- Dựa vào bài 24 ý nghĩa văn chương, kết Cái hay của Tiếng Việt được thể hiện ở sự hợp với việc học tập TP văn học đã có, hãy uyển chuyển tế nhị trong cách dùng từ, đặt phát biểu những đ[r]
Trang 11 Kiến thức: Cảm nhận và hiểu được những tỡnh cảm thiờng liờng, đẹp đẽ của cha
mẹ đối với con cỏi
Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người
2 Kĩ năng: Cảm thụ tỏc phẩm văn chương.
3 Thỏi độ: Yờu thớch văn chương.
B CHUẨN BỊ:
GV: Tranh ảnh về ngày khai trường,soạn giỏo ỏn
HS: Đọc bài và trả lời cỏc cõu hỏi trong sỏch giỏo khoa
C.TIẾN TRèNH LấN LỚP:
I.Ổn định lớp tổ chức:
II.khởi động bài cũ:
III Bài mới : *Hoạt động 1 – Giới thiệu bài:
Hoạt động của Thầy và trũ Nội dung kiến thức
Em cú thể chia văn bản này thành mấy
phần ? Mỗi phàn từ đõu đến đõu ? ý của từng
phần ?
*Hoạt động 3
HS đọc đoạn 1 Đoạn văn em vừa đọc diễn tả
điều gỡ ?
- Theo dừi phần đầu văn bản, em thấy người
mẹ nghĩ đến con trong thời điểm nào ? (Đờm
trước ngày con vào lớp 1.)
- Đờm trước ngày khai trường tõm trạng của
người mẹ và đứa con cú gỡ khỏc nhau ? Điều
đú được biểu hiện bằng những chi tiết nào
Trang 2giả đã sử dụng phương thức biểu đạt nào ?
- Theo em vì sao người mẹ lại trằn trọc
không ngủ được ?
- Chi tiết nào chứng tỏ ngày khai trường năm
xưa đã để lại ấn tượng sâu đậm trong tâm
hồn người mẹ ? (Cứ nhắm mắt lại là dường
như vang bên tai tiếng đọc bài trầm bổng :
‘‘Hằng năm cứ vào cuối thu Mẹ tôi âu
yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng
- Trong đêm không ngủ người mẹ đã sống lại
những kỉ niệm quá khứ nào ?
- Tìm những chi tiết nói về kỉ niệm quá khứ
đó ?
- Em có nhận xét gì về cách dùng từ của tác
giả ? Tác dụng của cách dùng từ đó ?
- Những tình cảm quá khứ ấy đã nói lên được
tình cảm sâu nặng nào của lòng mẹ ?
+Thảo luận :
- Có phải người mẹ đang nói trực tiếp với
con không ? hay người mẹ đang tâm sự với
ai ? ( Đang nói với chính mình ) – Cách viết
này có tác dụng gì ?
- Ngoài những cảm xúc tâm trạng ấy, trong
đêm không ngủ người mẹ còn nghĩ đến điều
gì ?
- Câu văn nào trong bài nói lên tầm quan
trọng của nhà trường đối với thế hệ trẻ ?
( ‘‘Ai cũng biết rằng mỗi sai lầm trong giáo
dục sẽ ảnh hưởng đến cả 1 thế hệ mai sau và
sai lầm 1 li có thể đưa thế hệ ấy đi chệch cả
hàng dặm sau này.” )
- Câu văn này có ý nghĩa gì ? Vì sao ?
( Không được phép sai lầm trong giáo dục
Vì giáo dục quyết định tương lai của đất
nước )
Thảo luận:
->Tự sự kết hợp với miêu tả để biểu cảm - làm nổi rõ tâm trạng thao thức,hồi hộp, suy nghĩ triền miên của người mẹ
* Những việc làm của mẹ :
- Đắp mền, buông mùng, ém chăn cẩn thận, lượm đồ chơi, nhìn con ngủ,xem lại những thứ đã chuẩn bị cho con
->Yêu thương con, hết lòng vì con
.* Kỉ niệm quá khứ :
- Nhớ sự nôn nao, hồi hộp khi cùng
bà ngoại đi tới trường và nỗi chơi vơihốt hoảng, khi cổng trường đóng lại.-> Sử dụng một loạt từ láy gợi cảm xúc vừa phức tạp, vừa vui sướng, vừa lo sợ
=> Là người mẹ biết yêu thương người thân, biết ơn trường học, tin tưởng ở tương lai của con
-> Dùng ngôn ngữ độc thoại
Làm nổi bật tâm trạng, tình cảm và những điều sâu thẳm khó nói bằng những lời trực tiếp
- Kết hợp hài hoà giữa tự sự, miêu tả
Trang 3- Trong đoạn kết người mẹ đã nói với con :
‘‘Đi đi con, hãy can đảm lên, thế giới này là
của con, bước qua cánh cổng trường là 1 thế
giới kì diệu sẽ mở ra.’’ Em hiểu thế giới kì
diệu đó là gì ? ( Tri thức, tình cảm, tư tưởng,
đạo lí, tình bạn, tình thầy trò )
- Câu nói này có ý nghĩa gì ?
- Văn bản Cổng trường mở ra được biểu đạt
bằng những phương thức nào? - Phương thức
nào là chính ? – Sự kết hợp này có tác dụng
gì ?
*Hoạt động 4
- Nghệ thuật miêu tả diễn biến tâm trạng
nhân vật có gì đáng chú ý ?( Miêu tả diễn
biến tâm trạng nhân vật với nhiều hình thức
khác nhau : miêu tả trực tiếp, miêu tả qua so
sánh, miêu tả hồi ức, sử dụng ngôn ngữ độc
thoại bộc lộ chất trữ tình)
-Hs đọc ghi nhớ
*Hoạt động 5
và biểu cảm làm nổi bật vẻ đẹp trong sáng, đôn hậu trong tâm hồn người
mẹ
III Tổng kết : Ghi nhớ : (sgk)
- Chúng ta phải có trách nhiệm với gia đình và nhà trường
IV Củng cố - Dặn dò
Quan sát tranh ( SGK ), Bức tranh minh họa cảnh gì ? Em hãy miêu tả lại cảnh đó ? - Học bài cũ và soạn bài “Mẹ tôi” rót kinh nghiÖm giê d¹y
Ngày soạn:20/08/2012 Ngày dạy: /08/2012 Tiết 2: MẸ TÔI
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức: Cảm nhận được tình cảm thiêng liêng sâu nặng của cha mẹ đối với con
cái Không được chà đạp lên tình cảm đó
2.Kĩ năng: Cảm thụ tác phẩm văn chương.
3 Thái độ: Giáo dục tình cảm yêu thương và kính trọng cha mẹ
B CHUẨN BỊ:
GV: Soạn giáo án, tranh ảnh về tác giả
HS:Đọc bài và trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa
C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:
III.Bài mới: *Hoạt động 1 – Giới thiệu bài:
Trang 4Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
*Hoạt động 2
- Em hãy giới thiệu 1 vài nét về tác giả?
- Tác giả thường viết về đề tài gì?
- Em hãy nêu xuất xứ của văn bản Mẹ tôi?
+GV: Hướng dẫn đọc : Nhẹ nhàng, tha thiết,
thể hiện được những tâm tư tình cảm buồn
khổ của người cha trước lỗi lầm của con và
sự trân trọng của ông với vợ mình Khi đọc
lời khuyên: Dứt khoát, mạnh mẽ thể hiện thái
- Em có suy nghĩ gì về lỗi lầm của En ri cô?
- Tìm những chi tiết nói về thái độ của người
bố đối với En ri cô?
- Để diễn tả được tâm trạng của người bố, tác
giả đã sử dụng phương thức biểu đạt nào?
Tác dụng của các biện pháp nghệ thuật đó?
- Những chi tiết trên đã thể hiện được thái độ
2 Tác phẩm:
- Là văn bản nhật dụng viết về người mẹ
- In trong tập truyện : “Những tấm lòng cao cả”
II Phân tích chi tiÕt v¨n b¶n:
1 Lỗi lầm của En ri cô :
- Vô lễ với mẹ trước mặt cô giáo
=> Đây là việc làm sai trái, xúc phạm tới mẹ
=>Thể hiện thái độ buồn bã, đau đớn
Trang 5về người mẹ?
- Khi nói về hình ảnh người mẹ tác giả đã sử
dụng phương thức biểu đạt nào? Phương
thức đó có tác dụng gì?
- Qua lời kể của người cha, em cảm nhận
được điều gì về người mẹ?
- Người bố đã khuyên En ri cô những gì?
- Em có nhận xét gì về cách sử dụng câu văn
ở đoạn này? Tác dụng của cách dùng đó?
- Qua bức thư, em thấy bố của En ri cô là
người như thế nào?
- Tại sao người cha không nói trực tiếp với
con mà lại viết thư? (tình cảm sâu sắc thường
tế nhị và kín đáo, nhiều khi không nói trực
tiếp được Viết thư tức là chỉ nói riêng cho
người mắc lỗi biết, vừa giữ được kín đáo,
vừa không làm người mắc lỗi mất lòng tự
.=> Là người mẹ hết lòng yêu thương con, sẵn sàng quên mình vì con
4 Lời khuyên của bố:
- Không bao giờ được thốt ra những lời nói nặng với mẹ Con phải xin lỗi mẹ,
- Con hãy cầu xin mẹ hôn con, để cho chiếc hôn ấy xoá đi cái dấu vết vong
ân bội nghĩa trên trán con -> Sử dụng câu cầu khiến làm cho lời văn trở nên rõ ràng, dứt khoát
=> Là người bố nghiêm khắc nhưng đầy tình thương yêu sâu sắc
- Viết thư để biểu cảm ( tự sự- miêu tả- biểu cảm )->dễ đi vào lòng người
III Tổng kết :
Ghi nhớ : sgk-12.
IV Củng cố - Dặn dò:
Sau khi học xong văn bản này, em rút ra được bài học gì ? Liên hệ với bản thân xem
em đã có lần nào lỡ gây chuyện gì đó khiến bố mẹ buồn phiền Nếu có thì bài văn này gợi cho em điều gì?
- Học bài cũ
Soạn bài mới bài “Từ ghép”
rót kinh nghiÖm giê d¹y
Trang 6
2 Kĩ năng: Hiểu được ý nghĩa của cỏc loại từ ghộp
3.Thỏi độ: Yờu mến sự giàu đẹp của Tiếng Việt.
