Người kể chuyện trong vai một người bạn thân thiết của ông Sáu, không chỉ là người chứng kiến khách quan và kể lại mà còn bày tỏ sự đồng cảm, chia sẻ với các nhân vật, làm bộc lộ rõ hơn [r]
Trang 12 - Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng đọc, tìm hiểu, phân tích văn bản nhật dụng - nghị luận
3 -Thái độ:
-Giáo dục lòng kính yêu, tự hào về Bác và học sinh có ý thức tu dưỡng học
tập, rèn luyện theo gương Bác Hồ vĩ đại
II - Phương tiện thực hiện
-Thầy: giáo án, SGK, TLTK, tranh về Bác
- Giới thiệu phong cảnh, nơi làm việc, nhà sàn của Bác ở phủ chủ tịch
- Khẩu hiệu: “ Sống theo gương Bác Hồ vĩ đại” để khẳng định tầm vóc văn hoá củaBác: nhà yêu nước, nhà cách mạng, danh nhân văn hoá thế giới- đó chính là nét đẹpcủa phong cách HCM
*GV treo tranh nhà sàn của Bác vả giới thiệu, hs
theo dõi, quan sát
? Em hiểu gì về xuất xứ văn bản này ?
+Văn bản của Lê Anh Trà trích trong “Phong
cách HCM, cái vĩ đại gắn với cái giản dị, trong
HCM và văn hoá Việt Nam” năm 1990
Trang 2?Đạm bạc được hiểu như thế nào?
+Sơ sài, giản dị, không cầu kì bày vẽ
?Xác định thể loại và PTBĐ?
+Nghị luận ,CM
?Văn bản có thể chia làm mấy phần?
+ 3 phần:
-Từ đầu đến rất hiện đại: con đường hình thành và
điều kỳ lạ của phong cách văn hoá HCM
-Tiếp đến hạ tắm ao: những vẻ đẹp cụ thể của
phong cách sống và làm việc của Bác
-Còn lại: bình luận và khẳng định ý nghĩa của
phong cách văn hoá HCM
? HS đọc lại đoạn 1
?Đoạn văn đã khái quát vốn tri thức văn hoá của
Bác như thế nào? tìm những câu văn tiêu biểu?
+It có vị lãnh tụ nào như Bác Hồ.Khẳng định
vốn tri thức sâu rộng của Bác
?Em có nhận xét gì về cách viết trên?
+So sánh
?Bằng con đường nào Bác có được vốn sống văn
hoá ấy?
+Đi nhiều, có đk tiếp xúc trực tiếp với văn hoá
nhiều nước,nhiều dân tộc, nhiều vùng khác nhau
trên thế giới, từ Đông sang Tây
+nói và viết thạo nhiều thứ tiếng nước ngoài:
Pháp, Anh, Hoa, Nga Đó là công cụ giao tíêp
quan trọng bậc nhất để tìm hiểu và giao lưu văn
hoá trên thế giới
+Có ý thức học hỏi toàn diện, sâu sắc tới mức
uyên thâm, vừa tiếp thu tinh hoa, vừa phê phán
cái tiêu cực của chủ nghĩa tư bản
+Học trong công việc, trong lao động ở mọi nơi,
mọi lúc
? Vậy nhờ vào đâu mà Bác có con đường đến với
vốn văn hoá như vậy?
+Học tập, lao động
?Điều kì lạ nhất trong phong cách văn hoá HCM
là gì?
+Ảnh hưởng quốc tế với văn hoá dân tộc không
gì lay chuyển được ở Người rất phương Đông,
rất hiện đại
?Nghệ thuật được sử dụng ở đây là gì?
+Đối lập: vĩ nhân- giản dị
II-Tìm hiểu văn bản:
1-Thể loại và phương thức biểu đạt
- Kiểu loại:nghị luận
+Bác đi nhiều nơi trên thế giới
+nói và viết nhiều thứ tiếng
+học hỏi toàn diện tới mức uyênthâm
+học trong công việc
=>vậy, phải nhờ vào sự dày côngluyện tập, học hỏi suốt cuộc đời hoạtđộng gian truân của Bác
-Điều kì lạ trong phong cách vănhoá HCM là ảnh hưởng quốc tế-vănhoá dân tộc =.> lối sống rất ViệtNam nhưng rất hiện đại
Trang 3?Chỗ độc đáo nhất trong phong cách HCM là gì?
+Sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện
đại, phương Đông và phương Tây, xưa và nay, vĩ
đại và bình dị, dân tộc và quốc tế
?Tác giả dùng NT gì để làm nổi bật vẻ đẹp phong
cách HCM?
- Nghệ thuật đối lập:cái vĩ giản dị
nhân Chỗ độc đáo nhất là sự kết hợp hàihoà giữa truyền thống và hiện đại
- NT: kể đan xen bình luận( có thểnói HCM)
=> khắc sâu vốn tri thức văn hoá sâurộng
*Luyện tập:
?Em hiểu thế nào là phong cách?+ là lối sống, cung cách sinh hoạtlàm việc, hoạt động ứng xử tạo nêncái riêng của một người nào đó
?Trái với từ truân chuyên là gi?+nhàn nhã
?Vậy truân chuyên là gì?
+Gian nan, vất vả, nhọc nhằn
?Chúng ta đã được học những vănbản nào nói về cách sống giản dịcủa Bác?
+Đức tính giản dị của Bác Hồ
D-Củng cố: ?HS đọc lại văn bản.
?HS làm bài tập TN
?Hãy chỉ ra những con đường hình thành phong cách văn hoá HCM
+Đi nhiều , hiểu nhiều, giao tiếp nhiều
+Học nhiều, lao động nhiều
-Giờ sau phân tích bài “Phong cách HCM ”
TUẦN 1- TIẾT 2: PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH
S: Lê Anh Trà
G:
I - Mục tiêu bài học(như tiết 1)
II -Phương tiện thực hiện
Trang 41 2
- Gọi HS đọc đoạn 2,3 trong SGK
?Phong cách sống của Bác đuợc tác giả kể và
bình luận trên những mặt nào?
+nơi ở: ngôi nhà sàn độc đáo của Bác ở Hà
Nội với những đồ đạc mộc mạc, đơn sơ
+Đây là lối sống của người có văn hoá
+Đây không phải là cách tự thần thánh hoá
làm khác đời, cũng không phải là lối sống
khắc khổ mà là lối sống có văn hoá đã trở
thành một quan điểm thẩm mĩ: cái đẹp là sự
giản dị, tự nhiên
?Tác giả sử dụng NT gì để làm nổi bật phong
cách HCM
+ Kể và bình luận, so sánh
?Em hiểu gì về 2 câu thơ:
“Thu ăn măng
hạ tắm ao”
+Cách ăn ở giản dị, gần gũi với cuộc sống ở
làng quê
? Đọc bài thơ hoặc kể câu chuyện nói về cách
ăn ở, lối sống giản dị của Bác?
+ Tức cảnh Pác Bó
+Đức tính giản dị của Bác Hồ
?Ý nghĩa cao đẹp của phong cách HCM là gì?
phong cách của Người có gì giống và khác so
với các vị danh nho thời xưa?
+Phong cách của Người như một tấm gương
sáng cho mỗi chúng ta học tập
+Giống các vị danh nho: không thần thánh
hoá khác đời lập dị mà là cách di dưỡng tinh
thần
3-Phân tích:(tiếp) b-Vẻ đẹp của phong cách HCM trong cách sống và làm việc
-Ở cương vị lãnh đạo cao nhất củaĐảng và Nhà nước nhưng chủ tịchHCM có một lối sống vô cùng giản dị+Nơi ở, nơi làm việc đơn sơ chỉ vàiphòng làm việc và tiếp khách, họp bộchính trị và ngủ
+Trang phục: ít ỏi chiếc va li con với bộquần áo
+Ăn uống đạm bạc
=>Đây là lối sống có văn hoá trở thànhmột quan điểm thẩm mĩ: cái đẹp là sựgiản dị, tự nhiên
-Tác giả kết hợp giữa kể và bìnhluận, so
sánh: chưa có vị nguyên thủ quốcgia nào có cách sống giản dị lãothực như vây
=>Ca ngợi, tự hào với vẻ đẹp phongcách HCM
C- Ý nghĩa phong cách HCM
- Phải học tập và rèn luyện theo phongcách của Bác là hoà nhập với khu vựcnhưng phải giữ được bản sắc văn hoádân tộc
- phong cách của Người bộc lộ mộtquan niệm thẩm mĩ về lẽ sống, cách didưỡng tinh thần
+cách sống của người cộng sản lão
Trang 5+Khác: đây là cách sống của người cộng sản
lão thành, 1 vị chủ tịch nước, 1linh hồn của
dân tộc trong 2 cuộc kháng chiến và xây dựng
chủ nghĩa xã hội
?Tác giả dùng nghệ thuật nào để làm nổi bật
những vẻ đẹp và phẩm chất cao quý của
phong cách HCM?
+Kể ,bình
+Chọn lọc
+So sánh
?Nêu nội dung văn bản
+Sự kết hợp giữa truyền thống với hiện đại,
dân tộc với nhân loại, vĩ đại với giản dị
+VD:Bác Hồ đó chiếc áo nâu giản dị
Mầu quê hương bền bỉ, đậm đà
Giọng của Người
Thấm từng tiếng ấm
Con nghe Bác
Tiếng ngày
(Tố Hữu)
+VD:Nơi Bác ở sàn mây, vách gió
Sáng nghe chim rừng hót sau nhà
+VD: Anh dắt em vào cõi Bác xưa
Đường xoài hoa trắng, nắng đu đưa
Có hồ nước lặng sôi tăm cá
Có bưởi, cam thơm, mát bóng dừa
thành
4- Tổng kết a- Nghệ thuật
III- Luyện tập 1- Bài 1 : Sưu tầm những thơ viết về
+Chúng ta phải học tập tấm gương đạo đức HCM
?Học tập tấm gương đạo đức HCM, chúng ta phải làm những gì?
