1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

GA Lop 5 Tuan 28 GTCKT MTNLTK

19 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 65,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- 1 hoïc sinh laøm baøi caù nhaân, caùc em vieát vaøo vôû teân caùc baøi thô tìm ñöôïc, suy nghó choïn baøi ñeå ñoïc thuoäc tröôùc lôùp vaø traû lôøi caâu hoûi.. - Hoïc sinh noùi teân ba[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 28

Hai

19/3

Chào cờ

Tập đọc

Chính tả

Toán

Lịch Sử

55 28 136 28

Ôn tập - tiết 1 Ôn tập - tiết 2 Luyện tập chung Tiến vào Dinh Độc Lập

Ba

20/3

Đạo đức

Khoa học

Toán

LTVC

Thể dục

55 137 55

Sự sinh sản ở động vật Luyện tập chung Ôn tập - tiết 3

21/3

Kể chuyện

Khoa học

Mỹ thuật

Tập đọc

Toán

28 56

56 138

Ôn tập - tiết 4 Sự sinh sản của côn trùng

Ôn tập - tiết 5 Luyện tập chung

Năm

22/3

Aâm nhạc

Toán

Tập làm văn

Kỹ thuật

Thể dục

139 56

Ôn tập về số tự nhiên Ôn tập - tiết 6

Sáu

23/3

Toán

LTVC

Tập làm văn

Địa lý

Sinh hoạt

140 56 56 28 28

Ôn tập về phân số KTĐK – GKII KTĐK – GKII ( viết ) Châu Mĩ ( tt )

LSĐP:

tknl

Ngày soạn :16/03 Thứ hai, ngày 19 tháng 3 năm 2012

T

ập đọc ÔN TẬP (TIẾT 1)

I Mục tiêu:

1 - Nắm được các kiểu cấu tạo câu để điền đúng bảng tổng kết (BT2).

2 -Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/phút; đọc diễn cảm đoạn

thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ( đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính , ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn

3 - Ý thức với bản thân, luôn sống có mục đích mình vì mọi người.

- Học sinh khá giỏi đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản.

II Chuẩn bị: GV: Phiếu học tập HS: SGK

III Các hoạt động:

Trang 2

Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1’

5’

30’

2’

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Đất nước

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài

thơ

Bốc thăm và trả lời hai câu hỏi

Gv nhận xét và ghi điểm

3 Bài mới: Giới thiệu bài và ghi bảng.

Hoạt động 1: Liệt kê các bài tập đọc.

Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài

- Giáo viên nhắc học sinh chú ý liệt kê

các bài tập đọc là truyện kể

- Giáo viên phát phiếu cho học sinh

rao đổi viết nhanh tên bài vào bảng liệt

- Giáo viên nhận xét chốt lại

Gọi học sinh đọc bài – trả lời câu hỏi,

nội dung chính của bài -> ghi điểm

cho học sinh.

Hoạt động 2: Bài tập 2:

- Một học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Gv đính bảng phụ bài tập 2

Gọi các nhóm trình bày

Gv nhận xét

5 Dặn dò: Về ôn bài

- Chuẩn bị: Tiết 4

- Nhận xét tiết học

- Hát

- Học sinh trả lời.

Lắng nghe

- 1 học sinh đọc yêu cầu cả lớp đọc thầm.

- Học sinh trao đổi theo cặp viết tên bài vào bảng liệt

- Học sinh phát biểu ý kiến

Người công dân Người công dân số Một

Nhà tài trợ đặc biệt của CM

Thái sư Trần Thủ Độ Trí dũng song toàn Tiếng rao đêm

Vì cuộc sống thanh bình

Nhớ nguồn

Lập làng giữ biển Phân xử tài tình Hộp thư mật Chú đi tuần Luật tục xưa của người Ê- đê

Phong cảnh đền Hùng Nghĩa thầy trò

Tranh làng Hồ….

- Học sinh làm bài cá nhân và phát biểâu ý kiến.

