoạ ):

- Mi chia có thói quen sử dụng thời giờ như thế

nào ?

- Chuyện gì đã xảy ra với Mi chia?

- Sau chuyện đó , Mi chia đã hiểu ra điều gì ?

- Em rút ra bài học gì từ câu chuyện của Mi

chia ?

+Yêu cầu các nhóm thảo luận đóng vai kể

chuyện của Mi chia, và sau đó rút ra bài học

- Kết luận

H Đ 2: Tiết kiệm thời gian có tác dụng gì?

- GV tổ chức cho HS thảo luận

-Em hãy cho biết :chuyện gì sẽ xảy ra nếu :

a Học sinh đến phòng thi muộn

b Hành khách đến muộn giờ tàu ,máy bay

c Đưa người bệnh đến bệnh viện cấp cứu chậm

Theo em ,nếu biết tiết kiệm thời giờ thì những

chuyện đáng tiếc có xảy ra hay không ?

Tiết kiệm thời giờ có tác dụng gì ?

- cần phải biết quý trọng và tiết kiệm thời giờ

dù chỉ là 1 phút

Kết luận :

HĐ3 Tìm hiểu TN là tiết kiệm thời giờ.

-GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp :

+Treo bảng phụ ghi các ý kiến để HS theo

Kết luận :

3:Củng cố,Dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Tìm hiểu truyện kể

- HS chú ý lắng nghe -HS trả lời

- HS làm việc theo nhóm thảo luận phân chia các vai :Mi- chi-a,mẹ Mi -chi- a,bố Mi -chi-a ;

-thảo luận theo bàn và TL câu hỏi : a/HS sẽ không được vào phòng thi b/ Khách bị nhỡ tàu ,mất thời gian và công việc

c/ có thể nguy hiểm đến tính mạng của người bệnh

+Nếu biết tiết kiệm thời giờ HS,hành khách đến sớm hơn sẽ không bị lỡ, người bệnh có thẻ được cứu sống +Tiết kiệm thời giờ giúp ta có thể làm được nhiều việc có ích

- HS lắng nghe GV đọc và giơ giấy màu để bày tỏ thái độ :đỏ-tán

thành ,xanh-không tán thành

Toán HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC

Trang 3

I.Mục tiêu:

-Giúp HS có biểu tượng về hai đường thẳng vuông góc, biết hai đường thẳng

vuông góc tạo bvới nhau thành 4 góc vuông có chung đỉnh

-Biết dùng ê ke để kiểm tra hai đường thẳng vuông góc

-Cẩn thận, chính xác

II.Chuẩn bị: - Giáo viên: Bảng phụ, ê ke

- Học sinh: Vở, ê ke

III.Hoạt động dạy học:

1.Bài cũ:

Cho HS lên vẽ 3 góc : góc nhọn, góc tù, góc

bẹt

Nhận xét, ghi điểm

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

1.Giới thiệu hai đường thẳng vuông góc:

-GV vẽ hình chữ nhật ABCD lên bảng cho

thấy rõ 4 góc vuông

-GV kéo dài cạnh BC và DC

thành 2 đường thẳng,tô màu 2 đường thẳng

-Cho HS biết : AD vuông góc với DC

-GV cho HS liên hệ một số hình ảnh xung

quanh

3 Thực hành:

Bài 1: Yêu cầu HS dùng ê ke để kiểm tra 2 ĐT

có trong mỗi hình có vuông góc không?

Nhận xét

Bài 2: Treo bảng phụ có sẵn HCN ABCD.

Cho HS nêu các cặp cạnh vuông góc với nhau

của hình chữ nhật

-GV nhận xét, bổ sung

Bài 3: Đưa bảng phụ vẽ sẵn các hình

Cho HS dùng ê ke để xác định góc vuông

trong mỗi hình

Bài 4: GV treo bảng có hình vẽ

Cho HS nêu được từng cặp cạnh vuông góc

với nhau

Từng cặp cạnh cắt nhau mà không vuông góc

với nhau

3Củng cố - dặn dò:Nhắc lại nội dung bài.

