*Kỹ năng sống Suy nghĩ sáng tạo: Phân tích, bình luận về những cảm xúc của nhân vật trong ngày đầu đi học Xác định giá trị bản thân: trân trọng kỉ niệm, sống có trách nhiệm với bản thân [r]
Trang 1
Tuần 1 Ngày soạn:
Thanh Tịnh
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
Cảm nhận được tâm trạng, cảm giác của nhân vật tôi trong buổi tựu
trường đầu tiên trong một đoạn trích truyện có sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tôi đi học.
- Nghệ thuật miêu tả tâm lý trẻ nhở ở tuổi đến trường trong một văn bản tự
sự qua ngòi bút Thanh Tịnh
2 Kỹ năng:
+ Kỹ năng chuyên môn
- Đọc – hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm
- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân
- Rèn cho học sinh kĩ năng đọc diễn cảm, sáng tạo, kĩ năng phân tích, cảmthụ tác phẩm văn xuôi giàu chất trữ tình
Giáo dục HS biết rung động, cảm xúc với những kỉ niệm thời học trò
và biết trân trọng, ghi nhớ những kỉ niệm ấy
III CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.
- Giáo viên: SGK, bài giảng, bảng phụ
- HS: Đọc và trả lời câu hỏi phần tìm hiểu bài
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1- Ổn định tổ chức,
2- Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh
3- Bài mới: Giới thiệu bài
Trang 2Trong cuộc đời của mỗi con người những kỷ niệm về tuổi học trò
thường lưu giữ bền lâu trong trí nhớ Đặc biệt là kỷ niệm về buổi tựu trường
đầu tiên Truyện ngắn tôi đi học đã diễn tả kỷ niệm mơn man, bâng khâng
của thời thơ ấu đó
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
-> Giảng giải: đây là
văn bản văn xuôi trữ
- HS dựa vào các dấuhiệu của phương thứcbiểu đạt để xác định
- HS tìm hiểu từ khó
I Đọc,tìm hiểu chung:
1 Tác giả:
Thanh Tịnh (1911 1988),quê ở thành phốHuế
Các tác phẩm của ôngđậm chất trữ tình
2 Tác phẩm:
a Xuất xứ:
In trong tập “Quê mẹ”xuất bản năm 1941
b Thể loại:
Truyện ngắn
c Phương thức biểu đạt:
tự sự kết hợp miêu tả,biểu cảm
Trang 3TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
H: Qua văn bản, theo
em, những gì đã gợi lên
trong lòng nhân vật tôi
kỷ niệm về buổi tựu
trường đầu tiên?
II Đọc- hiểu văn bản:
1 Khơi nguồn nỗi nhớ:
- Thời gian: cuối thu.
-Cảnh thiên nhiên: mâybàng bạc, lá rụng nhiều -Cảnh sinh hoạt:mấy
em nhỏ rụt rè núp dướinón mẹ
-> Tâm trạng: nao nức,mơn mam, tưng bừng, rộnrã
IV Dặn dò: (2’)- Học bài.
- Bài tập: Viết đoạn văn ngắn ghi lại ấn tượng của mình về buổi tựu
trường
- Chuẩn bị bài:
V RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
Tuần 1 Ngày soạn:
Thanh Tịnh
Trang 4I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
Cảm nhận được tâm trạng, cảm giác của nhân vật tôi trong buổi tựu
trường đầu tiên trong một đoạn trích truyện có sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tôi đi học.
- Nghệ thuật miêu tả tâm lý trẻ nhở ở tuổi đến trường trong một văn bản tự
sự qua ngòi bút Thanh Tịnh
2 Kỹ năng:
+ Kỹ năng chuyên môn
- Đọc – hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm
- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân
- Rèn cho học sinh kĩ năng đọc diễn cảm, sáng tạo, kĩ năng phân tích, cảmthụ tác phẩm văn xuôi giàu chất trữ tình
Giáo dục HS biết rung động, cảm xúc với những kỉ niệm thời học trò
và biết trân trọng, ghi nhớ những kỉ niệm ấy
III CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.