-Cách ăn, ở, đồ dùng, sinh hoạt…giản dị
Trang 6- Học bài cũ
- Soạn bài2
-Tìm những mẩu chuyện, bài thơ viết về phong cách HCM
- Đọc và trả lời các câu hỏi trong bài phương châm hội thoại
- Đọc lại truyện cười “Lợn cưới, áo mới” và trả lời câu hỏi bên dưới
-Kể tên những tấm gương tốt học tập và làm theo lời Bác dạy ở quê em
-Giáo dục ý thức sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp, viết văn cho HS
II -Phương tiện thực hiện:
-Thầy: giáo án, bảng phụ, SGK, TLTK
-Trò: vở, SGK, sách tham khảo
III-Cách thức tiến hành:
- Nêu vấn đề, phân tích
-Thảo luận nhóm, đàm thoại, tổng hợp
IV- Tiến trình bài dạy:
+Câu trả lời của Ba không làm cho An thoả mãn
Vì nó còn thiếu về mặt nghĩa.An muốn biết Ba
học bơi ở địa điểm cụ thể nào đó chứ không phải
An hỏi Ba bơi là gì?
?Vậy cần trả lời như thế nào cho đúng?
+Trả lời bơi ở địa điểm nào mới phù hợp câu hỏi
của An
?Từ bài tập 1 rút ra cho em bài học gì?
I-Phương châm về lượng.
1-Bài tập:
* bài tập1:SGK-8
-Câu trả lời không thoả mãn vìchưa rõ nghĩa
-Cần trả lời đúng: địa điểm bơi
=>khi nói, câu nói phải có nội
Trang 7+khi giao tiếp không nên nói ít hơn những gì mà
giao tiếp đòi hỏi
- GV gọi hs đọc bài 2
?Vì sao truyện này lại gây cười?
+Vì các nhân vật trong truyện nói nhiều hơn
những gì cần nói
?vậy phải nói như thế nào để người nghe biết
được điều cần hỏi,cần trả lời?
+Lẽ ra chỉ cần hỏi: bác có thấy con lợn nào chạy
qua đây không? và chỉ cần trả lời “từ nãy đến giờ
tôi chẳng thấy có con lợn nào chạy qua đây cả”
?Vậy cần phải tuân thủ yêu cầu gì khi giao tiếp?
+Khi giao tiếp, không nên nói những gì nhiều
hơn điều cần nói
?Từ 2 bài tập trên, em rút ra kết luận gì khi giao
tiếp
-HS đọc lại “Quả bí khổng lồ”
?Truyện phê phán điều gì?
+Phê phán thói xấu khoác lác,nói những điều mà
chính mình cũng không tin là có thật
?Như vậy, trong giao tiếp có điều gì cần tránh?
+Tránh nói những điều mà bản thân mình cũng
không tin là có thật
?Nếu không biết 1 tuần nữa lớp sẽ tổ chức cắm
trại thì em có thông báo điều đó không: “ Tuần
sau lớp sẽ tổ chức cắm trại”với các bạn cùng lớp
không?
+Không nên khẳng định điều đó khi em chưa
biết chắc chắn
?Nếu không biết “vì sao bạn mình nghỉ học”thì
em có trả lời với thầy cô là bạn ấy nghỉ học vì
* Bài tập 2(trang 9)
“Lợn cưới, áo mới”
+truyện gây cười vì các nhân vậtnói thừa những điều cần nói
+Câu hỏi thừa từ cưới+Câu đáp thừa cụm từ “từ lúc tôimặc cái áo mới này”
2- Kết luận:
khi giao tiếp cần nói cho có nộidung, nội dung của lời nói phải đápứng đúng yêu cầu cuộc giaotiếp,không thiếu, khôngthừa(phương châm về lượng)
II- Phương châm về chất 1.Bài tập
*Bài 1(trang 9)
“Quả bí khổng lồ”
+Phê phán thói khoác lác
=>Trong giao tiếp,không nên nói
mà mình không tin là đúng sự thật
*Bài tập 2(mở rộng)
+Nếu không biết chắc chắn thìkhông nên thông báo hoặc khẳngđịnh điều đó với các bạn
Trang 8+Nếu tình huống giao tiếp ở bài 2 không nên nói
như vậy thì còn cách nói nào khác?
+ Ta nên nói:(hình như) bạn ấy ốm(em nghĩ là)
+Mỗi câu mắc 1 loại lỗi: sử dụng từ ngữ trùng
lặp, thêm từ ngữ mà không thêm một nội dung
?Truyện cười đã không tuân thủ phương châm
hội thoại nào?
+Lượng.vì hỏi một điều rất thừa.Nếu không nuôi
thì làm sao có anh ta
-HS đọc bài 4: thảo luận nhóm
2-Kết luận: trong giao tiếp, đừng
nói những điều mình không tin làđúng hay không có bằng chứng xácthực(phương châm về chất)
III-Luyện tập 1-Bài 1:SGK/10
Vận dụng về lượng để phân tích lỗi
ở các câu sau:
+Câu a: thừa cụm từ như vậy là vì
từ “gia súc”đã hàm chứa nghĩa làthú nuôi trong nhà
+Câu b:thừa là vì loài chim nàochẳng có 2 cách
2-Bài2:SGK/10
Chọn từ điền vào chỗ trống
a- nói có sách, mách có chứng.b- nói dối
c- nói mòd- nói nhăng nói cuộie- nói trạng
=> các từ trên thuộc phương châm
về chất
3- Bài3:Truyện cười
“Có nuôi được không”
=>Không tuân thủ phương châm
Trang 9?HS đọc bài 5.Giải nghĩa
+Ăn đơm nói đặt: vu khống đặt điều cho người
khác
+Ăn ốc nói mò:nói không có căn cứ
+Ăn không nói có:vu khống bịa đặt
+Ăái cối cãi chày:cố tranh cãi không có lí do
+Khua môi múa mép:nói năng ba hoa,khoác
cho người nghe việc nhắc lại NDđã
cũ là do chủ ý của người nói
5-Bài 5: giải nghĩa
- Ăn đơm nói đặt
-Ăn ốc nói mò-Ăn không nói có-Cãi cối cãi chày
=>Tất cả những thành ngữ này đềuchỉ cách nói, nội dung nói khôngtuân thủ phương về chất.Các thànhngữ này chỉ những điều tối kị tronggiao tiếp học sinh cần tránh
D -Củng cố:
- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK/11
- Khi giao tiếp chúng ta cần tránh điều gì?
+Nói không có chứng, không có cơ sở, ăn không nói có, nói lời không được kiểmchứng
?Đặt câu cho mỗi thành ngữ ở bài tập 5
E -Hướng dẫn học bài
- Làm bài tập trắc nghiệm
- Ôn lại những kiểu bài TM
- Các phương pháp TM
- Đặc điểm chủ yếu của văn bản TM
- Đọc trước các phương pháp hội thoại tiếp theo/36
-TUẦN 1- TIẾT 4: SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
2- Kĩ năng:
-Rèn kĩ năng sử dụng 1số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh cho hs
3- Thái độ:
- Giáo dục ý thức viết văn bản thuyết minh một cách sáng tạo
II- Phương tiện thực hiện:
- Thầy: giáo án, SGK,TLTK, bảng phụ
- Trò: vở bài tập, SGK
Trang 10?Thế nào là văn bản thuyết minh?
+Là kiểu bài thông dụng trong mọi lĩnh vực
đời sống nhằm cung cấp tri thức về đặc
điểm,tính chất,nguyên nhân của các hiện
tượng và sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng
phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích
? Văn bản thuyết minh có tính chất như thế
nào?
+ Chính xác, rõ ràng, khách quan, hấp dẫn, có
ích cho con người
?Mục đích của văn bản thuyết minh?
+Cung cấp tri thức khách quan về những sự
vật, hiện tượng, vấn đề được chọn làm đôí
tượng để thuyết minh
?Nêu các phương pháp thuyết minh?
+Ví dụ, liệt kê, dùng số liệu, phân loại, so
sánh, định nghĩa
?Thảo luận nhóm: Ngoài 6 phương pháp
thuyết minh, văn bản thuyết minh còn sử dụng
những nghệ thuật nào nữa chúng ta sang phần
?Văn bản này thuyết minh vấn đề gì?
+Sự kì lạ của Hạ Long: đây là vấn đề rất khó
thuyết minh
-Đối tượng thuyết minh trừu tượng(giống như
trí tuệ, tâm hồn,tình cảm)
- Ngoài việc thuyết minh về đối tượng còn
phải truyền được cảm xúc và sự thích thú đối
I-Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
1- Ôn tập văn bản thuyết minh.
*Các phương pháp thuyết minh
2-Văn bản thuyết minh có sử dụng 1 một số biện pháp nghệ thuật.
*Văn bản: Hạ Long-Đá và nước+Đối tượng thuyết minh
Trang 11với người đọc.
?Văn bản có cung cấp tri thức khách quan về
đối tượng không?
+Cung cấp tri thức khách quan về sự kì lạ của
Hạ Long
?Văn bản đã sử dụng phương pháp thuyết
minh nào là chủ yếu?
+So sánh, liệt kê
?Để cho văn bản sinh đông, hấp dẫn, tác giả
?Từ bài tập trên, hãy cho biết những nghệ
thuật nào được sử dụng trong văn bản thuyết
minh này?
