Nhất là giúp HS yếu có thể kể lại hoàn thiện câu chuyện em đang kể II/ Các hoạt động dạy học: Hoạt động thầy HĐ1: Hoạt động nhóm 4 - Kể lại cho nhau nghe câu chuyện Yết Kiêu - Lưu ý: + N[r]
Trang 1HỌC KỲ I Từ ngày: 26 /10/200 9
TUẦN LỄ: 9 Đến ngày: 30 /10/2009
Tập đọc Toán Chính tả
Thưa chuyện với mẹ Hai đường thẳng vuông góc Thợ rèn
Hai
26/ 10/2009
Khoa học
Kể chuyện
Kĩ thuật
L Tviệt
Phòng tránh tai nạn đuối nước
Kể chuyện được chứng kiến … Khâu đột thưa (tiết 2)
CT;Đôi giày ba ta màu xanh
Ba
27/10/2009
L từ -câu Toán Đạo đức HĐTT
MRVT: Ước mơ Hai đường thẳng song song Tiết kiệm thời giờ
Truyền thống nhà trường
Tư
28/10/2009
Tập đọc Tập làm văn Toán
LT Toán
Điều ước của vua Mi- dát Luyện tập phát triển câu chuyện
Vẽ hai đường thẳng vuông góc
Vẽ hai đường thẳng vuông góc
Năm
29/10/2009
LT câu Toán Khoa học
Động từ
Vẽ hai đường thẳng song song
Ôn tập con người và sức khỏe
Sáu
30/10/2009
Tập làm văn
L Tiếng việt Toán SHL
LT trao đổi ý kiến với người thân
LT phát triển câu chuyện Thực hành vẽ hình vuông , HCN Sinh hoạt Lớp
Trang 2
Đạo đức TIẾT KIỆM THỜI GIỜ
I/ Mục tiêu:
-Nêu được ví dụ về tiết kiệm thời giờ.Biết được ích lợi của tiết kiệm thời giờ
-Bước đầu biết sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt… hợp lý
II/ Đồ dung dạy học:
- Mỗi HS có 3 tấm bìa màu: Xanh, đỏ, trắng
- SGK đạo đức 4
- Các trưyện tấm gương về tiết kiệm thời giờ
III/ Các hoạt động dạy học:
HĐ1: Tìm hiểu truyện kể
- GV tổ chức cho HS làm việc theo
nhóm
+ Y/c các nhóm thảo luận đóng vai để
kể lại câu chuyện của Michia, và sau đó
rút ra bài học
- GV cho HS làm việc cả lớp
+ Y/c 2 nhóm lên đóng vai kể lại câu
chuyện của Michia
- y/c các nhóm nhận xét
- KL: Từ câu chuyện của Michia ta rút
ra bài học gì?
HĐ2: Tiết kiệm thời giờ có tác dụng gì?
- GV tổ chức cho HS làm việc theo
nhóm
+ HS đến phòng thi muộn…
- Tiết kiệm thời giờ có tác dụng gì?
- Tại sao thời giờ lại quý giá?
HĐ3: Em hiểu thế nào là tiết kiệm thời
giờ ?
KL: Liên hệ giáo dục
Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- HS làm việc theo nhóm: Thảo luận phần chia các vai: Michia, mẹ Michia,
bố Michia
- 2 nhóm lên bảng đóng vai, các nhóm khác theo dõi
- HS nhận xét bổ sung cho các nhóm bạn
- 2 – 3 HS nhắc lại bài học
- HS làm việc theo nhóm, thảo luận và trả lời câu hỏi
+ Mỗi nhóm nêu câu trả lời của một ý
và nhận xét để đi đến kết quả + Tiết kiệm thời giờ giúp ta có thể làm nhiều việc có ích
+ HS trả lời
HĐ cả lớp
Trang 3
Khoa: Phòng tránh tai nạn đuối nước
I/ Mục tiêu:
Nêu được một số việc nên làm và không nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nước;
+không chơi đùa gần hồ, ao , sông, suối…Chấp hành đúng qui định an toàn khi tham gia giao thông đường thủy tập bơi khi có người lớn và phương tiện cứu hộ
+Thực hiện các qui tắc an toàn phòng tránh đuối nước
II/ Đồ dùng dạy học:
- Các hình minh hoạ trang 36, 37 SGK
III/ Hoạt động dạy học:
HĐ1: Những việc nên làm và không nên
làm để phòng tránh tai nạn đuối nước
- Kết luận: SGv
HĐ2: Thảo luận một số nguyên tắc khi
tập bơi hoặc đi bơi
+ Theo em nên tập bơi hoặc đi bơi ở
đâu?
