Giáo án NGữ văn 9 dạy trực tuyến theo cv 4040 (kì 1, đảm bảo chất lượng) Giáo án Văn 9 dạy trực tuyến Giáo án Ngữ văn 9 dạy online
Trang 1GIÁO ÁN NGỮ VĂN 9 DẠY TRỰC TUYẾN THEO CV 4040
- Biết và hiểu được thế nào là cách dẫn trực tiếp và lời dẫn trực tiếp
- Biết và hiểu được thế nào là cách dẫn gián tiếp và lời dẫn gián tiếp
- Viết được đoạn văn có sử dụng cách dẫn gián tiếp và lời dẫn gián tiếp
- Hiểu được phần trình bày của GV và bạn bè
- Biết tham gia thảo luận trong nhóm nhỏ về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất,biết đặt câu hỏi và trả lời, biết nêu một vài đề xuất dựa trên các ý tưởng được trìnhbày trong quá trình thảo luận
- Yêu nước: Yêu gia đình, quê hương.
- Nhân ái: Yêu mọi người xung quanh.
- Chăm chỉ: Chịu khó học tập bộ môn.
- Trách nhiệm: Có ý thức giao tiếp phù hợp với đối tượng, hoàn cảnh, mục đích để
đạt hiệu quả giao tiếp
II Thiết bị dạy học và học liệu
Trang 2- GV, HS sử dụng tài khoản Microsoft Teams, Zoom hoặc một số phần mềm khác được nhà trường cung cấp.
- SGK Ngữ văn 9
III Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học
1 Hoạt động 1: Mở đầu (thực hiện ở nhà, trước giờ học)
a) Mục tiêu:
- Biết được thế nào là cách dẫn trực tiếp và lời dẫn trực tiếp
b) Nội dung: Thực hiện các nhiệm vụ sau vào vở ghi:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1:
Hãy đọc sgk/53, cho biết các từ in đậm ở các ngữ liệu a,b thì:
Câu 1: Phần in đậm nào là lời nói, phần in đậm nào là ý nghĩ của nhân vật? Nó được ngăn cách với bộ phận đứng trước nó bằng dấu gì?
Câu 2: Theo em, có thể thay đổi vị trí giữa các bộ phận in đậm với bộ phận đứng trước nó được không? Nếu được thì hai bộ p
ận ấy ngăn cách nhau bằng những dấu gì?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2:
Hãy cho biết các từ in đậm trên bảng trong các ngữ liệu a,b thì:
Câu 1: Trong ngữ liệu a phần in đậm là lời nói hay ý nghĩ? Nó đc ngăn cách với
phần trước bằng dấu hiệu nào?
Câu 2: Trong ngữ liệu b phần in đậm là lời nói hay ý nghĩ? Giữa bộ phận in đậm và
bộ phận đứng trước có từ gì? có thể thay thế từ đ bằng từ nào?
Trang 3- Là ý nghĩ
- Đặt sau dấu (:) và trong dấu (“ “)
Câu 2: Có thể thay đổi, ngăn cách bằng dấu (“”) và dấu gạch ngang
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2:
Câu 1: Phần in đậm:
- Là lời nói (lời khuyên)
- Không có dấu ngăn cách
Câu 2: Phần in đậm :
- Là ý nghĩ (hiểu rằng)
- Đứng sau từ rằng (là)
d) Tổ chức thực hiện
#1: GV giao cho HS các nhiệm vụ như mục Nội dung và yêu cầu HS nộp lại sản phẩm
chậm nhất vào buổi tối trước giờ học
#2: HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà GV theo dõi từ xa, hỏi thăm quá trình làm bài có gì
khó khăn để kịp thời hỗ trợ
#3: HS nộp bài thông qua hệ thống quản lí học tập GV theo dõi, hỗ trợ những HS
gặp khó khăn do vấn đề kĩ thuật
GV xem xét sản phẩm của HS, phát hiện, chọn ra những bài có kết quả khác nhau và
những tình huống cần đưa ra thảo luận trước lớp
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (trực tuyến, khoảng 20 phút)
a) Mục tiêu:
- Hiểu được thế nào là cách dẫn trực tiếp và lời dẫn trực tiếp
b) Nội dung
(i) Chuẩn bị để trình bày về bài làm của mình trước lớp
(ii) Lắng nghe phần trình bày của các bạn khác, ghi lại những nội dung bạn có kết quả khác với em và tìm nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau đó.
Trang 4c) Sản phẩm: HS ghi lại được những nội dung mà các bạn khác có kết quả khác với
mình, đưa ra nhận định kết quả nào đúng và giải thích tại sao
d) Tổ chức thực hiện
#1: GV giao nhiệm vụ cho HS như mục Nội dung
#2: Một số HS trình bày về bài làm của mình khi được GV chỉ định Các HS khác thực hiện nhiệm vụ (ii) GV điều hành phần trình bày, đặt thêm câu hỏi để làm rõ sự
giống và khác nhau trong mỗi bài
#3: – GV nhận xét sơ lược về sự giống nhau và khác nhau trong bài làm của cả lớp; có
thể chọn một vài HS báo cáo/ giải thích kết quả bài làm (dựa vào những gì các em đã nộp
để chọn HS theo ý đồ); yêu cầu HS thảo luận các nội dung sau đây:
1 So sánh điểm giống và khác nhau giữa dẫn trực tiếp và gián tiếp.
#4: GV kết luận:
- Tùy chất lượng bài làm của HS để giáo viên kết luận, lưu ý
- Đưa sản phẩm chuẩn của giáo viên ở 3 phiếu học tập
3 Hoạt động 3: Luyện tập (khoảng 10 phút)
a) Mục tiêu:.Củng cố lại kiến thức đã học
b) Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
Trang 5#1: GV giao cho HS các nhiệm vụ như mục Nội dung, yêu cầu HS làm bài tập vào vở
và nộp bài thông qua hệ thống quản lí học tập chậm nhất vào buổi tối trước giờ học
#2: HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà GV theo dõi từ xa, hỏi thăm quá trình làm bài có gì
khó khăn để kịp thời hỗ trợ
#3: HS nộp sản phẩm thông qua hệ thống quản lí học tập GV theo dõi, hỗ trợ những
HS gặp khó khăn do vấn đề kĩ thuật
GV xem xét sản phẩm của HS, phát hiện, chọn ra những bài có kết quả khác nhau và
những tình huống cần đưa ra thảo luận trước lớp
#4.Nhận xét và kết luận:
4 Hoạt động 4: Vận dụng (khoảng 5 phút giao nhiệm vụ, thực hiện ở nhà)
a Mục tiêu:HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết nhiệm vụ
#3: - GV yêu cầu HS nộp bài qua hệ thống quản lí học tập; GV nhận xét vào bài làm.
- GV trả bài, chọn một số bài làm tốt của HS để giới thiệu trước lớp vào thời điểm
Trang 6TIẾT: 22, 23, 24, 25
ĐỌC –HIỂU VĂN BẢN HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ ( hồi thứ 14)
( Hoàng Lê nhất thống chí - Ngô gia văn phái)
Môn: Ngữ văn lớp 9(Thời gian thực hiện: tiết )
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Học sinh :
- Bước đầu làm quen với thể loại tiểu thuyết chương hồi
- Hiểu được diễn biến truyện, giá trị nội dung, nghệ thuật của đoạn trích
- Những hiểu biết chung về nhóm tác giả thuộc Ngô gia văn phái, về phong trào TâySơn và người anh hùng dân tộc Quang Trung- Nguyễn Huệ
- Một trang sử oanh liệt của dân tộc ta: Quang Trung đại phá 20 vạn quân Thanh,đánh đuổi giặc xâm lược ra khỏi bờ cõi
- Liên hệ những nhân vật, sự kiện trong đoạn trích với những văn bản liên quan
2 Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp.
