Bài Ôn tập: Khái niệm về phân số là bài đầu tiên của chương một sẽ được các em tìm hiểu qua tiết học này.. - Ghi bảng tựa bài.[r]
Trang 1TĐ 1 Thư gửi các học sinh.
LS 1 Bình Tây đại Nguyên soái Trương Định.
T 1 Ôn tập: Khái niệm về phân số.
T 2 Ôn tập : Tính chất cơ bản của phân số.
CT 1 Nghe-viết : Việt Nam thân yêu.
TƯ
22/8/2012
TĐ 2 Quang cảnh làng mạc ngày mùa.
TLV 1 Cấu tạo của bài văn tả cảnh.
T 3 Ôn tập : So sánh hai phân số.
Trang 2- Hiểu nội dung bức thư :Bác Hồ khuyên học sinh chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn.
- Học thuộc đoạn : “Sau 80 năm … công học tập của các em.” (Trả lời được các CH
1,2,3)
HS khá, giỏi đọc thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, tin tưởng.
* GD TGĐĐ HCM (Toàn phần) : BH là người có trách nhiệm với đất nước, trách nhiệm GD trẻ em học tập để tương lai đất nước tốt đẹp hơn.
II/ Chuẩn bị:
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết đoạn thư học sinh cần thuộc lòng
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra sách vở ,đồ dùng học tập của học sinh , nêu một
số yêu cầu của môn tập đọc
3 Bài mới
a) Giới thiệu bài mới
- Giới thiệu chủ điểm Việt Nam –Tổ quốc em Yêu cầu
học sinh xem và nói những điều em thấy trong bức tranh
Ghi tựa bài lên bảng
b) Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
b 1) Luyện đọc
-Yêu cầu 1-2 HS khá –giỏi đọc toàn bài
GV chia bài thành hai đoạn :
Đoạn 1 : từ đầu đến “vậy các em nghĩ sao ?”
Đoạn 2 : phần còn lại
Gọi học sinh đọc bài
GV khen những em đọc đúng , sửa lỗi cho những em đọc
sai từ ,ngắt nghỉ hơi chưa đúng , chưa diễn cảm
Hỏi “những cuộc chuyển biến khác thường ” mà Bác nói
đến trong bức thư là những chuyển biến gì ?
+ Là cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 của nhân dân
tadưới sự lảnh đạo của Bác và Đảng đã giành lại độc lập
-Từ ngày khai trường này các em học sinh bắt đầu hưởng
nmột nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam
Gọi học sinh nêu ý chính của đoạn 1
GV rút ý đoạn 1: Ngày khai trường đầu tiên của nước Việt
Học sinh nghe phổ biến yêu cầu
Học sinh theo dõi lắng nghe
Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
Nêu lại tựa bài
-Hai học sinh đọc nối tiếp
Học sinh đọc nối tiếp 2-3 lượtHọc sinh đọc thầm chú giải giải nghĩa các từ đó
Giải nghĩa các từ mới và khó
Học sinh trả lời lớp nhận xét bổ sung câu trả lời
-Một học sinh đọc cả bàiHọc sinh nghe
Đọc thầm câu hỏi và suy nghĩ trả lời
Lớp nhận xét bổ sung ý trả lời của bạn
Học sinh nêu Nhận xét bổ sung
Trang 3Nam độc lập Học sinh bắt đầu hưởng một nền giáo dục
hoàn toàn Việt Nam
Câu 2 Gọi học sinh đọc to câu hỏi và trả lời trước lớp
giáo viên nhận xét chốt lại câu trả lời
+ Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại ,làm cho nước
ta theo kịp các nước khác trên hoàn cầu
Câu 3: Gọi học sinh đọc to câu hỏi và trả lời trước lớp
giáo viên nhận xét chốt lại câu trả lời
+ Học sinh phải cố gắng siêng năng học tập ,ngoan
ngoãn ,nghe thầy ,yêu bạn để lớn lên xây dựng đất nước
,làm cho dân tộc Việt Nam bước tới đài vinh quang sánh
vai với các cường quốc năm châu
Gọi học sinh nêu ý của đoạn 2 Nhận xét chốt lại
GV rút ý đoạn 2 :“Trách nhiệm của học sinh.”
+ Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm
GV hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm một đoạn ,cho một
học sinh giỏi đọc (hoặc GV đọc )
Học sinh đọc diễn cảm theo cặp sau đó thi đọc diễn cảm
trước lớp GV theo dõi uốn nắn
Rút ý nghĩa của bài : Phần nội dung
+ Hướng dẫn học sinh học thuộc lòng
GV tuyên dương ghi điểm học sinh đọc tốt
4 Củng cố
Gọi học sinh nêu lại ý của từng đoạn và nội dung bài.
Liên hệ ,giáo dục tư tưởng
Học sinh nêu
Nêu nhiệm vụ của học sinh
**********************
Lịch sử
“BÌNH TÂY ĐẠI NGUYÊN SOÁI” TRƯƠNG ĐỊNH.
I Mục tiêu: Học xong bài này,học sinh:
- Biết được thời kì đầu thực dân Pháp xâm lược, Trương Định là thủ lĩnh nổi tiếng củaphong trào chống Pháp ở Nam Kì Nêu được các sự kiện chủ yếu về Trương Định : khôngtuân theo lệnh vua, cùng nhân dân chống Pháp
- Biết các đường phố, trường học, … ở địa phương mang tên Trương Định
II Chuẩn bị :
-Hình trong sách GK phóng to
-Bản đồ hành chính VN
III Hoạt động dạy-học
1 Ổn định :
2 Bài mới :
Hát
Trang 4*Hoạt động 1 :
-Giới thiệu bài, kết hợp chỉ BĐ tỉnh Đà Nẵng, 3
tỉnh miền Đông và 3 tỉnh miền Tây Nam kỳ
-Ngày 1-9-1858 TD Pháp nổ súng mở đầu
cuộc xâm lược nước ta và từng bước xâm chiếm,
biến nước ta thành thuộc địa của chúng.Trong
khi triều đình nhà Nguyễn hèn nhát đầu
hàng,làm tay sai cho giặc thì ND ta với ḷng yêu
nước đã không ngừng đấu tranh chống TD Pháp
g phóng DT
-Yêu cầu quan sát hình minh hoạ
*Hoạt động 2 :làm việc theo nhóm
Giáo viên nhận xét chốt lại
Gọi học sinh nêu nội dung bài
3 Củng cố
-Em có suy nghĩ gì trước việc TĐ ko tuân lệnh
vua quyết tâm ở lại cùng ND chống Pháp ?
-Em biết gì thêm về TĐ ?
- Em có biết những đường phố trường học nào
Học sinh nêu nội dung bài 3- 4 em
- Biết đọc, viết phân số (BT 1, 2)
- Biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 và viết số tựnhiên dưới dạng phân số (BT 3, 4)
II Đồ dùng dạy học
Chuẩn bị các tấm hình cắt và vẽ như hình ở trang 3 SGK
III Hoạt động dạy học
Trang 5HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1/ Ổn định
2/ Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra dụng cụ học tập của HS
3/ Bài mới
- Giới thiệu :
Chương một của Toán lớp 5 sẽ giúp các em ôn tập và bổ
sung về phân số, giải toán liên quan đến tỉ lệ cũng như
bảng đơn vị đo diện tích Bài Ôn tập: Khái niệm về phân
số là bài đầu tiên của chương một sẽ được các em tìm
hiểu qua tiết học này
- Ghi bảng tựa bài
* Ôn tập khái niệm ban đầu về phân số (10 phút)
- Dán lần lượt từng tấm bìa lên bảng, Yêu cầu nêu tên gọi
phân số, viết phân số được nêu vào bảng con và đọc
- Ghi bảng các phân số và giới thiệu: : 32 ; 105 ; 34 ;
40
100 là các phân số; yêu cầu nhắc lại
* Ôn tập cách viết thương hai số tự nhiên, cách viết
mỗi số tự nhiên dưới dạng phân số
- Ghi bảng lần lượt các phép tính chia 1:3; 4:10; 9:2, yêu
cầu viết dưới dạng phân số vào bảng con và đọc phép tính
cùng kết quả
- Yêu cầu đọc mục chú ý 1 trang 3 SGK
- Nêu câu hỏi, yêu cầu trả lời:
+ Một số tự nhiên chia cho 1 có thương bằng bao
nhiêu ? Mọi số tự nhiên có thể viết thành phân số có mẫu
là 1 được không ? Yêu cầu ghi vào bảng con lần lượt các
số sau dưới dạng phân số và đọc: 5; 12; 2001; 1:3 = 13
; 4:10 = 104 ; 9:2 = 92
+ Khi nào phép chia có thương bằng 1 ? Ghi bảng lần
lượt từng số, yêu cầu điền vào những chỗ còn trống:
1 = 9 ; 1 = 18 ; 1 =
+ Một số tự nhiên chia cho 1 bằng chính nó Mọi số tự
nhiên có thể viết thành phân số có mẫu là 1.
