Mục tiêu cần đạt: - Đối với bài Ngắm trăng: Học sinh cảm nhận được tình yêu thiên nhiên đặc biệt sâu sắc của Bác Hồ, dù trong hoàn cảnh tù ngục, Người vẫn mở rộng tâm hồn tìm đến giao ho[r]
Trang 1Tuần 21 - Tiết 81
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Văn bản Tức cảnh Pác Bó ( Hồ Chí Minh )
A Mục tiêu cần đạt:
- Học sinh cảm nhận được niềm thích thú thật sự của Hồ Chí Minh trong những ngày gian khổ ở Pác Bó; qua đó thấy được vẻ đẹp tâm hồn của Bác, vừa là một chiến sĩ say mê cách mạng, vừa như là một ''khách lâm tuyền'' ung dung sống hoà nhịp với thiên nhiên
- Hiểu được giá trị nghệ thuật độc đáo của bài thơ
- Rèn kĩ năng phân tích giá trị bài thơ tứ tuyệt
- Giáo dục bài học sinh lòng yêu kính Bác Hồ
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: ảnh chân dung Hồ Chí Minh, ảnh Bác Hồ làm việc bên bàn đá ở hang Cốc Bó, tập thơ ''Hồ Chủ Tịch'' - Nhà xuất bản VHHN 1967
- Học sinh: Đọc và soạn bài
C Các hoạt động dạy học:
I Tổ chức lớp: (1')
II Kiểm tra bài cũ :(5')
? Nhắc lại các bài thơ của Bác mà em đã học ở lớp 7
? Đọc thuộc lòng bài thơ ''Khi con tu hú''
? Qua bài thơ em hiểu gì về các chiến sĩ cách mạng trong thời kì hoạt động cách mạng bí mật
III Tiến trình bài giảng:
- Giáo viên giới thiệu ảnh và tập thơ của Bác
? Em hiểu gì về hoàn cảnh sáng tác bài
thơ
- Giáo viên giới thiệu sau 30 năm bôn ba
hoạt động cứu nước, Bác đã bí mật về
nước lãnh đạo cách mạng Việt Nam
Người sống một cách gian khổ nhưng
thích nghi một cách rất tự nhiên Lúc
này Bác rất vui vì Người được sống trên
mảnh đất Tổ Quốc và Người biết rằng
thời cơ giành độc lập đương tới gần và
người còn vui vì được sống giữa thiên
nhiên
- Giáo viên đọc mẫu
? Cần chú ý điều gì khi đọc văn bản này
- Giáo viên kiểm tra việc đọc chú thích
của học sinh
I Tìm hiểu chung (2')
- Học sinh đọc chú thích trong SGK tr28
- Bài thơ được viết 2-1944 khi Bác Hồ làm việc ở hang Pác Bó (Hà Quảng - Cao Bằng)
- Học sinh nghe, cảm nhận
II Đọc - hiểu văn bản
1 Đọc (2')
- Học sinh đọc 2, 3 lần
- Đọc chính xác, ngắt nhịp đúng (đặc biệt là ở câu 2 và câu 3), giọng điệu thoải mái, thể hiện tâm trạng sảng khoái
- Chú thích (1) bẹ (từ địa phương) liên
hệ với ''bắp'' trong ''Khi con tu hú''
- Sử Đảng (2)
Trang 2Văn 8 - Phan Thị Bích Thủy - THCS Thái Học28
? Nhắc lại đặc điểm của thơ TN tứ tuyệt
ĐL
? Nhận xét về cấu trúc của bài thơ này
? Theo nội dung có thể tách bài thơ
thành những ý lớn nào
? Nhận xét về giọng điệu nghệ thuật của
C1
? Nội dung câu 1? Thái độ của Bác
- Đại tướng Võ Nguyên Giáp kể lại:
những ngày mưa rắn rết chui cả vào chỗ
