HS lắng nghe câu hỏi HS làm theo cặp Đại diện trình bày Lớp nhận xét... - GV chốt lại treo bảng nội dung.[r]
Trang 1KC
Đại Từ Xưng Hô Trừ Hai Số Thập Phân Ôn Tập : Con Người Và Sức Khỏe Người Đi Săn Và Con Nai
THỨ TƯ
NGÀY/3/11/09 T Đ T
Đ Đ TLV
Tiếng Vọng Luyện Tập Thực Hành Giữa Học Kì I Trả Bài Văn Tả Cảnh THỨ NĂM
NGÀY /
4/11/09
LTVC LS
LS ĐP
T
KH
Quan Hệ Từ Oân Tập : Hơn Tám Mươi Năm Chống Thực Dân Pháp
Sóc Trăng Những Ngày Đầu Sau Cách Mạng Tháng Tám
Luyện Tập Chung Tre , Mây , Song THỨ SÁU
NGÀY
5/ 11/09
Đ L T TLV KT
H Đ TT
Lâm Nghiệp Và Thủy Sản Nhân Một Số Thập Phân Với Một Số Tự Nhiên Luyện Tập Làm Đơn
Rữa Dụng Cụ Nấu Aên Và Ăn Uống
Trang 2
- Tranh minh họa SGK
- Bảng phụ nội dung và đoạn luyện đọc
a/ GT : Hơm nay chung ta tìm hiểu sang chủ đề mới : Giử lấy màu xanh
Qua bài chuyện một khu vườn nhỏ
Gv ghi tựa bài
b/ luyện đọc
- Gv cho hs đọc bài
- Gv chia đoạn : 2đoạn
Đ oạn 1 : tư đầu đến không phải là vườn
Đoạn 2 : Phần cịn lại
- Cho hs đọc nối tiếp
- Cho hs đọc từ khĩ và chú giải (khoai , ngọ nAuạy , quấn , sâm soi
- Cho hs đọc thầm lại bài văn
+ Bé Thu thích ra ban công để làm gì ?
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày kết quả
-GV kết luận : Bé Thu thích ra ban cơng để nghe ơng nội rủ rỉ
giảng về từng lồi cây
- GV nêu tiếp câu hỏi 2
+ Mổi lồi cây trên ban cơng nhà bé Thu cĩ đặc điểm gì nổi bật ?
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày kết quả
-GV kết luận : Cây Quỳnh lá dày giữ được nước
Cây hoa ti Gơn thị râu theo giĩ ngọ nAuạy như
vịi voi
Cây hoa Giấy bị vịi ti Gơn quấn nhiều vịng
Cây Đa Ấn Độ bật ra những bút đỏ hồng nhọn hoắt ,
xịe những lá râu đỏ to …
Kiểm tra sỉ số
Hs lắng nghe
Hs nhắc lại1hs
Hs đánh dấu
Hs đọc 2 lượt2hs
HS lắng nghe câu hỏi
HS làm theo cặp Đại diện trình bày Lớp nhận xét
Trang 3- GV nêu tiếp câu hỏi
+ Vì sao khi thấy chim đậu ở ban công Thu muốn báo ngay cho
Hằng biết ?
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày kết quả
-GV kết luận : Vì Thu muốn Hằng công nhận ban công nhà mình
là vườn
- GV nêu tiếp câu hỏi
+ Em hiểu “ đất lành chim đậu” nghĩa là thế nào ?