B CHUẨN BỊ:
- GV: Bảng phụ Những điều cần lưu ý :
Học về từ ghộp khụng phải chỉ để nhận diện một từ nào đú là từ ghộp chớnh phụ hay
từ ghộp đẳng lập mà điều quan trọng là hiểu được cơ chế tạo nghĩa của cỏc loại từ ghộp
-HS: Bài soạn
C TIẾN TRèNH LấN LỚP:
I Ổn định tổ chức:
II Khởi động bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dựng, sỏch vở của HS
III Bài mới: *Hoạt động 1 – Giới thiệu bài:
Hoạt động của thầy và trũ Nội dung kiến thức
*Hoạt động 2
-GV:Ghi 2 từ in đậm lờn bảng
Trong 2 từ đú, tiếng nào là tiếng chớnh, tiếng
nào là tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho tiếng
chớnh?
- Em cú nhận xột gỡ về trật tự của những
tiếng chớnh trong những từ ấy?
- Theo em từ ghộp chớnh phụ cú cấu tạo như
- Cỏc tiếng trong 2 từ ghộp trờn cú phõn ra
thành tiếng chớnh, tiếng phụ khụng ? Vậy 2
tiếng này cú quan hệ với nhau như thế nào?
- Khi đảo vị trớ của cỏc tiếng thỡ nghĩa của từ
cú thay đổi khụng ?
- Từ ghộp đẳng lập cú cấu tạo như thế nào?
*Vớ dụ 2: - Trầm bổng -Quần ỏo
- 2 tiếng ngang bằng nhau-> quan hệ bỡnh đẳng => Từ ghộp đẳng lập
- Cú cỏc tiếng bỡnh đẳng về mặt ngữ phỏp ( khụng phõn ra tiếng chớnh, tiếng phụ )
Trang 7vở, mũ nón )
- So sánh từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng
lập, chúng giống và khác nhau ở điểm nào ?
- Từ ghép được phân loại như thế nào ? -
- Từ ghép chính phụ có nghĩa như thế nào?
-So sánh nghĩa của từ quần áo với nghĩa của
mỗi tiếng quần và áo?
+ Quần áo : chỉ quần áo nói chung -> hợp
nghĩa, có nghĩa khái quát hơn Quần, áo : chỉ
riêng từng loại
-Trầm bổng với trầm và bổng?
+ Trầm bổng : Miêu tả âm thanh lúc thấp,
lúc cao nghe rất êm tai => nghĩa chung, khái
quát
Trầm, bổng : chỉ âm thanh riêng từng loại
- Từ ghép đẳng lập có nghĩa như thế nào ?
- Vì sao em lại xếp như vậy ?
GV treo bảng phụ - hs lên điền từ
- Điền thêm tiếng để tạo từ ghép chính phụ ?
GV treo bảng phụ - hs lên điền từ
- Điền thêm tiếng để tạo từ ghép đẳng lập ?
+Bà ngoại : chỉ người phụ nữ cao tuổi
đẻ ra mẹ -> nghĩa hẹp+Thơm : có mùi như hương của hoa,
dễ chịu -> nghĩa rộng +Thơm phức : có mùi bốc lên mạnh, hấp dẫn -> nghĩa hẹp
- Tiếng phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính và có tính chất phân nghĩa
2 Nghĩa của từ ghép đẳng lập :
Có tính chất hợp nghĩa và có nghĩa khái quát hơn nghĩa của tiếng tạo nên
- Từ ghép chính phụ: Xanh ngắt,nhà máy, nhà ăn, nụ cười
* Bài 2 ( 15 ):
- Bút mực ( bi, máy, chì )
- Thước kẻ (vẽ, may, đo độ )
Trang 8* Bài 3: ( 15 )
- Nỳi rừng ( sụng, đồi )
- Mặt mũi ( mày,… )
IV Củng cố - Dặn dũ:
- Tỡm 3 từ ghộp chớnh phụ và 3 từ ghộp đẳng lập Cho biết nghĩa của nú
- Về nhà học bài cũ và chuẩn bị bài “liờn kết trong văn bản”
rút kinh nghiệm giờ dạy
Ngày soạn: 20/08/2012
Ngày dạy: /08/2012
Tiết 4: LIấN KẾT TRONG VĂN BẢN
A MỤC TIấU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức: Muốn đạt được mục đớch giao tiếp thỡ văn bản phải cú tớnh liờn kết Sự
liờn kết ấy cần được thể hiện trờn cả 2 mặt : Hỡnh thức ngụn ngữ và nội dung ý nghĩa
2 Kĩ năng: Vận dụng những kiến thức đó học để bước đầu XD được những văn bản
II Khởi động bài cũ:
III Bài mới : *Hoạt động 1 – Giới thiệu bài:
Hoạt động của Thầy và trũ Nội dung khiến thức
*Hoạt động 2
+GV : Yờu cầu HS trả lời cỏc cõu hỏi trong
sgk
- Nếu En Ri Cụ chưa hiểu ý bố thỡ hóy cho
biết vỡ sao? ( vỡ giữa cỏc cõu cũn chưa cú sự
liờn kết )
- Muốn cho đoạn văn cú thể hiểu được thỡ nú
phải cú tớnh chất gỡ? ( liờn kết ) -Thế nào là
liờn kết?
+ GV : liờn kết là 1 trong những tớnh chất
quan trọng nhất của văn bản
* BT1 : Tụi đến trường Em Thu bị ngó
I Liờn kết và phương tiện liờn kết trong văn bản :
1 Tớnh liờn kết của văn bản :
- Vớ dụ :
- Đoạn văn khú hiểu vỡ giữa cỏc cõuvăn khụng cú mối quan hệ gỡ vớinhau
- Liờn kết: là sự nối kết cỏc cõu, cỏcđoạn trong văn bản 1 cỏch tự nhiờn,hợp lớ, làm cho văn bản trở nờn cúnghĩa, dễ hiểu
Trang 9- ở đây nêu mấy thông tin? Những thông tin
này như thế nào với nhau? ( 2 thông tin
-không liên quan với nhau )
- Em hãy sửa lại câu văn để 2 thông tin này
gắn kết với nhau? ( Trên đường tới trường, tôi
+ GV : Những từ : còn bây giờ, con là những
từ, tổ hợp từ được sử dụng làm phương tiện
liên kết trong đoạn văn
- So sánh đoạn văn khi chưa dùng phương
tiện liên kết và khi dùng phương tiện liên
kết?
+chưa dùng : câu văn rời rạc, khó hiểu Khi
dùng: câu văn rõ ràng, mạch lạc, dễ hiểu
- Một văn bản muốn có tính liên kết trước hết
phải có điều kiện gì? Cùng với điều kiện ấy,
các câu trong văn bản phải sử dụng các
phương tiện gì?
*Hoạt động 3
-Thế nào là tính liên kết trong văn bản?Nêu
các phương tiện liên kết trong văn bản
- HS đọc ghi nhớ
*Hoạt động 4
- Đọc đoạn văn và sắp xếp câu văn theo thứ tự
hợp lí để tạo thành 1 đoạn văn có tính liên kết
chặt chẽ?
- Vì sao lại sắp xếp như vậy?
(sắp xếp như vậy thì đoạn văn mới rõ ràng, dễ
- Thêm cụm từ : còn bây giờ
- Từ : Đứa trẻ phải thay băng từ : con
- Muốn tạo được tính liên kết trongvăn bản cần phải sử dụng nhữngphương tiện liên kết về hình thức vànội dung
Trang 10* Bài 2 ( 19 ) :
- Đoạn văn chưa có tính liên kết
- Vì chỉ đúng về hình thức ngôn ngữsong không cùng nói về một nộidung
- Về nhà học bài cũ và soạn bài “Cuộc chia tay của những con búp bê”
rót kinh nghiÖm giê d¹y
DuyÖt cña tæ chuyªn m«n
1 Kiến thức: Thấy được những tình cảm chân thành, sâu nặng của 2 anh em trong câu
chuyện Cảm nhận được nỗi đau đớn, xót xa của những người bạn nhỏ chẳng may rơi vào những hoàn cảnh gia đình bất hạnh Biết thông cảm và chia sẻ với những người bạn ấy
Trang 112 Kĩ năng: Thấy được cỏi hay của chuyện là ở cỏch kể rất chõn thật và cảm động
Đọc diễn cảm, lời đối thoại phù hợp, với tâm trạng của nhân vật Kể và tóm tắt
truyện
3 Thỏi độ: Yờu tỏc phẩm văn chương, yờu thớch mụn học.
B CHUẨN BỊ:
GV : Tranh ảnh về gia đỡnh, soạn giỏo ỏn,nghiờn cứu tài liệu
HS: Đọc bài và trả lời cỏc cõu hỏi trong sgk
C TIẾN TRèNH LấN LỚP:
I Ổn định tổ chức:
II Khởi động bài cũ:
III Bài mới : *Hoạt động 1 – Giới thiệu bài:
- Văn bản cú thể chia làm mấy phần ? Mỗi
phần từ đõu đến đõu? ý của từng phần?
- Em hóy cho biết, truyện viết về ai, về việc gỡ?
Ai là nhõn vật chớnh? Vỡ sao?
+HS theo dừi phần đầu Văn bản
- Vỡ sao anh em Thành, Thuỷ phải chia đồ chơi
và chia bỳp bờ? ( vỡ bố mẹ li hụn: Thuỷ phải
theo mẹ về quờ ngoại- Thành ở lại với bố)
*Hoạt động 3
- Tỡm những chi tiết miờu tả tõm trạng của
Thành và Thuỷ khi mẹ bảo : Thụi, 2 đứa liệu
mà chia đồ chơi ra đi?
-Em cú nhận xột gỡ về nghệ thuật miờu tả tõm
trạng của tỏc giả ở đoạn văn này?
2 Đọc:
3.Chỳ thớch:
4 Thể loại: Truyện ngắn
5 Bố cục : 3 phần + Từ đầu -> như vậy : chia bỳp bờ+ Tiếp -> cảnh vật : chia tay lớp học+ Cũn lại : anh em chia tay
6 Chủ đề :Truyện viết về cuộc chia tay đau đớn, cảm động của 2 anh em Thành
và Thuỷ, khi cha mẹ li hụn
II Phõn tớch chi tiết văn bản :
1 Chia bỳp bờ:
* Tõm trạng của 2 anh em Thành - Thuỷ:
- Thuỷ: run bần bật, kinh hoàng, tuyệt vọng, buồn thăm thẳm, mi sưng mọng vỡ khúc nhiều
- Thành: cắn chặt mụi , nước mắt tuụn ra như suối
-> Sử dụng 1 loạt cỏc động từ, tớnh từ kết hợp với phộp so sỏnh làm nổi rừ tõm trạng của nhõn vật
=> Tõm trạng buồn bó, đau đớn, khổ sở
và bất lực
Trang 12- Chi tiết nào núi về tỡnh cảm của 2 anh em
Thành - Thuỷ?
- Những chi tiết trờn cho em thấy được tỡnh
cảm của 2 anh em như thế nào?
- Việc chia bỳp bờ diễn ra như thế nào?
- Lời núi và hành động của Thuỷ cú gỡ mõu
thuẫn?