+NT: tự sự, tự thuật, đối thoại
+Phải sử dụng các biện pháp nghệ thuật đúng
chỗ đúng lúc mới gây sự chú ý cho người đọc
*Gọi hs đọc ghi nhớ SKG/13
-Gọi hs đọc văn bản SGK/14
-Thảo luận nhóm nhỏ:trả lời các câu hỏi SGK
-Gọi đại diện trả lời
?Văn bản có tính chất thuyết minh không?
+Có
?Tính chất thể hiện ở những điểm nào?
+Con ruồi xanh ruồi giấm
?Những phương pháp thuyết minh nào đã
được sử dụng?
+ Giải thích, nêu số liệu
?Bài thuyết minh này có gì đặc biệt?
+Có hình thức như một văn bản tường thuật
+Truyền được cảm xúc tới người đọc
+Cung cấp tri thức khách quan về HạLong
- Phương pháp so sánh, liệt kê
- Nghệ thuật: miêu tả, so sánh
- Giải thích vai trò của nước
- Phân tích những nghịch lí trong thiênnhiên: sự sống của đá và nước, sự thôngminh của thiên nhiên
-Cuối cùng là một triết lí
-Trí tưởng tượng phong phú
=>Văn bản mang tính thuyết phục cao
3- Kết luận:
- Muốn cho văn bản thuyết minh đượcsinh động, hấp dẫn, người ta vận dụngthêm một số biện pháp nghệ thuật như:
kể chuyện, tự thuật, đối thuật theo lối ẩn
dụ, nhân hoá
- Các biện pháp nghệ thuật được sửdụng thích hợp, góp phần làm nổi bậtđặc điểm của đối tượng thuyết minh vàgây hứng thú cho người đọc
-Tính chất ấy được thể hiện ở chỗ:
+ “Con ruồi xanh ruồi giấm”
+Bên ngoài con ruồi
+Một mắt trượt chân
Trang 12+Có cấu trúc như một biên bản một cuộc
tranh luận
+Có nội dung như kể về loài vật
?Tác giả sử dụng những nghệ thuật nào?
D -Củng cố:
?Nêu các phương pháp thuyết minh?
+Nêu định nghĩa, ví dụ, liệt kê, dùng số liệu, phân loại, so sánh
?Nêu những được sử dụng trong văn bản thuyết minh?
+Kể chuyện
+Tự thuật
+Đối thoại theo lối ẩn dụ
+Nhân hoá
?Bất kì thuyết minh sự vật nào cũng dùng nghệ thuật Đúng hay sai?
+Sai Tuỳ từng trường hợp thuyết minh mà dùng nghệ thuật nhằm thu hút sự chú
ý của người nghe
E- Hướng dẫn học bài ở nhà:
-Học bài cũ
-Làm bài tập 2 SGK/15:tìm được nghệ thuật dùng trong văn bản
- Thuyết minh, một đồ dùng trong gia đình: có thể là cái quạt, cái bút, cái nón +Gợi ý: chú ý về hình thức thuyết minh; xác định yêu cầu đề bài, lập dàn ý cụ thể
TUẦN 1- TIẾT 5 LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH.
S:
G:
I -Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức : ôn tập, củng cố, hệ thống hoá kiến thức văn bản thuyết minh nâng
cao thông qua việc kết hợp các biện pháp nghệ thuật
2- Kĩ năng : rèn kĩ năng tổng hợp về văn bản thuyết minh, biết dùng nghệ thuật
vào văn bản thuyết minh
3- Thái độ :giáo dục ý thức viết văn cho học sinh.
II- Phương tiện thực hiện:
-Thầy: giáo án, SGK, sách tham khảo.
-Trò:vở bài tập, SGK, sách tham khảo
Trang 13- Kiểm tra phần chuẩn bị của học sinh.
C- Bài mới:
-GV:trên cơ sở chuẩn bị bài ở nhà, cho hs
làm bài tập sau:
+Thuyết minh cái nón
?GV nhấn mạnh yêu cầu của văn bản
?Về hình thức phải đạt yêu cầu gì?
+Phương pháp thuyết minh, nghệ thuật
trong bài thuyết minh
?Lập dàn ý cụ thể
+Giới thiệu chung
VD:Trở lại Huế thương bờ sông cùng
với tà áo dài thướt tha trong mỗi chiều thu,
chiếc nón lá cũng góp phần không nhỏ tạo
nét độc đáo, sự duyên dáng tinh tế thật
đẹp,thật đặc biệt cho phụ nữ đất Việt
?Thân bài trình bày những ý nàỏ
+Lịch sử chiếc nón
VD:Nước Việt Nam ta nằm ở khu vực
nhiệt đới quanh năm nắng lắm mưa nhiềụ
Chiếc nón lá thật tiện lợi, vừa che nắng,
vừa che mưa đã sớm trở thành người bạn
đồng hành không thể thiếu của con người
Việt Nam.Nó vừa tôn lên vẻ đẹp duyên
dáng, dịu dàng vốn có của người con gái
xứ Việt, vừa giản dị, mộc mạc như chính
con người của họ
?Nón lá có cấu tạo như thế nàỏ
+ loại nón thúng:loại nón đặc trưng của
dân Bắc kì xưa là nón thúng, vành rộng,
tròn phẳng như cái mâm, ngoài cùng có
đường thành nhô caọ Nón được làm bằng
lá gồi, hoặc lá nón, hoặc lá cọ Những
người thợ khéo léo phơi khô lá đặt lên
khung tre khâu từng lớp một Nguyên liệu
phải lấy từ rừng núi trung du phía Bắc
+ Nón ba tầm: là loại của những cô gái
I-Chuẩn bị ở nhà:
*Chuẩn bị một trong những vấn đề sau:+Thuyết minh cái nón
+ cái bút+ cái kéợ cái nón
+ tôn lên vẻ đẹp duyên dáng
+ mộc mạc như chính con người Việt Nam
- Cấu tạo chiếc nón:
+Nón thúng: vành rộng, trên phẳng
+Nón ba tầm: cân bằng, hơi chòng chành
Trang 14quan họ vùng kinh Bắc thường dùng Hình
dáng của nón vừa cân bằng, vừa hơi chòng
chành, có quai thao rực rỡ sắc màu, ở giữa
có chiếc gương nhỏ.Chiếc gương ấy luôn
đồng hành với dung nhan của những cô gái
xinh đẹp duyên dáng làm sao
+Nón chuông: với hình dáng chóp nhọn,
16 vành tre làm khung được người thợ
chuốt nhỏ, mềm dẻo, uốn tròn làm nên cái
nón thật đẹp của những cô gái cũng như
các bà mẹ trên khắp nẻo đường
*Quá trình làm nón:
- Lấy nguyên liệu từ lá cọ, lá nón,lá gồi
phơi khô, xếp vào khung, khâu từ chóp
xuống vành qua các lớp lá, lòng nón có
gương và được trang trí hoa văn, có quai
buộc giữ nón cân bằng
- Giá trị kinh tế, văn hoá, nghệ thuật: giá
thành rẻ, đẹp duyên dáng tôn thêm vẻ đẹp
của người phụ nữ Việt Nam Đó là sản
phẩm, là đặc trưng của người con gái đất
Việt
? Kết bài viết như thế nào?
+Mặc dù trong cuộc sống hiện đại, những
chiếc ô xinh xắn, những chiếc mũ nhỏ
nhắn đẹp hợp thời trang làm mất dần đi
chỗ đứng của chiếc nón lá.Tuy nhiên, nó
vẫn luôn là di sản văn hoá bền vững, mang
nét đặc trưng của thị hiếu hết sức tinh tế
của người Việt Nam Đó là niềm tự hào
của dân tộc ta
?Cho HS viết, gọi một số em đọc, GV
chữa bài tập
-Gọi học sinh trình bày từng phần, GV
nhận xét, đánh giá
-GV đánh giá chung giờ học luyện tập
+Nón chuông: chóp nhọn, khung tre, lá cọ
- Ôn lại kiểu bài thuyết minh
- Đọc trước và trả lời câu hỏi của bài “Chuối ”
Trang 15- Ôn lại yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
- Viết đoạn thân bài thuyết minh về chiếc nón lá
+Gợi ý: có sử dụng yếu tố miêu tả, nghệ thuật trong đoạn văn ấy
2-Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng đọc, tìm hiểu và phân tích luận điểm, luận cứ trong bài văn nghịluận chính trị xã hội
3- Thái độ:
- Giáo dục ý thức đấu tranh bảo vệ thế giới hoà bình
II- Phương tiện thực hiện:
1- Thầy: giáo án, SGK, TLTK, tranh ảnh bom đạn hạt nhân.
?Vốn tri thức văn hoá của HCM được hình thành từ đâu?
? Vẻ đẹp phong cách văn hoá HCM được thể hiện trong lối sống và cách làm việcnhư thế nào?
? Ý nghĩa của phong cách văn hoá HMC như thế nào?
CI-Bài mới:
Trong chiến tranh thế giới thứ 2, những ngày đầu tháng 8/1945 chỉ 2 quả bomnguyên tử ném xuống 2 thành phố Hi-rô-si-ma và Na-ga-xa-ki bọn Mĩ đã tiêu diệt 2triệu người Nhật bản và còn di hoạ đến tận bây giờ Thế kỉ 20, thế giới phát minh ranguyên tử hạt nhân và vũ khí huỷ diệt giết hàng loạt người Giờ đây chúng ta đangsống trong nguy cơ chiến tranh hạt nhân Vì thế đấu tranh cho một thế giới hoà bình làmột nhiệm vụ vô cùng cấp bách mà nhà văn muốn gửi
-GV hướng dẫn đọc: đọc rõ ràng,dứt khoát, đanh
thép, chú ý các từ phiên âm, các từ viết tắt
(UNICE F, FAO, MX ), các con số
- GV đọc một đoạn, gọi hs đọc, giáo viên nhận
xét cách đọc của hs
I -Đọc và tìm hiểu chú thích : 1- Đọc:
Trang 16?Nêu vài nét chính về tác giả và sự ra đời của tác
phẩm?