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày kết quả
-GV kết luận : Là nơi tốt đẹp thanh bình sẽ có chim về đậu , Sẽ có
người tìm đến để làm ăn
- Cho HS nêu nội dung bài
- GV chốt lại treo bảng nội dung
d/Luyện đọc diễn Cảm
-Cho HS đọc lại cả bài
-GV hướng dẫn cho HS đọc
-GV đính bảng đoạn luyện đọc
-Cho HS thi đọc diễn cảm
-GV nhận xét tuyên dương những em đọc bài tốt
4/Củng cố-Dặn dò
-Cho HS nhắc lại tựa bài
-Cho HS nêu lại nội dung bài
-GV nhận xét tiết học
-Về nhà xem lại bài và luyện đọc diển cảm lại bài
-Chuẩn bị bài học tiết sau
HS lắng nghe câu hỏi
HS làm cá nhân
3 HS trình bày Lớp nhận xét
HS lắng nghe câu hỏi
HS làm theo nhóm 4Đại diện trình bày Lớp nhận xét
3HS nêu3HS đọc lại
2 hs đọc nối tiếp
HS lắng nghe1/3 lớp luyện đọc3HS thi đọcLớp bình chọn1HS
3HS
HS lắng nghe
TOÁN TIẾT 51 : LUYỆN TẬP
A/ Yêu cầu
Biết :
- Tính tổng nhiều số thập phân , tính bằng cách thuận tiện nhất
- So sánh các số thập phân , giải bài toán với các số thập phân
- cả lớp giải được BT1 ,2 (a,b ) , 3 ( cột một ) , 4
* Hs khá , giỏi giải được BT 2( c,d ) , 3 ( cột hai )
B / lên lớp
Hoạt động của gv Hoạt động cảu hs 1/ ổn định
2/ kiểm tra
- Cho hs nêu hai tính chất của phép cộng và nêu tính chất ứng với quy
tắt đó cho ví dụ minh họa
- Gv nhận xét ghi điểm
3/ bài mới
a/ GT : Hôm nay các em sẽ được củng cố kiến thức và kĩ năng về phép
cộng các số thập phân qua bài luyện tập
-Gv ghi tựa bài
Hs làm cá nhân
2 HS trình bày
Trang 4- Cho hs trình vày kết quả
Gv chốt lại : Số mét vải dệt trong ngày thứ hai là :
-Về nhà xem lại bài và hoàn thành các bài tập vào vở
-Chuẫn bị bài học tiết sau
Lớp nhận xét 1hs
Hs làm cá nhânVài hs trình bày Lớp nhận xét
1 HS đọc
HS làm theo cặp Đại diện trình bày Lớp nhận xét
1hs
Hs làm 3 nhóm Đại diện trình bày Lớp nhận xét
1hs3hs
Hs lắng nghe
CHÍNH TẢ (NGHE– VIẾT )
Tiết 11: LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
A/yêu cầu
- Viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức văn bản luật
- Làm được BT (2)a,b ; hoặc BT(3)a,b ; hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
a/ GT: Bảo vệ môi trường là sự nghiệp của toàn dân , tất cả mọi người
phải có trách nhiệm bảo vệ môi trường Điều đó các em sẽ được biết qua
bài chính tả luật bảo vệ môi trường
-GV nghi tựa bài
Hát vui
HS lắng nghe
HS nhắc lại
Trang 5b/ viết chính tả
- Cho hs đọc bài chính tả một lượt
+ Bài chính tả nói về điều gì ?