3 Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu nước tự hào dân tộc, ngợi ca người công
lao của anh hùng dân tộc Quang Trung - Nguyễn Huệ
II Thiết bị dạy học và học liệu
- GV, HS sử dụng tài khoản Microsoft Teams, Zoom hoặc một số phần mềm khác được nhà trường cung cấp
- SGK Ngữ văn 9
III Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học
1 Hoạt động 1: Mở đầu (thực hiện ở nhà, trước giờ học)
a) Mục tiêu:
- Hiểu được diễn biến truyện, giá trị nội dung, nghệ thuật của đoạn trích
Trang 7- Những hiểu biết chung về nhóm tác giả thuộc Ngô gia văn phái, về phong trào TâySơn và người anh hùng dân tộc Quang Trung- Nguyễn Huệ.
b) Nội dung: Thực hiện các nhiệm vụ sau vào vở ghi:
Nhiệm vụ 1:Tìm hiểu chung:
- Đọc phần chú thích * sgk Ngữ văn 9 tr 70 thực hiện yêu cầu theo phiếu học tập số
1 rồi ghi vào vở
Phiếu học tập số 1
Tác giả
Tên, quê quán tác giả
Trang 8Vua tôi Lê Chiêu Thống
Nguyên nhân thất bại
Trang 9Tên, quê quán tác giả
- Nhóm họ Ngô Thì ở Thanh Oai –HàTây ( nay là
Hà Nội)
- 2 T/giả chính là Ngô Thì Chí (1753-1788), làmquan thời Lê Chiêu Thống và Ngô Thì Du (1772-1840), làm quan dưới chiều nhà Nguyễn
Tác phẩm
Xuất xứ của văn bản - Đoạn trích thuộc hồi thứ 14, viết về sự kiện
Quang Trung đại phá quân Thanh
Nhan đề “Hoàng Lê nhất thống chí”: ghi chép về sự thống
nhất của vương triều nhà Lê
Thể loại - Thể loại: Tiểu thuyết LS theo lối chương hồi
Bối cảnh lịch sử xã hội
Tác phẩm viết bằng chữ Hán ghi chép về sự thốngnhất của vương triều nhà Lê vào thời điểm Tây Sơndiệt Trịnh, trả lại Bắc Hà cho vua Lê Nó không chỉdừng lại ở sự thống nhất của vương triều nhà Lê,
mà còn được viết tiếp, tái hiện một giai đoạn lịch sửđầy biến động của xã hội phong kiến Việt Nam vào
30 năm cuối thế kỷ XVIII và mấy năm đầu thế kỷXIX
Trang 10Phiếu học tập số 2
Tóm tắt văn bản Quân Thanh kéo vào Thăng Long, tướng Tây Sơn là Ngô
Văn Sở lui quân về Tam Điệp Quang Trung lên ngôi vua ởPhú Xuân Tự đốc thúc đại binh nhằm ngày 25 tháng chạp
1788 tiến quân ra Bắc diệt Thanh Dọc đường, Quang Trungtuyển thêm quân lính, mở duyệt binh lớn, chia quân thànhcác đạo, chỉ dụ tướng lĩnh, mở tiệc khao quân vào 30 thángchạp, hẹn mùng 7 Tết thắng giặc ăn mừng ở Thăng long Độiquân QT đánh đến đâu thắng đến đó, khiến quân Thanh đạibại Ngày mùng 3 tết QT đã vào Thăng Long, tướng giặcTôn Sĩ Nghị tháo chạy về nước, vua LCT cùng gia quyếnchạy theo
Bố cục + Đ1: Từ đầu đến “Mậu Thân”(1788): Được tin quân Thanh
đã chiếm Thăng Long, Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng đế, thânchinh cầm quân diệt giặc
+ Đ2: tiếp theo -> “vào thành”: Cuộc hành quân thần tốc &
chiến công lẫy lừng của vua Quang Trung
+ Đ3: còn lại: Sự thảm hại của quân Thanh & số phận vuatôi nhà Lê
Nhiệm vụ 2:Tìm hiểu văn bản:
Phiếu học tập số 3
Mạnh mẽ, quyết đoán: – Nhận được tin giặc chiếm Thăng Long thì “giận
lắm”,”định thân chinh cầm quân đi ngay”.
– Chỉ trong vòng hơn một tháng, Nguyễn Huệ đã làm rấtnhiều việc lớn:
+ Tế cáo trời đất, lên ngôi hoàng đế để “chính vị hiệu”,”giữ lấy lòng người”.
Trang 11+ Tự mình “đốc suất đạo binh” ra Bắc.
+ Tìm gặp người cống sĩ ở huyện La Sơn là NguyễnThiếp để hỏi kế sách
+ Tuyển mộ quân sĩ và “mở cuộc duyệt binh lớn” ở
Nghệ An, phủ dụ tướng sĩ
Sáng suốt, nhạy bén
trước thời cuộc:
– Sáng suốt trong việc phân tích tình hình thời cuộc, thếtương quan giữa ta và địch Trong lời phủ dụ quân sĩ ởNghệ An:
+ Nguyễn Huệ đã khẳng định chủ quyền của dân
tộc(“đất nào sao ấy, đều đã phân biệt rõ ràng”) và lên
án hành động xâm lăng phi nghĩa, trái đạo trời của quân
Thanh, nêu bật dã tâm của chúng(“bụng dạ ắt khác… cướp bóc nước ta, giết hại nhân dân, vơ vét của cải”)
+ Nhắc lại truyền thống chống giặc ngoại xâm của dântộc ta
+ Kêu gọi quân lính đồng tâm hiệp lực, ra kỉ luậtnghiêm
-Sáng suốt trong việc xét đoán và dùng người: Thể hiệnqua cách xử trí vừa có lí vừa có tình với các tướng sĩ tạiTam Điệp.Ông rất hiểu tướng sĩ, hiểu tường tận năng lựccủa bề tôi, khen chê đúng người đúng việc
Ý chí quết thắng và tầm
nhìn xa trông rộng:
Mới khởi binh, chưa lấy được tấc đất nào, vậy mà
Quang Trung đã tuyên bố chắc nịch “phương lược tiến đánh đã có sẵn”, “Chẳng qua mươi ngay có thể đuổi được người Thanh”.
– Biết trước kẻ thù “lớn gấp mười nước mình”, bị thua một trận “ắt lấy làm thẹn mà lo mưu báo thù” khiến việc
binh đao không bao giờ dứt nên Nguyễn Huệ còn tínhsẵn cả kế hoạch ngoại giao sau chiến thắng để có thời
gian “yên ổn mà nuôi dưỡng lực lượng”, làm cho nước
giàu quân mạnh
Con người có tài dụng – Cuộc hành quân thần tốc của nghĩa quân Tây Sơn do
Trang 12binh như thần: vua Quang Trung chỉ huy:
Ngày 25 tháng Chạp xuất quân từ Phú Xuân(Huế),ngày
29 đã tới Nghệ An, vượt khoảng 350km qua núi, quađèo Đến Nghệ An, vừa tuyển quân, tổ chức đội ngũ, vừaduyệt binh, chỉ trong vòng một ngày Hôm sau, tiến quân
ra Tam Điệp(cách khoảng 150km) Và đêm 30 tháng
Chạp đã “lập tức lên đường”, tiến quân ra Thăng Long.