- Chú ý và nối tiếp nhau nhắc lại
- Thực hiện theo yêu cầu:
- Nối tiếp nhau đọc
Thảo luận và trả lời câu hỏiLớp nhận xét
Thảo luận và trả lời câu hỏiLớp nhận xét
Thảo luận và trả lời câu hỏi
Trang 6ghi dưới dạng phân số.
+ Trong phép chia, số bị chia bằng 0, số chia khác 0 thì
- Bài 2 : Yêu cầu viết các thương sau dưới dạng phân số
vào bảng con và nêu cách làm: 3:5; 75:100; 9:17.
- Bài 3: Yêu cầu viết các số tự nhiên sau dưới dạng phân
số có mẫu là 1 vào bảng con: 32; 105; 1000.
- Bài 4 : Yêu cầu viết các số thích hợp vào chỗ trống:
a) 1 = 6
❑ b) 0 = ❑54/ Củng cố
- Yêu cầu đọc lại các chú ý trang 3-4 SGK
- Vận dụng các kiến thức đã học về đọc, viết và biểu diễn
phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0
cũng như viết một số tự nhiên dưới dạng phân số sẽ giúp
các em trong thực tế đời sống
5/ Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Xem lại bài đã học và vận dụng vào thực tế
- Chuẩn bị bài Ôn tập: Tính chất cơ bản của phân số.
Lớp nhận xét
Tiếp nối nhau nêu ví dụ
- Tiếp nối nhau đọc
- Lần lượt thực hiện theo yêu cầuđối với từng phân số
- Lần lượt thực hiện theo yêu cầu
và nêu cách làm
- Lần lượt thực hiện theo yêu cầu
và nêu cách làm
- Thực hiện và giải thích cách làm
- Tiếp nối nhau đọc
- Chú ý
************************
Đạo đức
EM LÀ HỌC SINH LỚP 5 (Tiết 1)
I/ MỤC TIÊU : Sau khi học bài này HS :
- Biết : HS lớp 5 là HS của lớp lớn nhất trường, cần phải gơng mẫu cho các em lớp dưới học tập
- Có ý thức học tập,rèn luyện
-Vui và tự hào là HS lớp 5
- HS KG : Biết nhắc nhở các bạn cần có ý thức học tập, rèn luyện
TTCC: 1,2,3 của NX 1.
II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC
- Kĩ năng tự nhận thức (tự nhận thức được mình là học sinh lớp 5)
- Kĩ năng xác định vị trí (xác định được giá trị của học sinh lớp 5)
- Kĩ năng ra quyết định (biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp trong một số tình huống để xứng đáng là học sinh lớp 5)
Trang 7III/ CÁC PP/KTDH: Thảo luận nhóm ; Động não. - Xử lí tình huống.
IV.CHUẨN BỊ: -Các bài hát về chủ đề trường em
-Các chuyện nói về tấm gương hs lớp 5 gương mẫu
V/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
a) Hoạt động 1:Quan sát tranh và thảo luận
-Gv yêu cầu hs quan sát tranh
Câu hỏi :-Tranh vẽ gì ?
-Em nghĩ gì khi xem các tranh ảnh trên?