+Tác giả:Ga-bri-en Gac-xi-a là nhà là văn
Cô-lôm-bia
+Tác phẩm ra đời tháng 8/1986.Nguyên thủ 6
nước ra bản tuyên bố kêu gọi chấm dứt chạy đua
vũ trang thủ tiêu vũ khí hạt nhân để bảo vệ hoà
bình thế giới
?Em hiểu gì về UNICE F?
+Là tên thường gọi của Quĩ nhi đồng liên hợp
quốc
+FAO là tổ chức lương thực và nông nghiệp
thuộc liên hợp quốc
?Phần trích chia làm mấy đoạn?
+3đoạn:
1,Từ đầu tốt đẹp hơn: nguy cơ chiến tranh
đang đè nặng trên toàn trái đất
2,Tiếp .xuất phát của nó: chứng lí cho sự
nguy hiểm và phi lí của chiến tranh hạt nhân
3, Còn lại:nhiệm vụ của chúng ta và đề nghị
khiêm tốn của tác giả
?Luận điểm chủ chốt của văn bản là gì?
+ Chiến tranh hạt nhân là một hiểm hoạ khủng
khiếp đang đe doạ loài người và mọi sự sống
trên trái đất, vì vậy đấu tranh để loại bỏ nguy cơ
ấy cho một thế giới hoà bình là nhiệm vụ cấp
bách của toàn thể nhân loại
?Để làm rõ luận điểm lớn, tác giả đã dùng hệ
thống luận cứ nào?
+Kho vũ khí hạt nhân đang được tàng trữ có khả
năng huỷ diệt cả trái đất và các hành tinh khác
trong hệ mặt trời
+Cuộc chạy đua vũ trang đã làm mất đi khả
năng cải thiện đời sống cho hàng tỉ người
*Chú giải:
-UNICE F
-FAO
II-Tìm hiểu văn bản:
1- Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt.
- Nhật dụng
- Nghị luận, lập luận
3-Bố cục:
- 3 phần: + từ đầu=> tốt đẹp hơn + tiếp=> của nó
Trang 17tế, tiếp tế thực phẩm, giáo dục với các chi phí
khổng lồ cho chạy đua vũ trang đã cho thấy tính
chất phi lí của việc đó
+Chiến tranh hạt nhân không chỉ đi ngược lại lí
trí của loài người mà còn đi ngược lại lí trí tự
nhiên, phản lại sự tiến hoá của loài người
+Vì vậy, tất cả chúng ta phải có nhiệm vụ ngăn
chặn cuộc chiến tranh hạt nhân, đấu tranh cho
cơ bản của lập luận
D- Củng cố:
?Nêu luận điểm cơ bản và những luận cứ?
+Một luận điểm lớn: “Chiến tranh loài người”
+4 luận cứ: - kho dự trữ vũ khí hạt nhân
- chạy đua vũ trang rất tốn kém
- chạy đua vũ trang đi ngược lại lí trí tự nhiên
- phải đấu tranh cho thế giới hòa bình
E- Hướng dẫn học bài:
- Sọan bài giờ sau học tiếp
- Đọc kĩ lại văn bản
- Sưu tầm tranh ảnh về vũ khí, bom đạn, chiến tranh
TUẦN 2- TIẾT 7 ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BÌNH
MAC-KET (tiếp)
S:
G:
I-Mục tiêu bài học
II -Phương tiện thực hiện.
-Cho hs đọc lại đoạn 1
? Em có nhận xét gì về cách mở đầu của tác giả?
+ Cách mở đầu trực tiếp bằng câu hỏi và trả lời
rất cụ thể ở thời điểm hiện tại
?Những con số cụ thể như thế nào và có tác dụng
Trang 18+So sánh với thanh gươm và dịch hạch.
?Em hãy liên hệ với thiên tai?
+ Đợt sóng thần, động đất: trong 1phút cướp đi
155.000 ngàn người biến dải bờ biển của 5 quốc
gia châu Á thành đống hoang tàn
3 năm 1985 (theo tính toán của
PAO)575 triệu người thiếu dinh
dưỡng
4 tiền nông cụ cần thiết cho các nước
nghèo trong 4 năm
5 xoá nạn mù chữ cho toàn thế giới
? Qua bảng thống kê trên, em rút ra kết luận gì?
Cách đưa dẫn chứng và so sánh của tác giả ntn?
- HS thảo luận nhóm:đại diện trả lời
+ Tác giả đưa dẫn chứng và so sánh rất cụ thể và
toàn diện
=>đó là việc làm cho đời sống con người có thể
tốt đẹp hơn, nhất là những nước nghèo, với trẻ
+ Thời điểm 8/8/1986
+Con số cụ thể
=>Tác giả muốn chứng minh vềnguy cơ khủng khiếp của việc tàngtrữ kho vũ khí hạt nhân trên thế giới
- Tác giả so sánh với thanh gươmĐa-mô-cret (điển tích phương Tây)
và dịch hạch( lây truyền nhanh vàgây chết người hàng loạt
b.2-Chạy đua vũ trang (chuẩn bịchiến tranh hạt nhân và những hậuquả của nó)
chi phí chuẩn bị chiến tranh hạtnhân
gần bằng chi phí cho 100 máy bayném bom chiến lược B.1B và
7000 tên lửa vượt đại châu (chứađầu đạn hạt nhân)
bằng 10 chiếc tàu sân bay NI-Mitmang vũ khí hạt nhân của Mĩ dựđịnh sản xuất từ1986-2000
gần bằng kinh phí sản xuất149 tênlửa MX
bằng tiền 27 tên lửa MX
bằng tiền đóng 2 tàu ngầm mang
vũ khí hạt nhân
=>Cách đưa dẫn chứng và so sánhrất cụ thể và toàn diện đáng tin cậy.Những lĩnh vực thiết yếu của đờisống xã hội được so sánh với sự tốnkém của chi phí cho việc chạy đua
vũ trang hạt nhân Đó là sự thật hiển
Trang 19-HS theo dõi đoạn 3
?Tác giả so sánh như thế nào?
+Tác giả so sánh 380 triệu năm con bướm mới có
thể bay
+180 triệu năm hoa nở
+ hàng triệu năm con người mới hình thành
=> vậy mà chỉ trong tích tắc chiến tranh hạt nhân
xoá đi tất cả
? Vậy điều đó có ý nghĩa gì?
+Sự nhận sâu sắc hơn về chiến tranh hạt nhân
HS theo dõi đoạn 4
?Thái độ của tác giả sau khi cảnh báo hiểm hoạ
chiến tranh hạt nhân và chạy đua vũ trang ntn?
+khiêm tốn, kiên quyết
( GV liên hệ: chúng ta phản đối hành động của
Mĩ vin vào cớ này để xâm lược hoặc lạm quyền
can thiệp sâu vào đất nước khác như IRĂC,
IRAN, Triều tiên )
?Mac-ket có sáng kiến gì?
+Lập ngân hàng trí nhớ
=>Cách kết thúc đầy ấn tượng: khi đã nổ ra chiến
tranh hạt nhân toàn cầu thì còn có nhà băng nào
chịu đựng nổi mà không tan biến
?Ý nghĩa của sáng kiến đó?
+Lên án thủ phạm chạy đua vũ trang hạt nhân
?Sau khi học xong văn bản này, em rút ra được
- Học sinh thảo luận bài tập sgk/21
?Phát biểu cảm nghĩ của em sau khi học xong bài
này?
+§ấu tranh cho thế giới hoà bình
nhiên mà rất phi lí khiến chúng taphải ngạc nhiên
b.3-Chiến tranh đi ngược lại lí trí của con người và phản lại sự tiến hoá của tự nhiên.
- Tác giả so sánh:
+380 bướm biết bay+ 180 hoa nở+hàng triệu năm con người mớihình thành
+1 tích tắc chiến tranh xoá hết
=>Nhận thức sâu rộng hơn về chiếntranh hạt nhân
b.4-Nhiệm vụ khẩn thiết của chúng ta.
- Thái độ của tác giả khiêm tốn kiênquyết, tích cực: mỗi người phải đoànkết, xiết chặt đội ngũ chiến tranh vìthế giới hoà bình, phản đối, ngănchặn chạy đua vũ trang ,tàng tích vũkhí hạt nhân
- Tác giả có sáng kiến: lập ngânhàng trí nhớ để lưu giữ sau tai hoạhạt nhân
=>Đây là cách kết thúc đầy ấntượng
=>Thủ phạm của tội ác diệt chủngcần phải lên án nguyền rủa
* Ghi nhớ SGK/21
3-Tổng kết:
a- Nội dung:SGK/21 b-Nghệ thuật:
-Lập luận chặt chẽ, chứng cứ phongphú, cụ thể, xác thực nhằm thuyếtphục người đọc
III-Luyện tập;
*Bài tập:sgk+ chiến tranh hạt nhân thật khủngkhiếp man rợ
+phải đấu tranh tích cực việc tàngtrữ vũ khí hạt nhân để cho thế giới
Trang 20-Gọi học sinh đọc ghi nhớ sgk/21
? Mac-ket đã đấu tranh cho 1 thế giới hoà bình bằng cách riêng của mình như thếnào?
+Tham luận mang tầm cỡ thế giới, sáng kiến lập ngân hàng trí nhớ
?Nhiệm vụ cấp thiết của mỗi người và toàn nhân loại ra sao?