Mà tất cả đều là đi bộ Vừa hành quân, vừa đánh giặc màvua Quang Trung định kế hoạch chỉ trong vòng 7 ngày,mồng 7 tháng Giêng sẽ vào ăn Tết ở Thăng Long Trênthực tế, đã thực hiện kế hoạch sớm hai ngày: trưa mồng
5 đã vào Thăng Long
– Hành quân xa liên tục như vậy, thường quân đội sẽ mệt
mỏi,rã rời, nhưng nghĩa binh Tây Sơn “cơ nào đội ấy vẫn chỉnh tề”,”từ quân đến tướng, hết thảy cả năm đạo quân đều vâng mệnh lệnh, một lòng một chí quyết chiến quyết thắng”
Nhận xét chung:
– Là một tổng chỉ huy chiến dịch thực sự: thân chinh cầm quân ra trận, vừa hoạchđịnh chiến lược, sách lược, vừa trực tiếp tổ chức quân sĩ, bài binh bố trận, vừa tựmình thống lĩnh một mũi tiến công, cưỡi voi đi đốc thúc, xông pha nơi trận tiền.– Hình ảnh người thủ lĩnh ấy đã làm quân sĩ nức lòng, tạo niềm tin quyết chiếnquyết thắng, đồng thời khiến kẻ thù kinh hồn bạt vía, rơi vào cảnh đại bại nhanhchóng
– Ngòi bút trần thuật như thần làm hình ảnh vị vua xung trận giữa làn đạn, cưỡi voi
tả đột hữu xung, áo bào đỏ đã sạm đen khói súng thực là lẫm liệt
-> Hình ảnh người anh hùng được khắc hoạ khá đậm nét với tính cách mạnh mẽ, trítuệ sáng suốt, nhạy bén, tài dùng binh như thần; là người tổ chức và là linh hồn củachiến công vĩ đại
Phiếu học tập số 4
Trang 13Phú Xuyên - Vừa thấy bóng quân Tây Sơn, bọn nghĩa binh
trấn thủ ở đó cùng quân Thanh tan vỡ chạy.Quân Tây Sơn bắt được hết
Trận Hà Hồi - Nửa đêm quân Tây Sơn bí mật vây kín làng,
bắc loa truyền gọi, quân lính dạ ran, khiến địchtrong đồn sợ hãi xin hàng
Trận Ngọc Hồi -Mũi chính: do Quang Trung chỉ huy, đốc thúc
dùng ván che trước, quân lính theo sau, tiến sátđịch đánh giáp lá cà
-Mũi phụ:bao vây đường rút của quân Thanh,cho voi giày đạp
-Kết quả: Quân Thanh bỏ chạy toán loạn, giàyxéo lên nhau mà chết, thái thú Sầm Nghi Đống
Bọn tướng lĩnh nhà Thanh + Tướng: sợ mất mật, ngựa không kịp đóng yên,
người không kịp mặc áo giáp… chuồn trước qua cầuphao (hài hước)
+ Quân: lúc lâm trận “ai nấy đều rụng rời sợ hãi xin
ra hàng” hoặc “bỏ chạy toán loạn, giày xéo lên nhau
mà chết”.
Vua tôi Lê Chiêu Thống + Vội vã bỏ cung điện để chạy chốn, chạy bán sống
bán chết, cướp cả thuyền của dân để qua sông
Trang 14+ Chạy cùng quân Thanh đang tháo chạy về nước.Nguyên nhân thất bại - Qu©n Thanh bất tài vô dụng, hèn nh¸t, chñ quan,
- NT đối lập tương phản, lời văn kể chuyện xen m/tả
2 Nội dung, ý nghĩa văn bản.
Với quan điểm lịch sử đúng đắn và niềm tự hào dân tộc, các tác giả “Hoàng Lê nhất thống chí” đã tái hiện chân thực hình ảnh người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ
qua chiến công thần tốc đại phá quân Thanh, sự thảm hại của quân tướng nhà Thanh
và số phận bi đát của vua tôi Lê Chiêu Thống
Trang 15a) Mục tiêu: HS nắm được tiểu sử của tác giả, hoàn cảnh sáng tác, thể loại, Phương
thức biểu đạt, bố cục văn bản, tóm tắt văn bản
+Hiểu về phong trào Tây Sơn và người anh hùng dân tộc Quang Trung - Nguyễn Huệ qua đoạn khi nghe tin quân Thanh đến Thăng Long.
+Hiểu một trang sử oanh liệt của dân tộc ta: Quang Trung đại phá 20 vạn quân Thanh, đánh đuổi giặc xâm lược ra khỏi bờ cõi.
+ Phân tích đặc điểm của kiểu bài Tiểu thuyết LS theo lối chương hồi qua một đoạn trích cụ thể
b) Nội dung
- Hs Chuẩn bị để trình bày về bài làm của mình trước lớp
- HS khác lắng nghe phần trình bày của các bạn, ghi lại những nội dung bạn có kết quả khác với em và tìm nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau đó.
c) Sản phẩm: HS ghi lại được những nội dung mà các bạn khác có kết quả khác với
mình, đưa ra nhận định kết quả nào đúng và giải thích tại sao
d) Tổ chức thực hiện
1 GV giao nhiệm vụ cho HS như mục Nội dung
2 Một số HS trình bày về bài làm của mình khi được GV chỉ định Các HS khác thựchiện nhiệm vụ GV điều hành phần trình bày, đặt thêm câu hỏi để làm rõ sự giống vàkhác nhau trong mỗi bài
3 GV nhận xét sơ lược về sự giống nhau và khác nhau trong bài làm của cả lớp; có thểchọn một vài HS báo cáo/ giải thích kết quả bài làm (dựa vào những gì các em đã nộp đểchọn HS theo ý đồ); yêu cầu HS thảo luận các nội dung sau đây:
- Những chi tiết và nhận xét của các bạn ( qua từng phiếu học tập) có gì khác nhau? Những chi tiết và nhận xét nào hợp lý? Vì sao?
- Từ đó em có suy nghĩ gì về thái độ của tác giả?
4 GV kết luận:
- GV kết luận: (1) như mục Sản phẩm trong hoạt động
1, Một số bạn chưa nêu được đầy đủ các chi tiết vì chưa đọc kĩ văn bản, chưa lựachọn được những chi tiết cốt lõi,…nên chưa đưa ra được nhận xét phù hợp với yêucầu Để có thể đưa ra nhận xét phù hợp với nội dung trên, chúng ta cần căn cứ vào cácchi tiết thể hiện trong văn bản
Trang 162 Thái độ của tác giả.
- Ca ngợi trí tuệ, chiến lược của vua Quang Trung: tài dụng binh như thần, lẫm liệttrong trận chiến…
- Tỏ thái độ căm ghét, khinh thường trước sự thất bại thảm hại của quân giặc
3 Hoạt động 3: Luyện tập (khoảng 20 phút)
a) Mục tiêu: HS khái quát được một số nét chính về văn bản.
dạ ắt khác Từ đời nhà Hán tới nay, chúng đã mấy phen cướp bóc nước ta, giết hại nhân dân, vơ vét của cải, người mình không thể chịu nổi, ai cũng muốn đuổi chúng
đi Đời Hán có Trưng Vương, đời Tống có Đinh Tiên Hoàng, Lê Đại Hành, đời Nguyên có Trần Hưng Đạo, đời Minh có Lê Thái Tổ, các ngài không nỡ ngồi nhìn chúng ta làm điều tàn bạo, nên đã thuận lòng người, dấy nghĩa quân, đều chỉ đánh một trận là thắng và đuổi được chúng về phương Bắc Ở các thời ấy, Bắc, Nam riêng phận, bờ cõi lặng yên, các vua truyền ngôi lâu dài Từ nhà Đinh tới đây, dân ta không đến nỗi khổ như hồi nội thuộc xưa kia Mọi việc lợi, hại, được, mất ấy dều là chuyện
cũ rành rành của triều đại trước Nay người Thanh lại sang, mưu đồ lấy nước Nam ta đặt làm quân huyện, không biết trông gương mấy đời Tống, Nguyên, Minh ngày xưa.