+ Trước khi bơi và sau khi bơi cần chú ý
điều gì?
- Nhận xét các ý kiến của HS
- Kết luận: SGV
HĐ3: Thảo luận
+ GV chia lớp thành 3 đến 4 nhóm Giao
cho mỗi em 1 tình huống để các em thảo
luận và tập ứng xử phòng tránh tai nạn
sông nước
+ GV đưa ra một số tình huống phù hợp
với HS mình
+ Có nhóm HS lên đóng vai Theo các
tình huống ở SGV
Củng cố dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Tiến hành thảo luận, sau đó cặp đôi đại diện trình bày
HS lặp lại
+ Y/c các nhóm quan sát hình minh hoạ trang 37 SGK và thảo luận theo các câu hỏi:
Hs nhắc lại
- Tiến hành thảo luận nhóm
+ Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận
Các nhóm nhận xét
Trang 4Khoa: ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ
I/ Mục tiêu:
- Ôn tập các kiến thức về :
- -Sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường
- Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng
- Cách phòng tránh một số bệnh do ăn thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng và các bệnh lây qua đường tiêu hóa
- Dinh dưỡng hợp lý, Phòng tránh đuối nước
II/ Đồ dùng dạy học:
- Các phiếu câu hỏi ôn tập về chủ đề Con người và sức khoẻ
- Phiếu ghi lại tên thức ăn, đồ uống cuủa bản than HS trong tuần qua
- Các tranh ảnh mô hình hay vật thật về các loại thức ăn
III/ Hoạt động dạy học:
HĐ1 : Thảo luận chủ đề: Con người và
sức khoẻ
- Y/c các nhóm thảo luận và trình bày về
nội dung mà nhóm mình nhận được
+ 4 nội dung phân cho các nhóm thảo
luận
Quá tình trao đổi chất của con người
Các chất dinh dưỡng cho cơ thể con
người
Các bệnh thông thường
Phòng tránh tai nạn
- Tổ chức cho HS trao đổi cả lớp
- Y/c sau mỗi nhóm trình bày các nhóm
khác đều chuẩn bị câu hỏi để hỏi lại
nhằm tìm rõ nội dung trình bày
- Tổng hợp ý kiến của HS
- Nhận xét
- Tiến hành thảo luận, sau đó đại diện các nhóm lần lượt trình bày
- Các nhóm khác lắng nghe nhận xét
bổ sung
- Các nhóm tiến hành trao đổi các câu hỏi của cấc nhóm đã chuẩn bị
- Các nhóm được hỏi thảo luận và đại diện nhóm trả lời
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung
Trang 5Môn : KỸ THUẬT
KHÂU ĐỘT THƯA (TIẾT2)
I/ Mục tiêu:
- HS biết cách khâu đột thưa và ứng dụng của khâu đột thưa
- Khâu được các mũi khâu đột thưa ác mũi khâu có thể chưa đều nhau Đường khâu có thể bị dúm
II/ Đồ dùng dạy học :-Mẫu đường khâu đột thưa,kim,chỉ,vải.
III/ Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1:HS thực hành khâu đột thưa
-Nêu lại các bước khâu đột thưa
-GV nhận xét và củng cố kĩ thuật khâu mũi đột thưa theo
hai bước
-HD thêm cách kết thúc đường khâu
-Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
-Nêu thời gian và yêu cầu thực hành, giúp đỡ thêm những
HS còn lúng túng
Hoạt động 2 :Đánh giá kết quả học tập của HS
-Tổ chức HS trưng bày sản phẩm thực hành
-Nêu tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm :
+Đường vạch dấu thẳng, cách đều cạnh dài của mảnh vải
+Đường khâu tương đối phẳng, không bị dúm
+Các mũi khâu ở mặt phải tương đối đều nhau
+Hoàn thành sản phẩm đúng thời gian qui định
*Nhận xét và đánh giá kết quả học tập của HS
*Nhận xét tiết học -dăn dò:
-Chuẩn bi vải dụng cụ để khâu đột mau.