+ Tích cực đấu tranh ngăn chặn tranh hạt nhân
+Giữ cho thế giới hoà bình
E- Hướng dẫn học bài:
- Đọc kĩ bài, nhớ số liệu chính xác
+Học bài
+ Soạn “Tuyên bố ”
+ Làm bài tập trắc nghiệm (bài 2)
TUẦN 2- TIẾT 8 CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tiếp)
? Gọi 2 em làm bài tập 5 sgk/11 trên bảng
? 1em trả lời lí thuyết:thế nào là phương châm về lượng,chất? cho ví dụ
C- Bài mới:
- Gọi hs đọc bài tập sgk/21
?Em hiểu thế nào về thành ngữ “ông nói ”?
thành ngữ này dùng để chỉ tình huống hội thoại
như thế nào?
+ không hiểu nhau
I-Phương châm quan hệ:
1-Bài tập:sgk/21
- Thành ngữ: “ông nói ”
=>mỗi người nói về một đề tài khácnhau,không hiểu nhau
Trang 21?Hậu quả của tình huống trên là gì?
+người nói và người nghe không hiểu nhau,
cuộc giao tiếp không thành công
?Từ tình huống trên, em rút ra bài học gì?
+Khi giao tiếp phải nói đúng đề tài đang hội
? Hậu quả của cách nói trên?
+Người nghe hiểu sai, lạc ý
?Từ hậu quả trên, em rút ra bài học gì?
+Trong giao tiếp,nói năng phải rành mạch rõ
ràng
-Học sinh đọc câu văn
?Câu văn trên được mấy cách?
+2 cách:
- Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy
về truyện ngắn
- Tôi đống ý với những nhận định của
1(những) người nào đó về truyện ngắn của ông
ấy
?Để người nghe không hiểu lầm, phải nói như
thế nào?
+(tuỳ theo ý diễn đạt):tôi đồng ý với những
nhận định của bạn bè về truyện ngắn của ông
ấy
? Như vậy, trong giao tiếp cần tuân thủ điều gì
nữa?
+HS đọc ghi nhớ sgk/22
- Gọi hs đọc mẩu chuyện
?Tại sao người ăn xin và cậu bé đều cảm thấy
đã nhận từ người kia 1cái gì đó?
+Cả 2 người nhận được tình cảm, lòng yêu
thương cảm thông của nhau
=>khi giao tiếp phải nói đúng đề tàiđang hội thoại
“Người ăn xin”
- Cả 2 người đều cảm nhận được sựchân thành và tôn trọng lẫn nhau
Trang 22?Vậy, em rút ra bài học gì từ mẩu chuyện trên?
+Khi giao tiếp cần tôn trọng người đối thoại
- Gọi đại diện nhóm trả lời, nhận xét
?Bài 1 yêu cầu gì? Những câu tục ngữ trên
khuyên chúng ta điều gì?
+ Chọn từ ngữ khi giao tiếp
+ Có thái độ tôn trọng người đối thoại
?Tìm những câu ca dao,tục ngữ tương tự?
+Một điều nhịn là
+ Người xinh cái nón
+Chim khôn kêu
+ Nói giảm nói tránh
*Bảng phụ: ?Đại diện nhóm ba điền từ vào
e- nói ra đầu ra đũa
?Những từ ngữ trên liên quan đến phương
châm nào?
+Lịch sự, cách thức
? Đại diện nhóm trả lời
=>Khi giao tiếp không phân biệt giàunghèo hèn sang
2-Ghi nhớ sgk/23 IV- Luyện tập:
Trang 23a- Nhân tiện đây xin hỏi
=>phương châm quan hệ
b- Cực chẳng đã tôi phải nói
=>phương châm lịch sự
c- Đừng nói leo
=>phương châm lịch sự
?Giải nghĩa các thành ngữ sau?
+Nói như băm như bổ:nói bốp chát thô bạo
+Nói như đấm vào tai:nói dở khó nghe gây ức
chế
+§iều nặng tiếng nhẹ:nói dai trách móc chì
chiết
+Nửa úp nửa mở: nói không rõ ràng khó hiểu
+Mồm loe mép giải:nhiều lời, nói lấy được bất
chấp sai đúng, phải trái
+§ánh trống lảng:cố ý né tránh vấn đề mà
người đối thoại đang trao đổi
+ Nói như dùi đục chấm mắm cáy:nói thô thiển
thiếu tế nhị
như sau:
a- Khi người nói muốn hỏi một vấn đềnào đó không thuộc đề tài đang traođổi(quan hệ) thì người ta sẽ dùng cụm
5- Bài 5:Giải nghĩa các thành ngữ:
- Nói băm nói bổ (lịch sự)
- Nói như đấm vào tai (lịch sự)
- Điều nặng tiếng nhẹ (lịch sự)-Nửa úp nửa mở (cách thức)
- Mồm loe mép giải (lịch sự)
- Đánh trống lảng (quan hệ)Nói như dùi (lịch sự)
D-Củng cố:
?Có mấy phương châm hội thoại? Hãy kể tên
+5 phương châm hội thoại:
-Phương châm về lượng
- Học thuộc 5 phương châm hội thoại
- Làm các bài tập còn lại và bài tập trắc nghiệm
- Đọc trước bài Cách dẫn trực tiếp và bài Xưng hô trong hội thoại
TUẦN 2- TIẾT 9 SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH.
Trang 24- Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
II- Phương tiện thực hiện :
1- Thầy: giáo án, sgk, tài liệu tham khảo, bảng phụ
- Gọi học sinh đọc văn bản sgk/24
?Nhan đề văn bản có ý nghĩa gì?
+vai trò của cây chuối trong đời sống Việt Nam
cả về vật chất lẫn tinh thần
+Thái độ đúng đắn của con người trong việc
nuôi trồng, chăm sóc và sử dụng có hiệu quả giá
+nếu chuối chín hằng ngày
+chuối xanh thay thế được
+người ta có thể ngũ quả
+chuối thờ nguyên nải
+ngày lễ chuối chín
?Xác định những câu văn miêu tả cây chuối?
+đi khắp Việt Nam núi rừng
I- Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
1-Bài tập: Cây chuối trong đời sống
Việt Nam
- Nhan đề nhấn mạnh vai trò của câychuối và ý thức con người về việctrồng chuối
Trang 25+ chuối xanh có vị chát món gỏi.
?Theo yêu cầu chung của văn bản thuyết minh,
ta có thể thêm hoặc bớt những gì?
* Thuyết minh: phân loại chuối
+chuối tây: thân cao, trắng, quả ngắn
+chuối hột: thân cao, tím sẫm, quả ngắn, trong
ruột có hột
+chuối tiêu: thân thấp, màu sẫm, quả dài
+chuối ngự: thân cao, mầu sẫm,quả to
+chuối rừng: thân cao to, mầu sẫm, quả to
- cấu tạo:
+thân: nhiều lớp bẹ, có thể dễ dàng bóc ra phơi
khô, tước lấy sợi
+lá:cuống lá
+ nõn chuối: màu hồng có nhiều lớp bẹ
+gốc có củ và dễ
*Miêu tả:
+thân:tròn, mát rượi, mọng nước
+tàu lá: xanh rờn, bay xào xạc trong gió, vẫy
óng ả dưới ánh trăng
+củ chuối: có thể gọt vỏ để thấy một màu trắng
mỡ màng như màu củ đậu đã bóc vỏ
?Em có thể kể thêm về công dụng của thân,lá,
nõn, bắp chuối?
+thân chuối non: ăn sống giải nhiệt,hoặc làm
phao tập bơi, làm bè vượt sông
+Hoa chuối: ăn sống, xào, nộm
+Quả chuối tiêu xanh:làm thuốc
+Quả chuối tây chín:tẩm bột, rán
+ Nõn chuối tây:ăn sống, gói thịt
+Lá chuối khô:gói hàng, lót ổ
+Lá chuối tây:gói bánh
+Cọng lá chuối tươi:làm đồ chơi
+Củ chuối gọt vỏ: đặc sản
?Theo em, yếu tố miêu tả có tác dụng gì trong
văn bản thuyết minh?
*Kể thêm công dụng:
- thân chuối
-hoa chuối-quả xanh
2-Ghi nhớ sgk/25
II
- Luyện tập:
1- Bài tập 1:Hoàn thiện các câu văn.
-thân: dáng thẳng, tròn như cái cột trụmọng nước gợi ra cảm giác mát mẻ,
dễ chịu
- lá tươi xanh rờn ưỡn cong dưới ánh
Trang 26+lá chuối khô
+ Quả vàng vừa bắt mắt vừa dậy lên một mùi
thơm ngọt quyến rũ
+ Bắp chuối màu phơn phớt hồng đu đưa trong
gió chiều nom như một cái búp lửa của thiên
nhiên kỳ diệu
+ Nõn chuối màu xanh non cuốn tròn như một
bức thư còn phong kín đang đợi gió mở cửa
? Tìm yếu tố miêu tả?
+ Tách là loại chén uống nước của Tây, có tai
Chén của ta không có tai.Khi mời ai uống trà thì
bưng 2 tay mà mời Bác vừa cười vừa làm động
tác Có uống cũng nâng 2 tay xoa xoa rồi mới
uống, mà uống rất nóng
? Tìm những câu văn miêu tả?
+qua sông Hồng mượt mà
+ lân được trang trí hoạ tiết đẹp
+múa lân rất sôi động chạy quanh
+kéo co thu hút mỗi người
+ bàn cờ là bãi sân quân cờ
+hai tướng che lọng
+với khoảng thời gian cháy khê
+sau hiệu lệnh bờ sông
trăng,thỉnh thoảng vẫy lên phần phậtnhư mời gọi ai đó trong đêm khuyathanh vắng
-lá chuối khô lót ổ nằm vừa mềm, vừathoang thoảng mùi thơm dân dã cứ
ám ảnh tâm trí những kẻ tha hương
- Quả chuối chín
- Nõn chuối
2- Bài 2: chỉ ra yếu tố miêu tả trongđoạn văn
+Tách là loại chén uống nước
3-Bài 3:Xác định những câu văn
miêu tả trong văn bản “Trò chơi ngàyxuân”
- Qua sông Hồng
-sau hiệu lệnh
D -Củng cố:
? Yếu tố miêu tả có tác dụng gì trong văn bản thuyết minh?
