- Trình bày được sự phối hợp hoạt động của các cơ quan trong cơ thể trong việc thực hiện quá trình trao đổi chất với môi trường.. Giới thiệu bài mới: 2.Các hoạt động:.[r]
Trang 1- Giọng đọc phù hợp với tính cách mạnh mẽ của nhân vật Dế Mèn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài ở phần Chú giải.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức,bất công , bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối, bất hạnh
- Chọn được danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn (trả lời các câu hỏitrong Sách giáo khoa)
- Học sinh khá, giỏi chọn dúng danh hiệu hiệp sĩ và giải thích được lý do vì sao
lựa chọn (câu hỏi 4)
- Tranh minh hoạ
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y – H C CH Y U: Ạ Ọ Ủ Ế
A) Ổn định:(1’)
B) Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Mời 1 học sinh đọc thuộc lòng bài Mẹ ốm
trả lời câu hỏi về nội dung bài thơ
- Yêu cầu 1 học sinh đọc bài Dế Mèn bênh
vực kẻ yếu (phần 1), nêu ý nghĩa truyện.
- GV nhận xét và chấm điểm
C) Dạy bài mới: (27’)
1) Giới thiệu bài: Dế Mèn bênh vực kẻ
yếu (tiếp theo)
2) Hướng dẫn luyện đọc
- GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc:
+ Bài văn chia thành mấy đoạn?
Trang 2- Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc thành
tiếng các đoạn trong bài (2 – 3 lượt)
+ Có phá hết vòng vây đi không?
- Cho học sinh đọc các từ ở phần Chú giải:
sừng sững, cuống cuồng, quang hẳn.
- Yêu cầu học sinh luân phiên nhau đọc từng
đoạn nhóm đôi
- Đọc mẫu tồn bài văn
- Mời học sinh đọc cả bài
GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc
cho học sinh
3) Hướng dẫn tìm hiểu bài
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời
câu hỏi :Trận địa mai phục của bọn nhện
mạnh các từ xưng hô: ai, bọn này, ta)
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3:
- Hướng dẫn HS đọc 1 đoạn văn (Từ trong
- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn
+ Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự cácđoạn trong bài tập đọc HS nhận xét cáchđọc của bạn
+ HS đọc thầm phần chú giải
- Học sinh đọc theo nhóm đôi
- Học sinh nghe
- 1, 2 HS đọc lại tòan bài
+ Bọn nhện chăng tơ kín ngang đường,
bố trí nhện gộc canh gác, tất cả nhà nhệnnúp kín trong các hang đá với dáng vẻhung dữ
- HS đọc thầm đoạn 2 + Đầu tiên Dế Mèn chủ động hỏi, lời
lẽ rất oai, giọng thách thức của một kẻmạnh Thấy nhện cái xuất hiện, vẻ đanh
- Cả lớp theo dõi
- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các
Trang 3hốc đá……… phá hết các vịng vây đi
khơng?)
- Mời học sinh đọc tiếp nối nhau từng đoạn
trong bài
- GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc cho
các em sau mỗi đoạn
- Yêu cầu học sinh luyện đọc diễn cảm đoạn
văn theo cặp Chú ý nhấn giọng ở những từ
ngữ gợi tả, gợi cảm: sừng sững, lủng củng,
hung dữ, cong chân, đanh đá, nặc nơ, quay
phắt, phĩng càng, co rúm, thét, dạ ran,
cuống cuồng, quang hẳn.
- Mời đại diện nhĩm thi đọc diễn cảm
- Nhận xét, bình chọn
5) Củng cố : (3’)
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi 4 và hoạt động
nhĩm đơi để trao đổi, thảo luận
- GV kết luận: Các danh hiệu đều ghi nhận
những phẩm chất đáng ca ngợi những mỗi
danh hiệu đều cĩ nét nghĩa riêng nhưng thích
hợp nhất để đặt cho Dế Mèn chính là danh
hiệu hiệp sĩ, bởi vì Dế Mèn đã hành động
mạnh mẽ, kiên quyết và hào hiệp để chống
lại áp bức, bất cơng; che chở, bênh vực, giúp
đỡ người yếu
6) Nhận xét, dặn dị: (1’)
- Giáo viên nhận xét tinh thần, thái độ học
tập của học sinh trong giờ học
- Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục luyện đọc
lại bài văn, chuẩn bị bài: Truyện cổ nước
mình
đoạn trong bài
- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp Thảo luận thầy – trị để tìm
ra cách đọc phù hợp
- Học sinh luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- Đại diện nhĩm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài, phân vai) trước lớp
- Nhận xét bình chọn
- Học sinh thực hiện theo hướng dẫn: Dế Mèn là danh hiệu hiệp sĩ
- Cả lớp theo dõi
- Cả lớp theo dõi
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
-
-Tiết 6 Tốn
CÁC SỐ CĨ SÁU CHỮ SỐ.