-Chuẩn bị bài: “Hai đường thẳng song song”

-Nhận xét giờ học

-3 HS lên vẽ theo yêu cầu của GV

-1 HS nêu

-HS quan sát nhận xét 2 đường thẳng

DC vuông góc BC tạo thành 4 góc vuông có chung đỉnh C

-HS nêu -2 mép quyển vở, 2 cạnh liên tiếp của bảng đen

-HS dùng ê ke kiểm tra rồi trả lời

-HS làm nhóm đôi -Các nhóm nêu miệng

-HS dùng ê ke để kiểm tra các hình trên bảng phụ

-Làm theo cặp thảo luận và nêu miệng

-Lớp nhận xét, bổ sung -2 HS nêu

-Thực hiện

Thứ ba ngày 11 tháng 10 năm 2011

Toán:

HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

Trang 4

I.Mục tiêu:

-Có biểu tượng về hai đường thẳng song song

-Nhận biết hai đường thẳng song song

-Biết hai đường thẳng song song không bao giờ cắt nhau

*HS làm đầy đủ các BT

II.Đ D D H:

GV: -Thước e –ke

HS: Thước, êke, vở

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra (4-5’)

Bài tập 4:

B.Bài mới (27-28’)

Giới thiệu ghi bảng (1-2’)

HĐ1:H D vẽ đường thẳng song song (8-10’)

-Vẽ hình chữ nhậtABCD

A B

D C

-Dùng phấn màu kéo hai cạnh đối diện AB ,CD

về hai phía của HCN : ABCD được hai đường

thẳng song song

Ta có hai đường thẳng song song với nhau

-Yêu cầu HS quan sát các vật ,đồ dùng trong

lớp học

H Đ 2:Luyện tập (14-15’)

Bài 1:

Vẽ hình CN ABCD chỉ cho HS thấy các cạnh

ABvà DC là một cặp cạnh song song

Ngoài ra còn có các cặp cạnh

-Vẽ hình vuông MNPQ

Bài 2:Gọi 1 em đọc yêu cầu

Bài 3:Yêu cầu HS quan sát kỹ

Hình MNPQ có các cặp cạnh nào

3 Củng cố dặn dò (2-3’)

-Vẽ 2 đường thẳng //

-Hai đường thẳng // có cắt nhau không?

2em a.ABvuộng góc AD

AD vuông góc DC b.Không vuông góc với nhau

AB và BC,BC và CD

-Nêu tên hình -2 em làm bảng lớp -cả lớp làm bảng con

-Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng không bao giờ cắt nhau

-Phát biểu

AD Song song BC -Thực hiện làm bài

-Các cạnh // với nhau

B E ,AG,CD

LỊCH SỬ

ĐINH BỘ LĨNH DẸP LOẠN 12 SỨ QUÂN

Mục tiêu :

Học xong bài này HS :

Trang 5

- nắm được những nét chính về sự kiện Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân.

-Sau khi Ngô Quyền mất, đất nước rơi vào cảnh loạn lạc loạn lạc , các thế lực các

cứ địa phương nổi dậy chia cắt đất nước

-Đinh Bộ Lĩnh đã tập hợp nhân dân dẹp loạn 12 sứ quân , thống nhất đất nước

*Biết quan sát bản đồ Tranh ảnh , lập bảng so sánh

-Căm ghét sự chia rẽ bè phái ,có ý thức giữ gìn sự thống nhất của đất nước

II.ĐDDH:

GV:- Một số tranh ảnh trong SGK và sưu tầm thêm ảnh đền thờ vua Đinh

- Phiếu học tập

HS : SGK, vë

III.Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra : (4-5’)

Nêu diễn biến của cuộc khởi nghĩa Hai Bà

Trưng?

Ý nghĩa chiến thắng Bạch Đằng?

