- Lượng thông tin đảm bảo, ngôn ngữ chính xác b.Tính ngắn gọn - Lối văn ngắn ngọn, lượng thông tin cao - Tiêu biểu: loại tin vắn, tin nhanh, tin quảng cáo c.Tính sinh động, hấp dẫn - Ngô[r]
Trang 1Trác-1 Kiến thức:
- Bức tranh chân thực sinh động về cuộc sống xa hoa, đầy quyền uy nơi phủchúa Trịnh và thái độ, tâm trạng của nhân vật xưng “tôi” khi vào phủ chúa để chữabệnh cho Trịnh Cán Qua đó thấy được vẻ đẹp tâm hồn của Hải Thượng Lãn Ông:lương y, nhà nho thanh cao coi thường danh lợi
-Những nét đặc sắc của bút pháp kí sự: quan sát tỉ mỉ, sinh động những sự việc
có thật, lối kể chuyện lôi cuốn, hấp dẫn, chọn chi tiết đặc sắc, đan xen văn xuôi vàthơ
2 Kĩ năng: Đọc hiểu thể lí (kí sự) theo đặc trưng thể loại
3, Thái độ: Hiểu và trân trọng danh y Hải Thượng Lãn Ông
B Phương tiện thực hiện: sgk, sgv, thiết kế bài học
? Dựa vào tiểu dẫn hãy nêu vài
nét về tác giả?
? Nêu những hiểu biết của em
về tác phẩm này?
I Tìm hiểu chung (24 phút) 1.Tác giả
- Lê Hữu Trác (1724 - 1791) - Biệt hiệu: HảiThượng Lãn Ông
- Quê: Làng Liêu Xá, huyện Đường Hoà, phủThượng Hồng, trấn Hải Dương (Yên Mĩ, HưngYên)
- Xuất thân: gđ có truyền thống học hành, đỗ đạt+ Cha làm quan Hữu Thị Lang Bộ Công
+ Mẹ quê ở Hương Sơn, Hà Tĩnh
- Ông sinh ra và lớn lên ở quê cha, khi 30 tuổi vềquê mẹ sống, ông từng mở trường truyền bá y học
- Tác phẩm chính: Hải Thượng y tông tâm lĩnh(gồm 66 quyển và được viết trong 40 năm)
=> Ông là danh y lỗi lạc, là nhà văn tài hoa
Trang 2? Đọc và nêu cảm nhận về
đoạn trích? Cho biết vị trí, nội
dung của đoạn trích?
Giáo viên giới thiệu về thời
đại xã hội và việc vào cung: xã
hội phong kiến khủng khoảng,
Vua Lê, Chúa Trịnh
Việc được mời vào gặp vua
chúa là một diễm phúc lớn với
bất kỳ ai, vì được gặp và vào
chốn lầu son gác tía khi ra về
chắc có nhiều chuyện lạ, hấp
dẫn để kể nhưng Lê Hữu
Trác lại khác, ông đang sống
yên lành, lại bị triệu về kinh
chữa bệnh cho thế tử
? Cảnh sống xa hoa của phủ
chúa được miểu tả qua những
chi tiết nào? Qua đó em cảm
nhận được gì?
? Cảnh bên trong phủ chúa
được miêu tả như thế nào?
Qua đó em cảm nhận được gì?