- Học sinh nhận xét bổ sung

1 học sinh đọc Hoạt động theo nhóm

Câu ghép

Câu ghép không dùng từ nối

Câu ghép dùng từ nối Câu ghép dùng QHT

Câu ghép dùng cặp từ hô ứng.

CHÌNH TẢ- TIẾT 28

Trang 3

ÔN TẬP - TIẾT 2

I Mục tiêu:

1 - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/phút; đọc diễn cảm đoạn thơ,

đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính , ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn

2 - Tạo lập được câu ghép theo yêu cầu của BT2.

3 - Có ý thức sử dụng đúng câu ghép, câu đơn trong nói, viết.

II Chuẩn bị: GV: - Giấy khổ to phô tô BT2.

- HS: VBT

III Các hoạt động:

1’

35’

15’

18’

1 Ổn định:

2 Bài cũ: ÔN TẬP – TIẾT 1

3 Bài mới: ÔN TẬP – TIẾT 2

Hoạt động 1:

Kiểm tra đọc ( tiến hành như tiết 1 )

- Giáo viên nhận xét, chốt lại.

Hoạt động 2: Viết tiếp vế câu để tạo

câu ghép

- Giáo viên nêu yêu cầu đề bài.

- Giáo viên phát giấy đã chuẩn bị cho

học sinh làm bài

GV nhận xét, sửa chữa cho học sinh

4: Củng cố.

Hệ thống nội dung ôn tập

- Gdhs Có ý thức sử dụng đúng câu

ghép, câu đơn trong nói, viết

5 Dặn dò: Chuẩn bị: “Ôn tập: Tiết 3”.

- Hát

- Học sinh bốc thăm và đọc theo nội dung ghi trong

phiếu

1 học sinh đọc

3 học sinh làm trên bảng phụ cả lớp làm váo VBT

SỬA BÀI : a) Tuy máy móc của chiếc đồng hồ nắm khuất bên trong nhưng( chúng điều khiển kim đồng hồ chạy,

chúng rất quan trọng… )

b)Nếu mỗi bộ phận trong chiếc đồng hồ đều muốn làm theo ý thích của riêng mình thì ( chiếc đồng hồ

sẽ hỏng, chiếc đồng hồ sẽ không chạy được chính xác, chiếc đồng hồ sẽ hỏng )

c)Câu chuyện trên nêu lên một nguyên tắc sống trong xã hội là : “ Mỗi người vì mọi người và mọi

người vì mỗi người ”

Lắng nghe Nhận xét tiết học

TIẾT 136 TOÁN

LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu:

1 - Biết tính thời gian, vận tốc, quãng đường.

2 - Biết đổi đơn vị đo thời gian.

3 - Yêu thích môn học, biết vận dụng trong tính toán.

II Chuẩn bị: - GV: + HS: Vở bài tập.

Trang 4

III Các hoạt động:

1’

5’

30’

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Luyện tập

- Giáo viên nhận xét chung.

3 Bài mới:

Luyện tập chung

 giới thiệu bài và ghi bảng

Bài 1: Gọi học sinh đọc bài

Gv gợi ý cho học sinh cách giải

1 học sinh lên bảng, cả lớp làm vào vở

Gv nhận xét, ghi điểm

Bài 2: Gọi học sinh đọc đề

- Giáo viên hướng dẫn qua cách giải.

Cho các nhóm trình bày, gv nhận xét

Khen nhóm làm tốt

Thu và chấm bài, nhận xét

4: Củng cố.

- Thi đua lên bảng viết công thức : s – v – t

- Yêu thích môn học, biết vận dụng trong tính

toán

5 Dặn dò:Chuẩn bị: Luyện tập chung.

- Hát

- Hs nêu công thức tìm thời gian, quãng

đường, vận tốc

- Nhận xét.