2.Bài mới: (27-28’)

HĐ 1: (6-8’)

Tình hình đất nước ta sau khi Ngô Quyền

mất?

Kết luận

+ Triều đình lục đục tranh nhau ngai vàng

+ Đất nước bị chia cắt thành 12 sứ quân

+ Dân chúng đổ máu ,đồng ruộng làng mạc bị

tàn phá

+Kẻ thù lăm le ngoài bờ cõi

H Đ 2: (4-5’)

Đinh Bộ Lĩnh quê ở đâu?

Ông là người như thế nào?

-Thể hiện ở trong trận nào?

H Đ 3: (14-15’)

Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân

Đinh Bộ Lĩnh đã có công gì?

+Liên kết với các sứ quân

+ Thống nhất giang sơn?

-Cho HS đọc phần cuối SGK và cho biết

* Sau khi thống nhất đất nước Ông đã làm gì?

-Đọc bài học: (S G K)

3.Củng cố dặn dò (2-3’)

- Em hãy lại một câu chuyện mà em đã dược

nghe về Đinh Bộ Lĩnh

-HS trả lời

- HS đọc SGK

- HS trình bày

- Nhận xét bổ sung

-Hoa Lư Ninh Bình -.cương nghị,có chí lớn -.cờ lau

Thảo luận nhóm -Trình bày -Nhận xét bổ sung

*Xung phong trả lời Lên ngôi Hoàng Đế

LUYỆN TỪ VÀ CÂU :

MỞ RỘNG VỐN TỪ: ƯỚC MƠ

I Mục tiêu:

1 Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm ( Trên đôi cách ước mơ.)

Trang 6

-Bước đầu tìm được một số từ cùng nghĩa với từ ước mơ bắt đầu bằng tiếng ước, tiếng mơ

- ghép được từ ngữ sau từ ước mowvaf nhận biết được sự đánh giá của từ ngữ đó Nêu được VD minh họa về một loại ước mơ

2.Bước đầu phân biệt được giá trị những ước mơ cụ thể qua luyện tập các từ bổ trợ cho từ ước mơ và tìm ví dụ minh hoạ

3.Hiểu ý nghĩa một số câu tục ngữ thuộc chủ điểm

II Đồ dùng dạy học:

- Một số tờ phiếu kẻ bảng

III Các hoạt động dạy học :

1.Kiểm tra :

-Dâú ngoặc kép có tác dụng gì? Đặt câu

GV nhận xét

2.Bài mới: Giới thiêụ -ghi bảng

HĐ1:Luyện tập

Bài1 :GV gọi 3 HS làm BT1.

GV nhận xét, chốt ý

GV hỏi nghĩa từ:Mơ tưởng, mong ước

( GV giải thích cho HS hiểu)

Bài 2 :

Y/c HS đọc BT2

GV phát 4 phiếu để sau khi thảo luận HS ghi

kết quả vào.phiếu

GV nhận xét

BT3

+ Hãy nêu những từ ngữ thể hiện sự đánh giá

cao về ước mơ

+ Hãy nêu những từ ngữ thể hiện sự đánh giá

không cao về ước mơ

+ Hãy nêu những từ ngữ thể hiện sự đánh giá

thấp về ước mơ

BT4

- Y/c HS làm phiếu BT4

- Y/GV nhận xét

BT5

- Y/c HS thảo luân nhóm đôi

GV nhận xét

3:

Củng Cố – Dặn Dò

- Học thuộc lòng các thành ngữ

2 HS trả lời

-HS nhận phiếu -HS trình bày kết quả

-HS đọc BT2

-HS thảo luận nhóm đôi BT2

ước mơ,ước muốn,

Mơ ước, mơ tưởng ,

-.1 HS đọc

-Ước mơ đẹp đẽ, ước mơ cao cả, ước mơ lớn, ước mơ chính đáng

-Ước mơ nho nhỏ,ước mơ viễn vông, ước mơ kì quặc, ước mơ dại dột

-HS trình bày kết quả

- HS làm bài

Cầu được ước thấy, đạt được điều mình

mơ ước

Ước sao được vậy: như trên.