- Giáo viên: SGK, bài giảng, bảng phụ
- HS: Đọc và trả lời câu hỏi phần tìm hiểu bài.
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1- Ổn định tổ chức,
2- Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh
3- Bài mới: Giới thiệu bài
Trong cuộc đời của mỗi con người những kỷ niệm về tuổi học tròthường lưu giữ bền lâu trong trí nhớ Đặc biệt là kỷ niệm về buổi tựu trườngđầu tiên Truyện ngắn tôi đi học đã diễn tả kỷ niệm mơn man, bâng khângcủa thời thơ ấu đó
Trang 5TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
luận nhóm theo yêu cầu
trên phiếu học tập trong
thời gian 5’
N1: Chi tiết nào cho
thấy nhân vật tôi rất hồi
- HS tiếp thu và ghichép
- HS phát hiện, phântích
II Đọc- hiểu văn bản:
1 Khơi nguồn nỗi nhớ:
2 Tâm trạng hồi hộp , cảm giác ngỡ ngàng của nhân vật “tôi”:
a Trên đường làng:
- Con đường, cảnh vậtvốn quen, lần này tựnhiên thấy lạ
- Cảm thấy trang trọngtrong bộ áo và quyển vởmới
b Đứng trước ngôi trường:
- Cảm thấy ngôi trườngxinh xắn, oai nghiêmkhác thường
- Vừa ngỡ ngàng vừa tựtin
3 Thái độ của người lớn:
- Phụ huynh: chuẩn bị chuđáo cho con em
- Ông đốc: từ tốn, baodung
- Thầy giáo: vui tính, giàu
Trang 6TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
tỡnh thương
=> Mọi người đều quantõm nuụi dạy cỏc emtrưởng thành
III/ Tổng kết:
1 Nghệ thuật:
- Kết hợp giữa kể,miờu tả, với bộc lộ tõmtrạng, cảm xỳc
IV Dặn dũ: (2’)- Học bài.
- Bài tập: Viết đoạn văn ngắn ghi lại ấn tượng của mỡnh về buổi tựu
trường
- Chuẩn bị bài: “Cấp độ khỏi quỏt của nghĩa từ ngữ”.
V RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
có đầy đủ giáo án ngữ văn 8 liên
hệ văn 8 đt: 0168.921.86.68
Tuần Ngày soạn:
Trang 7Tiết 3
CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Phân biệt được các cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ
- Biết vận dụng hiểu biết về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ vào
đọc – hiểu và tạo lập văn bản
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
Các cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ
2 Kỹ năng:
+ Kỹ năng chuyên môn
Thực hành so sánh, phân tích các cấp độ khái quát về nghĩa của từ
Vd: lợn = heo trái nghĩa: cónghĩa trái ngược nhau(xét trên một cơ sở
I Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp:
Nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn(khái quát hơn) hoặchẹp hơn (ít khái quát hơn) nghĩa của
từ ngữ khác
Trang 8TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
bao hàm (từ này có nghĩa
bao hàm nghĩa của từ kia)
bao hàm nghĩa của từ thú,
chim, cá; phạm vi nghĩa của
từ thú bao hàm nghĩa của từ
voi, hươu, ta gọi chúng
- HS phân tích mốiquan hệ bình đẳng vềnghĩa (đồng nghĩa/tráinghĩa)
-HS lắng nghe
- HS quan sát sơ đồ
- HS so sánh( nghĩacủa từ động vật rộnghơn)
- HS so sánh
-HS lắng nghe
-HS nêu lên cách hiểu
1 Từ ngữ nghĩa rộng:
Một từ ngữ được coi là có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác
Trang 9TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
- Yêu cầu HS đọc bài tập
-Gọi HS nêu yêu cầu của
bài tập
- Yêu cầu HS làm cá nhân
- Gọi HS đọc kết quả, nhận
xét, bổ sung
- Yêu cầu HS đọc bài tập
- Xác định yêu cầu của
bài?