Lắng nghe

Học sinh đọc đề – nêu công thức

Giải

4 giờ 30 phút = 4,5 giờ Mỗi giờ ô tô đi được là:

135 : 3 = 45 ( km ) Mỗi giờ xe máy đi được là :

135 : 4,5 = 30 ( km ) Mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn xe máy là :

45 - 30 = 15 ( km ) Đáp số : 15 km

Học sinh làm vở

1250 : 2 = 625 ( m/phút )

1 giờ = 60 phút Một giờ xe máy đi được là :

625 x 60 = 37500 ( m ) 37500m = 37,5 km Vận tốc của xe máy là :37,5 km/ giờ Lắng nghe

Nhận xét tiết học

TIẾT 28 LỊCH SỬ

TIẾN VÀO DINH ĐỘC LẬP

I Mục tiêu:

1.- Học sinh biết ngày 30/4/1975 quân dân ta giải phóng Sài Gòn, kết thúc cuộc kháng chiến chống

Mĩ cứu nước Từ đây đất nước hoàn toàn độc lập, thống nhất

2 - Nêu và thuật lại sự kiện lịch sử.

3 - Yêu quê hương, nhớ ơn những anh hùng đã hi sinh để giải phóng đất nước.

II Chuẩn bị: GV: SGK, ảnh trong SGK, bản đồ hành chính Việt Nam.

III Các hoạt động:

1’

5’ 1 Ổn định: 2 Bài cũ: Lễ kí hiệp định Pa-ri.

Gọi 3 học sinh kiểm tra bài cũ

- Hát

- 3 học sinh nêu.

Trang 5

 Giáo viên nhận xét bài cũ

3 Bài mới: Tiến vào dinh Độc Lập.

Hoạt động 1: Khái quát về cuộc tổng tiến

công và nổi dậy mùa xuân 1975

- GV hỏi : Hãy so sánh lực lượng giữa ta và

chính quyền Sài Gòn sau Hiệp định Pa-ri

- GV khái quát về cuộc tổng tiến công và nổi

dậy mùa xuân 1975 bắt đầu từ ngày 4/3/1975

Đúng 17 giờ ngày 26/4/1975, chiến dịch Hồ

Chí Minh lịch sử bắt đầu và kết thúc vào lúc

11giờ 30 ngày 30/4/1975 Miền Nam hoàn

toàn giaưi phóng

Hoạt động 2 :Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch

sử và cuộc tổng tiến công vào Dinh Độc Lập

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để giải

quyết các vấn đề sau:

+ Quân ta tiến công vào Sài Gòn theo mấy

mũi tiến công? Lữ đoàn xe tăng 203 có nhiệm

vụ gì?

+ Thuật lại cảnh xe tăng của ta tiến vào Dinh

Độc Lập ?

+ Tả lại cảnh cuối cùng khi nội các Dương

Văn Minh đầu hàng

- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo

luận

- GV nhận xét kết quả làm việc

- GV tổ chức cho HS cả lớp trao đổi, trả lời

các câu hỏi:

+ Sự kiện quân ta tiến vào Dinh Độc lập

chứng tỏ điều gì?

+ Tại sao Dương Văn Minh phải đầu hàng?

+ Giờ phút thiêng liêng khi quân ta chiến

thắng, thời khắc đánh dấu miền Nam được

giải phóng, đất nước ta được thống nhất là lúc

nào?

- Gv kết luận vể diễn biến của Chiến dịch Hồ

Chí Minh

- Hiệp định Pa-ri được kí kết vào thời gian

nào?

- Vì sao Mỹ phải ký Hiệp định Pa-ri?

- Nêu những điểm cơ bản của Hiệp

định Pa-ri ở VN?