* Tỡnh cảm của 2 anh em:
- Thuỷ: vỏ ỏo cho anh, bắt con vệ sĩ gỏc cho anh
- Thành: chiều nào cũng đi đún em, nhường đồ chơi cho em
=> Tỡnh cảm yờu thương gắn bú và luụn quan tõm, chăm súc, giỳp đỡ lẫn nhau Chia bỳp bờ:
- Thành: lấy 2 con bỳp bờ đặt sang 2 phớa
- Thuỷ tru trộo lờn giận dữ
-> khụng muốn chia rẽ bỳp bờ, khụng muốn chia rẽ anh em IV Củng cố: Dặn dũ: -Gv đỏnh giỏ tiết học - Học bài và nghiờn cứu kỹ phần tiếp theo rút kinh nghiệm giờ dạy
Ngày soạn:23/08/2012 Ngày dạy: /08/ 2012 Tiết 6 CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP Bấ ( Tiếp )
Khỏnh Hoài
-A MỤC TIấU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức: Thấy được những tỡnh cảm chõn thành, sõu nặng của 2 anh em trong cõu
chuyện Cảm nhận được nỗi đau đớn, xút xa của những người bạn nhỏ chẳng may rơi
vào những hoàn cảnh gia đỡnh bất hạnh Biết thụng cảm và chia sẻ với những người
bạn ấy
2 Kĩ năng: Thấy được cỏi hay của chuyện là ở cỏch kể rất chõn thật và cảm động.
3 Thỏi độ: Yờu tỏc phẩm văn chương, yờu thớch mụn học.
B CHUẨN BỊ:
GV : Tranh ảnh về gia đỡnh, soạn giỏo ỏn,nghiờn cứu tài liệu
HS: Đọc bài và trả lời cỏc cõu hỏi trong sgk
C TIẾN TRèNH LấN LỚP:
I Ổn định tổ chức:
II Khởi động bài cũ:
III Bài mới : *Hoạt động 1 – Giới thiệu bài:
Hoạt động của thầy và trũ Nội dung kiến thức
*Hoạt động 2
-GV nhắc lại cỏc phần đó học
- Theo em cú cỏch nào giải quyết được mõu
thuẫn đú khụng ? ( gđ Thành - Thuỷ phải
I Đoc hiểu van bản
II Phõn tớch:
1 Chia bỳp bờ:
2 Chia tay lớp học:
Trang 13đoàn tụ, hai anh em không phải chia tay
nhau )
- Chi tiết nào trong cuộc chia tay của Thuỷ
với lớp học làm cô giáo bàng hoàng?
- Chi tiết nào khiến em cảm động nhất? vì
sao?
- Em hãy gt vì sao khi dắt Thuỷ ra khỏi
trường, tâm trạng Thành lại “ kinh ngạc thấy
mọi người vẫn đi lại bình thường và nắng vẫn
vàng ươm trùm lên cảnh vật”?
-Em có nhận xét gì về cách miêu tả diễn biến
tâm lí nhân vật của tác giả? Cách miêu tả đó
có tác dụng gì?
-Kết thúc truyện, Thuỷ đã chọn cách giải
quyết như thế nào?
- Cách giải quyết đó có ý nghĩa gì ?
+GV : Xây dựng chi tiết kết thúc chuyện như
thế, nhà văn muốn nhắn gửi với mọi người
rằng : Cuộc chia tay của các em nhỏ là rất vô
lí, là không nên có, không nên để nó xảy ra ý
tưởng ấy nhắc nhở những người làm cha làm
mẹ hãy sống vì con cái, cố gắng giữ gìn tổ ấm
gia đình đừng để nó tan vỡ
-Trong truyện, búp bê có chia tay không ? Tại
sao tác giả lại đặt tên truyện là “ Cuộc chia
tay của những con búp bê ”?
+ Thảo luận:
- Câu chuyện được kể theo ngôi thứ mấy?
Việc lựa chọn này có tác dụng gì?
- Văn bản được viết bằng phương thức nào?
Phương thức nào là chính? Tác dụng của các
phương thức đó?
* GV liên hệ môi trường gia đình và sự ảnh
hưởng đến trẻ em…….
*Hoạt động 3
- Qua câu chuyện, tác giả Khánh Hoài muốn
gửi đến chúng ta thông điệp gì?
- GV : Qua cuộc chia tay đau đớn và đầy cảm
động của hai em nhỏ trong truyện khiến người
đọc thấm thía rằng : Hạnh phúc gia đình vô
cùng quý giá, mọi người hãy cố gắng bảo vệ
và giữ gìn, không nên vì bất cứ lí do gì mà
- Em không được đi học nữa
- Cô Tâm sửng sốt “ Trời ơi! ”, cô Tâm tái mặt và nước mắt giàn giụa
.=> Gợi sự cảm thông, xót thương cho hoàn cảnh bất hạnh của Thuỷ
-> Miêu tả diễn biến tâm lí chính xáclàm tăng thêm nỗi buồn sâu thẳm và sự thất vọng, bơ vơ
3 Anh em chia tay:
- Thuỷ : Đặt con Em nhỏ quăng tay vào con vệ sĩ
=> Tình anh em không thể chia lìa
- Kể theo ngôi thứ nhất- giúp tác giả thể hiện được 1 cách sâu sắc những suy nghĩ, tình cảm và tâm trạng của nhân vật
- Tự sự kết hợp với miêu tả để biểu cảm - miêu tả qua so sánh và sử dụng 1 loạt ĐT -
TT làm nổi rõ tâm trạng của nhân vật
Trang 14- Học bài và soạn bài “Bố cục trong văn bản”
rút kinh nghiệm giờ dạy
1 Kiến thức: -Thấy được tầm quan trọng của bố cục trong văn bản.
- Bước đầu hiểu thế nào là một bố cục rành mạch, hợp lớ
2 Kĩ năng: Xõy dựng văn bản cú bố cục hợp lớ.Phân tích bố cục văn bản
- Vận dụng kiến thức về bố cucjtrong việc đọc hiểu văn bản
3 Thỏi độ: Cú ý thức xõy dựng bố cục khi viết văn.
II Khởi động bài cũ:
III Bài mới: *Hoạt động 1 – Giới thiệu bài
- Lớ do nghỉ học, Quốc hiệu, Tờn đơn, Họ và
tờn - địạ chỉ, Cỏm ơn, Lời hứa, Nơi viết,
+GV : Sự sắp đặt nội dung cỏc phần trong văn
bản theo 1 trỡnh tự hợp lớ được gọi là bố cục
- Em hiểu bố cục là gỡ?
I Bố cục và những yờu cầu về bố c ục trong văn bản:
1 - Bố cục của văn bản:
- Trỡnh tự lỏ đơn lộn xộn
- Trỡnh tự hợp lớ :
- Quốc hiệu, tờn đơn,họ và tờn, địa chỉ,lớ
do viết đơn,lời hứa, cỏm ơn, nơiviết, ngày viết đơn, kớ tờn
* Bố cục : Là sự bố trớ, sắp xếp cỏc phần,
Trang 15+HS đọc đoạn văn 1- SGK ( 29 )
- So sánh văn bản ếch ngồi đáy giếng ở SGK
Ngữ văn 6 với văn bản vừa đọc có gì giống và
khác nhau?
+HS đọc đoạn văn 2 – SGK ( 29 )
- So sánh văn bản Lợn cưới áo mới ở sgk Ngữ
văn 6 với văn bản vừa đọc có gì giống và khác
nhau?
- Theo em nên sắp xếp bố cục 2 câu chuyện
trên như thế nào?
- Mục đích giao tiếp của 2 câu chuyện trên là
gì?
- Theo em đoạn văn nào dễ tiếp nhận hơn?
- Để bố cục của văn bản rành mạch, hợp lí thì
cần phải có những điều kiện gì?
- Hãy nêu nhiệm vụ của 3 phần MB, TB, KB
trong văn bản miêu tả và tự sự?
- Có cần phân biệt nhiệm vụ của mỗi phần
không? vì sao? (Mỗi phần đều có những nhiệm
- Hãy ghi lại bố cục của truyện “Cuộc chia tay
của những con búp bê”
- Bố cục ấy đã rành mạch và hợp lí chưa?
- Có thể kể lại câu chuyện ấy theo 1 bố cục
khác được không? ( câu chuyện này có thể kể
theo 1 bố cục khác - Ôn tập ngữ văn 7 - 15 )
các đoạn theo 1 trình tự, 1 hệ thống rành mạch và hợp lí
2 - Những yêu cầu về bố cục trong văn bản:
- Ví dụ : + Đoạn văn1 sgk ( 29 )+ Đoạn văn 2 sgk
- Các điều kiện để có một bố cục rành mạch, hợp lí:
+ Nội dung các phần, các đọan phải thống nhất chặt chẽ với nhau và phải có
sự phân biệt rạch ròi
+ Trình tự sắp đặt phải đạt được mục đích giao tiếp
- Văn bản tự sự : + MB : Giới thiệu chung về nhân vật
và sự việc +TB : Kể diễn biến sự việc + KB : Kết cục của sự việc
- Bố cục của văn bản: 3 phần : MB, TB, KB
* Ghi nhớ : SGK ( 30 )
II Luyện tập:
* Bài 1:
- Biết sắp xếp các ý cho rành mạch
=>hiệu quả cao
- Không biết sắp xếp cho hợp lí
Trang 16Hs đọc yờu cầu bài tập 3 - (sgk 30,31).
- Bố cục trờn đõy đó rành mạch và hợp lớ
chưa ? Vỡ sao ?
- Theo em cú thể bổ sung thờm điều gỡ ?
+ Chia đồ chơi và chia bỳp bờ + Hai anh em chia tay
- KB : + Bỳp bờ khụng chia tay
* Bài 3 :
Bố cục: chưa rành mạch, hợp lớ vỡ:
- Cỏc điểm 1,2,3 ở TB mới chỉ kể lại việc học tốt chứ chưa phải là trỡnh bày khỏi niệm học tốt Và điểm 4 khụng phải núi
về học tập
=>TB : 1 KN học tập trờn lớp
2 KN học tập ở nhà
3 KN học tập trong cuộc sống và tham khảo tài liệu
4 Kết quả học tập đó đạt được nhờ những KN trờn
5 Mong nhận được sự đúng gúp
ý kiến của cỏc bạn
*Hoạt động 4
IV Củng cố - Dặn dũ:
GV: Tổng kết lại bài học và nhận xột tiết học
HS: Chỳ ý nghe và tiếp thu
- Về nhà học bài cũ và chuẩn bị bài mới “Mạch lạc trong văn bản”
rút kinh nghiệm giờ dạy
Ngày soạn:23/08/2012
Ngày dạy: /08/ 2012
A MỤC TIấU CẦN ĐẠT:
- Thấy rừ hơn vai trũ của bố cục và mạch lạc trong văn bản
- Biết XD bố cục khi viết văn bản
- Tập viết văn rừ ràng, mạch lạc
B CHUẨN BỊ:
GV: bảng phụ,soạn giỏo ỏn
HS: Chuẩn bị bài
C TIẾN TRèNH LấN LỚP:
I Ổn định tổ chức:
II Khởi động bài cũ:
- Bố cục là gỡ? Bố cục gồm cú những phần nào? Nội dung từng phần?