- Thể loại: kí, được viết bằng chữ Hán
- Hoàn cảnh sáng tác: khi tác giả được lệnh về kinh
đô chữa bệnh cho thế tử Trịnh Cán (1783)
3 Đoạn trích
- Vị trí: đoạn đầu tác phẩm
- ND: Thuật lại việc Lê Hữu Trác vào phủ chúaTrịnh để khám bệnh cho thế tử Trịnh Cán
II Đọc hiểu văn bản
1 Cảnh sống xa hoa đầy quyền uy của chúa Trịnh
a, Cảnh sống xa hoa đầy quyền uy của chúa Trịnh
(20 phút)
* Hoàn cảnh của Lê Hữu Trác: ông đang sống yênlành như một ẩn sĩ tại quê nhà, lại bị triệu về kinhchữa bệnh cho thế tử
-> Không muốn đi nhưng không thể từ chối, phảilên đường trong sự khẩn trương, buồn bực: “Cángchạy như ngựa lồng”, khiến người ngồi trong “bịxóc một mẻ, khổ khong nói hết”
-> Ghi chép tỉ mỉ chan chứa ý nghĩa những điều tainghe mắt thấy
(để làm tư liệu cho mình, để giúp người đời cóthêm kinh nghiệm, điều độc đáo ngay cả khi buồnbực những ghi chép của ông vẫn chan chứa ý nghĩa
nó thổi hồn vào từng chi tiết giúp người đọc nhưthấy tất cả Cách kể theo ngôi thứ nhất với thời giantuyến tính giúp người đọc có một ý niện về mộthành trình – không phải từ quê tới kinh mà từ chỗnghỉ trong phủ chúa đến chỗ chúa ngự)
* Quang cảnh phủ chúa
- Đường vào phủ chúa phải qua nhiều cửa, có nhữngdãy hành lang quanh co nối tiếp nhau liên tiếp, mỗicửa đều có vệ sĩ canh, ra vào phải có thẻ
- Trong khuôn viên; có điếm, hậu mã túc trực, vườncây cối um tùm, chim kêu ríu rít, hương hoa ngàongạt
-> Giàu có, uy nghiêm
- Bên trong phủ chúa+ Đại đường, quyền bổng, gác tía, kiệu son, võngđiều với những đồ sơn son thiếp vàng
-> ở nhân gian chưa từng thấy (vốn là con quan,từng ra vào cấm thành mà choáng ngợp trước những
gì mình vừa thấy)
+ Nơi chúa Trịnh ngự: màn gấm, sập vàng, ghế
Trang 3Tiết 2
? Cảnh sinh hoạt trong phủ
chúa được miêu tả như thế
? Thái độ của tg bộc lộ như thế
nào trước cảnh sống xa hoa
đầy quyền uy của chúa?
rồng, đệm gấm, màn là, ánh sáng lấp lánh, hươnghoa ngào ngạt
+ Các quan lớn nhỏ, thị vệ, tiểu hoàng môn, cung
nữ tất cả, bận rộn, lo lắng phục dịch, phải chờ,chầu, đợi lệnh
-> Cảnh cực kì xa hoa lộng lẫy, không đâu trongnhân gian sánh được, quyền uy nghiêng trời lệnhđất của nhà chúa và c/s hưởng thụ
* Cảnh sinh hoạt trong phủ chúa (10 phút)
- Về nghi thức:
+ Đi khám bệnh cho thế tử phải qua nhiều thủ tục,nhiều cửa, phải chờ đợi khi có lệnh mới được vào
“muốn vào phải có thẻ”
+ Vào đến lạy, ra phải lạy, lời lẽ phải cung kính, lễ
độ (thánh thượng, ngự lãm, yết kiến, hầu mạnh…)+ Khi khám bệnh: không thấy mặt chỉ làm theo lênhquan chánh đường truyền xuống, xem xong viết tờkhải dâng lên chúa (khám cho thế tử phải lạy, muốnxem thân hình phải có một viên quan nội thần đếnxin phép được cởi áo cho thế tử)
-> Nghi thức nghiêm trang, khuôn phép (tg phải nínthở đứng ở xa nhìn vào), qua đó thấy được thé lực,quyền uy tột đỉnh của nhà chúa
- Về ăn uống:
+ Đồ dùng: mâm vàng, chén bạc…
+ Thức ăn: toàn là của ngon vật lạ
=> C/s sinh hoạt xa hoa, hưởng thụ đến cực điểm vàquyền lực của nhà chúa bao trùm tất cả (lộngquyền)
- Bài thơ thất ngôn bát cú đường luật do tác giả tứccảnh làm ra được ghép vào mạch tự sự của tácphẩm-> Chất trữ tình (hai câu cuối đặt vào hoàncảnh : cáng chạy như ngựa lồng tạo nên vể hàihước)
b, Thái độ của tác giả (5 phút)
- Tác giả không bộc lộ trực tiếp, qua ngòi bút tathấy tg dửng dưng trước những quyến rũ vật chất,
Trang 4? Qua đó em thấy Lê Hữu Trác
là người như thế nào?