- Sau Hiệp định Pa-ri, Mỹ rút quân ra khỏi Việt nam, chính quyền Sài Gòn sau những thất bại liên tiếp lại không được sự hỗ trợ của Mỹ như trước, trở nên hoang mang, lo sợ, rối loạn và yếu thế, trong khi đó lực lượng của ta ngày càng lớn mạnh

- HS thảo luận nhóm , trao đổi rút ra ý chính: + Quân ta chia thành 5 cánh quân tiến vào Sài Gòn, Lữ đoàn xe tăng 203 có nhiệm vụ phối hợp với các đơn vị bạn đánh chiếm Dinh Độc Lập

+ Dựa vào SGK trả lời

+ Lần lượt từng em kể lại trước nhóm, nhấn mạnh:

* Tổng thống Dương Văn Minh và nội các phải đầu hàng vô điều kiện

- Đại diện 3 nhóm trình bày,mỗi nhóm trình bày 01 vấn đề, các nhóm khác bổ sung

+ Chứng tỏ quân địch thua trận hoàn toàn và cách mạng đã thành công

+Vì lúc đó quân đội Sài Gòn rệu rã đã bị quân đội cách mạng đánh tan, Mỹ tuyên bố thất bại và rút khỏi Việt Nam

+ Là lúc 11 giờ 30 ngày 30/4/1975, lá cờ cách mạng kiêu hãnh bay trên nóc Dinh Độc Lập

Trang 6

Hoạt động 3 : Ý nghĩa của chiến dịch Hồ

Chí Minh

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, để tìm hiểu

ý nghĩa của Chiến dịch Hổ Chí Minh lịch sử

GV gợi ý:

+ Chiến thắng của Chiến dịch Hổ Chí Minh

lịch sử có thể so sánh với những chiến thắng

nào trong sự nghiệp đấu tranh của nhân dân

ta?

+ Chiến thắng này tác động như thế nào đến

chính quyền và quân đội Sài Gòn , có ý

nghĩa như thế nào với mục tiêu cách mạng

nước ta?

- GV gọi HS trình bày ý nghĩa lịch sử

 Giáo viên chốt

- Là 1 trong những chiến thắng hiển hách

nhất trong lịch sử dân tộc

- Đánh tan chính quyền Mĩ – Nguỵ, giải

phóng hoàn toàn miền Nam, chấm dứt 21

năm chiến tranh

- Từ đây, Nam – Bắc được thống nhất.

4: Củng cố

- Ngày 30/ 4/ 1975 xảy ra sự kiện gì?

- Ý nghĩa lịch sử của sự kiện đó?

5 Dặn dò:Chuẩn bị: “Ôn tập”.

- 4 HS tạo thành 1 nhóm thảo luận ,trả lời:

+ Là một chiến công hiển hách đi vào lịch sử dân tộc ta như một Bạch Đằng, Chi Laằng, Dống Đa, Điện Biên Phủ…

+ Chiến thắng này đánh tan chính quyền và quean đội Sài Gòn, giải phóng hoàn toàn miền Nam, chấm dứt 21 năm chiến tranh, đất nước ta thống nhất Niệm vụ giành độc lập dân tộc, thống nhất nước nhà của cách mạng Việt Nam đã hoàn thành thắng lợi

- Học sinh nhắc lại (3 em).

Lắng nghe

2-3 học sinh trả lời Nhận xét tiết học

Ngày soạn : 17/03 Thứ ba, ngày 20 tháng 03năm 2012

:TIẾT 55 KHOA HỌC

SỰ SINH SẢN CỦA ĐỘNG VẬT

I Mục tiêu:

1 - Nhận biết sự sing sản của một số loài động vật.

2 - Kể tên một số động vật đẻ trứng và đẻ con.

3 - Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học.

II Chuẩn bị: GV: - Hình vẽ trong SGK trang 104, 105.

HSø: - Sưu tầm tranh ảnh những động vật đẻ trứng và những động vật đẻ con

III Các hoạt động:

Tg HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

7’ HĐ Khởi động:

- Đọc thuộc mục Bạn cần biết

- Chồi thường mọc ra ở vị trí nào nếu ta trồng cây

từ một số bộ phận của mẹ?

- Nêu cách trồng một bộ phận của cây mẹ để cĩ

cây con mới

-Nhận xét

- Hát -HS trả lời

Trang 7

12’

7’

* Hoạt động 1: Cả lớp

- Yêu cầu hs đọc kĩ mục Bạn cần biết trang 112,

SGK, trả lời câu hỏi:

+ Đa số động vật được chia thành mấy giống?