- Để bố cục của văn bản rành mạch, hợp lớ thỡ cần phải cú những điều kiện gỡ?
III.Bài mới: *Hoạt động 1 – Giới thiệu bài
Trang 17Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
*Hoạt động 2
+GV: Mạch lạc trong đông y vốn có nghĩa
là mạch máu trong cơ thể
- Em hiểu mạch lạc trong văn bản có nghĩa
-Chủ đề ấy có xuyên suốt các chi tiết, sự
việc để trôi chảy thành dòng, thành mạch
qua các phần, các đoạn của truyện không?
- Các từ ngữ trong truyện có góp phần tạo
ra cái dòng mạch xuyên suốt ấy không?
- Các cảnh trong những thời gian, không
gian khác nhau có góp phần làm cho dòng
mạch ấy trôi chảy liên tục và thống nhất
trong 1 chủ đề không?
+GV : Từ ngữ, sự việc đó là các yếu tố làm
cho chủ đề nổi bật Nói cách khác là chủ đề
đã xuyên suốt, thấm sâu vào các yếu tố đó
1 Mạch lạc trong văn bản:
- Là sự tiếp nối các câu, các ý theo 1 trình tự hợp lí trên 1 ý chủ đạo thống nhất
+ Các phần, các đoạn, các câu trong văn bản được tiếp nối theo một trình
tự rõ ràng, hợp lí làm cho chủ đề liền mạch
Trang 18- Các từ ngữ, sự việc trong văn bản có phục
vụ cho chủ đề ấy không?
- Văn bản này đã có tính mạch lạc chưa?
*HS đọc văn bản Lão nông và các con
- Em hãy xác định chủ đề của văn bản?
- Chủ đề này có xuyên suốt bài thơ không?
Hãy chỉ ra sự xuyên suốt đó?
- Văn bản này có tính mạch lạc chưa?
vì con -> Các từ ngữ, sự việc đều phục vụ cho chủ đề
=> Văn bản có tính mạch lạc
Bài 1b: Lão nông và các con
- Chủ đề: Lao động là vàng
- Chủ đề này xuyên suốt bài thơ làm cho các phần liền mạch với nhau
=> văn bản có tính mạch lạc
IV Củng cố - Dặn dò:
GV: Tổng kết lại bài học và nhận xét tiết học
HS: Chú ý nghe và tiếp thu
Về nhà học bài và soạn bài “ca dao, dân ca về tình cảm gia đình”
rót kinh nghiÖm giê d¹y
Hµ Ninh, ngµy th¸ng n¨m 2012
DuyÖt cña tæ chuyªn m«n
Ngày soạn: 28/08/2012
Ngày dạy: 06/09/2012
Tiết 9: CA DAO, DÂN CA
NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Hiểu khái niệm ca dao - dân ca
Trang 19- Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hỡnh thức nghệ thuật tiờu biểu của ca dao -
dõn ca qua những bài ca thuộc chủ đề tỡnh cảm gia đỡnh
-Tớch hợp giỏo dục mụi trường : ca dao dõn ca về mụi trường
2 Kĩ năng: Thuộc 4 bài ca dao về tỡnh cảm gia đỡnh và biết thờm một số bài ca dao
thuộc chủ đề này
- Phát hiện và phân tích đợc những hình ảnh so sánh ẩn dụ
3.Thỏi độ: Yờu văn học Việt Nam, yờu nột đẹp của văn hoỏ dõn tộc Việt.
B CHUẨN BỊ:
GV: Một số cõu ca dao cựng chủ đề, soạn giỏo ỏn
HS: Đọc và trả lời cỏc cõu hỏi trong sgk
C TIẾN TRèNH LấN LỚP:
I Ổn định tổ chức:
II Khởi động bài cũ:
III Bài mới: *Hoạt động 1 – Giới thiệu bài
* Hoạt động 2
+HS đọc khỏi niệm trong SGK
+GV: Hướng dẫn đọc: Giọng tha thiết, trỡu
mến, thể hiện được niềm yờu thương quớ mến
đối với người thõn
- Cụng lao to lớn ấy được diễn tả bằng hỡnh
ảnh nào? Hóy phõn tớch ý nghĩa của hỡnh ảnh
ấy?
+GV: Đõy là hỡnh ảnh của thiờn nhiờn, to lớn,
mờnh mụng vĩnh hằng được chọn làm biểu
tượng cho cụng cha, nghĩa mẹ Nhưng khụng
phải là giỏo huấn khụ khan mà rất cụ thể, sinh
động
- Cự lao chớn chữ cú ý nghĩa khỏi quỏt điều gỡ?
- Ngụn ngữ õm điệu của bài ca dao cú gỡ hay?
+HS đọc bài 2
- Bài này là lời của ai, núi với ai? (Đõy cú thể
là lời của người con gỏi đi lấy chồng xa, nhớ
về mẹ ở nơi quờ nhà)
I Đọc hiểu văn bản 1.Ca dao - dõn ca:
2.Đọc:
3.Chỳ thớch: (sgk)
II Phõn tớch:
Bài 1: Là lời mẹ ru con, núi với con.
Cụng cha như nỳi ngất trời Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển Đg Nỳi cao biển rộng mờnh mụng
Cự lao chớn chữ ghi lũng con ơi
-> Ca ngợi cụng lao to lớn của cha mẹ và nhắc nhở kẻ làm con phải cú bổn phận chăm súc và phụng dưỡng cha mẹ
-> Dựng hỡnh ảnh so sỏnh, vớ von quen thuộc của ca dao vừa cụ thể, vừa s/động
- Cự lao chớn chữ : Cụ thể húa cụng cha nghĩa mẹvà tỡnh cảm biết ơn của con cỏi
- Dựng ngụn ngữ cú õm điệu của lời ru khiến cho nd chải chuốt, ngọt ngào
Bài 2:
Chiều chiều ra đứng ngừ sauTrụng về quờ mẹ ruột đau chớn chiều
- Thời gian : Chiều chiều
- Khụng gian : Ngừ sau
- Hành động : Ra đứng -> Cỏch núi ước lệ đặc tả tõm trạng
Trang 20- Phân tích các hình ảnh thời gian, không gian,
hành động và nỗi niềm của nhân vật để thấy rõ
tâm trạng của nhân vật trữ tình?
+GV: Đó là nỗi buồn về thân phận của người
con gái khi lấy chồng xa quê: Sự bất bình đẳng
nam-nữ trong xã hội pk xưa kia đó là hủ tục “
Tam tòng”
+HS đọc bài 3
- Đây là lời của ai, nói với ai? (Là lời của cháu
con nói với ông bà)
- Nét độc đáo trong cách diễn tả là gì?
-Lời ca Bao nhiêu … bấy nhiêu có sức diễn tả
nỗi nhớ ntn ?
- Hãy đọc những bài ca dao có hình ảnh so
sánh: Bao nhiêu …bấy nhiêu
+Hs : - Qua đình ngả nón trông đình…
- Qua cầu dừng bước trông cầu
Cầu bao nhiêu nhịp dạ em sầu bấy nhiêu
-Bài ca dao diễn tả nội dung gì?
+Đọc bài 4
- Đây là lời của ai, nói với ai?
+HS: Lời của ông bà, cô bác nói với con cháu
-lời của cha mẹ nói với con - -lời của anh em
ruột thịt tâm sự với nhau
- Tình cảm anh em thân thương trong bài 4
được diễn tả như thế nào?
GV: 2 câu đầu như 1 định nghĩa về anh em,
phân biệt anh em với người xa Từ phân định
“nào phải” làm rõ nghĩa câu 1 Từ khẳng định
“cùng” trong “cùng chung bác mẹ” nêu rõ tình
cảm ruột thịt: cùng huyết thống, sống chung
dưới 1 mái nhà, cùng vui buồn có nhau Từ
- 4 bài ca dao trên cùng hướng về chủ đề gì?
- Nội dung của 4 bài ca dao đó đề cập đến
những tình cảm của ai, đối với ai?
-HS đọc ghi nhớ
*Sưu tầm những câu ca dao,dân ca về môi
thương nhớ, xót xa và nỗi buồn sâu lắng,
âm thầm không biết chia sẻ cùng ai khi nghĩ về mẹ ở nơi quê nhà
Bài 3:
Ngó lên nuột lạt mái nhàBao nhiêu nuột lạt nhớ ông bà bấy nhiêu
- Nỗi nhớ - Nuộc lạt-> Hình ảnh so sánh diễn tả tình cảm sâu lắng, rộng lớn, da diết
- Bao nhiêu … bấy nhiêu, ->Nôĩ nhớ
thường xuyên, liên tục và bền chặt
- Diễn tả nỗi nhớ thương và sự tôn kính đối với ông bà, tổ tiên
Bài 4 :
Anh em nào phải người xaCùng chung bác mẹ, 1 nhà cùng thân Yêu nhau như thể tay chânAnh em hoà thuận, 2 thân vui vầy
- Tình cảm anh em là sự gắn bó thiêng liêng như chân, tay
-> Hình ảnh so sánh diễn tả sự gắn bó,keo sơn, không thể chia cắt
=> Bài ca là tiếng hát tình cảm về tình anh em yêu thương gắn bó đem lại hạnh phúc cho nhau
III Tổng kết:
1.Nghệ thuật: Thể thơ lục bát, ngôn ngữ mộc mạc giản dị, hình ảnh so sánh quen thuộc, gần gũi
2 Nội dung: Ghi nhớ: sgk (36 )
Trang 21* Hoạt động 5
IV Củng cố - Dặn dũ:
Tỡnh cảm được diễn tả trong 4 bài ca dao là tỡnh cảm gỡ?Em cú nhận xột gỡ về tỡnh cảm đú?
-Học bài cũ.