nằm mọi biến cố đều không mảy may
lay chuyển được
* Nghệ thuật đối tạo cảm giác về sự
nhịp nhàng, nề nếp
* Giọng thoải mái, phơi phới lối
sống ung dung, con người hoà hợp với
thiên nhiên, làm chủ hoàn cảnh
? Câu thứ 2 kế thừa điều gì của câu 1
? Nó cho biết cuộc sống của Bác như thế
nào
- Có người hiểu ý câu thơ này là dù phải
ăn chỉ có cháo bẹ, rau măng rất khổ
nhưng tinh thần vẫn sẵn sàng Hiểu như
vậy không phù hợp với tinh thần chung,
giọng điệu đùa vui thoải mái của bài thơ
không phù hợp với cảm xúc của tác giả
giảm tầm tư tưởng của bài thơ
* Giọng vui đùa nói về thức ăn ở đây
thật đầy đủ, dư thừa
- Trong bài''Cảnh rừng Việt Bắc'' (1947)
Bác viết về những ngày gian khổ nhưng
giọng thơ cũng rất sảng khoái diễn tả
niềm vui thích của Người
''Cảnh rừng hay
Vượn hót ngày
non xanh dạo
Rượu ngọt say''
? Em hiểu gì về cuộc sống sinh hoạt,
chỗ ở, cái ăn của người
? Câu thứ ba nói về vấn đề gì
2 Bố cục của bài thơ (1')
- Khai, thừa, chuyển, hợp Bài thơ tuân thủ khá chặt chẽ qui tắc và mô hình cấu trúc chung của một bài thơ tứ tuyệt nhưng vẫn toát lên vẻ phóng khoáng, mới mẻ
3 Phân tích
- Cảnh sinh hoạt và làm việc của Bác ở Pác Bó (C1,2,3)
- Cảm nghĩ của Bác (C4) a) ''Thú lâm tuyền'' của Bác Hồ (14')
* Chỗ ở
- ''Sáng ra bờ suối/tối vào hang'' Nhịp 4/3 tạo thành 2 vế sóng đôi, đối nhau, giọng điệu thoải mái, phơi phới Bác Hồ sống thật ung dung, hoà điệu
với nhịp sống núi rừng + Cảm giác về sự nhịp nhàng, nề nếp: sáng ra, tối vào
*Cái ăn
- Tiếp tục mạch cảm xúc đó, có thêm nét vui đùa:
''Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng'' Lương thực, thực phẩm đầy đủ tới mức dư thừa, cháo bẹ, rau măng luôn có sẵn
- Học sinh cảm nhận, so sánh
- Bài thơ nói đến sự thật: ngủ trong hang tối, ăn cháo bẹ, rau măng hết sức gian khổ Nhưng rõ ràng với Bác được sống giữa núi rừng, có suối, có hang, cháo bẹ, rau măng, rượu ngọt, chè tươi, non xanh nước biếc đều sẵn sàng, tha hồ mặc sức hưởng thụ thật thích thú
* Chỗ làm việc ''Bàn đá chông chênh dịch sử Đảng''
Trang 3? Nhận xét về nghệ thuật của câu thơ.
* Nghệ thuật đối
? ý nghĩa của câu thơ
* Điều kiện làm việc khó khăn, Người
vẫn say sưa thực hiện công việc quan
trọng CM hình tượng người chiến sĩ
được khắc hoạ vừa chân thực vừa sinh
động
? Nhận xét về 3 câu đầu của bài thơ
* Hoàn cảnh sinh hoạt và làm việc của
Bác hết sức gian khổ nhưng đã biến
thành một sự thật khác hẳn phản ánh
niềm lạc quan yêu đời, yêu đất nước của
Bác vui ''thú lâm tuyền''
- Người CM ở Pác Bó sau bao nhiêu
gian khổ vẫn cảm thấy: cuộc đời CM
thật là sang Em hiểu cái sang trong bài
thơ này như thế nào?