+ Đĩ là những giống nào?

+ Cơ quan nào của động vật giúp ta phân biệt

được giống đực và giống cái?

+ Thế nào là sự thụ tinh ở động vật?

+ Hợp tử phát triển thành gì?

+ Cơ thể mới của động vật cĩ đặc điểm gì?

+ Động vật cĩ những cách sinh sản nào?

- Kết luận: Đa số động vật được chia thành 2

giống: đực và cái Con đực cĩ cơ quan sinh dục

đực tạo ra tinh….

* Hoạt động 2: Nhĩm 4

-Hãy phân loại các con vật thành hai nhĩm: động

vật đẻ trứng và động vật đẻ con.?

- Nhận xét, tuyên dương

HĐ KẾT THÚC :

- Cho hs thi giả tiếng động vật đẻ trứng, đẻ con

- Về xem lại bài

- Xem trước: Sự sinh sản của động vật

+ 2 giống

+ Giống đực và giống cái

+ Cơ quan sinh dục giúp ta phân biệt được giống đực và giống cái Con đực cĩ cơ quan sinh dục đực tạo ra tinh trùng Con cái cĩ cơ quan sinh dục cái tạo ra trứng

+ Hiện tượng tinh trùng kết hợp với trứng tạo thành hợp tử gọi là sự thụ tinh

+ Hợp tử phân chia nhiều lần và phát triển thành cơ thể mới

+ Cơ thể mới của động vật mang đặc tính của

bố mẹ

+ Động vật sinh sản bằng cách đẻ trứng hoặc

đẻ con

Tên con vật đẻ trứng Tên con vật đẻ con

Gà, chim, rắn,

cá sấu, vịt, rùa, cá vàng, sâu, ngỗng, đà

Chuột, cá heo, cá voi, khỉ, dơi, voi, hổ, báo, ngựa, lợn, chĩ,

- Đại diện nhĩm trình bày

- Hs chơi trị chơi -Nhận xét

- Nhận xét tiết học

TIẾT 137 TOÁN:

LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu:

1.- Biết tính quãng đường, vận tốc, thời gian Biết giải bài tốn chuyển động ngược chiều trong cùng một

thời gian

2 - Vận dụng làm các bài tập Cả lớp làm bài 1, 2 HSKG làm thêm bài 3, 4.

3 – GDHS Cẩn thận, chính xác.

II Chuẩn bị: GV: SGK, phiếu học tập + HS: Vở bài tập.

III Các hoạt động:

Tg HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

7’

15’

HĐ Khởi động:

-KTBC: Cho hs làm lại bài 4

-Nhận xét

HĐ 1: Cá nhân, lớp (GQMT 1,2,3)

Bài 1:

+Vẽ sơ đồ:

ô tô xe máy

Gặp nhau

- Hát

-1 HS làm

- 1 hs nêu yêu cầu 1a

Trang 8

180

+Cĩ mấy chuyển động đồng thời trong bài tốn?

+ Chuyển động cùng chiều hay ngược chiều?

- Giảng: Khi ơ tơ gặp xe máy thì cả ơ tơ và xe máy

đi hết quãng đường 180 km từ 2 chiều ngược nhau

- Sau mỗi giờ cả ơ tơ và xe máy đi được quãng

đường là bao nhiêu?

- Dựa vào cơng thức tính thời gian thì thời gian để

xe máy và ơ tơ gặp nhau là bao nhiêu?

- Gọi hs lên bảng trình bày bài tốn:

+ Gọi hs cách tính thời gian của 2 chuyển động

ngược chiều

Bài 1b

+ Cho hs làm vào vở:

+ Gọi hs lên bảng sửa

Bài 2:

- Nêu cách giải?