-Soạn bài “những cõu hỏt về tỡnh yờu quờ hương, đất nước, con người”.
rút kinh nghiệm giờ dạy
Ngày soạn: 28/08/2012 Ngày dạy: 0 /09/2012 Tiết 10: NHỮNG CÂU HÁT VỀ TèNH YấU QUấ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI A MỤC TIấU CẦN ĐẠT: 1 Kiến thức: -Cảm nhận được tỡnh yờu và niềm tự hào chõn thành, tinh tế, sõu sắc của nhõn dõn ta trước vẻ đẹp quờ hương, đất nước và con người -Nắm được hỡnh thức đối đỏp, hỏi mời, nhắn gửi là cỏc phương thức diễn đạt trong ca dao về tỡnh yờu quờ hương, đất nước, con người 2.Kĩ năng: - Sử dụng ca dao,dõn ca vào mục đớch giao tiếp - Đọc hiểu và phân tích ca dao trữ tình 3.Thỏi độ: Tự hào về quờ hương đất nươc và con người Việt Nam. B.CHUẨN BỊ: GV: Soạn giỏo ỏn,nghiờn cứu tài liệu HS : Soạn trước bài C TIẾN TRèNH LấN LỚP: I Ổn định tổ chức: II Khởi động bài cũ: III Bài mới: *Hoạt động 1 – Giới thiệu bài Hoạt động của thầy và trũ Nội dung kiến thức *Hoạt động 2 +GV : Hướng dẫn đọc : giọng ấm ỏp, tươi vui, biểu hiện tỡnh cảm thiết tha, gắn bú +GV đọc- HS đọc - nhận xột +HS đọc chỳ thớch *Hoạt động 3 +Gọi 1hs nam, 1hs nữ đọc bài ca dao 1 - Nhận xột về bài 1, em đồng ý với ý kiến nào : a,b,c,d – sgk-39? +HS: Bài ca cú 2 phần: phần đầu là cõu hỏi của chàng trai, phần sau là lời đỏp của cụ gỏi I Tỡm hiểu chung: 1 Đọc và tỡm hiểu chỳ thớch: * Đọc : * Chỳ thớch : sgk II Phõn tớch: Bài 1: - Phần đầu : Lời người hỏi (Phần đối) - Phần sau : Lời người đỏp (Phần đỏp)
- Cỏc địa danh : Năm cửa ụ, sụng Lục
Trang 22-Những địa danh nào được nhắc tới trong lời
đối đáp?
- Vì sao, chàng trai, cô gái lại dùng những địa
danh với những đặc điểm từng địa danh như
vậy để hỏi - đáp?
+GV: Hỏi - đáp về là hình thức để đôi bên
thử sức, thử tài nhau về kiến thức địa lí, lịch
sử của đất nước Những địa danh mà câu đố
đặt ra ở vùng Bắc Bộ Những địa danh đó vừa
mang đặc điểm địa lí tự nhiên vừa có dấu vết
lịch sử, văn hoá tiêu biểu
- Ở đây vẻ đẹp của Hà Nội được nhắc tới là
vẻ đẹp của truyền thống lịch sử hay vẻ đẹp
của truyền thống văn hoá? Vì sao?
+GV: Bài ca gợi nhiều hơn tả, đi vào chiêm
ngưỡng cảnh vật với 1 thái độ trang trọng, tôn
nghiêm Tả được nét đẹp của cảnh vật và
cũng lấy ra được những nét có ý nghĩa lịch sử
- Em có suy nghĩ gì về câu hỏi cuối bài: Hỏi
ai gây dựng nên ?
- Bài ca dao gợi cho em tình cảm gì?
- Bài 3 giới thiệu với chúng ta cảnh ở đâu?
- Em có nhận xét gì về cảnh ở xứ Huế và nghệ
thuật tả cảnh?
+HS đọc 2 câu thơ đầu bài 4
- Hai dòng thơ đầu có gì đặc biệt về từ ngữ?
Những nét đặc biệt ấy có tác dụng và ý nghĩa
gì?
- Phân tích hình ảnh cô gái trong 2 câu cuối
bài?
+Gv : Hình ảnh so sánh cô gái dưới ánh nắng
ban mai được miêu tả như “chẽn lúa đòng
đòng”là lúa mới trổ bông, hạt còn ngậm sữa,
Đầu, sông Thương, núi Tản Viên…-> Là những nơi nổi tiếng nhiều thời, cảnh sắc
đa dạng
=> Gợi truyền thống lịch sử, văn hóa dt
=>Hỏi - đáp để bày tỏ sự hiểu biết về về kiến thức địa lí, lịch sử Thể hiện niềm tự hào, tình yêu đối với quê hương đất, nước giàu đẹp
Bài 2:
- Hồ Gươm, Thê Húc, chùa Ngọc Sơn, Đàinghiên, Tháp bút =>Kết hợp không gian thiên tạo và nhân tạo trở thành một bức tranh thơ mộng và thiêng liêng
-> Bài ca gợi nhiều hơn tả Gợi 1 cố đô Thăng Long đẹp, giàu về truyền thống lịch sử, văn hoá
- Câu hỏi tu từ -> khẳng định công lao xâydựng non nước của cha ông và nhắc nhở các thế hệ con cháu phải biết tiếp tục giữ gìn và phát huy
=>Yêu mến, tự hào và muốn được đến
thăm Hà Nội, thăm Hồ Gươm Bài 3:
Ai vô xứ Huế thì vô
- Gợi nhiều hơn tả=> Gợi vẻ đẹp tươi mát,nên thơ
-> Đại từ phiếm chỉ “ ai trong lời mời, lời nhắn gửi Ẩn chứa niềm tự hào và thể hiệntình yêu đối với cảnh đẹp xứ Huế
Bài 4:
Dòng thơ đầu có cấu trúc đặc biệt với những điệp ngữ, đảo ngữ và phép đối xứng
->Gợi sự rộng lớn mênh mông và gợi vẻ đẹp trù phú của cánh đồng
Thân em như chẽn lúa
Phất phơ dưới ngọn nắng hồng
- Hình ảnh so sánh: Gợi sự trẻ trung, hồn nhiên và sức sống đang xuân của cô thôn
nữ đi thăm đồng
=>Tình yêu ruộng đồng và tình yêu con người
Trang 23gợi sự
- Bài 4 là lời của ai? Người ấy muốn biểu hiện
tỡnh cảm gỡ?
* Hoạt động 4
-4 bài ca dao là lời của ai núi với ai?Nờu nội
dung chớnh của 4 bài ca dao?
-Cho hs tỡm 1 số cõu tục ngữ cựng chủ đề - Làm cỏc bài tập cũn lại
rút kinh nghiệm giờ dạy
1 Kiến thức:- Khái niệm từ láy , các loại từ láy
Nắm được cấu tạo của 2 loại từ lỏy: Từ lỏy bộ phận và từ lỏy toàn bộ
-Hiểu được cơ chế tạo nghĩa của từ lỏy tiếng Việt
2.Kĩ năng: Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa của từ lỏy để
sử dụng tốt từ lỏy
3.Thỏi độ: Học tập nghiờm tỳc,yờu sự phong phỳ của Tiếng Việt.
B CHUẨN BỊ:
- Gv: Bảng phụ Những điều cần lưu ý: Khụng được lẫn lộn từ ghộp và từ lỏy: mỏu
mủ, rõu ria, thiờn nhiờn, hoàng hụn
-Hs:Bài soạn
C TIẾN TRèNH LấN LỚP:
I Ổn định tổ chức:
II Khởi động bài cũ:
III Bài mới: *Hoạt động 1 – Giới thiệu bài
* Hoạt động 2
+HS đọc VD 1 - SGK (41) - Chỳ ý những từ
in đậm
- Những từ lỏy: đăm đăm, mếu mỏo, liờu xiờu
cú đặc điểm õm thanh gỡ giống nhau, khỏc
nhau?
- Dựa vào kết quả phõn tớch trờn, hóy phõn
loại cỏc từ lỏy ở mục 1? Cho VD?
Trang 24+HS đọc ví dụ – sgk (42 ).
- Vì sao các từ láy im đậm không nói được là:
bật bật, thăm thẳm ?
+GV : Thực chất đây là những từ láy toàn bộ
nhưng có sự biến đổi thanh điệu và phụ âm
cuối là do sự hoà phối âm thanh cho nên chỉ
có thể nói : bần bật, thăm thẳm
- Từ láy được phân loại như thế nào?
* Hoạt động 3
- Nghĩa của từ láy: Ha hả, oa oa, tích tắc, gâu
gâu được tạo thành do đặc điểm gì về âm
thanh?
- Các từ láy trong mỗi nhóm sau đây có đặc
điểm gì chung về âm thanh và về nghĩa?
- SS nghiã của các từ láy: mềm mại, đo đỏ, đỏ
đỏ với nghĩa của các tiếng gốc: mềm, đỏ làm
cơ sở cho chúng?
++Hs : Đo đỏ : từ láy có nghĩa giảm nhẹ mức
độ của màu đỏ
-Từ láy có nghĩa như thế nào?
-Từ láy có mấy loại? Nêu nghĩa của từ láy?
II Nghĩa của từ láy:
* Nghĩa của từ láy:
- Ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu:
=> mô phỏng âm thanh
- Lí nhí, li ti, ti hí: gợi tả những hình dáng
âm thanh nhỏ bé
- Nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh: Biểu thị một trạng thái vận động khi nhô lên, khi hạ xuống, khi phồng, khi xẹp, khi nổi, khi chìm
.- Mềm mại, đo đỏ: Mang sắc thái biểu cảm, sắc thái giảm nhẹ
-Chuẩn bị bài mới
rót kinh nghiÖm giê d¹y
Trang 25
Ngày soạn: 28/08/2012
Ngày dạy: 0 /09/2012
Tiết 12:
QUÁ TRèNH TẠO LẬP VĂN BẢN;
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1 Ở NHÀ
A MỤC TIấU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức: Nắm được cỏc bước của quỏ trỡnh tạo lập văn bản để cú thể viết bài tập
làm văn một cỏch cú phương phỏp và cú hiệu quả hơn
2.Kĩ năng: Củng cố lại kiến thức và kĩ năng đó được học về liờn kết, bố cục và mạch
II Khởi động bài cũ:
Thế nào là một văn bản cú tớnh mạch lạc? Cho VD?
III Bài mới: *Hoạt động 1 – Giới thiệu bài
* Hoạt động 2
Tỡnh huống 1: Em được nhà trường khen
thưởng về thành tớch học tập Tan học, em
muốn về nhà thật nhanh để bỏo tin vui cho cha
mẹ Em sẽ kể cho mẹ nghe em đó cố gắng như
thế nào để cú kết quả học tập tốt như hụm nay
Em tin rằng mẹ sẽ vui và tự hào về đứa con
yờu quớ của mẹ lắm
- Trong tỡnh huống trờn em sẽ bỏo tin cho mẹ
bằng cỏch nào?
- Em sẽ xõy dựng vb núi hay vb viết?
- Văn bản núi ấy cú nội dung gỡ? Núi cho ai
nghe? Để làm gỡ?
* Tỡnh huống 2: Vừa qua em được nhà trường
khen thưởng vỡ cú nhiều thành tớch trong học
tập Em hóy viết thư cho bạn để bạn cựng chia
sẻ niềm vui với em
- Để tạo lập 1 văn bản (bức thư), em cần xỏc
định rừ những vấn đề gỡ?