- GV kết luận các điểm a, b , c , d , e trong bài tập
1 là nhiệm vụ của hs lớp 5 cần thực hiện
c)Hoạt động 3 :Tự liên hệ
-GV yêu cầu hs tự liên hệ
-GV mời hs tự liên hệ trước lớp
*Sưu tầm các bài thơ, bài hát , bài báo nói về hs lớp
5 gương mẫu và chủ đề trường em
-HS thảo luận nhóm đôi
-Một vài nhóm trình bày trước lớp
Động não
-HS suy nghĩ đối chiếu những việc làm của mình từ trước đến nay với những nhiệm vụ của hs lớp 5
-HS thảo luận nhóm đôi
Học sinh đoc to
- Đóng vai phóng viên.Phỏng vấn bạn về một số nội dung bài học
Trang 8ĐÍNH KHUY HAI LỖ (tiết1)
+ Giới thiệu bài:
Tiết học hôm nay các em sẽ được tìm hiểu về kỹ thuật đính khuy
hai lổ
- GV ghi tựa bài
+ Nội dung
Quan sát nhận xét mẫu
- HS quan sát một số mẫu khuy hai lổ và hình 1a SGK
- GV giới thiệu mẫu khuy hai lổ, hướng dẫn hs quan sát hình 1b
SGK
- Tổ chức cho hs quan sát khuy đính trên sản phẩmmay mặt võ
áo gói
- Tóm tắt nội dung chính của hoạt động 1
Hướng dẫn thao tác kĩ thuật
- GV hướng dẫn hs đọc lướt các nội dung mục 2 SGK
- Hướng dẫn hs đọc nội dung mục 1 và quan sát hình 2 SGK
- Gọi HS lên bảng thực hiện các thao táctrong bước 1
- Hướng dẫn HS quan sát mục 2b
- Hướng dẫn HS quan sát hình 5 ,6 SGK
- Hướng dẫn nhanh lần thứ 2 các bước đính khuy
- GV gọi hai hs nhắc lại và thực hiện các thao tác khuy hai lổ
- GV tổ chức cho hs thực hành gấp nẹp , khâu lượt nẹp vạch dấu
các điểm đính khuy
- GV nhận xét
4 Củng cố -dặn dò :
- Cho hs nhắc lại tựa bài
- Cho hs nêu lại các thao tác
-Gv nhận xét tiết học
-Về nhà xem lại bài hoàn thành các bài tập vào vở
-Chuẫn bị bài học tiết sau
Hs lắng nghe
****************
Luyện tư và câu
TỪ ĐỒNG NGHĨA
Trang 9I/ MỤC TIÊU
- Bước đầu hiểu từ đồng nghĩalà những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau ; hiẻu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, từ đồng nghĩa không hoàn toàn (ND Ghi nhớ)
- Tìm được từ đồng nghĩa theo YC TB1, BT2 (2 trong số 3 từ) ; đặt câu được với một cặp
từ đồng nghĩa, theo mẫu (BT3)
- HS KG đặt câu được với 2,3 cặp từ đồng nghĩa tìm được (BT3)
II/ CHUẨN BỊ
Bảng viết sẵn các từ in đậm ở bài tập 1a và 1b :xây dựng –kiến thiết ;vàng xuộm –vàng hoe –vàng lịm Một số tờ giấy khổ A 4 để 1 vài HS làm bài tập 2-3
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ :
KT sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới
+ Giới thiệu bài
GV nêu MĐ YC của giờ học :
Ghi tựa bài lên bảng
+ Phần nhận xét
Bài tập 1 :Một HS đọc YC của BT1
Yêu cầu HS so sánh nghĩa của các từ in đậm
*GV chốt lại :những từ có nghĩa giống nhau như
vậy là các từ đồng nghĩa
a / xây dựng –kiến thiết
b/ vàng xuộm -vàng hoe- vàng lịm
Bài tập 2:Một HS đọc yêu cầu bài tập
Cả lớp và GV nhận xét GV chốt lại lời giải đúng
+ Phần ghi nhớ
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ trong sách giáo khoa
- Giáo viên ghi bảng
+ Phần luyện tập
Bài tập 1 : yêu cầu học sinh đọc bài tập 1.
GV cho HS viết bảng con đáp án của mình GV
sửa bài
Nhận xét chốt lại kết quả:
+ nước nhà –non sông
+ hoàn cầu –năm châu
Bài tập 2: đọc yêu cầu BT.
Trao đổi theo cặp làm việc vào vở BT
HS nêu lại bài
- Một HS đọc yêu cầu bài tập
- Học sinh lần lượt nêu kết quả so sánh
Trang 10Cả lớp nhận xét ,HS sửa bài
4 Củng cố.
Gọi học sinh nêu lại tựa bài.