A MỤC TIÊU:
- Biết quan hệ giữa các đơn vị liền kề
- Biết viết, đọc các số cĩ tới sáu chữ số
- Cẩn thận , chính xác khi thực hiện các bài tập
B CHUẨN BỊ:
- Bảng phĩng to tranh vẽ (trang 8)
Trang 4Phương pháp : Làm mẫu , trực quan , thực hành , động não , đàm thoại.
Hỏi bao nhiêu đơn vị thì bằng 1 chục.?
- Yêu cầu HS nêu quan hệ liền kề giữa đơn
1 lên các cột tương ứng trên bảng, yêu cầu
HS đếm: có bao nhiêu trăm nghìn, bao
nhiêu chục nghìn,… Bao nhiêu đơn vị?
- GV gắn thẻ số kết quả đếm xuống các cột
ở cuối bảng, hình thành số 432516
- Số này gồm có mấy chữ số?
- GV yêu cầu HS xác định lại số này gồm
bao nhiêu trăm nghìn, bao nhiêu chục
nghìn, bao nhiêu đơn vị…
- GV hướng dẫn HS viết số & đọc số.
- Lưu ý: Trong bài này chưa đề cập đến
- HS nêu ví dụ, lớp nhận xét:
+ 10 đơn vị = 1 chục+ 10 chục = 1 trăm+ 10 trăm = 1 nghìn + 10 nghìn = 1 chục nghìn
Trang 5ứng trên bảng
* Tổng kết : Đọc số : Đọc từ hàng cao
đến hàng thấp
Viết số: Dùng 10 chữ số để viết số cĩ 6
chữ số
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1: Viết theo mẫu
- Gắn các thẻ số 313 214
-Yêu cầu phân tích
* Nhận xét :
Mỗi chữ số cĩ giá trị ứng với vị trí của
hàng
Bài tập 2: Viết theo mẫu
- Treo bảng phụ chưa ghi mẫu, gắn thẻ số
425 671 Chỉ định 1 HS phân tích làm mẫu
* Nhận xét : Các số cĩ 6 chữ số , giá trị
mỗi chữ số ứng với một hàng, hàng cao
nhất là hàng trăm nghìn, hàng thấp nhất là
hàng đơn vị
Bài tập 3: Đọc số (a,b )
* Nhận xét : Đọc số : Đọc từ hàng cao
đến hàng thấp Theo cách đọc số cĩ 3 chữ
số
Bài tập 4: Viết số.
-Trị chơi viết số nhanh
-Cách chơi : chọn 2 đội / mỗi đội 3 em Cử
một trọng tài Đội nào viết nhanh đội đĩ
thắng cuộc
- HS phân tích mẫu a/BT1: lên bảng gắn các thẻ 100 000, 10 000, …., 1 vào các cột tương ứng trên bảng
- Tương tự thực hiện bài b/ BT1
- Nêu các chữ số cần viết vào ơ trống
523 453 ⇒ cả lớp đọc số 523 453
- HS phân tích làm mẫu
HS làm bài vào vở, phân tích miệng
HS sửa và thống nhất kết quả
- HS đọc tiếp nối các số
- HS tham gia trị chơi
4 Củng cố : (3’)
- GV tổ chức cho HS tham gia trị chơi “Chính tả toán”
- Cách chơi: GV đọc các số cĩ bốn, năm, sáu chữ số HS viết số tương ứng vào vở
5 Nhận xét - Dặn dị: (1’)
Nhận xét lớp
Làm lại bài 3, 4 trang 10
Chuẩn bị bài: Luyện tập
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
-
-Tiết 2 Đạo đức
TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP ( Tiết 2 )
A MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức & Kĩ năng:
Trang 6- Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập
- Biết được : Trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ, được mọi ngườiyêu mến
- Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của học sinh
- Nêu được ý nghĩa của trung thực trong học tập
2 - Giáo dục:
*Kĩ năng sống : - Tự nhận thức về sự trung thực trong học tập bản thân.