- GV kết luận : Nói về trách nhiệm bảo vệ môi trường ở Việt Nam
cùa các tổ chức cá nhân trong nước và ngoài nước
Bài 2 : Cho Hs đọc yêu cầu BT 2 :
- Gv giao việc : ( GV chọn câu 2a hoặc 2b )
- Cho HS làm theo hình thức trò chơi thi viết nhanh
- GV : cách chơi : 5 em cùng lên bóc thăm khi có lệnh 5 em viết
nhanh lên bảng từ ngữ mình tìm được các em còn lại nhận xét em
nào viết đúng nhanh là thắng cuộc
- Cho HS làm bài
- GV nhận xét khẳng định câu đúng
Bài 3 : GV chọn câu 3a
- Cho HS đọc yêu cầu
- GV nhắc lại yêu cầu
- Cho HS làm bài ( GV phát phiếu cho HS )
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét khen ngợi nhóm tìm được đúng nhiều từ
VD : na ná , năn nĩ , nài nĩ , nao nao , nắn nót , nao nứt ,…
4/ Củng cố -dặn dò
- Cho hs nhắc lại tựa bài
- Cho hs nêu lại bài tập 3
-Gv nhận xét tiết học
-Về nhà xem lại bài , viết lại các từ còn sai
-Chuẫn bị bài học tiết sau
1hs3hs
Hs lắng ngheTHỨ BA /2/11/ 2009
LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 21 : ĐẠI TỪ XƯNG HÔ
A/ yêu cầu
- Nắm được khái niệm đại từ xưng hô (ND Ghi nhớ)
- Nhận biết được đại từ xưng hô trong đoạn văn (BT1 muc III ); chọn được đại từ xưng hô
thích hợp để điền vào ô trống (BT2)
* Hs khá , giỏi nhận xétd9u7o7c5 thái độ , tình cảm của nhân vật khi dùng mỗi đại từ
xưng hô (BT1)
B/ chuẩn bị
- Bảng phụ viết sẳn đoạn văn I.1
- Giấy khổ to chép đoạn văn ở câu 2 ( phần luyện tập )
Trang 63/ bài mới
a/ GT : Trong tiết học hôm nay các em tiếp tục được biết thế nào là đại từ
xưng hô Các em sẽ nhận biết được đại từ xưng hô trong văn bản ; bước đầu
biết sử dụng từ xưng hô thích hợp trong một văn bản ngắn
-Gv ghi tựa bài
b/ nội dung
Bài 1 : Cho hs đọc yêu cầu BT1
- Gv giao việc : Chị , chúng tôi , ta , các ngươi , chúng , các em , chỉ rõ
từ nào chỉ người nói , người nghe , chỉ người hay sự vật mà câu
chuyện nói tới
- Cho hs làm bài
- Cho hs trình bày kết quả
- Gv chốt lại : Từ chúng tôi , ta chỉ người nói là đại từ xưng hô chỉ
ngôi thứ nhất
Từ các người chỉ người nghe đại từ chỉ ngôi thứ hai
Từ chúng chỉ câu chuyện nói tới đại từ chỉ ngôi thứ ba
Bài 2 : Cho hs đọc yêu cầu BT2
- Gv nhắc lại yêu cầu BT
- Cho hs làm bài
- Cho hs trình bày kết quả
- Gv chốt lại :
Lời “Cơm”lịch sự tôn trọng người nghe “chúng tôi”
Lới “Hơ-bia” kiêu căng , tự phụ coi thường người khác “ta , các
ngươi”
Bài 3 : Cho hs đọc yêu cầu BT3
- Gv nhắc lại yêu cầu BT
- Cho hs làm bài
- Cho hs trình bày kết quả
- Gv chốt lại :
Với thầy , cô giáo : thầy , cô , em
Với bố mẹ : Ba , bố , cha , tía ,…, má , bu , bầm , bủ ,… con
Với anh , chị , em : anh , chị , em ; em anh , chị
Với bạn bè : bạn , cậu ,tôi , mình , tớ
Khi xưng hô nhớ căn cứ vào đối tượng giao tiếp để dùng từ
xưng hô cho phù hợp
- GV rút ra ghi nhớ cho HS đọc lại
c/ luyện tập
Bài 1 : Cho hs đọc yêu cầu BT ( HS khá , giỏi nhận xét được thái độ , tình
cảm của nhân vật khi dùng mỗi đại từ xưng hô )
- Gv giao việc theo yêu cầu SGK