-HS nêu các bước khâu theo qui trình: +vạch dấu đường khâu
+khâu đột thưa theo đường dấu:
-Vài HS thao tác các mũi khâu -Lớp nhận xét
-Để dụng cụ lên bàn -HS thực hành khâu
-Trưng bày s/p -Tự đánh giá sản phẩm theo tiêu chuẩn
Trang 6Tập đọc : THƯA CHUYỆN VỚI MẸ
I/ Mục tiêu:
–Bước đầu biết đọc phân biệt lời của nhân vật trong đoạn đối thoại
-Hiểu ND:Cương ước mơ trở thành thợ rèn để kiếm sống nên đã thuyết phục mẹ để mẹ thấy rèn nghề nghiệp nào cũng đáng quý.(trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II/ Đồ dùng dạy học:
- Tranh đốt pháo hoa để giảng cụm từ đốt cây bông
III/ Hoạt động dạy học:
HĐ1:Hướng dẫn luyên đọc
- Gọi HS đọc tiếp nối từng đoạn của bài Kết
hợp HD HS đọc đúng các từ
- Cho HS đọc theo cặp
- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc
HĐ2:Tìm hiểu bài
- Y/c HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
+ Cương xin mẹ học nghề thợ rèn để làm gì?
+ “Kiếm sống” có nghĩa là gì?
+ Đoạn 1 nói lên điều gì?
- Y/c HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi
+ Mẹ Cương nêu lý do phản đối ntn?
+ Cương thuyết phục mẹ bằng cách nào ?
+ Nội dung chính của đoạn 2 là gì?
- Gọi HS đọc toàn bài Cả lớp đọc thầm và
trả lời câu hỏi 4, SGK
+ Nội dung chính của bài này là gì?
HĐ3: Đọc diễn cảm
- HD HS đọc theo cách phân vai
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn 2
- GV nhận xét, tuyên dương những nhóm đọc
hay, diễn cảm
- 2 HS đọc bài tiếp nối ( 2-3 lượt ) + mồn một, dòng dõi, quan sang,
+ HS đọc theo cặp
- HS đọc thành tiếng + Thương mẹ vất vả, muốn học một nghề để kiếm sống, đỡ đần cho mẹ
+ Tìm cách làm việc để tự nuôi mình
* Nói lên ước mơ của Cương trở thành thợ rèn
để giúp đỡ mẹ
- HS đọc thành tiếng + Mẹ cho là Cương thể diện gia đình
+ Nắm tay mẹ, nói những lời thiết tha: nghề nào mới đáng bị coi thường
* Cương thuyết phục mẹ để mẹ hiểu và đồng ý với em
- 1 HS đọc thành tiếng HS trao đổi và trả lời câu hỏi
a, Cách xưng hô: đúng thứ bậc trên dưới
b, Cử chỉ trong lúc trò chuyện: thân mật + Cử chỉ của mẹ: Xoa đầu Cương
+ Cử chỉ của Cương:nắm tay mẹ
* Cương uớc mơ trở thành thợ rèn vì em cho là nghề nào cũng đáng quý và cậu thuyết phục được mẹ
- HS đọc phân vai theo nhóm
- 3 đến 5 HS tham gia thi đọc, lớp nhận xét
Trang 7Toán HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
I/ Mục tiêu:-Có biểu tượng về hai đường thẳng song song
-Nhận biết được hai đường thẳng song song
II/ Đồ dùng dạy học
- Thước thẳng và ê ke
III/ Các hoạt động dạy - học:
HĐ1:Giới thiệu 2 đường thẳng song song
- GV vẽ lên bảng HCN ABCD và y/c HS nêu
tên hình
- GV dùng phấn màu kéo dài 2 cạnh đối diện
AB và CD về hai phía ta được 2 đường thẳng
song song
- Y/c HS tự kéo dài 2 cạnh còn lại của HCN là
AD và BC và nêu nhận xét
- GV nêu: 2 đ/thẳng song song với nhau không
bao giờ cắt nhau
- Y/c HS nêu VD tìm 2 đ/thẳng song song có
trong thực tế
HĐ2 Hướng dẫn luyện tập
Bài1:
- GV vẽ lên bảng HCN ABCD và sau đó y/c
HS nêu được các cặp cạnh song song có trong
HCN ABCD
- Tương tự y/c HS nêu tên các cặp cạnh song
song có trong hình vuông MNPQ
Bài 2:
- GV y/c HS quan sát và nêu các cạnh song
song với cạnh BE
Bài 3:
- GV y/c HS quan sát hình MNPQ nêu các cặp
cạnh song song với nhau; các cặp cạnh vuông
góc với nhau?
- Tương tự y/c HS nêu tên các cặp song song
với nhau; các cặp cạnh vuông góc với nhau
trong hình EDIHG ?