A- Làm cho đối tượng thuyết minh cụ thể, dễ hiểu
B- có tính cách và cá tính riêng
C- bài văn thuyết minh giàu sức biểu cảm
D- lô gic và màu sắc
E- Hướng dẫn học bài:
1- Chuẩn bị ở nhà (sgk/28): con trâu ở làng quê Việt Nam
2- Làm bài tập trắc nghiệm
3-Học bài cũ
4-Viết 1 đoạn văn thuyết minh phần thân bài
+gợi ý: viết đúng đoạn văn có yếu tố miêu tả thuyết minh về chiếc nón lá
TUẦN 2- TIẾT 10 LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ
Trang 27S: TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH.
G:
I- Mục tiêu bài học:
1-Kiến thức:
- Tiếp tục ôn tập, củng cố về văn bản thuyết minh, có nâng cao thông
qua việc kết hợp miêu tả
-Thảo luận nhóm, quy nạp
IV -Tiến trình bài dạy:
? Đề yêu cầu trình bày vấn đề gì? phạm vi đề
bài như thế nào?
+Giới thiệu về con trâu trong làng quê Việt
Nam
- Vai trò và vị trí của con trâu trong đời sống
của nông dân Việt Nam trong nền sản xuất
nông nghiệp, sức kéo là một trong những
nhân tố quan trọng hàng đầu, vì vậy mới có
câu tục ngữ “con trâu là đầu cơ nghiệp”
?Với vấn đề này, cần trình bày những ý nào?
-Thuyết minh về con trâu
3-Lập dàn ý:
Trang 28?Mở bài phải nêu được vấn đề gì?
? Thân bài cần trình bày nhựng ý nào?
- con trâu trong nghề làm ruộng: là sức cày
-gọi hs trình bày, gv nhận xét, cho điểm 2 em
+Bao đời nay, hình ảnh con trâu lầm lũi kéo
cày trên đồng ruộng là hình ảnh thân thuộc
với người nông dân Việt Nam.Vì thế, đôi khi
con trâu đã trở người bạn tâm tình của người
nông dân:
“Trâu ơi ta bảo trâu này
quản công”
+Con trâu không chỉ kéo cày, kéo xe mà còn
là một vật tế thần trong lễ hội đâm trâu ở Tây
nguyên, là nhân vật chính trong lễ hội chọi
trâu ở Đồ Sơn
+Chiều chiều, khi một ngày lao động đã tạm
dừng, con trâu được tháo cày và đủng đỉnh
bước trên đường làng, miệng luôn nhai trầu
bỏm bẻm Khi ấy cái dáng đi khoan thai,
chậm rãi của con trâu khiến cho người ta cảm
giác không khí của làng quê Việt Nam sao mà
thanh bình và thân quen quá đỗi
+ Không có ai sịnh ra và lớn lên ở các làng
quê Việt Nam mà lại không có tuổi thơ gắn bó
với con trâu.Thuở nhỏ, đưa cơm cho cha đi
cày, mải mê ngắm nhìn con trâu được thả lỏng
và vuốt ve, đánh muỗi cho nó đang say sưa
gặm cỏ một cách ngon lành.Lớn lên một
a- Mở bài: giới thiệu chung
b-Thân bài: trình bày 5 ý
- con trâu trong nghề làm ruộng: là sứccày kéo
- con trâu trong lễ hội
- cung cấp thực phẩm- là tài sản lớn
- gắn bó với tuổi thơ
c- Kết luận:
4-Luyện tập:
*Gợi ý-viết đoạn văn mở bài vừa có nội dungthuyết minh vừa có yếu tố miêu tả contrâu ở làng quê Việt Nam
VD:
Ở Việt Nam đến bất kì một vùng quênào ta đều thấy hình bóng con trâu trênđồng ruộng Có thể nói, với người nôngdân Việt Nam thì “con trâu là đầu cơnghiệp”
- Viết đoạn thân bài:
+Ý 1: con trâu với sức kéo sức cày
“hình ảnh con trâu lầm lũi, khoan thaikéo cày =>yếu tố miêu tả.Sức kéo
TB của trâu khoảng từ 0,36 đến 0,40 mãlực.Trâu đóng góp rất to lớn trong việckéo cày
+Ý 2: con trâu trong lễ hội Những contrâu chọi thât to, lựclưỡng trông rấtdũng mãnh, nhất là đôi sừng cứ nhưđang chĩa vào đối phương
+Ý 3:con trâu là tài sản lớn nhất tronggia đình
yếu tố miêu tả “đủng đỉnh quá đỗi”
+Ý 4: con trâu gắn bó với tuổi thơ conngười
yếu tố miêu tả “mải mê ngắmnhìn ngon lành”
Trang 29chút,nghễu nghện cưởi trên lưng trâu trong
những buổi chiều đi chăn thả trở về Cưỡi trâu
ra đồng, cưỡi trâu lội sông là điều thú vị
+Cũng như bao nhiêu những con trâu khác,
con trâu nhà em có hình dáng to khoẻ lực
lưỡng, mập mạp trông rất đáng yêu Với bộ
lông đen óng mượt, vẻ đẹp của nó làm nên sự
độc đáo của con vật làng quê
+Ý 5: hình dáng con trâu: trâu ViệtNam có nguồn gốc từ trâu rừng đượcthuần hoá thuộc nhóm trâu đầmlầy.Lông trâu mầu xám đen.Thân hìnhvạm vỡ, sừng lưỡi liềm, bụng to, môngdốc
D -Củng cố: ?để văn bản thuyết minh sinh động , cụ thể, hấp dẫn, người thuyết minh
- Chuẩn bị bài sgk/42 để viết bài 2 tiết
TUẦN 3- TIẾT 11 –TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN,
QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM.
- Về nghệ thuật, văn bản nhật dụng thuộc loại nghị luận chính trị xã hội mạch lạc
rõ ràng, liên kết chặt chẽ ,luận chứng đầy đủ và toàn diện
2- Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng đọc, tìm hiểu và phân tích văn bản nhật dụng-nghị luận chính trị xãhội
3-Thái độ:
- Giáo dục ý thức bảo vệ, chăm sóc thiếu niên nhi đồng ở mọi lĩnh vực
II- Phương tiện thực hiện :
B- Kiểm tra: ? Nêu luận điểm cơ bản của văn bản “Đấu tranh ”?
? Để làm rõ luận điểm trên, tác giả dùng hệ thống luận cứ nào?
? Gọi 1 em làm bài tập sgk
C- Bài mới
Trang 301 2
- Đọc to rõ ràng, mạch lạc, khúc triết từng
mục
- Giáo viện đọc mẫu 1 đoạn, gọi học sinh đọc
tiếp => giáo viện nhận xét
? Văn bản được trích từ đâu?
+đây là đoạn trích từ văn bản “Tuyên
bố ”tại hội nghị cấp cao thế giới tại liên
hiệp quốc- Mĩ- năm 1990
? Giải nghĩa các từ sau:
+tăng trưởng: phát triển theo hướng tốt
đẹp,tiến bộ
+vô gia cư: không gia đình không nhà cửa
?Xác định kiểu văn bản và phương thức biểu
giới trước các nhà lãnh đạo chính trị
+Cơ hội: những điều kiện thuận lợi để thực
hiện nhiệm vụ quan trọng
+ Mở đầu, nêu vấn đề, giới thiệu mục đích và
nhiệm vụ của hội nghị cấp cao thế giới
? Vậy, mục đích đó là gì?
+ Cam kết, kêu gọi, đảm bảo cho tất cả trẻ
em trên thế giới có một tương lai tốt đẹp hơn
?Theo em, tại sao lại cần phải họp hội nghị
I-Đọc và tìm hiểu chú thích 1- Đọc:
II-Tìm hiểu văn bản:
1- Kiểu văn bản và phương thức biểu
=>bố cục chặt chẽ lô gic
3- Phân tích a- Phần mở đầu:
- Mục 1:
+Nêu vấn đề, giới thiệu mục đích
+Mục đích: cam kết đảm bảo quyền trẻem
Trang 31cấp cao thế giới để bàn về vấn đề này?
+ Trẻ em cần được sống và phát triển trong
hoà bình, hạnh phúc
?Mục2 đề cập vấn đề gì? Nó có ý nghĩa như
thế nào?
+Khái quát những đặc điểm, yêu cầu của trẻ
em khẳng định quyền được sống, được phát
triển trong hoà bình hạnh phúc
? Vậy, theo em mục đích chính của hội nghị
cấp cao lần này là gì?
+Làm thế nào để đạt được những mục tiêu
mà mục 1, 2 đã đưa ra
?Tóm lại hai mục này có ý nghĩa như thế nào
trong toàn bài?
+Hai mục này làm nhiệm vụ nêu vấn đề:
gọn, rõ có tính chất khẳng định
-Mục 2: khái quát những đặc điểm yêucầu, khẳng định quyền được sống củatrẻ trong hòa bình => đây là mục đíchchính
=>hai mục 1 và 2 có nhiệm vụ nêu vấn
đề có tính chất quyết định
D -Củng cố:
?Em hiểu thế nào về chế độ Apac thai?
-Là chế độ phân biệt chủng tộc cực đoan và tàn bạo tồn tại từ năm 1652 ở Nam Phi.Giới cầm quyền da trắng ở Nam phi….Đến ngày 7/6/1991 chính quyền Nam phi buộcphải hủy bỏ chính sách phân biệt chủng tộc
?Trẻ em Việt Nam có những quyền gì? Những quyền ấy có giống với quyền trẻ emtrên thế giới không?