- Tổ chức học sinh thảo luận câu hỏi
trên
- Gọi học sinh báo cáo kết quả
- Giáo viên đánh giá
* Cái sang về mặt tinh thần của những
chiến sĩ CM lấy lí tưởng cứu nước làm lẽ
sống
- Niềm vui lớn nhất của Bác không chỉ
là thú lâm tuyền, đó là niềm vui của
người chiến sĩ CM
''Đêm mơ nước '' Nay được trở về đất
nước.Niềm vui đất nước sắp được giải
phóng so với những gian khổ chẳng có
nghĩa lí gì Tất cả những ''hang'', ''cháo
bẹ'' đều trở thành sang trọng vì đó là
cđời CM
? Nhận xét về nghệ thuật của bài thơ
- Đối ý:
+ Điều kiện làm việc: tạm bợ + Nội dung công việc: quan trọng, trang nghiêm
- Đối thanh: bằng/ trắc
lời thơ vang lên nhạc điệu vừa mềm
mại, vừa khỏe khoắn Với người cách mạng những khó khăn về vật chất không thể cản trở tinh thần CM Bác đang xoay chuyển lịch sử Việt Nam nơi ''đầu
nguồn''
- Chỗ ăn, nggủ, làm việc đều thiếu thốn, vất vả nhưng đã trở thành giàu có, dư thừa, sang trọng Giọng khẩu khí, nói cho vui, niềm vui thích của Bác rất thật Niềm vui toát lên từ từ ngữ, hình ảnh
đến giọng điệu vui ''thú lâm tuyền'' như một ẩn sĩ vui
cảnh nghèo
b) Cảm nghĩ của Bác (cái sang của cuộc
đời CM)
- Học sinh thảo luận nhóm 2'
- Học sinh báo cáo kết quả thảo luận: + Sang: sang trọng, giàu có
+ ở đây là sang trọng giàu có về mặt tinh thần của những cuộc đời làm CM, lấy lí tưởng cứu nước làm lẽ sống, không hề bị khó khăn gian khổ thiếu thốn khất phục Chữ ''sang'' được coi là ''nhãn tự'' toả sảng tinh thần toàn bài
+ ở đây còn là cái sang trọng của nhà thơ luôn tìm thấy sự hoà hợp với thiên nhiên
''Ba mươi năm ấy chân không mỏi
Mà đến bây giờ mới tới nơi'' (Tố Hữu) ''Hôm nay xiềng xích thay dây trói Mỗi bước leng keng tiếng ngọc rung'' Tuy bị tình nghi là gián điệp
Mà như khanh tướng vẻ ung dung'' (Nhật kí trong tù)
4 Tổng kết (2')
a Nghệ thuật
- Thơ tứ tuyệt bình dị, hàm súc
- Giọng thơ vui đùa, thoải mái
- Nghệ thuật đối
b Nội dung
Trang 4Văn 8 - Phan Thị Bích Thủy - THCS Thái Học30
? Bài thơ cho ta hiểu điều gì về những
ngày Bác sống và làm việc ở Pác Bó
? Em hiểu thêm điều cao quí nào ở con
người Hồ Chí Minh
? Người xưa ca ngợi thú lâm tuyền
Theo em thú lâm tuyền ở Pác Bó có gì
khác so với xưa
* Nhân vật trữ tình tuy có dáng vẻ ẩn sĩ
nhưng thực chất vẫn là chiến sĩ
- Bài thơ vừa có chất cổ điển vừa mang
tính hiện đại
- Cảnh sinh hoạt làm việc đơn sơ
- Niềm vui CM, niềm vui sống hoà hợp với TN của Bác
+ Tâm hồn hoà hợp với TN + Tinh thần lạc quan trong cách sống + Tinh thần CM kiên trì
* Ghi nhớ: SGK - tr30 (1')
- Học sinh đọc ghi nhớ
III Luyện tập (3')
- Người xưa thường tìm đến thú lâm tuyền vì cảm thấy bất lực trước thực tế xã hội, muốn ''lánh đục về trong'', tự an
ủi bằng lối sống ''An bần lạc đạo'' Tuy
đó là lối sống thanh cao nhưng có phần tiêu cực Còn với Bác Hồ sống hoà nhịp với lâm tuyền nhưng vẫn giữ nguyên trọn vẹn cốt cách chiến sĩ Vì vậy nhân vật trữ tình của bài thơ tuy có dáng vẻ ẩn
sĩ nhưng thực chất vẫn là chiến sĩ
IV Củng cố:(3')
- Đọc diễn cảm bài thơ
? Tại sao nói bài thơ vừa mang tính chất cổ điển vừa mang tính chất hiện đại