- HCN ABCD
- HS theo dõi thao tác của GV
- HS kéo dài 2 cạnh AD và BC của HCN ABCD chúng ta cũng được 2 đ/thẳng song song
- HS nêu
a,Cạnh AD song song với cạnh BC; Cạnh AB song song với cạnh DC
b, Y/c HS nêu tương tự như trên với hình vuông MNPQ
- Các cạnh song song với BE là AG, CD
- Trong hình MNPQ có cạnh MN song song với cạnh QP; cạnh MN vuông góc với cạnh
MQ và cạnh MQ vuông góc cạnh QP
- Trong hình DEGHI có cạnh DI song song với cạnh GH; cạnh DI vuông góc với cạnh IH
và cạnh IH vuông góc cạnh HG
Trang 8Chính tả ( nghe viết ): THỢ RÈN
I/ Mục tiêu:-Nghe, viết đúng bài chính tả;trình bay đúng khổ thơ và dòng thơ 7 chữ
-Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ(2)a/b, hoặc BT do GV soạn
II/ Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh hoạ cảnh 2 bác thợ rèn to khoẻ đang quai búa trên cái đe có 1 thanh sắt nung đỏ (nếu có)
- Một vài tờ phiếu khổ to viết nội dung BT2a hoặc 2b
III/ Hoạt động dạy - học:
HĐ1: Hướng dẫn viết chính tả
- GV đọc bài thơ
- Y/c HS tìm các từ khó, dễ lẫn và luyện viết
+ Bài thơ cho em biết gì về nghề thợ rèn ?
- Y/c HS nhắc lại cách trình bày
- Đọc cho HS viết
- GV chấm, nêu nhận xét chung
HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2b:
- Cho HS đọc y/c bài
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét
- HS theo dõi
- Trăm nghề, diễn kịch, quyệt, mũi, … + Sự vất vả và niềm vui trong lao động của người thợ rèn
- HS viết chính tả
- HS đổi vở soát lỗi
- 1 HS đọc
- 3 HS làm phiếu đính bảng, lớp VBT
- Lớp nhận xét KQ:
- Uống nước, nhớ nguồn
- Anh đi anh nhớ quê nhà
Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tương
- Đố ai lặn xuống vực sâu
Mà đo miệng cá, uốn câu cho vừa
- Người thanh tiếng nói cũng thanh
Chuông kêu khẽ đánh bên thành cũng kêu.
Trang 9Toán: VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
I/ Mục tiêu: -Vẽ được đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với một đường thẳng cho
trước
-Vẽ được đường cao của một hình tam giác
II/ Đồ dùng dạy học: Thước thẳng và ê ke
III/ Các hoạt động dạy - học:
HĐ1:Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm E và
vuông góc với đuờng thẳng AB cho trước.
- GV thực hiện các bước vẽ như SGK vừa nêu
cách vẽ cả 2 trường hợp: điểm E ở trên đường
thẳng AB và điểm E ở ngoài đường thẳng AB
- GV tổ chức cho HS thực hành vẽ
- GV nhận xét và giúp đỡ những em còn chưa vẽ
được
HĐ2: Hướng dẫn vẽ đường cao của tam giác
- GV vẽ lên bảng tam giác ABC như SGK
- Y/c HS vẽ đường thẳng đi qua điểm A và
vuông góc với cạnh BC của hình tam giác ABC
- Tương tự GV y/c HS vẽ đường cao hạ từ đỉnh
B, đỉnh C của tam giác ABC
- Một tam giác có mấy đường cao?
HĐ3: Thực hành
Bài 1:
- Y/c HS đọc đề bài sau đó vẽ hình
- GV y/c HS nhận xét bài vẽ của bạn sau đó y/c
3 HS lên bảng lần lượt nêu cách thực hiện vẽ
đường thẳng AB của mình
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2:
- Bài tập y/c chúng ta làm gì?
- Đường cao AH của hình tam giác ABC là
đường thẳng đi qua đỉnh nào của hình tam giác
ABC và vuông góc với cạnh nào của hình tam
giác ABC?