+ GV: Khi cú nhu cầu giao tiếp, ta phải xõy
dựng văn bản núi hoặc viết Muốn giao tiếp cú
hiệu quả, trước hết phải định hướng văn bản về
nội dung, đối tượng, mục đớch
I Cỏc bước tạo lập văn bản:
1 Định hướng văn bản:
* Xõy dựng văn bản núi:
- Nội dung : Giải thớch lớ do đạt kquả tốttrong học tập
- Đối tượng : Núi cho mẹ nghe
- Mục đớch : Để mẹ vui và tự hào về đứacon ngoan ngoón, học giỏi của mỡnh
* Văn bản viết :
a , Đối tượng : - Viết thư cho ai ? Viết cho bạn
b, Mục đớch : - Viết để làm gỡ ? Để bạn vui vỡ sự tiến bộ của mỡnh
c, Nội dung : - Viết về cỏi gỡ ? Núi về niềm vui được khen thưởng
d , Hỡnh thức : - Viết như thế nào? ->Định hướng để tạo lập văn bản
Trang 26- Để giúp mẹ hiểu được những điều em muốn
nói thì em cần phải làm gì?
+Gv : Treo bảng phụ ghi yêu cầu sgk
- Khi viết vb cần đạt những yêu cầu gì?
+Hs : Tất cả các yêu cầu trên
+ GV: Xây dựng bố cục văn bản sẽ giúp em
nói, viết chặt chẽ, mạch lạc và giúp người nghe
(người đọc) dễ hiểu hơn
- Chỉ có ý và dàn bài mà chưa viết thành văn
thì đã tạo được 1 văn bản chưa? Hãy cho biết
việc viết thành văn bản ấy cần đạt đựơc những
yêu cầu gì?
- Trong sản xuất, bao giờ cũng có những bước
kiểm tra sản phẩm? Có thể coi văn bản cũng là
1 loại sản phẩm cần được kiểm tra sau khi
hoàn thành không?
- Để có 1 văn bản, người tạo lập văn bản cần
phải thực hiện những bước nào?
-HS đọc ghi nhớ
* Hoạt động 3
HS làm nhanh theo 4 câu hỏi trong SGK
HS đọc yêu cầu trong sgk
- Theo em, bạn ấy làm như thế đã phù hợp
chưa? cần phải điều chỉnh lại như thế nào ?
-GV hướng dẫn hs làm bài 3, 4
3 Diễn đạt thành bài văn:
Câu văn, đoạn văn rõ ràng, chính xác, mạch lạc và liên kết chặt chẽ với nhau
4 Kiểm tra văn bản:
- Đã đạt yêu cầu chưa
Trang 27Tiết 13: NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN
A MỤC TIấU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức: Nắm được nội dung ý nghĩa và số hỡnh thức nghệ thuật tiờu biểu của
những bài ca dao về chủ đề than thõn:
+ Nỗi khổ về cuộc đời vất vả và thõn phận nhỏ bộ của người nụng dõn, người phụ
nữ trong xó hội phong kiến
+ Tinh thần phản khỏng, tố cỏo chế độ phong kiến
2.Kĩ năng:Phân tích nội dung nghệ thuật của bài ca dao
Cảm thụ cỏi hay của ca dao, dõn ca.Sử dụng hỡnh ảnh ẩn dụ: con cũ, con kiến, con
tằm, con hạc, con cuốc
3.Thỏi độ: Yờu cỏi hay của ca dao,dõn ca Việt Nam.
B CHUẨN BỊ:
GV: Soạn giỏo ỏn,nghiờn cứu tài liệu liờn quan
HS:Đọc và chuẩn bị bài trước khi đến lớp
C TIẾN TRèNH LấN LỚP:
I Ổn định tổ chức:
II Khởi động bài cũ:
III Bài mới: *Hoạt động 1 – Giới thiệu bài
- Bài 2 núi về những con vật nào?
- Em hóy hỡnh dung về cuộc đời của con tằm,
cỏi kiến qua lời ca?
- Thõn phận con tằm cỏi kiến cú điểm gỡ giống
nhau?
- Theo em con tằm, cỏi kiến là hỡnh ảnh của ai
mà dõn gian tỏ lũng thương cảm?
-Theo em trong bài ca dao này con hạc cú ý
nghĩa gỡ?
- Cú thể hỡnh dung ntn về nỗi khổ của con quốc
trong bài ca dao?
-Kờu ra mỏu : đau thương, khắc khoải, tuyệt
vọng
- Bài ca dao cú sử dụng biện phỏp nghệ thuật
gỡ? Tỏc dụng của biện phỏp nghệ thuật đú?
-Đọc bài 3 - Bài 3 núi về ai?
- Hỡnh ảnh so sỏnh của bài này cú gỡ đặc biệt?
I Tỡm hiểu chung:
1 Đọc:
2 Chỳ thớch:
II Phõn tớch : Bài 2:
* 4 cõu thơ đầu : Thõn phận của con tằm và cuộc đời lũ kiến nhỏ bộ suốt đời ngược xuụi , làm lụng vất vả nhưng hưởng thụ ớt
-> Tượng trưng cho con người nhỏ nhoi, yếu đuối,cuộc đời khú nhọc, vất vả nhưng chịu đựng và hy sinh
* 4 cõu thơ tiếp :
- Hạc : Cuộc đời phiờu bạt,lận đận
- Quốc : Nỗi oan trỏi, tuyệt vọng
=> Mượn hỡnh ảnh con cú, con quốc để núi tới tiờng kờu thương về nỗi oan trỏi khụng được lẽ cụng bằng soi tỏ
-> Điệp từ được lặp lại 4 lần - Tụ đậm mối thương cảm, xút xa cho cuộc đời cayđắng nhiều bề của người lao động
Bài 3:
Thõn em như trỏi bần trụi
Trang 28- Từ hỡnh ảnh so sỏnh “ Thõn em như trỏi bần
trụi ,, em hiểu gỡ về thõn phận người phụ nữ
trong xó hội xưa?
- Cụm “thõn em” gợi cho em suy nghĩ gỡ ?-
Qua đõy em thấy cuộc đời người phụ nữ trong
xó hội phong kiến như thế nào?
* Hoạt động 4
Giú dập súng dồi biết tấp vào đõu
=>Hỡnh ảnh so sỏnh gợi số phận chỡm nổi, lờnh đờnh, vụ định của người phụ nữ trong xó hội phong kiến
- Thõn em gợi sự tội nghiờp ,cay đắng, thương cảm
Bài ca là lời của người phụ nữ than thõncho thõn phận bộ mọn,chỡm nổi, trụi dạt,
vụ định
* Ghi nhớ: SGK(49)
IV Củng cố- Dặn dũ:
Nhận xột tiết học.
Học thuộc lũng cỏc bài ca dao trờn
rút kinh nghiệm giờ dạy
1 Kiến thức: Nắm được nội dung ý nghĩa và 1 số hỡnh thức nghệ thuật tiờu biểu của
những bài ca dao cú nội dung chõm biếm
ứng xử của tác giả dân gian trớc những thói h tật xấu những hủ tục lạc hậu
2 Kĩ năng: Rốn kĩ năng đọc diễn cảm và phõn tớch cảm xỳc trong ca dao trữ tỡnh.
Phân tích đợc những giá trị nội dung và nghệ thuật của bài ca dao
3 Thỏi độ: Yờu thớch ca dao dõn ca Việt Nam,tự hào về kho tàng văn học Việt Nam.
II Khởi động bài cũ:
III Bài mới *Hoạt động 1 – Giới thiệu bài
* Hoạt động 2
- Thế nào là ca dao - dõn ca ?
-GV: Hướng dẫn cỏch đọc, đọc mẫu sau đú gọi
Trang 29Chú ý : Trống canh : Đêm 5 canh Canh 1 từ 6h
tối ; canh 5 đến 5h sáng
* Hoạt động 3
- Bài 1 giới thiệu với chúng ta về nhân vật nào?
Để làm gì?
- Bức chân dung của chú tôi hiện lên ntn?
- Thực chất những điều ước của chú tôi là cái
gì?
- Em có nhận xét gì về những thứ hay và những
điều ước của chú tôi?
- Qua lời giới thiệu, ông chú hiện lên là người
như thế nào?
- Bài này châm biếm hạng người nào trong XH?
- Dân gian đặt “ chú tôi” cạnh “ cô yếm đào”
ngầm ý gì?
- Bài 2 nhại lại lời của ai? Nói với ai?
- Thầy bói đã phán gì ?
- Em có nhận xét gì về lời của thầy bói?
- Thầy bói trong bài ca dao là người như thế
nào?
- Em có nhận xét gì về cô gái?
-Để lật tẩy bộ mặt thật của thầy, bài ca dao đã
sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
-Tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó ?
- Bài ca này phê phán hiện tượng gì trong XH ?
* Hoạt động 4
- Nhận xét về sự giống nhau của 4 bài ca dao
trong văn bản, em đồng ý với ý kiến nào
-> Giới thiệu nhân vật bằng cách nói ngược để giễu cợt, châm biếm nhân vật
Sinh con đầu lòng chẳng gái thì trai
- Đây là kiểu nói dựa nước đôi, không
có ý nghĩa tiên đoán
=>Thầy là kẻ lừa bịp, dối trá
- Cô gái xem bói là người ít hiểu biết,
mù quáng-> Nghệ thuật phóng đại gây cười - để lật tẩy chân dung và bản chất lừa bịp của thầy
-> Phê phán, châm biếm những kẻ hành nghề bói toán và những người mêtín
Trang 301.Kiến thức: -Nắm được thế nào là đại từ.
- Nắm được cỏc loại đại từ tiếng Việt
2.Kĩ năng: Kỹ năng sử dụng đại từ phự hợp.
3 Thỏi độ: Cú ý thức sử dụng đại từ hợp với tỡnh huống giao tiếp.
B CHUẨN BỊ:
GV: Soạn giỏo ỏn,nghiờn cứu tài liệu liờn quan đến bài dạy
HS: Bài soạn, ụn lại kiến thức đó học
C.TIẾN TRèNH LấN LỚP:
I.Ổn định tổ chức:
II Khởi động bài cũ:
: Từ lỏy cú mấy loại? Mỗi loại cho 3 VD?
III Bài mới: *Hoạt động 1 – Giới thiệu bài
* Hoạt động 2
+GV: Treo bảng phụ cú 4 vớ dụ
+Đọc đoạn văn a
- Đoạn văn được trớch trong văn bản nào?
Tỏc giả? Từ “nú” trong đoạn văn a chỉ ai?
+Đọc đoạn văn b
- Đoạn văn được trớch từ văn bản “con gà
trống” của Vừ Quảng Từ “nú” trong đoạn
văn b chỉ con vật nào?