Ước của trái mùa: muốn những điều

trái với lẽ thường

Đứng núi này trông núi nọ: không bằng

lòng với cái hiện tại đang có, lại mơ tưởng tới cái khác chưa phải của

KỂ CHUYỆN

KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

I MỤC TIÊU :

- Chọn được câu chuyện có nội dung kể về một ước mơ đẹp của em hoặc của bạn bè người thân

Trang 7

- Biết cách sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện để kể lại rõ ý ; Biết trao đổi về

ý nghĩa câu chuyện

-GDHS: Trong cuộc sống phải có ứơc mơ để có động cơ vươn lên

II.KNS:Thể hiện sự tự tin Lắng nghe tích cực Đặt mục tiêu Kiên định.

III ĐDDH

GV:Bảng lớp ghi sẵn đề bài - Bảng phụ viết phần gợi ý

HS: vở

III.Hoạt động dạy học

1Kiểm tra (4-5’)

- Gọi HS lên bảng kể câu chuyện em đã nghe về

những ước mơ

- Nhận xét

2 Bài mới : (27-28’)

Giới thiệu ghi bảng

-Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

H Đ 1: Hướng dẫn kể chuyện (6-8’)

Tìm hiểu đề bài :.

- Gọi HS đọc đề bài

Đề bài: Kể chuyện về một ước mơ đẹp của em

hoặc của bạn bè, người thân.

- GV đọc ,phân tích đề bài ,dùng phấn màu

gạch chân dưới các từ :ước mơ đẹp của em ,của

bạn bè của người thân

+ Hỏi :Yêu cầu của đề bài về ước mơ là gì ?

- Nhân vật chính trong truyện là ai?

- Gọi HS đọc gợi ý 2

- Treo bảng phụ

- Em xây dựng cốt truyện của mình theo hướng

nào ? Hãy giới thiệu cho các bạn cùng nghe

HĐ2 Kể chuyện (15-18’)

-Kể trong nhóm

- Chia nhóm 4 HS ,yêu cầu các em kể câu

chuyện của mình trong nhóm .Cùng trao đổi

,thảo luận với các bạn về nội dung Ý nghĩa và

cách đặt tên cho chuyện

- Kể trước lớp

.GV ghi nhanh lên bảng tên HS ,tên truyện ,ước

mơ trong truyện

-Nhận xét

3 Củng cố, dặn dò : (2-3’)

.Nhận xét tiết học

- 2 HS lên bảng kể chuyện

-Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị bài của các bạn

- 2 HS đọc thành tiếng đề bài

-HS trả Lớp 5ời

-HS trả Lớp 5ời

-HS đọc

- Hoạt động trong nhóm -Thảo luận

- HS tham gia kể chuyện

HS thi kể

- HS dưới lớp hỏi bạn về nội dung ,ý nghĩa ,cách thức thực hiện ước mơ đó

Thứ tư ngày 12 tháng 10 năm 2011

TOÁN

VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC

I Mục tiêu

-Biết sử dụng thước thẳng và ê -ke vẽ một đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với một đừơng thẳng cho trước

Trang 8

-Biết vẽ đường cao của tam giác.

-BDHS: tính chính xác

II Đồ dùng dạy học

GV: ƯDCNTT

Thước thẳng và êke( cho GV và HS)

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra (4-5’)

-Nêu đặc điểm 2 đường thẳng song song

-Vẽ 2 đường thẳng song song

B.Bài mới (27-28’)

HĐ1:Hướng dẫn HS vẽ đường thẳng đi qua

một điểm và vuông góc với đường thẳng cho

trước (6-8’)

- GV thực hiện các bước vẽ như SGK ,HS cả lớp

quan sát

- GV tổ chức cho HS thực hành vẽ

- GV nhận xét

+ Lấy điểm E trên đường thẳng AB ( hoặc nằm

ngoài đường thẳng AB)

+Dùng ê -ke để vẽ đường thẳng CD đi qua điểm

E và vuông góc với AB

HĐ2: Hướng dẫn vẽ đừơng cao của tam giác.