- Bình luận, phê phán những hành vi không trung thực trong học tập.
GV : - Tranh, ảnh phóng to tình huống trong SGK
- Các mẩu chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập
HS : - Nhóm chuẩn bị tiểu phẩm về chủ đề bài học
- Sưu tầm mẩu chuyện về chủ đề bài học
C LÊN LỚP:
a.Khởi động:(1’) Hát “Cùng múa hát dưới trăng”
b Kiểm tra bài cũ : (3’)Trung thực trong học tập
HS trả lời câu hỏi :
- Thế nào là trung thực trong học tập ?
- Vì sao cần trung thực trong học tập ?
GV nhận xét, cho điểm
c Bài mới :(27’)
Phương pháp : Tr c quan , quan sát, th c hành , đ ng não , đàm tho i ự ự ộ ạ
1 Giới thiệu bài mới:
2.Các hoạt động:
- Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm BT 3
- Chia nhóm và giao việc *KNS
⇒ Tiểu kết: Biết đồng tình , ủng hộ
những hành vi trung thực và phê phán
những hành vi thiếu trung thực trong học
tập.( HT và làm theo tấm gương ĐĐHCM
- Trung thực trong HT chính là thực hiện
theo 5 điều Bác Hồ dạy )
c - Hoạt động 2 : Trình bày tư liệu đã
sưu tầm được ( bài tập 4 SGK )
- Yêu cầu HS thảo luận : Em nghĩ gì về
Trang 7những mẫu chuyện , tấm gương đĩ ?
⇒ Tiểu kết : Xung quanh chúng ta cĩ
nhiều tấm gương về trung thực trong học
tập Chúng ta cần học tập các bạn đĩ
d - Hoạt động 4 : Tiểu phẩm* KNS :
- Giải quyết vấn đề
-Yêu cầu HS trình bày , giới thiệu tiểu
phẩm về trung thực trong học tập
Cho HS thảo luận lớp :
-Em cĩ suy nghĩ gì về tiểu phẩm vừa xem ?
- Nếu em ở vào tình huống đĩ, em cĩ hành
động như vậy khơng ? Vì sao ?
- Nhận xét chung
⇒ Tiểu kết : HS cĩ hành vi trung thực
trong học tập
về chủ đề bài học
- HS thảo luận , trao đổi về hành vi trung thực
.( HT và làm theo tấm gương ĐĐHCM
-Trung thực trong HT chính là thực hiện theo 5 điều Bác Hồ dạy )
4 Củng cố : (3’)
- Thế nào là trung thực trong học tập?
- Nêu một vài hành vi trung thực trong học tập
5 Nhận xét - Dặn dị : (1’)
-Nhận xét lớp
-Yêu cầu HS thực hiện mục thực hành trong SGK
- Chuẩn bị : Vượt khĩ trong học tập
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
-
-Tiết 2 KĨ THUẬT
VẬT LIỆU , DỤNG CỤ CẮT , KHÂU , THÊU ( Tiết 2 )
A MỤC TIÊU :
1 - Kiến thức & kĩ năng :
- HS biết được đặc điểm , tác dụng và cách sử dụng , bảo quản những vật liệu ,
dụng cụ đơn giản để cắt , khâu , thêu
- Biết cách và thực hiện được thao tác xâu chỉ vào kim và gút chỉ
2 - Giáo dục :
- Gíao dục HS cĩ ý thức thực hiện an tồn LĐ
B CHUẨN BỊ :
- Mẫu vải và chỉ khâu , chỉ thêu các màu ; Kim ; Kéo ; Khung thêu cầm tay ;
Phấn màu ;
- Thước dẹt , thước dây , đê , khuy cài , khuy bấm ; 1 số sản phẩm may , khâu , thêu
Trang 8C LÊN LỚP :
a Khởi động:(1’)
b Bài cũ:(3’)
-Ta chọn loại vải thế nào để dùng học ?