Gọi học sinh nêu lại ghi nhớ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của gv Hoạt động của hs
+ Giới thiệu bài :
Các em đã được ôn tập về phân số Hôm nay ôn tập tiếp tính chất
cơ bản của phân số
Giáo viên ghi tựa bài
+ Ôn tập về tính chất cơ bản của phân số
- Gọi Học sinh phát biểu tính chất cơ bản của phân số
- Gọi HS làm vào vở vd1 SGK và trình bày kết quả gv ghi bảng
5
6 = 56 x 33 = 1518
15
18 = 1518 : 33 = 56
- Giáo viên cho HS đọc lại
- Tương tự thực hiện tương tự ví dụ 1 để hướng dẫn ví dụ 2
- Hai ví dụ trên đã thể hiện tính chất cơ bản của phân số Em hãy
nêu tính chất cơ bản của phân số
* ứng dụng tính chất cơ bản của phân số
3-4 HS đọc lại
- HS nêu lên các tính chất của phân số
Học sinh trả lời
Trang 11- Giáo viên ghi ví dụ lên bảng
- Gv chốt lại :
90120 = 90120 : 1010 = 129 ; 129 : 33 = 34 hoặc
90120 = 90120 : 3030 = 34
- Giáo viên gọi hs nêu lại cách làm
-Gv chốt lại :rút gọn phân số là để được 1 phân số có tử và
mẫu số bé đi mà phân số bằng phân số đã cho Thành phân số tối
giản Xem xét cả tử và mẫu cùng chia hết 1 số tự nhiên khác 0
+ Thực hành
Bài1: Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập 1
- Yêu cầu hs lên bảng làm bài
- Gv nhận xét tuyên dương chốt lại
Giải : ĐS : 35 ; 32 ; 169
- GV nêu câu hỏi cho hs thảo luận
+ Các cách rút gọn của các em có giống nhau không
* Có nhiều cách rút gọn phân số
+ Cách nào nhanh nhất ?
* Cách nhanh nhất là chọn được phân số lớn nhất mà tử số và mẫu
số chia hết
+ Tính chất cơ bản của phân số còn được ứng dụng để làm gì ?
* Quy đồng mẫu số các phân số
- Cho vài hs nhắc lại cách quy đồng hai phân số
Bài 2 : Gọi hs đọc yêu cầu bài tập 2
- Cho hs làm bài
- Cho hs trình bày kết quả
- GV nhận xét tuyên dương chốt lại
35=
20:5 35:5=
2
5;
HS thực hiện
Học sinh nêu cách làm.Học sinh nhắc lại
Học sinh đọc to
Học sinh lên bảng làm bài
Học sinh đọc yêu cầu bàitập
Lên bảng làm bài học
Trang 124 Củng cố
Gọi hs nhắc lại tựa bài
Gọi hs nhắc lại cách cách rút gọn và quy đồng hai phân số
Giáo viên chốt lại nội dung bài
5 Nhận xét dặn dò:
-Về nhà xem lại bài hoàn thành các bài tập vào vở
-Chuẫn bị bài học tiết sau
sinh khá, giỏi
2 đội chơi trò chơi
Học sinh nêu lại3hs
II.CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC
- Kĩ năng phân tích và đối chiếu các đặc điểm của bố, mẹ và các con cái để rút ra nhận xét bố
mẹ và con có đặc điểm giống nhau
III CÁC PP/KTDH: Trò chơi ; Động não
- Kiểm tra SGK, đồ dùng môn học
- Nêu yêu cầu môn học các kí hiệu SGK
2 Bài mới:
* Hoạt động 1: Trò chơi: “Bé là con ai?”
- GV phát những tấm phiếu bằng giấy màu cho HS
và yêu cầu mỗi cặp HS vẽ 1 em bé hay 1 bà mẹ, 1
ông bố của em bé đó
- HS thảo luận nhóm đôi để chọn 1 đặcđiểm nào đó để vẽ, sao cho mọi ngườinhìn vào hai hình có thể nhận ra đó làhai mẹ con hoặc hai bố con HS thựchành vẽ
- GV thu tất cả các phiếu đã vẽ hình lại, tráo đều để
HS chơi
- Bước 1: GV phổ biến cách chơi - Học sinh lắng nghe
- Bước 2: GV tổ chức cho HS chơi - HS nhận phiếu, tham gia trò chơi
- Bước 3: Kết thúc trò chơi, tuyên dương đội thắng - HS lắng nghe
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: - Đại diện nhóm trình bày
- Tại sao chúng ta tìm được bố, mẹ cho các em bé? - Dựa vào những đặc điểm giống với bố,
mẹ của mình
- Qua trò chơi, các em rút ra điều gì? Học sinh trả lời Lớp nhận xét
Trang 13 GV chốt : - Mọi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và
đều có những đặc điểm giống với bố, mẹ của mình
Lắng nghe
*Hs nêu được ý nghĩa của sự sinh sản
- Yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3 trang 5 trong
SGK và đọc lời thoại giữa các nhân vật trong hình
- HS quan sát hình 1, 2, 3
- Đọc các trao đổi giữa các nhân vậttrong hình
Liên hệ đến gia đình mình - HS tự liên hệ
bày ý kiến
Yêu cầu HS thảo luận để tìm ra ý nghĩa của sự
sinh sản
- HS thảo luận theo 2 câu hỏi + trả lời:
Hãy nói về ý nghĩa của sự sinh sản đối với mỗi
gia đình, dòng họ ?