V Hướng dẫn về nhà:(1')
- Học thuộc lòng bài thơ, nắm được nội dung và nghệ thuật của bài thơ
- Phát biểu cảm nghĩ về Bác Hồ, soạn bài ''Ngắm trăng'', ''Đi đường''
Tuần 21 - Tiết 82
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiếng Việt câu cầu khiến
A Mục tiêu cần đạt:
- Học sinh hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu cầu khiến Phân biệt câu cầu khiến với các kiểu câu khác
- Nẵm vững chức năng của câu cầu khiến Biết sử dụng câu cầu khiến phù hợp với tình huống giao tiếp
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: thêm ngữ liệu phần I
- Học sinh: xem trước bài ở nhà
C Các hoạt động dạy học:
I Tổ chức lớp: (1')
II Kiểm tra bài cũ :(5')
? Kể tên các chức năng khác của câu nghi vấn? Dấu câu nghi vấn
- Làm bài tập 3, 4 SGK tr24
? Nhắc lại khái niệm câu cầu khiến em đã học ở bậc tiểu học
Trang 5III Tiến trình bài giảng:
- Lưu ý học sinh vận dụng kiến thức đã
học ở tiểu học
? Trong những đoạn trích trên câu nào là
câu cầu khiến
? Đặc điểm hình thức nào cho biết đó là
câu cầu khiến
? Câu cầu khiến trong phần trích (1)
dùng để làm gì
* Đặc điểm hình thức của các câu cầu
khiến là có những từ cầu khiến
* Chức năng: khuyên bảo, yêu cầu
- Giáo viên yêu cầu 2 học sinh đọc to
những câu mẫu
- Giáo viên đọc lại (chú ý ngữ điệu)
? Cách đọc câu ''mở cửa'' trong (b) và (a)
có gì khác nhau
? Câu ''mở cửa'' ở (b) được dùng để làm
gì
? Khác với câu ''mở cửa'' trong (a) ở chỗ
nào
? Từ đó em rút ra nhận xét nào về việc
nhận biết câu cầu khiến
* Câu cầu khiến còn được nhận biết
bằng ngữ điệu cầu khiến
- Giáo viên cung cấpthêm ngữ liệu:
Nhận xét về dấu hiệu của 2 câu sau ?
Giải thích
a) Mở cửa !
b) Ông giáo hút trước đi
- Gọi học sinh báo cáo, nhận xét
- Giáo viên đánh giá
* Câu cầu khiến thường sử dụng dấu (!),
cũng có khi là dấu (.)
? Từ phân tích trên em hãy rút ra kết
luận
? Đặc điểm hình thức nào cho biết
những câu trả lời trên là câu cầu khiến
? Nhận xét về chủ ngữ trong những câu
trên Thử thêm bớt hoặc thay đổi CN
I Đặc điểm hình thức và chức năng (15')
1 Ví dụ
- Học sinh đọc ví dụ trong SGK (phần 1 tr30)
2 Nhận xét + Thôi đừng lo lắng
+ Cứ về đi
+ Đi thôi con
- Các câu trên là câu cầu khiến vì có những từ cầu khiến: đừng, đi, thôi
Học sinh thảo luận nhóm và báo cáo:
- C1: khuyên bảo
- C2: yêu cầu
- C3: yêu cầu
- Học sinh đọc 2 câu mẫu
- Câu ''mở cửa'' trong (b) phát âm với giọng được nhấn mạnh hơn
- ở (b) câu ''mở cửa'' dùng để đề nghị ra lệnh câu cầu khiến
- ở (a) câu ''mở cửa'' dùng để trả lời câu hỏi câu trần thuật
- Câu cầu khiến có thể được nhận biết qua ngữ điệu: ra lệnh, yêu cầu, đề nghị
Học sinh thảo luận nhóm và báo cáo:
- 2 câu đều là câu nghi vấn:
+ Sử dụng dấu (!) + Sử dụng dấu (.) khi ý cầu khiến không
được nhấn mạnh
3 Kết luận:
- Học sinh khái quát
- Học sinh đọc ghi nhớ trong SGK tr31
II Luyện tập
1 Bài tập 1
- Học sinh đọc bài tập 1 a) có ''hãy'' c) có ''đừng'' b) có ''đi''
- CN đều chỉ người đối thoại nhưng có
Trang 6Văn 8 - Phan Thị Bích Thủy - THCS Thái Học32
xem ý nghĩa của các câu trên thay đổi