- Chỉ khâu như thế nào là phù hợp ?
c Bài mới:(27’)
Phương pháp : Trực quan , quan sát, thực hành , động não , đàm thoại
1.Giới thiệu bài:
2.Phát triển:
*Hoạt động 1:Hướng dẫn hs tim hiểu
đặc điểm và cách sử dụng kim
-Yêu cầu hs quan sát hình 4 và các mẫu
kim khâu, kim thêu cỡ to, cỡ vừa, cỡ
nhỏ để trả lời các câu hỏi trong SGK
-Bổ sung cho hs những đặc điểm của
kim khâu, kim thêu khác nhau
-Yêu cầu hs quan sát hình 5a, 5b, 5c để
nêu cách xâu chỉ vào kim, vê nút chỉ
Sau đĩ chỉ định hs thao tác mẫu
-Nhận xét và bổ sung Thực hiện thao
tác minh hoạ
*Hoạt động 2:Hs thực hành xâu chỉ
vào kim, vê nút chỉ
-Cho hs tự thực hành, Gv kiểm tra giúp
-Hs quan sát các thao tác của GV
-Quan sát và thao tác mẫu
-Thực hành
-Thước may:dùng để đo vải và vạch dấu trênvải
-Thước dây:làm bằng vải tráng nhựa, dài 150
cm, dùng để đo các số đo trên cơ thể-Khung thêu cầm tay:Gồm hai khung trịnlồng vào nhau Khung tron to cĩ vít để điềuchỉnh cĩ tác dụng giữ cho vải căng khi thêu.-Khuy cài, khuy bấm:dùng để đính vào nẹp
áo, quần và nhiều sản phẩm may mặc khác.-Phấn may: dúng để vạch dấu trên vải
4.Củng cố - Dặn dị:(2’)
Nhận xét tiết học và chuẩn bị bài sau
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trang 9
-
-Thứ ba, ngày 21 tháng 8 năm 2012 Tiết 3 Khoa học
TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI (Tếp theo)
( Thầy Nghĩa dạy)
A MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức & Kĩ năng ;
- Kể được một số cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ở người : tiêu hĩa, hơ hấp, tuần hồn, bài tiết
- Biết được nếu một trong các cơ quan trên ngừng hoạt động, cơ thể người sẽ chết
- Nêu được vai trị của cơ quan tuần hồn trong quá trình trao đổi chất
- Trình bày được sự phối hợp hoạt động của các cơ quan trong cơ thể trong việc thực hiện quá trình trao đổi chất với mơi trường
2 - Giáo dục:
- Cĩ ý thức giữ gìn bảo vệ cơ thể chống lại bệnh tật
B CHUẨN BỊ:
- Hình trang 8,9 SGK.
- Bộ đồ chơi “Ghép chữ vào chỗ…trong sơ đồ”
C LÊN LỚP:
a Khởi động: (1’)Hát
b Kiểm tra bài cũ :(4’)
HS trả lời câu hỏi :
- Hằng ngày, cơ thể người cần lấy những gì từ mơi trường và thải ra mơi trường những gì ?
- Nêu ghi nhớ mà HS ghi nhận được
- Nhận xét cách trả lời của HS, cho điểm
c Bài mới :(26’)
Phương pháp : Tr c quan , quan sát, th c hành , đ ng não , đàm tho i ự ự ộ ạ
1 Giới thiệu bài mới:
2.Các hoạt động:
Hoạt động 1: Xác định những cơ quan
trực tiếp tham gia quá trình trao đổi chất
ở người.
* Cách tiến hành :
Bước 1:GV giao nhiêm vụ
Bước 2: Làm việc theo cặp
- GV kiểm tra và giúp đỡ các nhĩm
- HS quan sát hình 8 SGK và thảo luận theo cặp:
Trang 10Bước 3: Làm việc cả lớp
- GV ghi tĩm tắt lên bảng
- GV nĩi về vai trị của cơ quan tuần hồn
trong việc thực hiện quá trình trao đổi chất
xảy ra bên trong cơ thể
Tiểu kết: - Kể tên những biểu hiện bên
ngồi và những cơ quan thực hiện quá
trình trao đổi chất
- Nêu được vai trị của cơ quan tuần hồn
trong quá trình trao đổi chất xảy ra bên
trong cơ thể
Hoạt động 2:Tìm hiểu mối quan hệ giữa
các cơ quan trong việc thực hiện sự trao
Bước 3:Tổ chức trao đổi: * Điều gì sẽ xảy
ra nếu 1 trong các cơ quan tham gia vào
quá trình trao đổi chất ngừng hoạt động
Bước 4: Làm việc cả lớp
- GV kết luận như SGK trang 9
Tiểu kết:Trình bày được sự phối hợp hoạt
động của các cơ quan trong cơ thể trong
việc thực hiện sự trao đổi chất ở bên trong
cơ thể và giữa cơ thể với mơi trường
*Nêu chức năng của từng cơ quan
*Cơ quan nào trực tiếp thực hiện quá trìnhtrao đổi chất giữa cơ thể với mơi trườngbên ngồi?