- Nhờ đõu mà em biết được nghĩa của 2 từ
“nú” trong 2 đoạn văn này? (Dựa vào văn
cảnh cụ thể)
+Đọc đoạn văn c
- Đoạn văn trớch từ văn bản nào? Tỏc giả?
Từ “thế” ở đoạn văn c chỉ sự việc gỡ? Nhờ
đõu mà em hiểu được nghĩa của từ “thế”?
+Đọc vớ dụ d Từ “ ai” trong bài ca dao này
dựng để làm gỡ?
+GV: những từ nú, thế, ai là đại từ
- Vậy em hiểu thế nào là đại từ?
- Cỏc từ: nú, thế, ai giữ vai trũ NP gỡ trong
* VD 2:
Trang 31- Tìm đại từ trong VD đ? Từ “tôi” ở đây giữ
vai trò NP gì trong câu ?
- Đại từ thường giữ chức vụ NP gì trong
- Đại từ để trỏ được phân thành mấy tiểu
loại? Đó là những tiểu loại nào?
- Các đại từ ai, gì hỏi về gì? (hỏi về sự vật.)
- Các đại từ bao nhiêu, mấy hỏi về gì?
(hỏi về số lượng)
- Các đại từ Sao, thế nào hỏi về gì?
(hỏi về hoạt động, tính chất, sự việc.)
+GV: Đó là những đại từ để hỏi
- Đại từ để hỏi được phân thành những loại
nhỏ nào?
-Qua tìm hiểu VD 2,3 - Em hãy cho biết đại
từ được phân loại như thế nào?
* Hoạt động 4
+Gv : Trong chương trình cũ, các từ: này,
kia, đó, nọ được coi là đại từ chỉ định
Nhưng trong chương trình mới, các từ này
được xếp thành từ loại riêng- các em đã học
ở lớp 6 rồi Vậy tên mới của nó là gì? (Trợ
từ)
+Treo bảng phụ: Đại từ xưng hô
+GV giải thích: ngôi- số ; hs lên điền vào
bảng
- Trong văn tự sự, người kể thường dùng đại
từ xưng hô ở ngôi nào? (1,3 )
- Dựa vào đâu để em xác định được “mình”
a, Nó/ lại khéo tay nữa -> CN
b, Tiếng nó/dõng dạc nhất xóm- >phụ ngữ của DT
c, Vừa nghe thấy thế, em tôi ->phụ ngữ của ĐT
d, Ai/ làm cho bể kìa đầy.-> CN
nói tựxưng
Tôi,ta,tao,
tớ Ctôi,cta,ctao,Ctớ
Số2: ngườiđối thoại Cậu,bạn,mày , mi Cáccậu,cácbạn,chúng màySố3:người
svật nói tới
Hắn,nó,họ,y Chúng nó,bọn
họ,bọn hắn
Trang 32ở câu trên là trỏ người đối thoại? (dựa vào
B - Đi học về Lan xuống bếp hỏi mẹ: DT
- Mẹ ơi! Cơm chín chưa? Con đói quá rồi.
ĐT ĐT
* Hoạt động 4
IV Củng cố - Dặn dò:
GV: Nhận xét tiết học Yêu cầu HS nhắc lại ghi nhớ
HS: chú ý lắng nghe và nhắc lại ghi nhớ
-Học bài cũ
-Chuẩn bị bài mới: “luyện tập tạo lập văn bản”.
rót kinh nghiÖm giê d¹y
Ngày soạn: 06/09/2012
Ngày dạy: 14/09/2012
Điều chỉnh:
Tiết 16: LUYỆN TẬP TẠO LẬP VĂN BẢN
A - Mục tiêu bài học:Giúp hs
3.Bài mới: *Hoạt động 1 – Giới thiệu bài
Hoạt động của thầy- trò Nội dung kiến thức
Trang 33- Dựa vào những kiến thức đã được học ở
bài trước, em hãy xác định yêu cầu của đề
bài?
*Hoạt động 3
- Để tạo lập văn bản chúng ta phải làm gì?
- Việc định hướng ở đề này có những
nhiệm vụ cụ thể nào?
+ Nội dung viết về những vấn đề gì?
+ Đối tượng là ai?
+ Mục đích là gì?
- Bước thứ 2 của việc tạo lập văn bản là gì?
Nhiệm vụ của bước 2 là gì?
- Nếu viết về những cảnh sắc thiên nhiên
VN thì viết những gì? Viết như thế nào?
- Mùa xuân có những đặc điểm gì về khí
hậu, cây cối, chim muông ?
- Cảnh mùa hè có những gì đặc sắc?
- Mùa thu có những đặc điểm gì?
- KB nêu vấn đề gì? Viết gì?
- Sau khi đã xây dựng được bố cục thì
chúng ta phải tiếp tục công việc gì?
- Sau khi đã viết xong văn bản chúng ta
phải làm gì ?
Đọc bài tham khảo sgk (60)
- Hs viết đoạn mở đầu bức thư ?
-Gv gọi hs đọc, nhận xét
*Hoạt động 4
- Kiểu văn bản: viết thư
- Về tạo lập văn bản: 4 bước
- Độ dài văn bản: 1000 chữ
II- Xác lập các bước để tạo lập văn bản:
1- Định hướng cho văn bản:
* Mùa xuân: Khí hậu hơi lạnh, cây cối
đâm chồi nảy lộc, hoa nở rực rỡ thơm ngát, chim muông hót líu lo
* Mùa hè: Nắng vàng chói chang rực rỡ
Hoa phượng nở rực trời
* Mùa thu: gió thu se lạnh, thơm mùi
3- Diễn đạt các ý đã ghi trong bố cục thành
những câu văn, đoạn văn chính xác, trong sáng, mạch lạc và liên kết chặt chẽ với nhau
4- Kiểm tra sửa chữa văn bản.
III- Luyện cách diễn đạt:
MB: Anna thân mến !
Cũng như tất cả các bạn bè của chúng mình trên trái đất này, mỗi chúng ta đều sinh ra và lớn lên trên một đất nước tươi đẹp Với bạn đó là nước Nga vĩ đại còn với mình là đất nước Việt Nam thân yêu Bạn cóbiết không? Đất nước mình nằm ở vùng nhiệt đới, nóng ẩm Một năm có 4 mùa xuân,
hạ, thu, đông và mỗi mùa đều có 1 vẻ đẹp riêng độc đáo, bạn ạ
* Hoạt động 5
Trang 344 Củng cố - Dặn dò
-Gv đánh giá sự chuẩn bị của hs và giờ học
-VN học bài, soạn bài “Sông núi nước Nam, phò giá về kinh”
rót kinh nghiÖm giê d¹y
3.Bài mới: *Hoạt động 1 – Giới thiệu bài
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
HĐ2:
+HS đọc chú thích sgk (63)
GV: Đây là bài thơ “thần”, bài thơ không
có tên nhưng nhiều người đặt tên là “Nam
quốc sơn hà” (Sông núi nước Nam)
- Em có nhận xét gì về số câu, số chữ
trong câu, cách hiệp vần ?
+Hướng dẫn đọc: dõng dạc, trang nghiêm
thể hiện được khí phách hào hùng của bài
Trang 35+HS đọc chú thích trên bảng phụ.
HĐ3:
- Sông núi nước Nam được coi là bản
tuyên ngôn độc lập đầu tiên của nước ta
viết bằng thơ Vậy tuyên ngôn độc lập là
gì ?
- Sông núi nước Nam là 1 bài thơ thiên về
biểu ý (bày tỏ ý kiến) Vậy nội dung biểu
ý đó được thể hiện theo 1 bố cục như thế
nào? Hãy nhận xét bố cục và biểu ý đó?
- 2 câu đầu: nước Nam là của người Nam
Điều đó được sách trời định sẵn, rõ ràng
- 2 câu cuối: kẻ thù không được xâm
phạm, xâm phạm thì thế nào cũng chuốc
phải thất bại thảm hại
-> Bố cục gọn gàng, chặt chẽ Biểu ý rõ
ràng)
+HS đọc 2 câu đầu
- 2 câu đầu ý nói gì?
+GV : Hai câu đầu nêu lên 1 nguyên lí
khách quan, tất yếu, có giá trị như lời
tuyên ngôn Nó là quyền độc lập và tự
quyết của dân tộc ta Đó là ý chí sắt đá
của 1 dân tộc có bản lĩnh, có truyền thống
đấu tranh Hai câu thơ có giá trị mở đầu
cho 1 tuyên ngôn độc lập ngắn gọn của
nước Đại Việt hùng cường ở thế kỷ XI
- Nói như vậy là để nhằm mục đích gì ?
Người viết đã bộc lộ tình cảm gì trong 2
câu thơ này?
+Hs đọc 2 câu thơ cuối
-2 câu cuối nói lên ý gì ? (Nói về truyền
thống đấu tranh bất khuất của dân tộc ta
và nêu lên 1 nguyên lí có t/ chất hệ quả
đối với 2 câu thơ trên)
- Nói như vậy để nhằm mục đích gì?
- Ngoài biểu ý Sông núi nước Nam có
biểu cảm (bày tỏ cảm xúc) không ? Nếu
có thì thuộc trạng thái nào?
+Gv : Ngoài biểu ý còn có biểu cảm rất
sâu sắc trong 2 trạng thái : - Lộ rõ: Bài thơ
đã trực tiếp nêu rõ ý tưởng bảo vệ quyền
độc lập và kiên quyết chống ngoại xâm -
ẩn kín : bài thơ có sắc thái biểu hiện cảm
xúc mãnh liệt, với ý chí sắt đá trong lời
nói, người đọc phải suy nghĩ, nghiền
ngẫm mới thấy ý tưởng đó
2- Phân tích:
* Đại ý: tuyên ngôn độc lập là lời tuyên
bố về chủ quyền của đất nước và khẳng định không 1 thế lực nào được xâm phạm
*Bố cục: 2 phần
a, Hai câu đầu:
Nam quốc sơn hà Nam đế cư Tiệt nhân định phận tại thiên thư-> Nước Nam là của người Nam, điều đó
đã được sách trời định sẵn, rõ ràng
=>Khẳng định chủ quyền đất nước Thể hiện tình y/nước, niềm tự hào dân tộc
b,Hai câu cuối:
Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư
->Kẻ thù không được xâm phạm Xâm phạm thì thế nào cũng chuốc phải thất bại thảm hại
=> Đây là lời cảnh báo hành động xâm lược của kẻ thù và khẳng định sức mạnh của dân tộc Việt Nam
-> Bài thơ viết theo thể thất ngôn tứ tuyệt,nhịp 4/3, giọng thơ đanh thép, hùng hồn, dõng dạc biểu thị ý chí và sức mạnh Việt Nam
* Ghi nhớ : ( sgk 65 )
Trang 36- Tác giả bài thơ là ai?
- Bài thơ viết vào thời gian nào?