- Yêu cầu HS làm cá nhân
của bản thân về vấnđề
- HS so sánh
- HS lắng nghe
- HS trình bày cáchhiểu của mình
- HS đọc
- HS xác định
2 Từ ngữ nghĩa hẹp:
Một từ ngữ được coi là có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ đó được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác.
Ghi nhớ: (SGK)
II Luyện tập:
BT 1:
Trang 10TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
10’
2’
-Yêu cầu HS đọc bài tập
-Bài tập yêu cầu làm gì?
-Tổ chức thi làm nhanh
giữa các nhóm.( 5 nhóm)
-Tổ chức phát biểu, nhận
xét, bổ sung
- Yêu cầu HS đọc bài tập
- Xác định yêu cầu của
- HS thi làm nhanh
- HS phát biểu, nhậnxét, bổ sung
- HS đọc
- HS xác định
- HS làm cá nhân
BT 2: Tìm từ ngữ có nghĩa rộng:
a xe cộ: xe đạp, xe gắn máy, xe tải
b kim loại: nhôm, sắt, chì, bạc
c hoa quả: nhãn,
bơ, hồng, sấu
d họ hàng: cô, dì, cậu mợ, chú
e mang: xách, khiêng, gánh, cõng
BT 4: Loại bỏ các từ không thuộc phạm
Trang 11- Chuẩn bị bài: “Tính thống nhất về chủ đề của văn bản”.
Tuần Ngày soạn:
- Biết viết một văn bản bảo đảm tính thống nhất về chủ đề
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Chủ đề văn bản
- Những thể hiện của chủ đề trong văn bản
2 Kỹ năng:
+ Kỹ năng chuyên môn
- Đọc – hiểu và có khả năng bao quát toàn bộ văn bản
- Trình bày một văn bản (nói, viết) thống nhất về chủ đề
III CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.
- Giáo viên: SGK, bài giảng, bảng phụ
- HS: Đọc và trả lời câu hỏi phần tìm hiểu bài.
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra: Sự chuẩn bị của học sinh
3 Bài mới:
Giới thiệu bài
Ở giờ trước các em đã được tìm hiểu về văn bản “ tôi đi học” các em đã nắmđược những nét chính xuyên suốt tác phẩm là truyện ngày đầu đi học của
Trang 12nhân vật tôi Vậy vấn đề chính ấy có phải là chủ đề của văn bản không? Văn
bản ấy có tính thống nhất về chủ đề không ta cùng đi tim hiểu
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
-Yêu cầu h/s xem lại văn
bản “Tôi đi học” của
Thanh Tịnh, trang 5
H: Tác giả nhớ lại kỷ
niệm sâu sắc nào trong
thời thơ ấu?
H: Sự hồi tưởng ấy gợi
lên cảm giác gì trong lòng
tác giả?
=> Đó chính là chủ đề
của văn bản Tôi đi học.
H: Nêu chủ đề của văn
H: Nêu chủ đề của bài
thơ Tiếng gà trưa - Xuân
Quỳnh
- Chuyển ý sang mục II
H: Căn cứ nào cho em
biết văn bản “Tôi đi học”
- HS xem lại vănbản
- HS trả lời( kỷ niệmbuổi đi học đầu tiêntrong đời)
- HS trả lời (cảmgiác bâng khuâng,xao xuyến không thểnào quên)
- HS nêu chủ đề( kỷniệm sâu sắc về buổitựu trường đầu tiên)
- HS lắng nghe
- HS xác định(tìnhyêu quê hương và giađình dạt dào trongtâm hồn người línhtrẻ trên đường hànhquân trong thời đánhMỹ)
I Chủ đề của văn bản:
Chủ đề là đối tượng và vấn đề chính mà văn bản biểu đạt.
II Tính thống nhất về chủ đề của văn bản:
Trang 13TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
10’
13’
nói lên kỷ niệm của tác giả
về buổi tựu trường đầu
tiên?