-Các nhĩm treo sản phẩm của nhĩm mình
-Đại diện các nhĩm trình bày về mối quan
hệ giữa các cơ quan trong cơ thể trong quátrình trao đổi chất giữa cơ thể và mơitrường
4 Củng cố : (3’)
- Kể tên những cơ quan thực hiện quá trình trao đổi chất
- Nêu vai trị của cơ quan tuần hồn trong quá trình trao đổi chất
5 Nhận xét - Dặn dị : (1’)
-Nhận xét lớp
-Tìm hiểu các cơ quan trên cơ thể người SGK / T8 với mối liên hệ về trao đổichất
- Chuẩn bị bài: Các chất dinh dưỡng cĩ trong thức ăn vai trị của chất bột đường
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
-
Trang 11-
-Tiết 7 Toán
LUYỆN TẬP.
A MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức &Kĩ năng:
- Viết và đọc được các số có đến sáu chỡ số
Phương pháp : Làm mẫu , trực quan , thực hành , động não , đàm thoại.
1.Giới thiệu:
2 Các hoạt động:
Hoạt động1: Ôn lại các hàng
- GV cho HS ôn lại các hàng đã học, mối
quan hệ giữa đơn vị hai hàng liền kề
- GV viết số: 825 713, yêu cầu HS xác
định các hàng và chữ số thuộc hàng đó là
chữ số nào GV cho HS đọc thêm một vài số
khác
* Tiểu kết : Mỗi chữ số trong một số ứng
với một hàng theo thứ tự từ thấp đến cao
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài tập 1: Viết theo mẫu
- Treo bảng phụ chưa ghi mẫu, gắn thẻ số
- HS sửa và thống nhất kết quả
Trang 12thuộc hàng chục = 50 …
Bài tập 3: Viết số ( a, b, c ). -Trị chơi chính tả tốn học * Nhận xét : Chú ý cách viết số khi gặp chữ “linh” như : linh năm = 05 … Bài tập4:( a, b ) Viết số. - Yêu cầu nêu cách làm * Tiểu kết : Luyện viết và đọc số cĩ tới sáu chữ số (Cả các trường hợp cĩ các chữ số 0) -HS viết vào vở - HS lên bảng ghi số của mình - Cả lớp nhận xét - HS tự nhận xét quy luật viết tiếp các số trong từng dãy số - HS viết các số - HS thống nhất kết quả 4 Củng cố : (3’) - Nêu cấu tạo số cĩ 6 chữ số Cho ví du 5 Nhận xét - Dặn dị : (1’) -Nhận xét lớp -Xem lại các bài tập để củng cố những gì đã học - Chuẩn bị bài: Hàng và lớp * Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
-
-Tiết 3 Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN HẬU -ĐỒN KẾT.
A MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Biết thêm một số từ ngữ ( gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thơng
dụng ) về chủ điểm Thương người như thể thương thân ( BT1, BT4 ) :nắm được một số
cách dùng một số từ cĩ tiếng “ nhân” theo 2 nghĩa khác nhau : người, lịng thương người
( BT2, BT3 )
- HS khá, giỏi nêu được ý nghĩa của các câu tục ngữ BT4
2 - Giáo dục:
- HS yêu thích học mơn Tiếng Việt và thích sử dụng Tiếng Việt
B CHUẨN BỊ:
Phiếu giấy khổ to.
C LÊN LỚP:
a.Khởi động:(1’) Hát “Cùng múa hát dưới trăng”
b Kiểm tra bài cũ :(4’) Luyện tập cấu tạo của tiếng
- HS nêu cấu tạo của tiếng gồm mấy phần? Cho ví dụ
- Các phần nào bắt buộc phải cĩ mặt?
Nhận xét, cho điểm
c Bài mới :(26’)
Phương pháp : Làm mẫu , trực quan , thực hành , động não , đàm thoại.
Trang 13HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1.Giới thiệu bài: (1’)
- Tiểu kết: Nhân hậu – đòan kết thuộc
chủ điểm “Thương người như thể
thương thân” Đó là truyền thống quý
báu của dân tộc.