- HS nêu ý kiến (hs khá,giỏi)
Điều gì có thể xảy ra nếu con người không có
GDKNS: Em có đặc điểm gì giống với bố, mẹ
Gọi học sinh nêu lại tựa bài
+ Điều gì có thể xảy ra nếu con người không có
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của tro.
1.Ổn định:
2- Bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị sách vở
Hát vui
Trang 14của HS.
3- Bài mới:
+ Giới thiệu bài
VIỆT NAM THÂN YÊU
- Ghi tựa bài
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe –viết
-GV đọc toàn bài một lượt
-GV hướng dẫn hs đọc
-GV phân tích viết chữ khó: dập dờn,che
đỉnh, biết mấy,chịu,vất vả,vứt bỏ
-GV nhận xét sửa lỗi
Hoạt động 2: GV đọc cho HS viết
-GV nhắc HS tư thế ngồi viết
- GV đọc từng dòng thơ 1-2 lượt cho HS
viết
Hoạt động 3: Chấm chữa bài
-GV đọc toàn bài cho HS soát lỗi
-GV chấm 5 đến 7bài
-GV nhận xét chung các bài chính tả đã
chấm
Hoạt động 4: Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 2:-GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
-GV phát phiếu đã ghi sẵn nội dung cho HS
làm
-GV gọi 3 HS lên bảng thi trình bày đúng,
nhanh kết quả làm bài
Số 1 :ngày ,ngát, ngữ,nghĩ ,ngày
Số 2 :ghi ,gái
Số 3 :có ,của ,kết ,của ,kiêu ,kỉ
Bài tập 3: GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập
-GV hướng dẫn HS làm bài
Âm đầu Đứng trước
I,ê ,e
Đứng trước các âm còn lại
Âm “cờ” Viết là k Viết là c
Âm “gờ” Viết là gh Viết là g
Âm “ngờ” Viết là ngh Viết là
-GV chốt lại và đưa ra quy tắc viết c / k, g
/ gh,ng /ngh
4.Củng cố
Gọi học sinh nêu lại tựa bài
- Cho hs nhặc lại cách trình bày bài chính
tả của thể thơ lục bác
Gọi học sinh lên bảng viết lại một số từ viết
sai trong bài chính tả
- Học sinh nêu lại tựa bài
- HS lắng nghe cách đọc
- HS đọc thầm bài chính tả chú ý cách trình bày thơ lục bát những chữ dễ viết sai
- HS viết bảng con
- HS viết chính tả
- HS tự phát hiện lỗi và sữa lỗi
- HS từng cặp đổi vở cho nhau nhìn sách để sửa
- HS lắng nghe để rút kinh nghiệm
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2
- Cả lớp lắng nghe bài bạn để nhận xét
- 3 HS đọc nối tiếp nhau bài văn đã hoàn chỉnh
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2
- HS làm bài vào vở
- Nhận xét
- HS nhắc lại quy tắc
Trang 15QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA.
I MỤC TIÊU: - Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài, nhấn giọng ở những từ ngữ tả màu vàng của cảnh vật
- Hiểu nội dung: Bức tranh làng quê vào ngày mùa rất đẹp (Trả lời được các câu hỏi trongSGK)
- HS KG đọc diễn cảm được tồn bài, nêu được tác dụng gợi tả của từ ngữ chỉ màu sắc
*GDBVMT: Qua việc HS trả lời CH3, giúp HS biết thêm về MT thiên nhiên đẹp đẽ ở làng quê VN.
II CHUẨN BỊ: Bảng phụ ghi đoạn 1 đọc diễn cảm.
- GV kiểm tra 2, 3 HS đọc thuộc lòng 1 đoạn
vănđ(được xác định), trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung
thư
- Học sinh đọc thuộc lòng đoạn 2 – gọi học sinh đặt
câu hỏi
Giáo viên nhận xét
học sinh đdọc và trả lời trảlời
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài
- Lần lượt học sinh đọc trơn nối tiếp nhau theo đoạn
- Học sinh nhận xét cách đọc của bạn, tìm ra từ phát
âm sai
(Dự kiến s – x)
- Hướng dẫn học sinh phát âm
- Học sinh đọc từ câu có âm s - x
- Học sinh đọc
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp, cá