- Cho hs làm vào vở:

- 1 hs làm bảng phụ:

+ Gọi hs đính bài lên bảng

H

Đ KẾT THÚC :

- Hỏi lại cơng thức tính quãng đường, thời gian,

vận tốc

- Về xem lại bài

- Xem trước: Luyện tập chung

+ 2

+ Ngược chiều

- 180 : 90 = 2 (giờ)

- Sau mỗi giờ cả ơ tơ và xe máy đi được quãng đường:

54 + 36 = 90 (km) Thời gian để xe máy và ơ tơ gặp nhau:

180 : 90 = 2 (giờ) Đáp số: 2 giờ +…ta lấy quảng đường chia cho tổng 2 vận tốc

- Hs đọc yêu cầu.

Tổng 2 vận tốc:

42 + 50 = 92 (km/ giờ) Thời gian để 2 ơ tơ gặp nhau:

276 : 92 = 3 (giờ) Đáp số: 3 giờ +Nhận xét

- 1 hs nêu yêu cầu

+ Tìm thời gian đi của ca nơ

Tính quãng đường ca nơ đã đi

Thời gian ca nơ đi từ A đến B:

11 giờ 15 phút – 7 giờ 30 phút = 3 giờ 45

phút

3 giờ 45 phút = 3,75giờ

Độ dài quãng đường AB:

12 x 3,75 = 45 (km) Đáp số: 45 km

+Nhận xét

- Nhắc lại cơng thức tính

- Nhận xét tiết học

Tiết 55: LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

ƠN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (T3)

I Mục tiêu:

1/ Tìm đúng các VD minh hoạ cho các nội dung trong bảng tổng kết về kiểu cấu tạo (câu đơn – câu ghép)

2/ Làm đúng bài tập điền từ vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép

3/ GD ý thức sử dụng đúng câu ghép, câu đơn trong nói, viết

II Đồ dùng dạy học

- Phiếu học tập BT 2

III Các hoạt động dạy học

7' Hoạt động 1: TC làm việc CN

+ Nêu ghi nhớ

- NX, đánh giá  Giới thiệu bài

Trang 9

15’

Hoạt động 2: TC HĐ nhóm GQMT 1

- Gọi học sinh đọc đề bài.

- HD HS tự làm bài

- Tìm ví dụ minh hoạ câu ghép dùng quan hệ

từ? 1 ví dụ câu ghép không dùng từ nối? 1 ví

dụ câu ghép dùng cặp từ hô ứng?

- Phát giấy gọi 2- 3 học sinh lên bảng làm

bài

- Giáo viên nhận xét, chốt lại.

Hoạt động 3: TC HĐ nhóm GQMT 2,3

- Gọi học sinh đọc đề bài.

- Gợi ý, hướng dẫn HS làm bài

- Yêu cầu HS làm bài

- Gọi HS trình bày kết quả

- GV nhận xét, kết luận

- Dặn HS về nhà ơn bài

- HS đọc: Tìm VD điền vào bảng tổng kết sau:

- Học sinh làm bài cá nhân – nhìn bảng tổng

kết, tìm VD viết vào nháp học sinh làm bài trên giấy dán bài lên bảng lớp và trình bày

- HS tiếp nối nhau nêu ví dụ minh hoạ cho

các kiểu câu Ví dụ:

 Biển một màu xanh đẹp mắt

 Lòng sông rộng, nước xanh trong

 Em học bài và em làm bài

 Vì trời nắng to nên cây cối héo rũ

 Nắng vừa nhạt, sương đã buông nhanh xuống mặt biển

Dựa theo câu chuyện Chiếc đồng hồ, hãy viết tiếp 1 vế câu vào chỗ chấm để tạo câu ghép:

- Lớp làm vào vở bài tập

- 3 HS làm vào giấy, trình bày

VD:

a/ Tuy nhưng chúng rất quan trọng.

b/ Nếu thì chiếc đồng hồ sẽ hỏng.

c/ Câu chuyện là: “Mỗi người vì mọi người

và mọi người vì mỗi người”