Hoạt động 2: Bài tập 2 và 3
Bài 2: Phân loại từ theo nghĩa gốc
- Xác định yêu cầu đề bài
-Hướng dẫn thảo luận trao đổi theo
Bài tập 4: (HS khá, giỏi ) Giải nghĩa
câu tục ngữ thuộc chủ đề Nhân hậu –
*HS: thảo luận nhanh chọn nghĩa cho
câu tục ngữ , trình bày ý kiến
- Cả 3 đội nêu hết , GV ra đáp án
Tuyên bố đội thắng cuộc
- HS đọc và lần lượt thực hiện từng yêu cầutrong SGK 1, 2 HS làm mẫu
-Các nhóm làm việc, trình bày
- Cả lớp nhận xét
Từ trái nghĩa với đùm bọc, giúp đỡ: ăn hiếp,
hà hiếp, hành hạ, đánh đập, bắt nạt-
HS đọc yêu cầu bài
- Trao đổi nhóm đôi làm vào vở
- 2 nhóm làm vào phiếu giấy to
- Trình bày kết quả
- Nhận xét – sửa bài,
- HS đọc yêu cầu bài
- Trao đổi nhóm đôi
- Nối tiếp nhau đọc câu vừa đặt
- Đọc yêu cầu bài tập
- Thảo luận nhóm 3 HS về nội dung ý nghĩa 3câu tục ngữ
- HS trình bày
- Đáp án:
Câu a: ở hiền gặp lành: khuyên ta sống hiền
lành, nhân hậu sẽ gặp điều tốt đẹp, may mắn
Câu b: Trâu buột ghét trâu ăn: chê người có
tính xấu, ghen tị khi thấy người khác đượchạnh phúc, may mắn
Câu c: Khuyên ta đồn kết với nhau, đồn kết
Trang 14Tiểu kết: Mỗi câu tục ngữ là một hành
đơng, bài học kinh nghiệm của ơng cha
ta truyền lại cho đời sau.
tạo nên sức mạnh
4 Củng cố : (3’)
- Nêu một số từ nĩi về lịng nhân hậu, hay đồn kết
- Đất nước ta là một đất nước cĩ truyền thơng quý báu về lịng nhân hậu và tinh
thần đồn kết Ngày nay chúng ta cần tiếp tục phát huy truyền thống ấy
5 Nhận xét - Dặn dị : (1’)
- Nhận xét tiết học
- Ghi sổ tay các từ thuộc chủ điểm vừa học
- Chuẩn bị bài: Dấu hai chấm
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
-
-Tiết 3 TẬP LÀM VĂN
KỂ LẠI HÀNH ĐỘNG CỦA NHÂN VẬT
I - MỤC TIÊU :
- Hiểu : Hành động của nhân vật thể hiện tính cách của nhân vật ; nắm được tính cách kể hành động của nhân vật ( Nội dung ghi nhớ )
- Biết dựa vào tính cách để xác định hành động của từng nhân vật (Chim Sẻ, Chim Chích), bước đầu biết sắp xếp các hành động theo thứ tự trước - sau để thành câu chuyện
II - CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung phần ghi nhớ
- Giấy khổ to để viết sẳn câu hỏi
III - LÊN LỚP :
a Khởi động :(1’) HS hát 1 bài hát.
b Bài cũ: (4’)
-Thế nào là kể chuyện ?
- Trong truyện phải cĩ những phần nào?
- Thế nào là tính cách của nhân vật ? Tính cách này thể hiện như thế nào ?
- GV nhận xét
c Bài mới: (26’)
Phương pháp : Giảng giải , trực quan, đàm thoại
Giới thiệu:
Hoạt động1: Hướng dẫn học phần nhận xét
- Yêu cầu HS đọc “Bài văn điểm khơng ”
+ Chú ý giọng đọc phân biệt rõ lời thoại của từng
nhân vật phải được thay đổi
+ GV đọc diễn cảm cả bài
- Đọc nối tiếp nhau 3 lần tồn bài
- Cả lớp đọc thầm bài văn
Trang 15- Tìm hiểu yêu cầu đề bài.