Vì vậy, ta phải kéo quân ra đánh đuổi chúng Các ngươi đều là những kẻ có lương tri, lương năng, hãy nên cùng ta đồng tâm hiệp lực, để dựng nên công lớn…
Câu 1: Nêu phương thức biểu đạt chính trong đoạn trích trên
Câu 2: Câu “Trong khoảng vũ trụ, đất nào sao ấy, đều đã phân biệt rõ ràng phương Nam, phương Bắc chia nhau mà cai trị” nhắc em nhớ tới tác phẩm nào đã học trong
chương trình Ngữ văn THCS Vua Quang Trung muốn khẳng định điều gì qua câu nóitrên
Câu 3: Em hãy giải thích nghĩa của từ “lương tri, lương năng”
Trang 17Câu 4: Trong đoạn “ Đời Hán có Trưng Nữ Vương… các vua truyền ngôi lâu dài”giống với những câu thơ nào của Nguyễn Trãi Từ đó, em hãy chỉ ra nét tương đồng
về tư tưởng, thái độ của Nguyễn Trãi và vua Quang Trung
Câu 5: Qua đoạn trích em thấy vua Quang Trung hiện lên là người như thế nào?
c) Sản phẩm
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính trong đoạn trích trên: nghị luận.
Câu 2: Câu “ Trong khoảng vũ trụ, đất nào sao ấy, đều đã phân biệt rõ ràng, phương
Nam, phương Bắc chia nhau mà cai trị” gợi nhắc tới hai câu thơ trong bài Sông núinước Nam tương truyền của Lý Thường Kiệt
“Sông núi nước Nam vua Nam ởRành rành định phận ở sách trời”
- Câu nói của vua Quang Trung có ý nghĩa khẳng định nền độc lập, tự cường củanước ta, đất nước có ranh giới lãnh thổ rõ ràng, có vua cai trị Đồng thời đây cũng làcâu nói nhằm bảo vệ nền độc lập dân tộc, chủ quyền lãnh thổ trước mọi kẻ thù xâmlược
Câu 3: Nghĩa của từ “lương tri” và “lương năng”.
-Lương tri: Người có lương tấm, biết nhận thức đúng đắn, soi xét đúng sai
-Lương năng: người có tài năng, phẩm cách tốt
-Ý của vua Quang Trung: tất cả các tướng lĩnh, quân sĩ đều là những người biết phảitrái, đúng sai, đều là những người có lương tâm, biết yêu nước thương dân
->Vua Quang Trung dùng cách nói này để khích lệ lòng tự tôn dân tộc của quân sĩ
Câu 4: Trong bài Bình Ngô đại cáo, tác giả Nguyễn Trãi có viết.
“Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời xây nền độc lập
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau
Xong hào kiệt đời nào cũng có”
- Điểm tương đồng trong tư tưởng của Nguyễn Trãi với Quang Trung:
+ Khẳng định sự tồn tại độc lập, bình đẳng của nước Nam với phương Bắc
+ Nước ta đời nào cũng có anh hùng hào kiệt
Trang 18+ Tác giả nêu tấm gương sáng, ngợi ca anh hùng hào kiệt trong lịch sử và lên ánhành động cướp nước, xâm lược của phương Bắc.
Câu 5:
Vua Quang Trung trong đoạn trích trên:
- Trước hết, vua Quang Trung là người mạnh mẽ, quyết đoán:
+ Nghe tin giặc tới Thăng Long ông vội vã đốc xuất đại binh ra Bắc
+ Là người sáng suốt, nhạy bén:
Ngay khi mấy chục vạn quân Thanh do Tôn Sĩ Nghị kéo vào nước ta, thế giặc đangmạnh, tình thế khẩn cấp, ông đã lên ngôi hoàng đế để chính danh ra dẹp giặc
- Sáng suốt trong việc nhận định tình hình địch, ta
+ Quang Trung khích lệ tướng lính bằng những những lời nói chân thành, nhữngtấm gương chiến đấu dũng cảm chống giặc ngoại xâm giành lại độc lập
- Tầm nhìn chiến lược, ý chí quyết tâm bảo vệ độc lập của vua Quang Trung đã gópphần làm nên chiến thắng thần tốc đại phá quân Thanh
d) Tổ chức thực hiện
1 Trước tiết học sau, GV giao cho HS các bài tập như mục Nội dung; yêu cầu làmbài tập vào vở và nộp bài thông qua hệ thống quản lí học tập
2 HS làm bài tập GV theo dõi, gợi ý và hỗ trợ, giải đáp thắc mắc nếu có
3 GV yêu cầu một số HS trình bày sản phẩm, các HS góp ý, bổ sung
- GV nhận xét và kết luận:
1/ GV kết luận như mục Sản phẩm
GV KHUYẾN KHÍCH HỌC SINH TỰ ĐỌC, TỰ LÀM :
- CHUYỆN CŨ TRONG PHỦ CHÚA TRỊNH ( Trích “Vũ trung tuỳ bút” - Phạm Đình Hổ)
Nhiệm vụ 1:Tìm hiểu chung:
Phiếu học tập số 1
Tác giả
Trang 19Tên, quê quán tác giả
Tác phẩm
Xuất xứ của văn bản
Là một trong những áng văn xuôi giàu chất hiệnthực trong “Vũ trung tùy bút”
Phiếu học tập số 2
Tóm tắt văn bản Khoảng năm Giáp Ngọ, trong nước có chúa Trịnh Sâm
thích chơi đèn đuốc, thường ngự ở các ly cung Xây dựngđình đài liên miên Nhân việc đó, nội quan đều mặc quần áođàn bà, cải trang để bán một số đồ vật kiếm tiền Có lúc chobọn nhạc công ngồi trên gác chuông chùa Trấn Quốc và chơivài bài
Mỗi khi tìm thấy những loài trân cầm dị thú, Chúa đều thuhết Bọn quan lại thấy thế bèn mượn gió bẻ măng, hù doạnhân dân Hễ thấy nhà giàu nào có cây cảnh hay đồ vật đẹpnào đều quy cho vào tội phụng thủ, người ta phải van xin chíchết mới được tha Nhà tác giả cũng có trồng một cây lê vàhai cây lựu nở hoa rất đẹp nhưng cũng phải chặt đi cũng vì
cớ ấy
Trang 20+ Phần 1: Từ đầu đến “triệu bất tường” => Thú ăn chơi củachúa Trịnh
+ Phần 2: Còn lại => Sự nhũng nhiễu của bọn quan lại
Nhiệm vụ 2:Tìm hiểu văn bản:
Phiếu học tập số 3
Thú ăn chơi của chúa Trịnh Sự nhũng nhiễu của bọn quan lại
* Thú chơi đèn đuốc:
- Xây dựng đình đài liên miên
- Mỗi tháng 3-4 lần, Vương ra cung
Thuỵ Liên trên bờ Hồ Tây, binh lính
dàn hầu vòng quanh 4 mặt hồ, các
quan nội thần đều bịt khăn, mặc áo
đàn bà bày hàng hoá chung quanh bờ
hồ để bán
- Thuyền ngự khúc nhạc
* Thú chơi cây cảnh:
- Bao nhiêu những loại trân cầm dị
thú, cổ mộc quái thạch, chậu hoa cây
cảnh ở chốn nhân gian, chúa đều sức
thu lấy không thiếu một thứ gì
- Có khi lấy cả một cây đa cổ thụ rễ
dài đến vài trượng, phải đến một cơ
binh mới khiêng nổ
- Trong phủ bày vẽ những núi non bộ
trông như bến bể đầu non vỡ tổ tan
đàn
– Bọn quan lại hầu cận trong phủ Chúa đã
“nhờ gió bẻ măng”, “đục nước béo cò”, vuoan giá hoạ để cướp bóc, nhũng nhiễu, vơvét của dân bằng những thủ đoạn trơ tráo,trắng trơn, “vừa ăn cướp vừa la làng”: “Họ
dò xem nhà nào có chậu hoa cây cảnh,chim tốt khướu hay, thì biên ngay hai chữ
“phụng thủ” vào Đêm đến, các cậu trèoqua tường thành lẻn ra, sai tay chân đemlính đến lấy phăng đi, rồi buộc cho tội đemgiấu vật cung phụng dế doạ lấy tiền”
=>Chúa chỉ lo ăn chơi, sống cuộc =>Bọn hoạn quan, cung giám đã lợi
Trang 21đến việc nước bóc lột nhân dân bằng thủ đoạn trắng
trợn.