- Cho hs làm bài
- Cho hs trình bày kết quả
- Gv chốt lại : Chú em ( chỉ người nghe – ngôi thừ hai )
Ta : tự chỉ mình – ngôi thứ nhất , chú em , ta thể hiện sự quan tâm ,
kiêu căng tự phụ và khinh thường rùa
Đại từ xưng hô trong câu đáp của rùa : anh , tôi
Anh chỉ người nghe – ngôi thứ hai
Tôi tự chỉ - ngôi thứ nhất
Anh , tôi thể hiện sự khiêm tốn , tự tin , lịch sự
Bài 2 : Cho HS đọc yêu cầu BT2
- GV giao việc : theo yêu cầu SGK
–Cho HS làm bài ( GV dán giấy khổ to đã chép đoạn văn lên bảng )
- Cho HS trình bày kết quả
1 hs đọc
Hs làm cá nhân
3 HS trình bày Lớp nhận xét
1 hs đọc
HS làm theo cặp
4 HS trình bàyLớp nhận xét
3 HS đọc lại ghi nhớ
1 hs đọc
Hs nhận nhiệm vụ
Hs làm bài theo cặp Đại diện trình bày Lớp nhận xét
1 hs đọc
Hs nhận nhiệm vụ
Hs làm bài trên phiếu Lớp nhận xét
Trang 7- GV chốt lại : Các đại từ cần điền lần lượt là : tôi tôi , nó , tôi , nó ,
chúng ta
4/ Củng cố -dặn dò
- Cho hs nhắc lại tựa bài
- Cho hs đọc lại đoạn văn BT 2
-Gv nhận xét tiết học
-Về nhà xem lại bài và hoàn thành các bài tập vào vở
-Chuẫn bị bài học tiết sau
1hs3hs
- Biết trừ hai số thập phân , vận dụng giải bài toán có nội dung thực tế
- Cả lớp làm được BT1( a,b) ,2 (a,b) , 3
* Hs khá giỏi giải được BT 1c ; 2c
a/ GT : Các em đã biết cách cộng hai số thập phân Hôm nay các em
sẽ được học bài “ trừ hai số thập phân”
-Gv ghi tựa bài
b/ Tìm hiểu trừ hai số thập phân
- Thông thường ta đặt tính rồi tính như sau :
4,29 thực hiện phép tính trừ như trừ hai số tự nhiên
- Viết dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với các dấu phẩy của số
1,84 bị trừ và số trừ
2,45(m)
* GV nêu tiếp VD 2 : 45,8 – 19,26 = ?
Ta đặt tính rồi tính như sau :
45,8 Coi 45,8 là 45,80roi62 trừ như trừ hai số tự nhiên
- Viết dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với các dấu phẩy của
Trang 8- Cho hs trình bày kết quả
- Gv nhận xét tuyên dương chốt lại
-Về nhà xem lại bài và hồn thành các bài tập vào vở
-Chuẫn bị bài học tiết sau
Hs làm cá nhân
3 HS trình bày Lớp nhận xét
1hs
Hs làm thao cặp
3 HS trình bày Lớp nhận xét
1hs Làm theo 3 nhĩm Đại diệntrình bày Lớp nhận xét
1hs3hs
Hs lắng nghe
KHOA HỌC
TIẾT 21 : ƠN TẬP : CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE
A/ yêu cầu
Oân tập kiến thức về :
- Đặc điểm sinh học và mối quan hệ ở tuổi dậy thì
- Cách phòng tránh bệnh sốt rét , sốt xuất huyết , viêm não , viêm gan A ; nhiễm HIV/AIDS
Trang 9- Cho HS làm việc theo nhóm
- GV gợi ý cho HS quan sát hính 2,3 SGK thảo luận về nội dung từng
hình từ đó đề xuất nội dung tranh của nhóm mình và phân công nhau
cùng vẽ
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày sản phẩm của nhóm
- GV nhận xét khen ngợi những nhóm vẽ đẹp và đúng nội dung
4/ Củng cố -dặn dò
- Cho hs nhắc lại tựa bài
- Cho nêu lại cách phòng tránh đối với các chất gây nghiện
-Gv nhận xét tiết học
-Về nhà xem lại bài
-Chuẫn bị bài học tiết sau
Hs lắng nghe
Hs nhắc lại