như thế nào
- Gọi học sinh đọc bài tập 2 SGK tr32
? Câu nào là câu cầu khiến
? Nhận xét sự khác nhau về hình thức
biểu hiện ý nghĩa câu cầu khiến giữa
những câu đó
? Trong (c) tình huống được mô tả trong
truyện và hình thức vắng CN trong 2 câu
CK này có liên quan gì với nhau không
? So sánh hình thức và ý nghĩa của hai
câu cầu khiến
điểm khác:
a) Vắng CN Phải dựa vào ngữ cảnh mới biết là Lang Liêu
b) CN là ''ông giáo'' - ngôi thứ 2 số ít c) CN là ''chúng ta'' - ngôi thứ nhất số nhiều
- Thay đổi:
a) Con hãy lấy gạo ý nghĩa không thay đổi đối tượng tiếp nhận rõ hơn; lời yêu cầu nhẹ hơn, tình cảm hơn
b) Hút trước đi (ý nghĩa cầu khiến dường như mạnh hơn, câu nói kém lịch
sự hơn) c) Nay các anh đừng làm không thay đổi ý nghĩa cơ bản, không có người nói trong số những người tiếp nhận
2 Bài tập 2 a) ''Thôi , im đi'' (có TN cầu khiến ''đi'', vắng CN)
b) ''Các em khóc'' (có ''đừng'', CN - ngôi 2 số nhiều)
c) ''Đưa tay cho tôi mau'' ; ''cầm lấy tay tôi này'' (không có TNCK, chỉ có ngữ
điệu CK; vắng CN)
- Có, trong tình huống cấp bách, gấp gáp, đòi hỏi những người có liên quan phải có hành động nhanh và kịp thời, câu cầu khiến phải rất ngắn gọn, vì vậy
CN chỉ người tiếp nhận thường vắng mặt
- Độ dài của câu cầu khiến thường tỉ lệ nghịch với sự nhấn mạnh ý nghĩa CK, câu càng ngắn thì ý nghĩa cầu khiến càng mạnh
3 Bài tập 3
- Trong (a) vắng CN, còn (b) có CN, ngôi thứ 2 số ít Nhờ có CN trong câu (b) ý CK nhẹ hơn, thể hiện rõ hơn t/cảm của người nói với người nghe
IV Củng cố:(3')
? Nhắc lại đặc điểm hình thức và chức năng của câu cầu khiến
? So sánh đặc điểm khác giữa câu cầu khiến và câu nghi vấn đã học
V Hướng dẫn về nhà:(2')
- Học thuộc ghi nhớ
- Làm bài tập 4, 5 (giáo viên hướng dẫn học sinh theo gợi ý trong SGV tr45) -Xem trước bài: Câu trần thuật
Trang 7Tuần 21 - Tiết 83
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tập làm văn thuyết minh về một danh lam
thắng cảnh
A Mục tiêu cần đạt:
- Học sinh biết cách viết bài giới thiệu một danh lam thắng cảnh
- Rèn kĩ năng giới thiệu một cảnh đẹp bằng viết đoạn văn, bài văn qua quan sát, tìm hiểu sử dụng phương pháp thuyết minh
- Giáo dục lòng yêu quê hương đất nước
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: Tham khảo các sách ''100 bài văn ứng dụng THCS quyển 8'', SBT Ngữ văn 8
- Học sinh: xem và trả lời (?) bài học
C Các hoạt động dạy học:
I Tổ chức lớp: (1')
II Kiểm tra bài cũ :(5')
? Nêu cách làm bài văn thuyết minh về 1 phương pháp (cách làm)
? Giải bài tập 3 SBT tr8
III Tiến trình bài giảng:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc và
nghiên cứu bài mẫu
? Bài giới thiệu đã giúp em hiểu biết
những gì về hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc
Sơn
- Gợi ý:
? Bài viết cho biết những tri thức gì
? Muốn có những tri thức ấy thì người ta
phải làm thế nào
* Bài viết về hồ Hoàn Kiếm và đền
Ngọc Sơn
* Muốn viết được phải đọc sách, tra cứu,
hỏi han, thăm thú,
? Bài viết sắp xếp theo bố cục như thế
nào
? Theo em có gì thiếu sót trong bố cục ?