- GV y/c lớp vẽ hình
- Nhận xét
Bài 3:
- GV y/c HS đọc đề bài và vẽ đường thẳng qua
E, vuông góc với CD tại G
- Hãy nêu tên HCN có trong hình
- Theo dõi thao tác của GV
- 1 HS lên bảng vẽ lớp vẽ vào VBT
- Tam giác ABC
- 1 HS lên bảng vẽ, HS cả lớp vẽ vào giấy nháp
- HS dùng ê ke để vẽ
- Một tam giác có 3 đường cao
- 3 HS lên vẽ, mỗi HS vẽ theo một trường hợp Lớp vẽ vào vở
- HS nêu tương tự như phần hướng dẫn cách
vẽ trên
- Vẽ đường cao AH của tam giác ABC trong các trường hợp khác nhau
- HS nêu
- 3 HS lên vẽ Mỗi HS vẽ đưòng cao AH trong 1 trường hợp
- HS vẽ hình vào VBT
- Các hình chữ nhật: ABCD ; AEGD ; EBCG
Trang 10
Kể chuyện: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I/ Mục tiêu:-Chọn được một câu chuyện về ước mơ đẹp của mình hoặc bạn bè, người thân
-Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện để kể lại rõ ý; biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
II/ Đồ dùng dạy học:
- Giấy khổ to (hoặc bảng phụ) Viết vắn tắt:
+ Ba hướng xây dựng cốt chuyện: Nguyên nhân làm nảy sinh ước mơ đẹp; Những cố gắng để đạt ước mơ Những khó khăn đã vượt qua, ước mơ đạt được
+ Dàn ý của bài KC: Tên câu chuyện ; Mở đầu; Diễn biến; Kết thúc
III/ Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
HĐ1: Tìm hiểu yêu cầu đề bài
- Gọi HS đọc đề bài
- GV phân tích đề bài, gạch chân dưới các từ:
ước mơ đẹp của em, của bạn bè, người thân
- Y/c của đề tài về ước mơ là gì?
- Nhân vật chính trong truyện là ai?
HĐ2: Gợi ý kể chuyện
a, Giúp HS hiểu các hướng xây dựng cốt
truyện
- Y/c HS đọc gợi ý 2
- GV dán tờ phiếu ghi 3 hướng xây dựng cốt
truyện.Cho HS đọc
- Cho HS nói đề tài KC và hướng xây dựng cốt
truyện của mình
b, Đặt tên cho câu chuyện
- Cho HS đọc gợi ý 3
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày
HĐ3: Thực hành kể chuyện
a) Kể chuyện theo cặp
- GV theo dõi, góp ý
b) Thi KC trước lớp
- GV dán bảng tiêu chí đánh giá bài KC
- Cho HS thi kể chuyện
- GV nhận xét cho điểm HS
- 2 HS đọc
+ Là ước mơ phải có thật
- Nhân vật trong chuyện là em hoặc bạn bè, người thân
- 3 HS đọc thành tiếng
- 1 HS đọc:
* Nguyên nhân làm nảy sinh ước mơ đẹp
* Những cố gắng để đạt ước mơ
* Những khó khăn đã vượt qua, ước mơ đã đạt được
- HS trình bày nối tiếp
- 1 HS đọc
- HS làm bài cá nhân
- HS lần lượt nói tên câu chuyện
- Từng cặp HS kể cho nhau nghe câu chuyện
về mơ ước của mình
- HS đọc thầm tiêu chí
- Một số HS thi kể
- Lớp nhận xét
Trang 11Luyện tập toán: LUYỆN VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
I/ Mục tiêu: Luyện HS biết vẽ:
- Một đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với 1 đường thẳng cho trước ( bằng thước kẻ
và êke)
- Đường cao của hình tam giác
II/ Đồ dùng dạy học: Thước thẳng và ê ke, VBT/51
III/ Các hoạt động dạy - học:
HĐ1:HD HD luyện tập
Bài1:
- Y/c HS vẽ đ/thẳng đi qua điểm o và vuông
góc với đ/thẳng CD, GV theo dõi giúp đỡ HS
yếu
- Y/c HS trình bày cách vẽ
Bài2:
- Bài tập y/c chúng ta làm gì?
- Muốn vẽ đúng đường cao của hình tam giác
em cần làm gì?
- Y/c HS vẽ, GV theo dõi, chấm nhanh một số
bài
- Y/c HS trình bày cách vẽ
Bài3:
- HS làm việc cá nhân
- Y/c HS trình bày
- 3 HS làm bảng, lớp VBT
- HS nêu cách vẽ cả 2 trường hợp: điểm o ở trên đường thẳng CD và điểm o ở ngoài đường thẳng CD
- Vẽ đường cao của hình tam giác
- Xác định đỉnh đối diện và cạnh đáy của hình tam giác
- 3 HS làm bảng mỗi em 1 câu, lớp VBT
- HS nêu cách vẽ
- 1 HS làm bảng, lớp VBT
a, HS nêu cách vẽ
b, Các HCN có trong hình bên là: ABCD ; AEGD ; EBCG