Đánh giá chung:
-Lời văn ghi chép sự việc rất chân thực, cụ thể, khách quan, có liệt kê và miêu tả tỉ
mỉ sự việc nổi bật để khắc họa ấn tượng…
4 Hoạt động 4: Vận dụng (khoảng 5 phút giao nhiệm vụ, thực hiện ở nhà)
a) Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết nhiệm vụ
thực tiễn
b) Nội dung: Nhiệm vụ về nhà:
Dựa vào tác phẩm, hãy viết đoạn văn ngắn miêu tả lại chiến công thần tốc đại phá quân Thanh của vua Quang Trung từ tối 30 đến ngày mùng 5 tháng Giêng năm Kỉ Dậu 1789.
c) Sản phẩm: Bài làm của HS về nhiệm vụ ở mục Nội dung.
+ Dự kiến sp: Hs có thể trả lời :
Dưới sự chỉ đạo của vua Quang Trung chỉ trong vòng 10 ngày, quân ta đã tạo nênchiến thắng thần tốc, dẹp tan quân Thanh, khiến vua tôi Lê Chiêu Thống phải bỏ trốntrong tình cảnh thảm hại Trước tiên, quân của vua Quang Trung tấn công nghĩa binhtrấn thủ ở sông Gián, bắt sống không để sót một tên, ngăn chúng báo tin chon nhữngđạo quân Thanh ở Hà Hồi và Ngọc Hồi, làm điều này cũng là để đảm bảo tính chất bímật cho trận đánh Nửa đêm ngày mùng 3 tháng Giêng năm Kỉ Dậu, vua QuangTrung cùng binh lính vây chiếm làng Hà Hồi, tước hết khí giới và lương thực của kẻthù Mờ sáng ngày mùng 5, vua quang trung cho quân dàn trận chữ nhất, phòng thủ,tấn công đều chặt chẽ, cộng với kế nghi binh, bủa vây tứ phía, tiến sát đồn Ngọc hồi.Nhờ vào trí lược bày binh bố trận của vua Quang Trung, sự đồng lòng, dũng cảm củabinh lính, cùng với sự giúp sức của trời đất, quân Thanh đại bại Giữa trưa hôm ấy,vua quang trung tiến binh đến Thăng Long rồi kéo vào thành, vua tôi nhà Lê bất ngờ,tháo chạy trong tình trạng tủi nhục, thảm hại
Trang 22– GV trả bài, chọn một số bài làm tốt của HS để giới thiệu trước lớp vào thời điểm
- HS có kĩ năng nhận biết ý nghĩa của từ ngữ trong các cụm từ và trong văn bản.
- HS phân biệt được các phương thức tạo nghĩa mới của từ ngữ với các phép tu từ ẩn
dụ, hoán dụ
- Nêu được hiện tượng phát triển từ vựng bằng cách tạo từ mới và mượn từ
- Có kĩ năng nhận diện và sử dụng từ mượn tiếng nước ngoài phù hợp.
Trang 23- Yêu thương nhân hậu
II Thiết bị dạy học và học liệu
- GV, HS sử dụng tài khoản Microsoft Teams, Zoom hoặc một số phần mềm khác được nhà trường cung cấp
- SGK Ngữ văn 9
III Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học
1 Hoạt động 1: Mở đầu (thực hiện ở nhà, trước giờ học)
- Nêu được hiện tượng phát triển từ vựng bằng cách tạo từ mới và mượn từ
b) Nội dung: Thực hiện các nhiệm vụ sau vào vở ghi:
A Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh
Nhiệm vụ 1:Tìm hiểu chung:
- Đọc phần chú thích * sgk Ngữ văn 9 tr 61 thực hiện yêu cầu theo phiếu học tập số
1 rồi ghi vào vở
B Sự phát triển của từ vựng
a) Mục tiêu: HS bước đầu nắm được các cách phát triển từ vựng tiếng Việt.
- Vận dụng làm được các bài tập về sự phát triển của từ vựng
b, Nội dung:
Nhiệm vụ 1: Sự phát triển của từ vựng.
Phiếu học tập số 1
*Ngữ liệu 1:
1) Hãy cho biết từ “kinh tế” trong bài thơ này có nghĩa ntn?
2) Ngày nay chúng ta có hiểu nghĩa của từ này theo như cụ PBC đã dùng không ? Emhiểu nghĩa từ này theo quan niệm ngày nay ntn?
3) Qua đó em có nhận xét gì về nghĩa của từ?
Trang 241) Em hãy cho biết thời gian gần đây có những từ ngữ nào mới được cấu tạo trên cơ
sở các từ sau: điện thoại, kinh tế, di động, sở hữu, tri thức, đặc khu, trí tuệ ? Giải thíchnghĩa của những từ mới đó?
2) Trong tiếng Việt có những từ mới được cấu tạo theo mô hình x + tặc (VD: Hải tặc,không tặc…) hãy tìm những từ ngữ mới xuất hiện theo mô hình đó?
3) Từ một từ, một mô hình cấu tạo từ; có thể tạo thêm những từ ngữ mới Mục đíchcủa việc tạo thêm từ ngữ mới?
2) Tìm một số những từ chỉ khái niệm sau:
a, Bệnh mất khả năng miễn dịch, gây tử vong:
b, Nghiên cứu một cách có hệ thống những điều kịên để tiêu thụ hàng hoá:
? Những từ này có nguồn gốc từ đâu? Tại sao ta phải vay mượn từ ngữ nước ngoài để
sử dụng? Bộ phận từ mượn quan trọng nhất trong tiếng Việt là từ mượn tiếng nướcnào?
c) Sản phẩm:
Trang 25Nhiệm vụ 1: Sự phát triển của từ vựng.
Phiếu học tập số 1
* Ngữ liệu 1:
- Kinh tế:
+Từ “kinh tế” trong bài thơ: trị nước cứu đời
+ Ngày nay: hoạt động của con người trong LĐSX , trao đổi , phân phối và sử dụngcủa cải vật chất làm ra
=> Nghĩa của từ thay đổi theo thời gian
*Ngữ liệu 2:
1 “ Xuân” 1 : Mùa chuyển tiếp từ Đông sang Hạ, thời tiết ấm dần lên, thường đượccoi là mở đầu của năm => Nghĩa gốc
- Xuân 2: Thuộc về tuổi trẻ => Nghĩa chuyển
- “Tay” 1 : Bộ phận phía trên của cơ thể người từ vai đến các ngón dùng để cầm nắm
=> Nghĩa gốc - “tay”2 : Người chuyên hoạt động hay giỏi về một môn, một nghề nào
đó => Nghĩa chuyển
2 Phương thức chuyển nghĩa :
+ Xuân 1 và xuân 2 giống nhau nét nghĩa: gợi nên tuổi trẻ, sức sống, khao khát, hivọng (nét tương đồng) : Chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ
+ Tay : Chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ (lấy bộ phận chỉ toàn thể) giỏi mộtnghề, một môn nào đó (nghĩa chuyển)
Nhiệm vụ 2:
Phiếu học tập số 2
1)
- Điện thoại di động: điện thoại vô tuyến nhỏ mang theo người, được sử dụng trong
vùng phủ sóng của cơ sở cho thuê bao
- Sở hữu trí tuệ: quyền sở hữu đối với sản phẩm do hoạt động trí tuệ mang lại được
pháp luật bảo hộ
VD: quyền tg, quyền đối với sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng CN…
- Đặc khu kinh tế: khu vực giành riêng để thu hút vốn và công nghệ nước ngoài với
Trang 26- Kinh tế tri thức: Nền kinh tế chủ yếu dựa vào việc sản xuất, lưu thông, phân phối
các sản phẩm có hàm lượng tri thức cao
2)
- Lâm tặc: giặc rừng (kẻ cướp phá tài nguyên rừng)
- Hải tặc: cướp biển
- Tin tặc: kẻ dùng kỹ thuật thâm nhập trái phép vào dữ liệu trên máy tính của người
khác để khai thác
- Đạo tặc: cướp đường.