-Chia HS ra làm 2 nhóm,
thời gian 5’, thi đua tìm từ
với yêu cầu sau:
đi học được lập lạinhiều lần
- HS chia nhóm, thiđua tìm từ
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS đọc
- HS chia nhóm,nhận nhiệm vụ, thảoluận nhóm
- Văn bản có tính thốngnhất về chủ đề khi chỉbiểu đạt chủ đề đã xácđịnh, không xa rời haylạc sang chủ đề khác
cọ với tuổi thơ của tácgiả, công dụng của cọ,tình cảm của ngườisông Thao với rừngcọ.- Trình tự trên khóthay đổi vì các phầnđược sắp xếp hợp lý,thể hiện ý rành mạchliên tục
b Chủ đề văn bản:
Vẻ đẹp và ý nghĩa củarừng cọ quê tôi
Trang 14TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
l
- Cử đại diện trìnhbày kết quả
- HS khác nhómnhận xét bài làm củabạn
c Các từ ngữ được lập lại nhiều lần:
rừng cọ, lá cọ, dáng
cọ, sự gắn bó của cọ đối với nhân vật tôi, công dụng của cọ.
2 Bài tập 2:
Bỏ ý b & d vì xa chủ
đề, làm cho văn bản không đảm bảo tính thống nhất.
- Hoàn thiện các bài tập
- Xem trước văn bản: “Trong lòng mẹ”.
- Có được những kiến thức sơ giản về thể văn hồi kí
- Thấy được đặc điểm của thể văn hồi kí qua ngòi bút Nguyên Hồng:
thấm đượm chất trữ tình, lời văn chân thành, dạt dào cảm xúc
Trang 15II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Khái niệm thể loại hồi kí
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Trong lòng mẹ.
- Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng của nhân
+ Kỹ năng chuyên môn:
- Bước đầu biết đọc – hiểu một văn bản hồi kí
- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm truyện
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ :
+ Tác phẩm “ Tôi đi học “ viết theo thể loại nào? Vì sao em biết?
+ Nhắc lại 3 so sánh hay trong bài “Tôi đi học” và phân tích hiệu quả nghệ thuật?
2 Bài mới
Vào bài mới : Có những kỷ niệm tuổi thơ ngọt ngào êm đềm như tuổithơ của nhân vật “ tôi” trong “ Tôi đi học” Song cũng có những tuổithơ cay đắng dữ dội… “Những ngày thơ ấu” của nhà văn Nguyên Hồng
Trang 16đã được kể, nhớ lại với những rung động cực điểm của một linh hồn trẻ
dại mà thấm đẫm tình yêu – tình yêu Mẹ Bài học hôm nay sẽ giúp ta
thấm thía nỗi cơ cực và gần
gũi với những người nghèo
khổ Ông được xem là nhà
văn của những người lao
văn bản (lưu ý giọng điệu
nhân vật khi đối thoại giữa
-Gv uốn nắn, sửa chữa
H: Văn bản thuộc thể loại
gì? Em hiểu như thế nào về
- Được Nhà nước truytặng Giải thưởng Hồ ChíMinh về văn học nghệ thuật(1996)
2 Văn bản:
a Đọc:
b Thể loại:
Hồi ký (tự truyện)
Trang 17Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
về những ngày thơ ấu
H: Văn bản có xuất xứ như
đầu của văn bản
H: Ban đầu, người cô có
thái độ như thế nào?
H: Chi tiết nào tiếp theo cho
thấy người cô tỏ ra quan tâm
Hồng
H: Giọng điệu của từ “thăm
em bé” của người cô có ý
- HS xác định
- HS xác định bố cục vănbản
- Hồng và cô nóichuyện
- Hồng và mẹ gặp nhau
- HS quan sát phầnđược hướng dẫn
c Phương thức biểu đạt:
Tự sự kết hợp miêu tả,biểu cảm
d Bố cục: 2 phần.
II Tìm hiểu văn bản:
1 Nhân vật người cô:
- Lúc đầu: tỏ vẻ thân mật,cười hỏi
- Sau đó giọng vẫn ngọt, vỗvai nhưng giọng điệu đầymỉa mai châm chọc
- Cuối cùng: lạnh lùngtrước nỗi đau của cháu,thản nhiên thích thú khi kể
Trang 18Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
không? Nêu dẫn chứng?