-Có quyền ăn, chơi, học hành chăm sóc sức khỏe, vui chơi
E -Hướng dẫn học bài ở nhà
-Về soạn tiếp bài “Tuyên bố….” giờ sau học tiếp
-Sưu tầm những câu chuyện, những bài thơ viết cho trẻ em?
-Làm bài tập trắc nghiệm: bài 2
TUẦN 3- TIẾT 12 TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN,
QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ
EM
S:
G
I- Mục tiêu bài học:(như tiết 11)
II-Phương tiện thực hiện.
III-Cách thức tiến hành.
IV-Tiến trình bài dạy:
A-Tổ chức:
B- Kiểm tra: ?Mở đầu của văn bản “Tuyên bố trẻ em” đề cập đến vấn đề gì?
Nó có ý nghĩa như thế nào?
C-Bài mới:
-HS theo dõi mục 3
3-Phân tích:(tiếp) b-Sự thách thức:
Trang 32?Em có nhận xét gì nhiệm vụ ở mục 3?
-Chuyển đoạn, giới hạn vấn đề,
?Mục 4,5,6 đề cập vấn đề gì?
-Nêu ra những hiện tượng, những vấn đề, thực
trang trẻ em trên nhiều nước, nhiều vùng khác
nhau đã trở thành nạn nhân của bao vấn đề xã
hội:
+ Nạn nhân của chiến tranh,bạo lực khủng bố,
phân biệt chủng tộc, xâm lược tha hương, bị
bóc lột, lãng quên
+Bị thảm hoạ đói nghèo, vô gia cư, dịch bệnh,
ô nhiễm môi trường, mù chữ
+Chết vì suy dinh dưỡng, bệnh tật( ngoài ra
trẻ em còn bị mắc bệnh HIV sớm phạm tội, bị
sóng thần, động đất)
?Mục 7 đề cập vấn đề gì? Nó có ý nghĩa như
thế nào?
-Kết luận cho phần thách thức.Trách nhiệm
phải đáp ứng cho sự thách thức đã nêu thuộc
về những nhà lãnh đạo chính trị của các
nước-những nguyên thủ quốc gia
?Em có nhận xét gì về cách lập luận trong
phần này?
-Tuy ngắn gọn nhưng đã nêu lên khá đầy đủ,
cụ thể tình trạng bị rơi vào hiểm hoạ, cuộc
sống khổ cực về nhiều mặt của trẻ em trên thế
giới hiện nay
-HS theo dõi mục 8,9
? Mục 8,9 đưa ra những điều kiện thuận lợi
nào để cộng đồng quốc tế có thể đẩy mạnh
việc chăm sóc bảo vệ trẻ em?
-Đoàn kết, liên kết quốc gia để cùng nhau giải
quyết vấn đề sẽ tạo ra sức mạnh toàn diện và
tổng hợp của cộng đồng
-Công ước quốc tế về quyền trẻ em làm cơ sở
tạo ra cơ hội mới
-Những cải thiện chính trị thế giới: giải trừ
quân bị, một số tài nguyên to lớn được chuyển
sang phục vụ mục đích phi quân sự trong đó
có tăng cường phúc lợi trẻ em
? Đó là những thuận lợi chung của cộng đồng
quốc tế.Vậy, em hãy trình bãy những suy
nghĩ của mình về điều kiện của nước ta hiện
+Nạn nhân chiến tranh
+Đói nghèo, dịch bệnh,
+Chết vì suy dinh dưỡng
+Mắc bệnh HIV
-Mục 7: kết luận cho phần “tháchthức”nhiệm vụ của các nguyên thủ quốcgia, các nhà lãnh đạo
=>Ngắn gọn đậy đủ cụ thể về tình trạngtrẻ em trên thế giới hiện nay
c-Cơ hội:
-Mục 8,9 nêu điều kiện thuận lợi để:+Đoàn kết các quốc gia chăm sóc trẻem
+Lấy công ước quốc tế về quyền trẻ emlàm cơ sở
+Những cải thiện bầu chính trị thế giới
Trang 33trường học cho trẻ em câm, điếc,,,
-HS theo dõi mục10 đến 17
? Nhiệm vụ nào được xác định là nhiệm vụ
quan trọng hàng đầu? tại sao?
-Tăng cường sức khoẻ, giảm tỉ lệ tử vong của
trẻ em và trẻ sơ sinh là nhiệm vụ đặc biệt
quan trọng
+Vì đây là bản tuyên bố về quyền được bảo
vệ trẻ em
?Chúng ta có thực hiện được quyền này
không? tại sao?
-Có thể thực hiện được nhờ những điều kiện
thuận lợi về nhiều mặt như hiện nay
?Ở điều 11, tại sao trẻ em bị tàn tật phải được
quan tâm nhiều hơn?
-Vì chúng chịu nhiều thiệt thòi, không người
chăm sóc
?Tại sao phải bình đẳng nam, nữ cho trẻ em?
Nhiệm vụ này cần đặt ra ở đâu?
-Vì các em sinh ra ở một số nước còn rơi rớt,
tồn tại nạn phân biệt chủng tộc, một số quốc
gia theo đạo hồi
?Ở nước ta, nhiệm vụ thứ 13 được thực hiện
-Gia đình là cộng đồng, nền tảng cho nên cần
được bảo vệ và giúp đỡ đầy đủ
-Hiện nay đã vàg đang có hiện tượng sinh con
thứ 3, tỉ lệ tăng dân số quá mức cho phép
? Mục 15 đề cập đến nhiệm vụ nào? Nhiệm
vụ này có ý nghĩa gì?
-Giáo dục tính tự lập, tự do, tinh thần trách
nhiệm và tự tin của trẻ em trong nhà trường
?Mục 16 đề cập đến vấn đề gì? Vì sao?
- Đảm bảo sự tăng trưởng và phát triển đều
đặn nền kinh tế ở tất cả các nước.Vì kinh tế có
ảnh hưởng to lớn đến số phận của trẻ em
? Mục 17 có ý nghĩa như thế nào trong phần
này?
-Nêu ra phương hướng thực hiện những
nhiệm vụ trên cần phải nỗ lực liên tục, sự phối
-Mục 14:Bảo vệ các bà mẹ mang thai
-Mục 15:Giáo dục tính tự lập cho trẻem
-Mục 16: đảm bảo sự tăng trưởng vàphát triển đều đặn nền kinh tế ở tất cảcác nước
-Mục 17:nêu phương hướng thực hiệnnhững nhiệm vụ trên
Trang 34hợp đồng bộ giữa các nước, sự hợp tác quốc
-Ý và lời văn dứt khoát, mạch lạc và rõ ràng
? Theo em, sự quan tâm của cộng đồng quốc
tế bảo vệ, chăm sóc trẻ em có tầm quan trọng
như thế nào?
-Bảo vệ quyền lời cho học sinh là nhiệm vụ
có ý nghĩa của từng quốc gia
-Có thực hiện được nhiệm vụ trên mới thực sự
là một quốc gia có nền văn minh
?Điều cần ghi nhớ sau khi học xong văn bản
này là gì?
-Gọi hs đọc ghi nhớ
?Khái quát nội dung của văn bản?
?Nhận xét gì về cách lập luận của văn bản?
=>Bản tuyên bố đã xác định nhữngnhiệm vụ cấp thiết của cộng đồng quốc
tế và từng gia đình Từ tăng cường sứckhoẻ, chế độ dinh dưỡng đến phát triểngiáo dục cho trẻ em
*Ý nghĩa tầm quan trọng: bảo vệ quyềntrẻ em là nhiệm vụ quan trọng của mỗiquốc gia.Đó cũng là biểu hiện của nềnvăn minh của quốc gia đó
4-Tổng kết:
a-Nội dung: ghi nhớ sgk/35
b-Nghệ thuật:
-Có cấu trúc rõ ràng,mạch lạc, liên kếtgiữa các phần chặt chẽ
-Địa phương xây dựng trường học, trạm y tế tạo điều kiện chăm sóc cho trẻ em
?Nêu những liên hệ bản thân, những suy nghĩ của em khi được sự chăm sóc vàgiáo dục của gia đình nhà trường và xã hội?
-Hiểu được mối quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp
-Tích hợp với văn bản “Tuyên bố ”
2-Kĩ năng:
-Rèn kĩ năng vận dụng có hiệu quả các phương châm hội thoại vào thực tế giao tiếp
3-Thái độ:
Trang 35-Giáo dục ý thức khi sử dụng các phương châm hội thoại trong giao tiếp.
II -Phương tiện thực hiện:
?Thế nào là phương châm quan hệ? cách thức? cho ví dụ
?Phương châm lịch sự? cho ví dụ
?Gọi 2 em chữa bài tập 4,5/23,24 trên bảng
C-Bài mới:
-Gọi hs đọc truyện cười sgk
?Nhân vật chàng rể có tuân thủ phương
châm lịch sự không? Vì sao?
-Có.Vì đã quan tâm đến người khác
?Câu hỏi ấy có được sử dụng đúng chỗ đúng
lúc không?Tại sao?
-Sử dụng không đúng chỗ đúng lúc
?Từ câu chuyện trên, em rút ra bài học gì
trong giao tiếp?
-Ghi nhớ sgk
-HS đọc ghi nhớ sgk/36
?Kể tên các phương châm đã học?
- 5 phương châm
?Trong các bài học ấy, những tình huống nào
tuân thủ phương châm hội thoại?
-Chỉ có 2 tình huống trong bài phương châm
lịch sự, còn lại là không tuân thủ
-HS đọc bài tập 2(thảo luận nhóm)
I-Quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp.
1-Bài tập sgk/36.