Hs làm việc nhóm 4Đại diện trình bày Lớp nhận xét
1hs3hs
Hs lắng nghe
KỂ CHUYỆN TIẾT 11 : NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON NAI
A/ yêu cầu
- Kể được từng đoạn câu chuyện theo tranh và lời gọi ý (BT1); tưởng tượng và nêu được kết
thúc câu chuyện một cách hợp lí (BT2 ) Kể nối tiếp được từng đoạn câu chuyện
a/ GT : Hôm nay thầy sẽ kể cho các em nghe tiếp một câu chuyện của nhà
văn Tô Hoài đó là “người đi săn vàcon nai”
- Gvghi tựa bài
b/ nội dung
H Đ 1 : hướng dẫn quan sát tranh và nêu nội dung của từng tranh kể từng
đoạn
- Cho hs đọc yêu cầu BT1
- Gv giao việc : quan sát tranh và kể lại cho nhau nghe nội dung của
từng tranh
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày nội dung tranh
- GV chốt lại nội dung của từng tranh
H Đ 2 :GV kể chuyện
-GV kể làn 1 không sử dụng tranh GV kể chậm rải diễn cảm tả rỏ
của từng nhân vật
- GV kể lần 2 kết hợp tranh GV lần lượt đưa từng tranh lên bảng dửa
vào chú thích dưới mỏi tranh để kể
H Đ 3 : HS tập kể và nêu ý nghĩa chuyện
HS lắng nghe
HS vừa quan sát tranh vừa lắng nghe
Trang 10- HS kể lại toàn bộ câu chuyện ( vừa kể vừa chỉ tranh )
- GV nhận xét
+ Vì sao người đi săn không bắn con Nai ?
+ Câu chuyện muốn nói với em điều gì ?
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày kết quả
- GV kết luận : Vì con Nai rất đẹp rất đáng yêu dưới ánh trăng
Hãy yêu quý thiên nhiên , bảo vệ thiên nhiên , đừng
phá hủy vẽ đẹp của thiên nhiên
4/ Củng cố - Dặn dò
- Cho hs nhắc lại tựa bài
- Cho hs nêu lại ý nghĩa câu chuyện
- Gv nhận xét tiết học
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe và phải biết bảo
vệ và chăm sóc những con vật nuôi gần gũi trong gia đình
- Chuẩn bị bài tiết sau
2 HS lần lượt kể toàn bộ câu chuyện
HS làm việc theo cặp
3 HS trình bày Lớp nhận xét
1hs3hs
- Đọc trôi chảy và diễn cảm bài thơ , ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do
- Hiểu : Đừng vô tình trước những sinh linh bé nhỏ trong thế thế giới quanh ta
- Cảm nhận được tâm trạng ân hận , day dứt của tác giả : Vô tâm đã gây nên cái chết
của chú chim sẽ nhỏ ( trả lời được các câu hỏi 1,3,4 )
* HS khá , giỏi nêu được câu hỏi 2
B / chuẩn bị
- Tranh minh họa SGK
- Bảng phụ nội dung và đoạn luyện đọc
a/ GT : Ta thường có tâm trạng day dứt ân hận khi mình vô tình trước
một sự việc nào đó diễn ra mà ta nên làm Đó củng chính là tâm trạng
của tác giả Nguyễn Quang Thiều thể hiện trong bài Tiếng vọng
-Gv ghi tựa bài
b/ luyện đọc
- Cho hs đọc cả bài
- Chop HS đọc chú giải
- Gv giới thiệu cách đọc , giọng đọc của bài
- Cho hs đọc nối tiếp ( mỗi em 4 dòng )
Hs lắng nghe
Hs nhắc lại1hs
Trang 11+ Con chim nhỏ chết trong hoàn cảnh đáng thương như thế nào ?
Gv chốt lại : Nó chết trong cơn bảo lúc trời gần sáng , xác chết
lạnh ngắt bị mèo tha đi , sẽ chết để lại trong tổ những quả trứng
không bao giờ nở
- Lớp trưởng nêu tiếp câu hỏi 2 ( HS khá , giỏi )
+ Vì sao tác giả băn khoăn day dứt về cái chết của chim sẽ ?