H: Qua đó em có nhận xét gì
về người cô này?
-> Đây là hình ảnh mang ý
nghĩa tố cáo hạng người sống
tàn nhẫn, khô héo tình ruột
thịt trong xã hội thực dân
nửa phong kiến
(Củng cố nội dung tiết 1)
Hết tiết
- HS phân tích( vẫnthản nhiên và tiếp kểchuyện mẹ Hồng với vẻthích thú)
- HS thảo luận để đưa ranhận xét thống nhất
chuyện về sự đói rách, túngthiếu của mẹ Hồng
=> Là người có bản chấtđộc ác, thâm hiểm
3 Củng cố: 4’
H: Có ý kiến cho rằng “Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và trẻ em”
Em hiểu gì về nhận định trên? - Là nhà văn viết nhiều về phụ nữ và nhi
đồng - Nhà văn dành cho họ tấm lòng chan chứa yêu thương, thái độ trân
Trang 19- Thấy được đặc điểm của thể văn hồi kí qua ngòi bút Nguyên Hồng: thấm đượm chất trữ tình, lời văn chân thành, dạt dào cảm xúc.
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Khái niệm thể loại hồi kí
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Trong lòng mẹ.
- Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng của nhân
+ Kỹ năng chuyên môn:
- Bước đầu biết đọc – hiểu một văn bản hồi kí
- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm truyện
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ :
+ Tác phẩm “ Tôi đi học “ viết theo thể loại nào? Vì sao em biết?
+ Nhắc lại 3 so sánh hay trong bài “Tôi đi học” và phân tích hiệu quả nghệ thuật?
2 Bài mới
Vào bài mới : Có những kỷ niệm tuổi thơ ngọt ngào êm đềm như tuổithơ của nhân vật “ tôi” trong “ Tôi đi học” Song cũng có những tuổi
Trang 20thơ cay đắng dữ dội… “Những ngày thơ ấu” của nhà văn Nguyên Hồng
đã được kể, nhớ lại với những rung động cực điểm của một linh hồn trẻdại mà thấm đẫm tình yêu – tình yêu Mẹ Bài học hôm nay sẽ giúp tanhận rõ rung động ấy
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của
-Gv gọi đại diện nhóm
1&3 trình bày, gọi nhóm
khi cô hỏi có muốn vào
Thanh Hoá không?
- Nghe cô xúc phạm
mẹ, Hồng làm gì? Tại
sao?
- HS thảo luậnnhóm, cử thư kýviết lên giấy kếtquả thảo luậnđược; đại diệnnhóm trình bàykết quả
- HS trình bày,nhận xét, bổsung
- HS lắng nghe
-> nhớ đến vẻmặt rầu rầu và sựhiền từ của mẹ
-> khóc, vì
thương mẹ,
2 Tình yêu thương mãnhliệt của Hồng đối với mẹ:
a Khi nói chuyện với
người cô:
- Luôn nhớ đến vẻ mặt rầurầu và sự hiền từ của mẹ
- Cười để trả lời cô vìkhông muốn tình yêu kính
mẹ bị xúc phạm
- Khóc vì đau đớn phẫn uấttrước sự mỉa mai, nhục mạcủa cô về mẹ
- Căm tức những cổ tụcphong kiến đã đày đoạ mẹ
Trang 21TG Hoạt động của thầy Hoạt động của
H: Ngoài ra, thái độ của
người viết như thế nào
đối với nữ giới trong xã
- HS liệt kênhững từ miêu tả+ biểu cảm
- HS dựa trêntình cảm củaHồng để nhậnxét, rút ra ý kiếnđúng
- HS lắng nghe,rút ra bài học
- HS xác địnhbiện pháp sosánh:
+ giá như những
cổ tục là 1mảnh gỗ cho kìnát vụn mới thôi
3 Chất trữ tình của vănbản:
a Cách thể hiện:
+ Kết hợp kể và bộc lộcảm xúc
+ Dùng hình ảnh thể hiệntâm trạng, phép so sánhgiàu sức gợi cảm
+ Lời văn chân thành
b Tình huống và nội dung
câu chuyện:
+ Hoàn cảnh đáng thươngcủa Hồng
+ Hình ảnh người mẹ chịunhiều cay đắng
+ Lòng yêu thương mẹ củaHồng
c Cảm xúc chân thành
của Hồng.