Văn bản “Chào hỏi”
-Tuân thủ phương châm lịch sự Vì nóthể hiện sự quan tâm đến người khác.-Sử dụng không đúng chỗ đúng lúc
=> khi giao tiếp, không những tuân thủcác phương châm hội thoại mà còn phảinắm được các đặc điểm của tình huốnggiao tiếp:
-Nói với ai?
-Nói khi nào?
-Nói ở đâu?
-Nói nhằm mục đích gì?
2-Kết luận: khi giao tiếp, không những
tuân thủ các phương châm hội thoại màcòn phải nắm được các đặc điểm của tìnhhuống giao tiếp:
.II-Những trường hợp không tuân thủ
phương châm hội thoại
1-Bài tập: sgk/37.
-Có 5 phương châm hội thoại đã học.-Có 2 tình huống đã học trong bàiphương châm lịch sự là tuân thủ phươngchâm hội thoại
*Bài 2
Trang 36?Câu trả lời của Ba có đáp ứng được yêu cầu
của An không?
-Không.Vì không cung cấp đầy đủ thông tin
như An muốn biết mà trả lời một cách chung
chung
?Trong tình huống này, phương châm nào
không được tuân thủ?
-HS đọc tình huống 3 (Thảo luận nhóm)
?Khi bác sĩ nói tránh đi để bệnh nhân yên
tâm thì bác sĩ đã không tuân thủ phương
châm hội thoại nào?
-Không tuân thủ phương về chất
?Việc nói dối của bác sĩ có thể chấp nhận
được không? Vì sao?
-Có.Vì giúp bệnh nhân lạc quan trong cuộc
sống
?Nếu bác sĩ nói thật thì phương châm nào
không được tuân thủ?
-Phương châm lịch sự
?Em hãy tìm tình huống tương tự?
-Người chiến sĩ không may rơi vào tay giặc
không thể khai báo sự thật
-Khi nhận xét về tuổi tác của người đối
thoại
*HS đọc bài tập 4 (thảo luận)
? Khi nói “tiền bạc chỉ là tiền bạc” có phải
người nói không tuân thủ phương châm về
lượng không?
-Nếu xét về nghĩa hiển ngôn thì cách nói này
không tuân thủ phương châm về lượng
-Nếu xét nghĩa hàm ẩn thì cách nói này vẫn
tuân thủ phương châm về lượng
?Theo em, nên hiểu nghĩa của câu này thế
nào?
-Tiền bạc chỉ là phương tiện để sống chứ
không phải mục đích cuối cùng của con
người Câu này muốn nhắc nhở chúng ta
rằng: ngoài tiền bạc để duy trì cuộc sống,
con người còn có mối quan hệ thiêng khác
trong đời sống tinh thần như anh em, cha
con, bè bạn Vì vậy, đừng vì tiền bạc mà
+Về hiển ngôn: không tuân thủ
+Về hàm ẩn: có tuân thủ phương châm
về lượng
Trang 37?Qua những tình huống trên, em rút ra kết
luận gì?
-Gọi hs đọc ghi nhớ sgk
-HS đọc bài 1
?Câu trả lời của ông bố không tuân thủ
phương châm hội thoại nào?
-Không tuân thủ phương châm cách thức.Vì,
với cậu bé 5 tuổi thì “Tuyển tập Nam Cao là
câu chuyện mơ hồ, viển vông
?Câu trả lời này có thể coi là đúng trong
trường hợp nào?
-Đúng với những người đã học ở những lớp
lớn tuổi
-HS đọc bài 2/38
?Thái độ và lời nói của chân tay,tai, mắt đã
vi phạm phương châm nào trong giao tiếp?
-Vi phạm phương châm lịch sự
?Việc tuân thủ phương châm ấy có lí do
chính đáng không? Vì sao?
-Việc tuân thủ ấy là vô lí.Vì khách đến nhà
phải hỏi chủ nhà rồi mới trò chuyện nhất là ở
đây lời nói của vị khách thật hồ đồ không
-Đặc điểm của giao tiếp là gì?
+Nói với ai? ?Việc không tuân thủ phương châm hội thoại có thể bắt nguồn từnguyên nhân nào?
-Người nói vô ý vụng về thiếu văn hoá giao tiếp
-Người nói phải ưu tiên cho một phương châm hội thoại nào đó quan trọng hơn
2-Kĩ năng:
-Rèn kĩ năng viết văn bản thuyết minh hoàn chỉnh có bố cục rõ ràng, sử dụng yếu tố miêu tả
Trang 383-Thái độ:
-Giáo dục ý thức tự giác, sáng tạo trong viết văn
II-Phương tiện thực hiện.
a-Mở bài (2 điểm)
-Giới thiệu chung về cây lúa Việt Nam.(Diễn đạt bằng một đoạn văn mượt màdiễn cảm, không mắc lỗi chính tả)
b-Thân bài (7 điểm )
-Ý 1:Quá trình hình thành, nguồn gốc cây lúa: gắn liền với con người VN, lúa làcây lương thực chủ yếu không thể thiếu được đối với chúng ta
-Ý 2:Quá trình phát triển cây lúa: cây mạ -cây lúa non –lúa con gái- trỗ đòng-lúachín ( Có yếu tố miêu tả)
-Ý 3:đặc điểm của cây lúa:
+Thân:mềm, mọc thẳng, từng khóm,rễ chùm.Là cây có một lá mầm
+Lá:phiến dài, mỏng, lá mọc bao quanh thân.Tuỳ từng thời kì sinh trưởng mà lálúa có màu khác nhau.Lúc còn non, màu lá xanh mỡn,phất phơ dưới ánh nắng ban maitrông như thảm cỏ bạt ngàn thật thích mắt
+Trỗ đòng:mỗi khóm lúa hàng chục bắp đòng thẳng tắp vươn lên rất đỗi hùngdũng
+Hạt thóc:tròn mẩy,có màu vàng xuộm
-Ý 4:Tác dụng cây lúa trong đời sống VN
+Rơm,rạ;
+Gạo
-Ý 5:sức sống mãnh liệt của cây lúa trong sống của người Việt
Hình ảnh cây lúa đã ăn sâu vào tiềm thức của con người Việt Nam
3-Kết bài(1 điểm):khẳng định giá trị của cây lúa trong đời sống chúng ta.
D-Củng cố:
-Thu bài, nhận xét giờ làm bài
-Về ôn kĩ bài thuyết minh
E-Hướng dẫn học bài:
-Ôn lại kiểu bài thuyết minh
-Đọc trước bài “Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự”sgk/58
Trang 39Sinh, Linh phi)
?Gọi hs đọc, giáo viên nhận xét
?Tóm tắt truyện
?Trình bày ngắn gọn sự hiểu biết của em về
Nguyễn Dữ ?
-Là người học rộng tài cao nhưng chỉ làm
quan có một năm rồi về ở ẩn như nhiều tri
thức đương thời, nuôi mẹ già
?Sáng tác ?
-Truyền kì mạn lục
?Em hiểu gì về Truyền kì mạn lục ?
-Ghi chép tản mạn những điều kì lạ vẫn
được lưu truyền trong dân gian
? Em hiểu gì về « Chuyện người con gái
Nam Xương » ?
-Chuyển thành vở chèo « Chiếc bóng oan
I_Đọc- tìm hiểu chú thích1-Đọc
*Tóm tắt2-Chú thích
*Tác giả :-Nguyễn Dữ-Quê : Hải Dương-Là học trò của Nguyễn Bỉnh Khiêm-Sống ở thế kỉ XVI khi triều đình nhà Lêkhủng hoảng
Trang 40khiên »
?Giải thích một vài từ khó ?
-Đeo ấn phong hầu, được làm quan to được
ban dấu và áo may bằng gấm
-Đất thú : nơi xa xôi ngoài biên ải
-Nước hết chuông rền : thời gian nhanh
quá, đời người đến lúc kết thúc
?Xác định kiểu văn bản và PTBĐ ?
-Truyền kì mạn lục từng được đánh giá là
thiên cổ kì bút (áng văn lạ ngàn xưa)
Truyện ca ngợi và cảm thương số phận
người đàn bà trinh tiết mà bất hạnh, mặt
khác chê trách người đàn ông ghen tuông
+Vũ Nương lấy chồng và cuộc sốn của
nàng khi Trương Sinh đi lính xa
+Trương Sinh trở về, vu oan cho nàng
khiến Vũ Nương phải tự vẫn
+Nàng tìm cách minh oan cho mình
?Nhân vật Vũ Nương được tác giả giới
thiệu như thế nào ?
-Quê : Nam Xương
-Tính : hùy mị, nết na
?Qua lời giới thiêu của tác giả, em hình
dung như thế nào về Vũ Nương?
-Là người phụ nữ hoàn hảo
?Trong những ngày đầu làm vợ chàng
Trương đức hạnh của nàng được thể hiện
như thế nào?
-Cuộc sống của vợ chồng ngay từ những
ngày đầu đã có mâu thuẫn giữa hai tính
cách: vợ thùy mị, nết na, còn chồng vô học,
đa nghi, cả ghen phòng ngừa quá sức…
?Trong buổi chia tay với chồng, nàng nói
lời tiễn biệt như thế nào?
-Chàng đi chuyến này…bay bổng
?Qua lời dặn dò ấy, ta hiểu thêm gì về tính
cách và nguyện ước của nàng?
II-Tìm hiểu văn bản
1-Kiểu văn bản và PTBĐ-Truyền kì+ Tự sự+ miêu tả
*Khi tiễn chồng đi lính:
-Dặn dò đậm nghĩa tình của một người vọ.-Không mong vinh hiển, áo gấm phonghầu, chỉ mong chồng trở về được bình yêu.-Cảm thông với những gian nan nguyhiểm mà chồng sẽ phải vượt qua