- Gv chốt lại :Vì trong đêm mưa bảo tác giả nghe tiếng chim đập
cửa nằm trong chăng ấm , tác giả không muốn dậy mổ cửa cho
chim sẽ tránh mưa , vì thế chim sẽ đã chết một cách đau lòng
- Lớp trưởng nêu tiếp câu hỏi 3
+ Những hình ảnh nào đã để lại ấn tượng sâu sắc trong tâm trí tác
giả ?
- Gv chốt lại : Hình ảnh những quả trứng khopng6 có mẹ ấp ủ để lại
ấn tượng sâu sắc khiến tác giả thấy chúng cả trong giấc ngủ tiếng
lăng như đá lở trên ngàn
- Lớp trưởng nêu tiếp câu hỏi 4
+ Điều tác giả muốn nói với em là gì ?
Gv kết luận : Hãy yêu thương muôn loài , đừng vô tình trước lời
cầu cứu của những sinh linh bé nhỏ trong thế giới xung quanh
ta Sự vô tình có thể khiến chúng ta trở thành người ác
- Cho hs nêu nội dung bái
- Gv chốt lại đính bảng nội dung như mục yêu cầu
c/ đọc diễn cảm
-Cho hs đọc nối tiếp lại cả bài
-Gv hướng dẫn cho HS đọc
-Gv đính bảng đoạn luyện đọc
-Cho HS thi đọc diễn cảm
- Cho hs thi đọc diễn cảm
-Gv nhận xét tuyên dương
4/Củng cố-Dặn dò
-Cho HS nhắc lại tựa bài
-Cho HS nêu lại nội dung bài
-Gv nhận xét tiết học
-Về nhà xem lại bài và luyện đọc diễn cảm lại bài
-Chuẩn bị bài học tiết sau
Lớp làm cá nhân
3 HS trình bày Lớp nhận xétLớp đọc thầm
Hs làm việc theo cặp Đại diện trình bày Lớp nhận xét
Lớp làm cá nhân
3 HS trình bày Lớp nhận xét
HS làm việc nhóm 4Đại diện trình bày lớp nhận xét
3hs nêu3hs nhắc lại
1 HS đọc 5- 7 hs luyện đọc
3 hs thi đọc
2 hs đọc
1hs3hs
Hs lắng nghe
TOÁN TIẾT 53 : LUYỆN TẬP
Trang 12a/ GT : Để giúp các em có kĩ năng tính toán phép cộng và phép trừ số
thập phân Hôm nay chúng ta học bài luyện tập
-Gv ghi tựa bài
- Cho hs trình bày kết quả
Gv chốt lại : Quả dưa thứ hai cân nặng là :
b/ C1 : 8,3-1,4-3,6= 3,3 ; C2 : 8,3-(1,4+3,6)=3,3
C1 : 18,64-(6,24+10,5)= 1,9 ; C2 : 18,64-6,24-10,5= 1,9
4/ Củng cố -dặn dò
- Cho hs nhắc lại tựa bài
- Cho hs nêu lại quy tắt tìm số hạng chưa biết , số bị trừ và số trừ
chưa biết
-Gv nhận xét tiết học
-Về nhà xem lại bài và hoàn thành các bài tập vào vở
-Chuẫn bị bài học tiết sau
Hs lắng nghe
Hs nhắc lại
1 hs đọc
Hs làm việc cá nhânVài hs trình bày Lớp nhận xét
1 hs đọc
Hs làm việc nhóm đôiĐại diện trình bày Lớp nhận xét
1 hs đọc
Hs làm việc 3 nhóm Đại diện trình bày Lớp nhận xét
1 HS đọc
Hs làm theo cặp Đại diện trình bày lớp nhận xét
1hs3hs
Hs lắng nghe
ĐẠO ĐỨC