(4-5’)

- GV vẽ lên bảng tam giác ABC như phần bài

học SGK

- GV hỏi: Một hình tam giác có mấy đường cao?

HĐ3: Luyện tập (14-15’)

Bài 1:

- GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó vẽ hình

- GV nhận xét và ghi điểm HS

Bài 2:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

( Vẽ đường cao AH của hình tam giác ABC trong

các trường hợp khác nhau)

- GV nhận xét và ghi điểm

*Bài 3

3.Củng cố, dặn dò(2-3’)

-Em hãy nêu cách vẽ hai đường thẳng vuông góc

-1HS nêu

-1HS vẽ

-Theo dõi thao tác của GV

HS thực hành vẽ

-1HS lên bảng vẽ, cả lớp vẽ vào vở

-Một hình tam giác có 3 đường cao

-3 HS lên bảng vẽ hình, cả lớp vẽ -HS nêu

-HS nêu

HS lên bảng vẽ hình, cả lớp dùng bút chì vẽ vào SGK

-HS nêu các bước vẽ như phần hướng dẫn SGK

*HS vẽ hình -Trả lời câu hỏi

TẬP ĐỌC : ĐIỀU ƯỚC CỦA VUA MI - ĐÁT

I.

Mục tiêu :

1 Đọc lưu loát toàn bài Nghỉ hơi đúng, tự nhiên ở câu dài

-Bước đầu biết đọc diễn cảm phân biệt lời các nhân vật ( lời xin, khẩn cầu của Mi-đát, lời phán bảo oai vệ của thần Đi-ô-ni-dốt)

-Hiểu ý nghĩa: Những ước muốn tham lam không mang lại hạnh phúc cho con người Trả lời được các câu hỏi SGK

Trang 9

- Tranh minh hoạ bài học trong SGK

- Băng giấy viết đoạn văn cần hướng dẫn HS đọc”

III Hoạt động dạy học

I Kiểm tra : Thưa chuyện với mẹ

GV nhận xét ghi điểm

II.Bài mới:Giới thiệu bài mới:

HĐ1 Luyện đọc -

Chia 3 đoạn

- HS phát âm các từ khó đọc :Mi-đát,

Đi-ô-ni-dốt

- GV ghi từ cần giải nghĩa

-Gọi HS đọc chú giải trong SGK

GV đọc diễn cảm

H Đ2:Tìm hiểu bài

- Thoạt đầu, điều ước được thực hiện tốt đẹp

như thế nào ?

- Vì sao vua sợ điều ước đó ? -

Tại sao vua Mi-đát phải xin thần lấy lại điều

ước ?

- Qua điều ước, Vua Mi-đát đã hiểu ra điều gì ?

Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

.H Đ 3:Đọc diễn cảm

- GV đính lên bảng GV đọc mẫu

3.Củng cố, dặn dò

- Câu chuyện giúp em hiểu ra điều gì?

:Ôn tập giữa học kì IĐọc lại các bài TD đã học

2HS đọc và trả lời câu hỏi

-Đoc tên nước ngoài -1 em đọc toàn bài

Ba HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn văn.2 lần

-1 em Đọc cá nhân ,nhóm

HS đọc thành tiếng (Mọi vật chạm vào đều biến thành vàng )

-Đọc đoạn 2:

-.phát biểuHS đọc -(Vua Mi-đát nhận ra lỗi lầm)

- HS Đọc thầm đoạn 3

- Vì nhà vua nhận ra sự khủng khiếp của điều ước : vua không thể ăn uống

gì được- tất cả thức ăn, thức uống vua đụng vào đều biến thành vàng

- Hạnh phúc không thể xây dựng bằng ước muốn tham lam

Cả lớp -Ba HS thi đọc diễn cảm đoạn trên

- HS đọc diễn cảm theo

vai-(Lòng tham làm con người không thể hạnh phúc Đừng tham lam ao ước chuyện dại dột)