+ Ghi lại vắn tắt hành động của cậu bé bị điểm
khơng Theo em mỗi hành động của cậu bé nĩi
Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập
- Yêu câu HS làm bài luyện tập TV-22-23
- Điền đúng tên chim Sẻ và chim Chích
- Sắp xếp lại các hành động
- GV khẳng định thứ tự hành động: 1, 5, 2, 4, 7, 3,
6, 8, 9
- Vài HS thi kể chuyện
- Đọc yêu cầu -cá nhân đọc thầm
- Làm bài trên giấy khổ lớn
- Báo cáo kết quả của các tổ
- Cùng nhận xét bài làm của các tổ
HS tự nêu
Đọc phần ghi nhớ SGK
- Đọc yêu cầu đề bài
- Nhĩm thực hiện yêu cầu 1
Làm miệng, kể lại câu chuyện theodàn ý đã được sắp xếp
Củng cố - Dặn dị:(4’)
- Nhận xét tiết học - Biểu dương
- Yêu cầu học thuộc phần ghi nhớ
- Làm các bài luyện tập vào vở
- Chuẩn bị: Tả ngoại hình của nhân vật
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
- -
Trang 16-Thể dục ( Cô Trang dạy )
1 - Kiến thức &Kĩ năng :
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng tự hào, tình cảm
- Hiểu nội dung: Ca ngợi truyện cổ của nước ta vừa nhân hậu, thông minh vừachứa đựng kinh nghiệm quý báu của cha ông, ( trả lừi được các câu hỏi trong SGK ;thuộc 10 dòng thơ đầu hoặc 12 dòng thơ cuối )
2 - Giáo dục :
- HS yêu thích truyện cổ nước mình , tự hào về kho tàng văn học dân gian củađất nước
B CHUẨN BỊ:
GV: - Tranh minh hoạ nội dung bài học.
- Tranh minh hoạ các truyện cổ : Tấm Cám , Thạch Sanh , Cây khế …
- Bảng phụ viết khổ thơ 1, 2 cần hướng dẫn đọc
C LÊN LỚP:
a Khởi động: (1’)Hát “Bài ca đi học”
b Kiểm tra bài cũ :(4’) “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu” (tt)
Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi
- 2 HS đọc sắm vai “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu” nêu ý nghĩa truyện
Nhận xét về khả năng đọc, cách trả lời câu hỏi Cho điểm
c Bài mới :(27’)
Phương pháp : Làm mẫu , giảng giải , thực hành , động não , đàm thoại.
1 Giới thiệu bài
2 Các hoạt động:
Hoạt động 1 : Hướng dẫn luyện đọc.
- Đọc tiếp nối cả bài Chú ý sửa lỗi phát
âm, ngắt giọng
* Giải thích từ khó :
- Cho HS luyện đọc theo căp
-Đọc mẫu với giọng tự hào , trầm lắng
*Tiểu kết: Đọc lưu lốt trôi chảy toàn bài,
ngắt nghỉ hơi đúng , phù hợp với âm điệu,
vần nhịp của bài thơ lục bát
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
Trang 17-Chỉ định HS đọc : Từ đầu … đa mang.
*Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước nhà ?
Ý đoạn 1: Ca ngợi truyện cổ đề cao lòng
nhân hậu, ăn ở hiền lành
-Yêu cầu HS đọc thầm : Phần còn lại
* Bài thơ gợi cho em nhớ đến những
truyện cổ nào ?
*Nêu ý nghĩa hai truyện này ?
* Tìm thêm những truyện cổ khác thể hiện
lòng nhân hậu của người Việt Nam ta ?
* Em hiểu ý hai dòng thơ cuối bài như thế
nào ?