3) Tạo từ ngữ mới làm cho vốn từ ngữ tăng lên -> phát triển từ vựng Tiếng Việt
a, Bệnh mất khả năng miễn dịch, gây tử vong: AIDS
b, Nghiên cứu một cách có hệ thống những điều kịên để tiêu thụ hàng hoá: Marketing
- Nguồn gốc: Anh
3) Ta phải vay mượn từ ngữ nước ngoài để sử dụng vì:
- Tiếng của ta chưa có những từ tương ứng biểu thị về sự vật, con người, đặc điểm,
Trang 272 HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà GV theo dõi qua zalo nhóm lớp, hỏi thăm quá trìnhlàm bài có gì khó khăn để kịp thời hỗ trợ
3 HS nộp bài thông qua hệ thống quản lí học tập GV theo dõi, hỗ trợ những HS gặpkhó khăn do vấn đề kĩ thuật
GV xem xét sản phẩm của HS, phát hiện, chọn ra những bài có kết quả khác nhau vànhững tình huống cần đưa ra thảo luận trước lớp
2 Hoạt động hình thành kiến thức (trực tuyến, khoảng 20 phút)
a) Mục tiêu:
-HS nêu được tiểu sử của tác giả, hoàn cảnh sáng tác,thể loại, Phương thức biểu đạt,
bố cục văn bản HS tìm được các chi tiết và phân tích được các chi tiết cho thấy thú
ăn chơi của Chúa Trịnh Trịnh và sự nhũng nhiễu của bọn quan lại
-HS nắm được các cách phát triển từ vựng tiếng Việt.
- Vận dụng làm được các bài tập về sự phát triển của từ vựng
b) Nội dung
- Hs Chuẩn bị để trình bày về bài làm của mình trước lớp
- HS khác lắng nghe phần trình bày của các bạn, ghi lại những nội dung bạn có kết quả khác với em và tìm nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau đó.
c) Sản phẩm: HS ghi lại được những nội dung mà các bạn khác có kết quả khác với
mình, đưa ra nhận định kết quả nào đúng và giải thích tại sao Ví dụ:
- Nhiệm vụ 1ở phần văn bản: chưa xác định được thể loại tùy bút
- Nguyên nhân: một số bạn có kết quả sai do chưa hiểu được đặc trưng thể loại
d) Tổ chức thực hiện
1 GV giao nhiệm vụ cho HS như mục Nội dung
2 Một số HS trình bày về bài làm của mình khi được GV chỉ định Các HS khác thực
hiện nhiệm vụ GV điều hành phần trình bày, đặt thêm câu hỏi để làm rõ sự giống và
khác nhau trong mỗi bài
3 GV nhận xét sơ lược về sự giống nhau và khác nhau trong bài làm của cả lớp; có thểchọn một vài HS báo cáo/ giải thích kết quả bài làm (dựa vào những gì các em đã nộp đểchọn HS theo ý đồ); yêu cầu HS thảo luận các nội dung sau đây:
Trang 28- Việc giải thích nghĩa của từ và xác định phương thức chuyển nghĩa ở nhiệm vụ 1; cách tạo từ ngữ mới của các bạn có gì khác nhau? Xác định nào hợp lý? Vì sao?
- Qua sự phân tích đó, em hãy nêu khái quát các cách phát triển từ vựng tiếng Việt?
4 GV kết luận:
- GV kết luận: (1) như mục Sản phẩm trong hoạt động
1, Một số bạn chưa xác định đúng nghĩa của từ ở cả 2 nhiệm vụ vì chưa biết cách tra
từ điển tiếng Việt Để có thể giải thích đúng nghĩa của từ, chúng ta cần biết cách tra từđiển tiếng Việt
2, Một số bạn xác định sai phương thức chuyển nghĩa để xác định đúng hs cần dựavào khái niệm các bptt: ẩn dụ, hoán dụ
3 Hoạt động 3: Luyện tập (khoảng 5phút)
a) Mục tiêu: HS nắm chắc các cách phát triển từ vựng TV.
b) Nội dung
Bài tâp 5/57
c) Sản phẩm
Bài 5:Mặt trời 2: sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ
- Tác giả gọi Bác là mặt trời dựa trên mối quan hệ tương đồng giữa 2 đối tượng được
hình thành theo cảm nhận của nhà thơ
- Đây không phải là hiện tượng phát triển nghĩa của từ vì sự chuyển nghĩa của từ mặt trời chỉ có tính chất lâm thời -> không làm cho từ đó thêm nghĩa mới (nghĩa có thể đ-
ưa vào từ điển)
d) Tổ chức thực hiện
1 Trước tiết học sau, GV giao cho HS các bài tập như mục Nội dung; yêu cầu làmbài tập vào vở và nộp bài thông qua hệ thống quản lí học tập
2 HS làm bài tập GV theo dõi, gợi ý và hỗ trợ, giải đáp thắc mắc nếu có
3 GV yêu cầu một số HS trình bày sản phẩm, các HS góp ý, bổ sung
- GV nhận xét và kết luận:
1/ GV kết luận như mục Sản phẩm và nhấn mạnh ẩn dụ tu từ và hoán dụ tu từ (cácbiện pháp tu từ) chỉ làm x/hiện nghĩa lâm thời của từ ngữ Còn ẩn dụ từ vựng và hoán
Trang 29chuyển -> được đông đảo người bản ngữ thừa nhận vì thế có thể được g/thích trong từđiển.
4 Hoạt động 4: Vận dụng (khoảng 5 phút giao nhiệm vụ, thực hiện ở nhà)
a) Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết nhiệm vụthực tiễn
b) Nội dung: Nhiệm vụ về nhà:
Đọc các câu sau đây và trả lời câu hỏi nêu ở dưới
(1) Mặt trời xuống biển như hòn lửa
(Huy Cận)
(2) Những ngày không gặp nhau
Biển bục đầu thương nhớ
(Xuân Quỳnh)
(3) Từ đấy, giữa biển người mênh mông, Phi gặp biết bao nhiêu gương mặt, cùng cười đùa với họ, hát cho họ nghe…
(Nguyền Ngọc Tư)
a) Từ biển ở câu nào được dùng với nghĩa gốc?
b) Từ biển trong câu nào được dùng với nghĩa chuyển và được chuyển nghĩa theo
phương thức nào? Có thể coi các trường hợp chuyển nghĩa đó là hiện tượng một nghĩagốc của từ phát triển thành nhiều nghĩa được không? Vì sao?
c) Sản phẩm: Bài làm của HS về nhiệm vụ ở mục Nội dung.
Cần vận dụng kiến thức về các phương thức phát triển nghĩa của từ, tìm hiểu nghĩacủa từ biển trong Từ điển tiếng Việt để xác định nghĩa của từ biển trong các trườnghọp nêu ở đề bài
– Chú ý: nghĩa gốc của từ biển chỉ vùng nước mặn rộng lớn nói chung trên bề mặtTrái Đất Từ đó có thể xác định từ biển nào trong các trường hợp trên được dùng theonghĩa gốc, từ biển nào được dùng theo nghĩa ehuyển:
+ Từ biển trong câu (1) được dùng với nghĩa gốc.
+ Từ biển trong câu (2), (3) được dùng với nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ.