Có phải thiếu phần mở bài không
* Bài viết nên có bố cục 3 phần
? Theo em, về nội dung bài, bài thuyết
minh trên đây còn thiếu những gì
* Lời giới thiệu nên có phần miêu tả
bình luận thì bài viết sẽ hấp dẫn hơn
* Bài giới thiệu phải dựa vào kiến thức
IGiới thiệu một danh lam thắngcảnh(15')
1 Ví dụ
- Học sinh đọc ví dụ bài văn trong SGK
- Học sinh nghĩ và trả lời câu hỏi trong SGK
2 Nhận xét
- Bài viết về 2 đối tượng gần nhau: hồ Hoàn kiếm và đền Ngọc Sơn, hồ và đền
- Phải đọc sách, tra cứu hỏi han, thăm thú,
- Bài viết có nhiều tri thức lịch sử nhưng lại thiếu phần miêu tả, thiếu bố cục 3 phần thông thường: không có mở bài
- Thiếu phần miêu tả, độ rộng hẹp của
hồ, vị trí của Tháp Rùa, của đền Ngọc Sơn, cầu Thê Húc, thiếu miêu tả quang cảnh xung quanh, cây cối, màu nước xanh Thỉnh thoảng rùa nổi lên nội dung bài viết do vậy còn khô khan
Trang 8Văn 8 - Phan Thị Bích Thủy - THCS Thái Học34
đáng tin cậy
? Nhận xét gì về lời văn
* Lời văn chính xác và biểu cảm
? Vậy em hãy rút ra kết luận: cách làm
1 bài văn thuyết minh danh lam thắng
cảnh
? Lập lại bố cục bài giới thiệu Hồ Hoàn
Kiếm và đền Ngọc Sơn một cách hợp lí
? Theo em có thể giới thiệu về hồ Hoàn
Kiếm và đền Ngọc Sơn bằng quan sát
được không ? Thử nêu những quan sát,
nhận xét mà em biết
? Để xây dựng bố cục, giới thiệu một
thắng cảnh thì phải chú ý tới những gì
- Giáo viên yêu cầu học sinh xây dựng
bài giới thiệu về hồ Hoàn Kiếm và đền
Ngọc Sơn cho học sinh
- Giáo viên kiểm tra
- Chính xác, có yếu tố biểu cảm
3 Kết luận
- Học sinh khái quát
- Học sinh đọc ghi nhớ trong SGK
III Luyện tập (20')
- Thêm phần mở bài: giới thiệu địa điểm của di tích danh thắng một cách chính xác cụ thể (tham khảo mở bài trong SBT tr26 viết về hồ Hoàn Kiếm)
- Học sinh phát biểu những quan sát, nhận xét mà bản thân tích luỹ được
- Học sinh có thể trình bày theo các ý: + Vị trí địa lí (MB)
+ Thắng cảnh có những bộ phận nào: lần lượt giới thiệu, mô tả từng phần; vị trí của thắng cảnh trong đời sống tình cảm con người Chú ý yếu tố miêu tả rất cần thiết nhưng chỉ có tác dụng khơi gợi, không làm lu mờ tri thức chính xác về
đối tượng (TB) + Trình bày cảm nghĩ về đối tượng (KB)
- Học sinh trình bày bố cục, dàn ý vào
vở bài tập gồm 3 phần MB, TB, KL
IV Củng cố:(3')
- Nhắc lại cách làm 1 bài thuyết minh về một danh lam thắng cảnh
- Nêu một số di tích, thắng cảnh ở địa phương em (địa bàn: tỉnh Hải Dương)
V Hướng dẫn về nhà:(1')
- Học sinh đọc ghi nhớ trong SGK
- Chọn 1 di tích, thắng cảnh ở địa phương em và viết bài thuyết minh giới thiệu di tích, thắng cảnh đó: sông, cầu, núi, hồ, đền, chùa,
- Chuẩn bị bài ''Ôn tập về văn bản thuyết minh''
Tuần 21 - Tiết 84
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tập làm văn
ôn tập về văn bản thuyết minh
A Mục tiêu cần đạt:
- Học sinh ôn lại khái niệm về văn bản thuyết minh và nẵm chắc cách làm bài văn thuyết minh
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: Xem lại khái niệm, cách làm các kiểu bài thuyết minh với các
đối tượng khác nhau
- Học sinh: Trả lời các câu hỏi trong SGK tr48
C Các hoạt động dạy học:
Trang 9I Tổ chức lớp: (1')
II Kiểm tra bài cũ :(5')
? Cách làm bài văn thuyết minh một danh lam thắng cảnh
? Trình bày bài văn thuyết minh về một di tích danh thắng của quê hương em
III Tiến trình bài giảng:
? Văn bản thuyết minh có vai trò và tác