Ý đoạn 2: Những bài học quý báu cha ông
muốn răn dạy đời sau
*Tiểu kết: Nắm ý nghĩa của bài
Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm
- Chỉ định HS đọc diễn cảm cả bài thơ
- Khen ngợi những HS đọc thể hiện đúng
nội dung bài , giọng đọc tự hào , trầm lắng ,
biết nhận giọng những từ ngữ gợi tả , gợi
cảm
- Đưa ra đoạn 1, 2 hướng dẫn HS đọc diễn
cảm
*Tiểu kết: Biết đọc diễn cảm bài thơ – đọc
đúng nhịp điệu bài thơ , giọng nhẹ nhàng ,
…
Vì truyện cổ truyền cho đời sau nhiều lờirăn dạy quý báu của cha ông : nhân hậu, ởhiền, chăm làm, tự tin …
- HS đọc thầm : Phần còn lại
* Tấm Cám ( Thị thơm thị giấu người
thơm ), Đẽo cày giữa đường (Đẽo càytheo ý người ta)
+Tấm Cám : Truyện thể hiện sự công
bằng Khẳng định người nết na, chămchỉ, như Tấm sẽ được bụt, phù hộ, giúp
đỡ, có cuộc sống hạnh phúc Ngược lại,những kẻ gian giảo, độc ác như mẹ conCám sẽ bị trừng phạt
+ Đẽo cày giữa đường : Truyện thể hiện
sự thông minh Khuyên người ta phải cóchủ kiến riêng nếu ai nói gì cũng cho làphải thì sẽ chẳng làm nên công chuyện gì
* Sự tích hồ Ba Bể, Nàng tiên Ốc, SọDừa , Sự tích dưa hấu , Trầu cau…
* Truyện cổ chính là những lời dạy củacha ông đối với đời sau Qua những câutruyện cổ, cha ông dạy con cháu cần sốngnhân hậu, độ lượng, công bằng, chămchỉ…
c) Đọc diễn cảm
- 2 HS đọc cả bài thơ, với giọng tự hào ,trầm lắng
- Luyện đọc diễn cảm đoạn thơ 1, 2
- HS nối tiếp nhau đọc thuộc lòng nhữngcâu thơ em thích
- Thi học thuộc lòng từng đoạn , cả bài
4 Củng cố : (3’)
Trang 18- Kể tĩm tắt một câu chuyện cổ tích em biết và thích.
5 Nhận xét - Dặn dị : (1’)
- Nhận xét tiết học
- Học thuộc lịng cả bài thơ
- Chuẩn bị : Thư thăm bạn
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
-
-Tiết 8 Tốn
HÀNG VÀ LỚP
A MỤC TIÊU:
1.Kiến thức &Kĩ năng:
- Biết được các hàng trong lớp đơn vị, lớp nghìn
- Biết giá trị của chữ số theo vị trí của từng chữ số đĩ trong mỗi số
- Biết viết số thành tổng theo hàng
2 - Giáo dục:
- Cẩn thận , chính xác khi thực hiện các bài tập
B CHUẨN BỊ:
GV : - Phấn màu
HS : - SGK, V3
C LÊN LỚP:
a Khởi động:(1’) Hát “Cùng múa hát dưới trăng”
b Kiểm tra bài cũ :(3’)
- HS thực hành một số bài tập nhỏ :
- Đọc và viết số cĩ 6 chữ số (Bài 2, 3 / 10 )
- Nhận xét cách thực hiện của HS, cho điểm
c Bài mới :(28’)
Phương pháp : Làm m u , tr c quan , th c hành , đ ng não , đàm tho i ẫ ự ự ộ ạ
1.Giới thiệu bài:
2.Các hoạt động:
Hoạt động1: Giới thiệu lớp đơn vị, lớp
nghìn.
- Yêu cầu HS nêu tên các hàng rồi sắp
xếp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, GV viết
vào bảng phụ
- GV đưa bảng phụ, giới thiệu : hàng
đơn vị, hàng chục, hàng trăm hợp thành
lớp đơn vị , hay lớp đơn vị cĩ ba hàng :
hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm
- Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm,
hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn
- HS nghe và nhắc lại
Trang 19- Viết số 321 vào cột số rồi yêu cầu HS
lên bảng viết từng chữ số vào các cột
ghi hàng và nêu lại
lượt các chữ số 7 , 0 , 3 , 6 , 4 , yêu cầu
HS nêu tên hàng tương ứng
b) GV cho HS nêu lại mẫu : GV viết số
38 753 lên bảng , yêu cầu 1 HS lên bảng
Bài tập 3: Viết theo mẫu
-Ghi số 52 314 yêu cầu phân tích thành
- HS thực hiện và nêu: chữ số 1 viết ở
cột ghi hàng đơn vị, chữ số 2 ở cột ghihàng chục, chữ số 3 ở cột ghi hàng trăm
- Thảo luận theo nhóm đôi rồi phát biểu:
5 ở hàng chục nghìn, lớp nghìn; chữ số 4 ởhàng nghìn, lớp nghìn…
- Yêu cầu HS tự làm phần còn lại
-Sửa bài
- HS nêu : Trong số 46 307 , chữ số 3thuộc hàng trăm , lớp đơn vị
-Ôn quy tắc đọc và viết số có 5 , 6 chữ số
-Chuẩn bị bài: So sánh các số có nhiều chữ số