– Không phải trường hợp chuyển nghĩa nào cũng làm cho từ trở thành từ nhiều nghĩa:
Trang 30+ Từ biển trong câu (2) là ẩn dụ tu từ Tác giả dùng biển để chỉ nhân vật trữ tình em,
dựa trên mối quan hệ tương đồng giữa biển và em theo cảm nhận của nhà thơ, nhằmthể hiện tình yêu rộng lớn, nỗi nhớ mênh mông, cồn cào khi xa cách thuyền – anh.Đây không phải hiện tượng phát triển nghĩa của từ bởi sự chuyển nghĩa đó chỉ có tínhchất lâm thời, gắn với hoàn cảnh sử dụng cụ thể nhằm mục đích tu từ; nó không làmcho từ có thêm nghĩa mới
+ Từ biển trong câu (3) là ẩn dụ từ vựng, tạo ra nghĩa khá ổn định, gắn với từ, biểu thị
ý khối lượng nhiều, đông đảo, ví như biển Đây là hiện tượng phát triển nghĩa của từ.
1 Kiến thức:
- Hiểu tác giả Nguyễn Du: cuộc đời và sự nghiệp văn học.
- Hiểu được giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật của Truyện Kiều
- Hiểu được giá trị của các đoạn trích: Chị em Thúy Kiều, Kiều ở lầu Ngưng Bích.
- Hiểu, cảm nhận được những nét đặc sắc nghệ thuật của truyện và trong từng trích đoạn: tả cảnh ngụ tình, ước lệ tượng trưng…
Trang 31- Biết đọc- hiểu truyện trung đại theo đặc trưng thể loại
- Nắm được các nội dung chính của truyện
- Thấy được vai trò, tác dụng của yếu tố miêu tả hành động, sự việc, cảnh vật và con
người trong văn bản tự sự Hiểu được vai trò của miêu tả nội tâm và mối quan hệ
giữa nội tâm với ngoại hình trong khi kể chuyện
2 Năng lực:
- Phân tích được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu
- Biết bình giảng các câu thơ hay
- Năng lực hợp tác, giao tiếp giải quyết vấn đề, sáng tạo
3 Phẩm chất:
- Tích cực học tập chủ đề
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, sáng tạo
* Bảng mô tả các mức độ đánh giá theo định hướng năng lực.
Nội
dung
Các mức độ đánh giá Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
- Hiểu ý nghĩasâu sắc củatruyện đối vớiđời sống conngười, tên gọitác phẩm
- Vận dụng hiểu biết vềtruyện Kiều để phân tích
lí giải giá trị nội dung,nghệ thuật của các đoạntrích
ý nghĩa truyệncười
- Phân tích,trình bày suynghĩ cảm nhậnđược nội dung
ý nghĩa của các
- Trình bày được nhữngsuy nghĩ ,kiến giải riêng
về giá trị nội dung củavăn bản, từ đó tạo lậpđược một văn bản cảm
Trang 32- Hiểu nhữnghiện tượng đángphê phán trong
xã hội; thái độvới những thói
hư, tật xấu đó
đoạn trích đãhọc
- Sưu tầm cácbài truyệncùng chủ đề
nhận, suy nghĩ về truyện
- Kiến tạo những giá trịsống của bản thân gópphần giải quyết một vấn
đề trong đời sống thựctiễn
- Vận dụngthông hiểu đểtạo lập đoạnvăn phân tích,
những nét đặcsắc về nghệthuật trongtruyện
- So sánh cách diễn đạtcủa các câu chuyện cùngmột chủ đề
- Chuyển thể văn bảntruyện
Tạo lập văn bản phântích vẻ đẹp của Kiều
Tạo lập văn bản phântích tâm trạng nhân vậttrong đoạn trích
Viết đoạn văn
tự sự có sửdụng yếu tốmiêu tả, miêu
tả nội tâm trongvăn bản tự sự
Tạo lập văn bản tự sự có
sử dụng yếu tố miêu tả,miêu tả nội tâm trong vănbản tự sự
Trang 33- Biết được những nét chủ yếu về cuộc đời, con người, sự nghiệp VH của Nguyễn Du.
- Biết được cốt truyện, những giá trị cơ bản về nội dung và NT của Truyện Kiều Từ
đó Hiểu được vai trò, vị trí của Nguyễn Du và kiệt tác Truyện Kiều trong lịch sử vănhọc và đời sống tâm hồn dân tộc VN Chuẩn bị cơ sở để học sinh học tốt các đoạntrích
- Viết được đoạn văn phân tích hình ảnh tiêu biểu trong tác phẩm
- Viết bài văn bày tỏ suy nghĩ của mình về tác phẩm
- Nêu nhận xét về nội dung và nghệ thuật của văn bản.
- Hiểu được phần trình bày của GV và bạn bè
- Biết tham gia thảo luận trong nhóm nhỏ về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất,biết đặt câu hỏi và trả lời, biết nêu một vài đề xuất dựa trên các ý tưởng được trìnhbày trong quá trình thảo luận
2 Về năng lực
a.Năng lực chung: tự chủ và tự học, hợp tác, giao tiếp, giải quyết vấn đề,
b Năng lực đặc thù: Đọc - hiểu văn bản, phân tích chi tiết, hình ảnh, nhận xét nghệ
thuật, cảm thụ tác phẩm văn học
3.Về phẩm chất:
- Yêu nước: Yêu gia đình, quê hương.
- Nhân ái: Yêu mọi người xung quanh.
- Chăm chỉ: Chịu khó học tập bộ môn.
- Trách nhiệm: Có ý thức học tập môn học.
Trang 34II Thiết bị dạy học và học liệu
- GV, HS sử dụng tài khoản Microsoft Teams, Zoom hoặc một số phần mềm khác
được nhà trường cung cấp
- SGK Ngữ văn 6 (Kết nối tri thức với cuộc sống)
III Tiến trình dạy học
1 Hoạt động 1: Mở đầu (thực hiện ở nhà, trước giờ học)
b) Nội dung: Thực hiện các nhiệm vụ sau vào vở ghi:
Đọc sách giáo khoa từ trang 77- 80, hoàn thành các phiếu học tập sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1:
Tác giả Nguyễn Du Quê, năm sinh
Trang 35Tác phẩm Truyện Kiều Nguồn gốc
- Tên chữ là Tố Như, hiệu là Thanh Hiên
Gia đình, - Có truyền thống văn chương và nhiều đời làm quan
Thời đại. - Đây là giai đoạn lịch sử đầy biến động: chế độ phong
kiến khủng hoảng, các cuộc khởi nghĩa nông dân nổilên
Cuộc đời -Khi nhỏ sống trong nhung lụa
- Ông sống nhiều năm phiêu bạt nơi đất Bắc
- Bất đắc dĩ làm quan cho triều Nguyễn
- Là người có vốn kiến thức sâu rộng, am hiểu văn hóadân tộc và văn chương Trugn Quốc
Sự nghiệp sáng tác - Để lại nhiều tác phẩm giá trị bằng chữ Hán và chữ
Nôm Tiêu biểu nhất là Truyện Kiều
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2:
Trang 36Tác phẩm Truyện Kiều Nguồn gốc - Truyện Kiều viết dựa theo cốt truyện Kim Vân Kiều
truyện của Thanh Tâm Tài Nhân (TQ đời nhà Thanh)
nhưng sáng tạo của Nguyễn Du là rất lớn
Hoàn cảnh - Sáng tác vào khoảng đầu thế kỉ XIX (1805 – 1809)
Thể loại *Thể loại: Truyện thơ Nôm (truyện thơ viết bằng chữ
Nôm)
- P1 Gặp gỡ và đính ước (Từ câu 1 đến câu 518)
- P2 Gia biến và lưu lạc (Từ câu 519 đến câu 2738)
- P3 Đoàn tụ (Từ câu 2739 đến câu 3254)
Giá trị nội dung * Giá trị hiện thực:
- Phê phán hiện thực XH đương thời bất công, tàn bạochà đạp lên cuộc sống con ng
- Phản ánh số phận bất hạnh của người phụ nữ đức hạnh,tài hoa
* Giá trị nhân đạo sâu sắc:
- Là tiếng nói thương cảm trước số phận bi kịch của conngười
- Lên án, tố cáo những thế lực tàn bạo xấu xa
- Khẳng định, đề cao tài năng, nhân phẩm và những khátvọng chân chính của con người
Giá trị nghệ thuật - Ngôn ngữ: Ngôn ngữ dân tộc đạt tới đỉnh cao
- Thể thơ lục bát
- Nghệ thuật tự sự, miêu tả (nhân vật, thiên nhiên), khắc
hoạ tính cách, tâm lí nhân vật -> Đều Phát triển vượt bậc
=>Truyện Kiều là 1 kiệt tác của văn học Việt Nam.