dụng như thế nào trong đời sống
- Giáo viên gọi học sinh trả lời
- Gọi học sinh khác bổ sung
- Gọi học sinh đọc câu hỏi 2
? Văn bản thuyết minh có những tính
chất gì khác với văn bản tự sự, miêu tả,
biểu cảm, nghị luận
- Gọi học sinh trình bày so sánh hoặc
làm việc theo nhóm
- Gọi đại diện nhóm báo cáo
- Nhóm khác nhận xét
- Giáo viên đánh giá
I Ôn tập lí thuyết (20')
1 Vai trò và tác dụng của văn bản thuyết minh
- Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản
sử dụng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích để làm rõ tính chất, cấu tạo, cách dùng, lí do phát sinh, qui luật phát triển, biến hoá của qui trình, diễn biến của đối tượng, sự việc
- Văn bản thuyết minh đóng vai trò cung cấp thông tin để giúp người đọc, người nghe hiểu rõ về đối tượng, sự việc
2 So sánh tính chất của văn bản thuyết minh khác với các loại văn bản đang học như tần số, miêu tả, biểu cảm, nghị luận
- Học sinh đọc
- Học sinh làm việc nhóm
Học sinh có thể kẻ bảng so sánh, hoặc nêu bật những đặc điểm khác của văn bản thuyết minh so với các loại văn bản
đã học + Văn bản thuyết minh cung cấp tri thức khách quan: không sử dụng kĩ năng quan sát và trí tưởng tượng phong phú để tạo dựng hình ảnh, diễn biến cốt truyện (trong miêu tả, tự sự); không có nhiều yếu tố cảm xúc (văn biểu cảm); không trình bày quan điểm (nghị luận) có dùng yếu tố giải thích nhưng không thuộc phương thức nghị luận
+ Tính thực dụng: phạm vi sử dụng rất rộng
+ Về cách diễn đạt: trình bày rõ ràng, ngôn ngữ chuẩn xác, cô đọng, chặt chẽ, sinh động Không sử dụng ngôn ngữ giàu hình ảnh, giàu sức gợi như trong miêu tả, biểu cảm Có sử dụng thuật ngữ chuyên ngành, thông tin ngẵn gọn, hàm súc, số liệu chính xác, có thể dùng câu tỉnh lược
Trang 10Văn 8 - Phan Thị Bích Thủy - THCS Thái Học36
? Muốn làm tốt bài văn thuyết minh, cần
phải chuẩn bị những gì
?Bài văn thuyết minh phải làm nổi bật
điều gì
? Những phương pháp thuyết minh nào
thường được vận dụng
- Gọi học sinh đọc đề bài
- Yêu cầu học sinh lập dàn ý
- Giáo viên gọi đại diện nhóm báo cáo,
nhóm khác nhận xét
- Giáo viên đánh giá
- Yêu cầu học sinh viết đv
- Giáo viên kiểm tra đánh giá
3 Chuẩn bị cho bài văn thuyết minh
- Học sinh trình bày câu hỏi 3:
- Xác định yêu cầu của đề: về thể loại,
về nội dung cần thuyết minh Nếu là dạng chung chung phải lựa chọn đối tượng cụ thể
- Xác định ý và xây dựng bố cục:
+ MB: giới thiệu đối tượng được thuyết minh
+ TB: gồm nhiều ý sắp xếp theo một trình tự nhất định
+ KB: khép lại vấn đề thuyết minh
- Văn bản thuyết minh làm nổi bật được
đối tượng thuyết minh
4 Những phương pháp thuyết minh
được vận dụng
- Phương pháp định nghĩa, phương pháp liệt kê, phương pháp nêu ví dụ cụ thể, phương pháp dùng số liệu, phương pháp
so sánh, phương pháp phân tích
II Luyện tập
1 Đề 1
- Học sinh đọc đề bài: giới thiệu một đồ dùng trong học tập và sinh hoạt
- Học sinh làm việc theo nhóm: lập dàn
ý cho đề bài trên
- Học sinh làm việc cá nhân: viết đoạn văn thuyết minh: MB hoặc 1 đoạn trong thân bài hoặc kết bài
IV Củng cố:(3')
- Nhắc lại các ý lớn trong phần nội dung ôn tập
V Hướng dẫn về nhà:(1')
- Ôn tập về văn bản thuyết minh, ôn tập các dạng bài tập thuyết minh
- Chọn 1 trong các đề còn lại trong SGK tr35 để hoàn thiện bài văn (từ đề 2
đến đề 4)
- Chuẩn bị viết bài TLV số 5