Khoa học : PHÒNG TRÁNH TAI NẠN ĐUỐI NƯỚC

I: MỤC TIÊU: - Sau bài học HS có thể biết:

- Kể tên một số việc nên và không nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nước

-Không chơi gần hồ, ao, sông suối; giếng, bể nước , chum vại phải có nắp đậy

-Chấp hành các quy định về an toàn khi tham gia GT đường thủy

-Tập bơi khi có người lớn và phương tiện cứu hộ

-Thực hiện được quy tắc an toàn phòng tránh đuối nước

* Có ý thức phòng tránh tai nạn đuối nước và vận động các bạn cùng thực hiện

II:ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Trang 10

-Tranh ảnh hoặc hình 36,37 SGK.

III: HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1Kiểm tra

Khi bị bệnh cần ăn uống mhư thế nào?

2Bài mới : Giới thiệu bài mới

HĐ1: Nêu được một số việc nên và không

nên làm để phòng tránh tai nạn đuối

nước.

-Y/c HS thảo luận nhóm đôi :Nên và không

nên làm gì để phòng tránh đuối nước trong

cuộc sống hằng ngày?

Kết luận:

HĐ2: Một số nguyên tắc khi tập bơi hoặc

đi bơi

- Bạn nên tập bơi hoặc đi bơi ở đâu?

-KL: Không xuống nước bơi lội khi đang ra

mồ hôi;trước khi xuống nước phải vận

động,tập các bài tập theo hướng dẫn để tránh

cảm lạnh,”chuột rút”

- Đi bơi ở các bể bơi phải tuân theo nội quy

gì?

Kết luận:

H Đ 3: Phòng tránh tai nạn đuối nước.

Tình huống1:Hùng và Nam vừa chơi đá

bóng về,Nam rủ Hùng ra hồ gần nhà để

tắm.nếu là Hùng bạn sẽ ứng xử thế nào?

Tình huống 2:Lan nhìn thấy em mình đánh

rơi đồ chơi ở bể nước và đang cúi xuống để

lấy.nếu là lan bạn sẽ làm gì?

Tình huống 3:Trên đường đi học về trời

mưa to nước ở các hồ đầy ắp,chảy xiết bạn

An tắm em nên làm gì?

Tình huống 4: Hôm nay cô giáo tổ chức cho

cả lớp đi tắm biển Các bạn tổ chức bơi xa và

rủ em cùng bơi em nên làm gì?

- GV kết luận

3:

Củng cố dặn dò: Nhận xét tiết học

Trả lời câu hỏi

HS làm việc theo nhóm.kết hợp quan sát hình 1 ; 2 ; 3 ; 4 SGK

Đại diện nhóm trình bày

-ở bể bơi

Quan sát hình 4 ; 5 SGK để thảo luận

HS thảo luận nhóm đôi;đại diện nhóm trình bày

-Không bơi khi ăn no hoặc khi quá đói

-HS trả lời

Mỗi nhóm một tình huống thảo luận

và tập cách ứng xử phòng tránh tai nạn sông nước

-Làm việc theo nhóm

-Các nhóm thảo luận

-Đại diện nhóm trình bày

Các nhóm khác nhận xét,bổ sung

2 HS đọc

TẬP LÀM VĂN:

LUYỆN TẬP TRAO ĐỔI Ý KIẾN VỚI NGƯỜI THÂN

I Mục tiêu :

-Xác định mục đích trao đổi, vai trò của mình trong cách trao đổi

-Lập được dàn ý rõ nội dung của bài trao đổi để đạt mục đích

-Bước đầu biết đóng vai trao đổi và dùng lời lẽ, cử chỉ thích hợp nhằm đạt mục đích thuyết phục

-Luôn có khả năng trao đổi với người khác

Ngày đăng: 28/05/2021, 10:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w