Trang 37d) Tổ chức thực hiện
#1: GV giao cho HS các nhiệm vụ như mục Nội dung và yêu cầu HS nộp lại sản phẩm
chậm nhất vào buổi tối trước giờ học
#2: HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà GV theo dõi từ xa, hỏi thăm quá trình làm bài có gì
khó khăn để kịp thời hỗ trợ
#3: HS nộp bài thông qua hệ thống quản lí học tập GV theo dõi, hỗ trợ những HS
gặp khó khăn do vấn đề kĩ thuật
GV xem xét sản phẩm của HS, phát hiện, chọn ra những bài có kết quả khác nhau và
những tình huống cần đưa ra thảo luận trước lớp
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (trực tuyến, khoảng 20 phút)
b) Nội dung
(i) Chuẩn bị để trình bày về bài làm của mình trước lớp
(ii) Lắng nghe phần trình bày của các bạn khác, ghi lại những nội dung bạn có kết quả khác với em và tìm nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau đó.
c) Sản phẩm: HS ghi lại được những nội dung mà các bạn khác có kết quả khác với
mình, đưa ra nhận định kết quả nào đúng và giải thích tại sao
d) Tổ chức thực hiện
#1: GV giao nhiệm vụ cho HS như mục Nội dung
#2: Một số HS trình bày về bài làm của mình khi được GV chỉ định Các HS khác thực hiện nhiệm vụ (ii) GV điều hành phần trình bày, đặt thêm câu hỏi để làm rõ sự
giống và khác nhau trong mỗi bài
Trang 38#3: – GV nhận xét sơ lược về sự giống nhau và khác nhau trong bài làm của cả lớp; có
thể chọn một vài HS báo cáo/ giải thích kết quả bài làm (dựa vào những gì các em đã nộp
để chọn HS theo ý đồ);
GV lấy ví dụ minh chứng, mở rộng:
- Tả người:
+ Từ Hải: Râu hùm hàm én mày ngài
Vai năm tấc rộng thân mười thước cao
+ Kim Trọng: Hài văn lần bước dặm xanh Một vùng như thể cây quỳnh, cành dao Thụng minh vốn sẵn tớnh trời Vào trong phong nhó, ra ngoài hào hoa”
+ Mã Giám Sinh: “Quá niên trạc ngoại tứ tuần Mày râu nhẵn nhụi áo quần bảnh bao - Ghế trên ngồi tót sỗ sàng”
+ Tú Bà: “Thoắt trông nhờn nhợt màu da Ăn gì cao lớn đẫy đà làm sao ?
- Tả cảnh:
+ Dưới cầu nước chiều thướt tha” hay “Người ơi gặp gỡ làm không”
+ Long lanh đáy nước in trời
Thành xây khói biếc non phơi bóng vàng
+ Dưới trăng quyên đó gọi hố
Đầu tường lửa lựu, lập loè đâm bông.
+ Sen tàn, cúc lại nở hoa
Sầu dài, ngày ngắn đông đà sang xuân.
- GV mở rộng: Với TK, tiếng Việt đã đạt tới đỉnh cao ngôn ngữ nghệ thuật, k chỉ có
chức năng biểu đạt (phản ánh), biểu cảm (thể hiện cảm xúc) mà còn mang chức năng thẩm mĩ (vẻ đẹp của nghệ thuật ngôn từ) Tiếng Việt trong TK hết sức giàu và đẹp với khả năng miêu tả và biểu cảm vô cùng phong phú -> ND được coi là bậc thánh của ngôn ngữ văn học dân tộc
#4: GV kết luận:
- Tùy chất lượng bài làm của HS để giáo viên kết luận, lưu ý
- Đưa sản phẩm chuẩn của giáo viên ở 3 phiếu học tập
3 Hoạt động 3: Luyện tập (khoảng 10 phút)
Trang 39a) Mục tiêu:.Củng cố lại kiến thức đã học:
b) Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
Tắt truyện Kiều khoảng 15 – 18 câu
c, Sản phẩm : Bài tóm tắt của HS
d) Tổ chức thực hiện
#1: GV giao cho HS các nhiệm vụ như mục Nội dung, yêu cầu HS làm bài tập vào vở
và nộp bài thông qua hệ thống quản lí học tập chậm nhất vào buổi tối trước giờ học
#2: HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà GV theo dõi từ xa, hỏi thăm quá trình làm bài có gì
khó khăn để kịp thời hỗ trợ
#3: HS nộp sản phẩm thông qua hệ thống quản lí học tập GV theo dõi, hỗ trợ những
HS gặp khó khăn do vấn đề kĩ thuật
GV xem xét sản phẩm của HS, phát hiện, chọn ra những bài có kết quả khác nhau và
những tình huống cần đưa ra thảo luận trước lớp
#4.Nhận xét và kết luận:
4 Hoạt động 4: Vận dụng (khoảng 5 phút giao nhiệm vụ, thực hiện ở nhà)
a Mục tiêu:HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết nhiệm vụ
thực tiễn
b Nội dung:
Nhiệm vụ về nhà:
Hãy viết đoạn văn nêu giá trị hiện thực của truyện Kiều, có liên hệ xã hội ngày nay
c Sản phẩm: Bài làm của HS nhiệm vụ ở mục Nội dung.
d Tổ chức thực hiện:
#1: GV giao nhiệm vụ cho HS như mục Nội dung và yêu cầu nghiêm túc thực hiện.
#2: HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
#3: - GV yêu cầu HS nộp bài qua hệ thống quản lí học tập; GV nhận xét vào bài làm.
- GV trả bài, chọn một số bài làm tốt của HS để giới thiệu trước lớp vào thời điểm
thích hợp
Ký duyệt ngày 8/10/2021
Trang 40Ngày soạn: 6/10
Ngày dạy: 15,16, 18/10
Tiết 29,30,31: CHỊ EM THÚY KIỀU
(Trích Truyện Kiều - Nguyễn Du)
I Mục tiêu:
1 Về kiến thức:
- Biết được nghệ thuật miêu tả nhân vật của Nguyễn Du ; khắc họa những nét riêng
về nhan sắc, tài năng, tính cách, số phận Thúy Vân, Thúy Kiều bằng bút pháp nghệthuật ước lệ
- Nêu được giá trị nhân đạo trong TK: trân trọng, ca ngợi vẻ đẹp của con người
- Viết được đoạn văn cảm nhận về một đoạn thơ trong văn bản
2 Về năng lực
a.Năng lực chung: tự chủ và tự học, hợp tác, giao tiếp, giải quyết vấn đề,
b Năng lực đặc thù:
- Năng lực đọc truyện thơ, phân tích nhân vật bằng cách so sánh, đối chiếu
- Năng lực vận dụng kiến thức làm bài tập thực tiễn
3.Về phẩm chất:
- Yêu nước: Yêu gia đình, quê hương.
- Nhân ái: Yêu mọi người xung quanh.
- Chăm chỉ: Chịu khó học tập bộ môn.
- Trách nhiệm: HS biết trân trọng, ca ngợi vẻ đẹp của con người.