- Em có nhận xét gì về số câu, số chữ trong câu,
cách hiệp vần? So sánh với thể thơ thất ngôn ?
+Hướng dẫn đọc: Giọng phấn chấn, hào hùng,
chậm chắc Nhịp 2/3
HĐ3:
- Bài thơ có bố cục như thế nào ?
- Nội dung của 2 câu đầu và 2 câu cuối khác nhau ở
chỗ nào? (2 câu đầu nói về hào khí chiến thắng 2
câu sau nói về khát vọng thái bình của dân tộc)
+Đọc 2 câu đầu
- Hai câu đầu nêu ý gì ? (2 câu đầu của bài thơ nói
về 2 chiến thắng Chiến thắng Chương Dương sau
nhưng được nói trước chiến thắng Hàm Tử, để làm
sống lại không khí của chiến trường Hai câu thơ
như 1 ghi chép cảnh chiến trường kinh thiên động
địa)
- Em có nhận xét gì về lời thơ của tác giả ? Tác
dụng của lời thơ đó? (Lời thơ rõ ràng, rành mạch và
mạnh mẽ gân guốc làm sống dậy 1 không khí trận
mạc như có tiếng va của đao kiếm, tiếng ngựa hí,
I- Đọc hiểu chú thích
1 Đọc văn bản
2 Tác giả – Tác phẩm
- Tác giả: Trần Quang Khải
- Bài thơ viết năm 1285
- Thể thơ: ngũ ngôn tứ tuyệt (Đường luật) - Bài thơ có 4 câu, mỗi câu có 5 tiếng
II- Phân tích:
* Đại ý: Bài thơ nói về 2 chiến
thắng giặc Mông và giặc Nguyên đời Trần và ý thức XD nước sau khi có thái bình
* Bố cục: 2 phần a,Hai câu đầu: Hào khí chiến
thắng Đoạt sáo Chương Dương độ, Cầm Hồ Hàm Tử quan
-> Nói về thắng lợi của 2 trận đánh
ở Chương Dương và Hàm Tử.-> Lời thơ rõ ràng, rành mạch - Làm sống dậy không khí trận mạc
=> Ca ngợi chiến thắng hào hùng của dân tộc trong cuộc chiến chốngquân Mông-Nguyên xâm lược
- Thể hiện niềm tự hào dân tộc
b, Hai câu cuối : Khát vọng thái
bình thịnh trị của dân tộc
Trang 37quân reo!)
- Nhắc đến 2 trận đánh đó để nhằm mục đích gì?
- Qua đó tác giả muốn bộc lộ tình cảm gì?
+HS đọc 2 câu cuối
- ý 2 câu cuối nói gì? (2 câu cuối là lời động viên,
phát triển đất nước trong hoà bình Như vậy thái
bình vừa là thành quả chiến đấu, vừa là cơ hội để
gắng sức Đó là chiến lược giữ nước lâu bền)
- Hai câu cuối đã bộc lộ được tình cảm gì ?
+HS đọc ghi nhớ – sgk (68 )
- Em có nhận xét gì về cách biểu ý của bài thơ?
+Hs : Bài thơ được biểu ý 1 cách rõ ràng, diễn đạt ý
tưởng trực tiếp, không hình ảnh hoa mĩ, cảm xúc trữ
tình được nén kín trong ý tưởng 2 câu đầu là niềm
tự hào mãnh liệt trước chiến thắng, 2 câu sau là
niềm tin sắt đá vào sự bền vững muôn đời của đất
nước
HĐ 4:
- Cách biểu ý và biểu cảm của bài Phò giá về kinh
và bài Sông núi nước Nam có gì giống nhau ?
(Nhận xét 2 bài thơ Sông núi nước Nam và Phò giá
về kinh: - Hai bài thơ đều thể hiện 1 chân lí lớn lao
và thiêng liêng đó là : Nước VN là của người VN,
không ai được xâm phạm, nếu xâm phạm sẽ bị thất
bại (bài 1)
- bài 2 là ngợi ca khí thế hào hùng của dân tộc qua
chiến đấu và khát vọng XD phát triển đất nước
trong hoà bình -Hai bài thơ đều là thể Đường luật
Một theo thể thất ngôn tứ tuyệt, 1 theo thể ngũ ngôn
tứ tuyệt Cả 2 bài thơ đều diễn đạt ngắn gọn, xúc
-> Nói về việc xây dựng đất nước trong thời bình với 1 niềm tin sắt
đá vào sự bền vững muôn đời của đất nước
=> Thể hiện niềm tin sắt đá vào sự bền vững muôn đời của đất nước
Trang 38a Kieỏn thửực:
- Hieồu ủửụùc theỏ naứo laứ yeỏu toỏ Haựn Vieọt Naộm ủửụùc caựch caỏu taùo ủaởc bieọt cuỷa
tửứ gheựp Haựn Vieọt
-Tớch hợp gd mụi trường: Tỡm từ Hỏn Việt cú liờn quan đến mụi trường
Dạy cho HS hiểu được cấu tạo của từ ghộp Hỏn Việt qua sự so sỏnh
với từ ghộp thuần Việt
- Hs:Bài soạn
C- Tiến trỡnh lờn lớp:
1.Ổn định lớp
2 Khởi động bài cũ:
3.Bài mới: *Hoạt động 1 – Giới thiệu bài
Hoạt động của thầy- trũ Nội dung kiến thức
HĐ 2:
+Đọc bài thơ chữ Hỏn: Nam quốc sơn hà
- Cỏc tiếng Nam, quốc, sơn, hà nghĩa là gỡ ?
- Tiếng nào cú thể dựng như một từ đơn đặt cõu
(dựng độc lập), tiếng nào khụng dựng đựơc ?
- VD: so sỏnh quốc với nước, sơn với nỳi, ha
với sụng?
+Cú thể núi : Cụ là 1 nhà thơ yờu nước
+Khụng thể núi: Cụ là 1 nhà thơ yờu quốc
+Cú thể núi: trốo nỳi ,khong thể núi: trốo sơn
+Cú thể núi: Lội xuống sụng, khụng núi lội
xuống hà
+GV kết luận: Đõy là cỏc yếu tố Hỏn Việt
- Vậy em hiểu thế nào là yếu tố Hỏn Việt?
- Cỏc yếu tố Hỏn Việt được dựng như thế nào ?
- Tiếng thiờn trong thiờn thư cú nghĩa là trời
Tiếng thiờn trong cỏc từ Hỏn Việt bờn cú nghĩa
là gỡ ?
GV Kết luận: đõy là yếu tố Hỏn Việt đồng õm
+HS đọc ghi nhớ 1
HĐ 3:
- Cỏc từ sơn hà, xõm phạm (Nam quốc sơn hà),
giang san (Tụng giỏ hoàn kinh sư) thuộc loại từ
ghộp chớnh phụ hay đẳng lập?
- Cỏc từ: ỏi quốc, thủ mụn, chiến thắng thuộc
loại từ ghộp gỡ ? em cú nhận xột gỡ về trật tự của
I- Đơn vị cấu tạo từ Hỏn Việt:
1- Nam: phương Nam, quốc: nước, sơn: nỳi, hà: sụng
- Tiếng “ Nam” cú thể dựng độc lập: phương Nam, người miền Nam
- Cỏc tiếng quốc, sơn, hà khụng dựng độc lập mà chỉ làm yếu tố tạo từ ghộp: Nam quốc, quốc gia, quốc kỡ, sơn hà, giang sơn
- Yếu tố Hỏn Việt: là tiếng để cấu tạo từ Hỏn Việt
- Phần lớn cỏc yếu tố Hỏn Việt khụng được dựng độc lập như từ mà chỉ dựng
để tạo từ ghộp
2- Thiờn thư : trời
- Thiờn niờn kỉ, thiờn lớ mó: nghỡn
- Thiờn : dời, di (Lớ Cụng Uẩn thiờn đụ
Trang 39các tiếng ?
- Các từ: thiên thư (trong bài Nam quốc sơn hà),
Thạch mã (trong bài Tức sự), tái phạm (trong bài
Mẹ tôi) thuộc loại từ ghép gì ? Em có nhận xét
- Phân biệt nghĩa của các yếu tố Hán Việt đồng
âm trong các từ ngữ sau ?
4 Củng cố - Dặn dò
Học bài và làm bài tập 2,3, Xem trước bài “ Bài
ca Côn Sơn”
2 a ái quốc Từ ghép chính p yt thủ môn, chính đứng trước, chiến thắng yt phụ đứng sau -> Trật tự giống từ ghép thuần Việt
b thiên thư Từ ghép CP co yếu tố thạch ma phụ đứng trước, yếu
tố tái phạm chính đứng sau-> Trật tự khác từ ghép thuần Việt
- Tham 1: ham muốn Tham 2: dự vào, tham dự vào
- Gia 1: nhà( có 4 yếu tố Hán Việt là nhà: thất, gia, trạch, ốc)
Gia 2: thêm vào
rót kinh nghiÖm giê d¹y
Tiết 19 TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1
A- Mục tiêu bài học:Giúp HS:
Trang 40B- Chuẩn bị :
- Đồ dựng: bảng phụ viết những cõu sai ngữ phỏp
- Những điều cần lưu ý: GV chốt lại cho HS những kiến thức và kĩ năng về tự sự, miờutả
C- Tiến trỡnh lờn lớp:
1.Ổn định lớ
2 Khởi động bài cũ::
3.Bài mới *Hoạt động 1 – Giới thiệu bài
Đề 2: Miờu tả cảnh đẹp mà em đó gặp trong mấy thỏng nghỉ hố.
Hoạt động của thầy – trũ Nội dung kiến thức
- HS Đọc lại đề bài
-Văn miờu tả là loại văn như thế nào ? mục
đớch để làm gỡ ?
+GV trả bài cho HS:
+HS trao đổi bài cho nhau, đọc bài của
nhau, cựng sửa chữa cỏc lỗi cho nhau
- Đọc cỏc bài văn mẫu
- Xem trước bài “ Bài ca Cụn Sơn”
I- Đề bài
Miờu tả cảnh đẹp mà em đó gặp trong mấy thỏng nghỉ hố
- Bài khỏ: - Bài yếu:
3- Trả bài, đọc, trao đổi, rỳt KN: 4- Nhận xột chung:
- Một số em chưa tỡm hiểu kĩ đề, nờn bài làm lạc đề
- Bố cục chưa rừ ràng và thiếu chặt chẽ
Kiểm tra VĂN
I Mục tiờu kiểm tra
Thu thập thụng tin về phần ca dao của mỗi học sinh
Đỏnh giỏ khả năng cảm nhận ca dao, khả năng viết văn biểu cảm của cỏc em
II Hỡnh thức kiểm tra
TL: 100%
III Thiết lập ma trận:
( 15’ khụng làm ma trận)
IV.Biờn soạn đề.