Trang 22TG Hoạt động của thầy Hoạt động của
10’
+ gặp mẹ nhưngười bộ hànhtrên sa mạc gặpnước và bóngrâm
- HS xác định
-> bày tỏ sựbênh vực quyềnlợi của họ
III Tổng kết:
3 Củng cố: 4’
H: Có ý kiến cho rằng “Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và trẻ em”
Em hiểu gì về nhận định trên? - Là nhà văn viết nhiều về phụ nữ và nhi đồng - Nhà văn dành cho họ tấm lòng chan chứa yêu thương, thái độ trân trọng
Trang 23Tuần Ngày soạn
+ Kỹ năng chuyên môn:
- Tập hợp các từ có chung nét nghĩa vào một trường từ vựng
- Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để đọc – hiểu và tạo lập văn bản
- GV+ HS soạn bài, xem trước bài học
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
* Kiểm tra bài cũ :
+ Tác phẩm “ Tôi đi học “ Viết theo thể loại nào? Vì sao em biết?
+ Nhắc lại 3 so sánh hay trong bài “Tôi đi học” và phân tích hiệu quả nghệ thuật?
Trang 24chỉ đối tượng nào (Người,
? Vậy qua việc tìm hiểu ví dụ
trên cho biết trường từ vựng
là gì?
- Khái quát, gọi HS đọc ghi
nhớ
Ví dụ: Cho nhóm từ: Lùn,
cao, thấp, lêu ngêu, gầy,
béo…Nhóm từ trên thuộc
trường từ vựng nào?
- Gọi học sinh đọc phần lưu ý
trong SGK
- Tổ chức cho HS thảo luận
lấy thêm vd cho mỗi lưu ý
đứng, ngồi, nghiêng…
- Trình bày theo ý hiểu
- Đọc ghi nhớ
- Chỉ hình dáng của con người
- HS đọc
- Thảo luận theo nhóm tìm và viết ra giấy các ví dụ
- Lấy ví dụ
người
- Các từ này đều nằm trong câu văn cụ thể đó là miêu tả người mẹ của bé Hồng -> Dùng để chỉ bộ phận củacon người
- Mưa, nắng, gió, sấm, chớp,giông, lốc…
từ vựng nhỏ hơn
Ví dụ: Trường từ vựng “Mắt” bao gồm các trường từvựng nhỏ hơn như:
+ Bộ phận của Mắt: Lòngđen, lòng trắng, con ngươi,lông mày, mi…
+ Đặc điểm của mắt: Sắc, lờ đờ,
buồn…
Trang 25? Hãy đặt tên trường từ vựng
cho mỗi dãy từ dưới đây
II Luyện tập
1 Bài tập 1:
- Trường từ vựng ruột thịt:Thầy, cô, mợ, con
2 Bài tập 2:
a Dụng cụ đánh bắt thuỷsản
Trang 26- Làm vào vở bài tập
- HS đọc và tỡm sự thay đổi của 2 trường từ vựng
? Thế nào là trường từ vựng Cho vớ dụ minh hoạ
? Hóy viết một đoạn văn ngắn cú ớt nhất 5 trường từ vựng “ Trường học” ( Lớp học, phũng thớ nghiệm, phũng học nhạc, phũng tin học, ký tỳc xỏ)
* Dặn dũ:
- Học và làm lại cỏc bài tập trong SGK
- Viết một đoạn văn cú sử dụng ớt nhất 5 từ thuộc nhúm trường từ vựng nhấtđịnh
- Đọc và soạn bài : Từ tượng thanh, từ tượng hỡnh
có đầy đủ giáo án ngữ văn 8
liên hệ văn 8 đt: 0168.921.86.68
Trang 28có đầy đủ giáo án ngữ văn 8 liên
hệ văn 8 đt: 0168.921.86.68