(Những vế câu cĩ gạch dưới là những vế câu thêm vào để tạo thành câu ghép theo yêu cầu của đề bài)

- Nhận xét tiết học Ngày soạn: 18/3 Thứ tư, ngày 21 tháng 3 năm 2012

TIẾT 28 KỂ CHUYỆN

ƠN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (TIẾT 4)

I Mục tiêu:

1 – HS hiểu nội dung chính , ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn Kể tên các bài tập đọc là

văn miêu tả đã học trong 9 tuần đầu HKII: ( BT 2)

2 - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/phút; đọc diễn cảm

đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ

3 - Lòng yêu thích văn hóa và say mê sáng tạo.

II Chuẩn bị:

+ GV: - Giấy khổ to để học sinh làm bài tập 2 (kể theo mẫu tài liệu HD)

+ HS: - SGK

III Các hoạt động:

1’

1’

35’

15’

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Ôn tập – tiết 3

3 Bài mới: Ôn tập - tiết 4

Hoạt động 1:

+ Hát

Trang 10

1’

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài

- Giáo viên nhắc học sinh chú ý thực hiện tuần tự

theo yêu cầu của bài

- Giáo viên nhận xét, bình chọn người đọc thuộc

và giải thích lý do có sức thuyết phục nhất

Hoạt động 2:

- Giáo viên gọi học sinh nói lại các yêu cầu cần

làm theo thứ tự

- Giáo viên phát giấy bút cho 4 – 5 học sinh làm

bài

- Giáo viên nhận xét, khen ngợi học sinh làm bài

tốt nhất

5 Dặn dò: Yêu cầu học sinh về nhà chọn viết

lại hoàn chỉnh 1 trong 3 bài văn miêu tả đã

nêu

- Chuẩn bị: ôn tập – tiết 5

- 1 học sinh đọc yêu cầu BT.

- 1 học sinh làm bài cá nhân, các em viết vào

vở tên các bài thơ tìm được, suy nghĩ chọn bài để đọc thuộc trước lớp và trả lời câu hỏi

- Học sinh nói tên bài thơ đã học.

- Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc thuộc lòng

bài thơ và giải thích vì sao em thích bài thơ ấy

- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài.

- 1 học sinh nêu trình tự các việc cần làm.

- Ví dụ: Kể tên  tóm tắt nội dung chính 

lập dàn ý  nêu 1 chi tiết hoặc 1 câu văn em thích  giải thích vì sao em thích chi tiết hoặc câu văn đó

- Học sinh làm bài cá nhân.

- Học sinh làm bài trên giấy dán bài lên bảng

lớp và trình bày kết quả

- Nhiều học sinh nói chi tiết hoặc câu văn em

thích

- Học sinh sửa bài vào vở.

Nhận xét tiết học

TIẾT 56 KHOA HỌC

SỰ SINH SẢN CỦA CÔN TRÙNG

I Mục tiêu:

1 - Biết được sự sinh sản của cơn trùng.

2 - Viết sơ đồ chu trình sinh sản của cơn trùng.

3 - Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học.

II Chuẩn bị:GV: - Hình vẽ trong SGK trang 106, 107.

III Các hoạt động:

Tg HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1’

5’

15’

HĐKhởi động:

KTBC:

- Hãy kể tên các con vật đẻ trứng mà em biết

- Hãy kể tên các con vật đẻ con mà em biết

-Nhận xét

* Hoạt động 1:Cả lớp (GQMT 1)

+ Kể tên 1 số loại cơn trùng

+ Theo em cơn trùng sinh sản bằng cách đẻ

trứng hay đẻ con?

-Yêu cầu: ghép các tấm thẻ vào đúng hình

minh hoạ từng giai đoạn phát triển của bướm

- Hát

2 HS trả lời

+Ruồi, gián, dế, kiến, bướm,…

+ Cơn trùng sinh sản bằng cách đẻ trứng -HSQS rồi ghép thẻ quá trình phát triển

Ngày đăng: 26/05/2021, 23:37

w