Thực tế tác giả - thầy thuốc
không có ý định miêu tả người
bệnh của mình với giọng giễu
cợt, nhất là ngườ đó chỉ là một
đứa trẻ nhưng có lẽ ông hơi
buồn cười bởi câu nói buột
miệng rất hồn nhiên, trẻ con
của thế tử “ông này lạy khéo”
? Em có suy nghĩ gì về cách
miêu tả thái tử của tg?
? Thái độ của tg như thế nào
khi khám bện cho thế tử? Qua
đó em thấy gì về con người Lê
Hữu Trác?
dù ông khen cái đẹp, cái sang sững sờ trước nó
- Ông không đồng tình với c/s xa hoahưởng lạc quámức của người giữ trọng trách quốc gia >< với c/scủa ông, nhân dân
=> Lê Hữu Trác không thiết tha với danh lợi, quyềnquý cao sang mà ông khinh miệt tất cả
-> Đông người nhưng im lặng, không khí lạnh lẽo,
- Nghệ thuật:
+ Tác giả mtả tỉ mỉ, chính xác, khách quan bằng conmắt nhìn của một vị lang y giỏi bắt mạch, chuẩnbệnh
+ Kết hợ khéo léo giữa tả và bình (nhận xét kháchquan)
b, Thái độ của tác giả (diễn biến phức tạp)
- Tác giả không đồng tình trước c/s quá no đủ, tiệnnghi nhưng thiếu khí trời và không khí tựu do
- Tg chỉ ra căn bệnh cụ thể, nguyên nhân của nó vàcũng ngầm phê phán
- Lúc đầu: đưa ra cách chữa bệnh hợp lí nhưng sợ
có hiệu qua ngay, chúa tin dùng thì bị danh lợi ràngbuộc không về núi được
-> Chữa cầm chừng, dùng thuốc vô thưởng vô phạt
- Về sau: tâm trạng giằng co, xung đột vì làm thếtrái với lương tâm, y đức, phụ lòng ông cha
Trang 5? Em hãy nêu ý nghĩa của văn
=> Lê Hữu Trách là người thầy thuốc giỏi, có kiếnthức sâu rôngk, dạn dày kinh nghiệm, có lương tâm,
y đức, coi thường danh lợi, thích c/s tự do thanhđạm
- Miêu tả cụ thể sinh động, lựa chọn những chi tiếtđắt để gây ấn tượng mạnh
- Lối kể hấp dẫn, chân thực hài hước
- Kết hợp văn xuôi và thơ làm tăng chất trữ tình chotác phẩm, góp phần thể hiện một cách kín đáo thái
độ của người viết
Củng cố, dặn dò: GV nhắc lại nội dung cơ bản, yêu cầu hs về nhà học bài và chuẩn
bị bài soạn tiết sau
Giờ sau: Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân
Rút kinh nghiệm:
Trang 6Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 3
TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN
A.Mục tiêu bài học: Giúp hs:
- Sự tương tác: ngôn ngữ là cơ sở để tạo ra lời nói, còn lưòi nói thực hiện hoángôn ngữ và tạo điều kiện cho ngôn ngữ biến đổi, phát triển
? Tại sao ngôn ngữ là tài sản
chung của xã hội?
Vì muốn gt để hiểu biết lẫn
nhau…thì cộng đồng xã hội phải
có một phương tiện chung
-> ngôn ngữ chung
? Thế nào là ngôn ngữ chung?
? Cho biết các yếu tố chung của
- Tính chung của ngôn ngữ được biểu hiện qua cácphượng diện sau:
1 Những yếu tố chung cho tất cả mọi cá nhântrong cộng đồng
- Các âm:
+ Phụ âm+ Nguyên âm: i, ê, e, u, ư, o, ơ, a, ă…
Trang 7? Cho biết các quy tắc cấu tạo
kiểu câu? VD?
? Cho biết phương thức chuyển
nghĩa của từ? Cho VD?
? Như vậy muốn có được ngôn
ngữ chung chúng ta phải làm
như thế nào?
? Thế nào là lời nói cá nhân?
? Nêu những nét riêng trong lời
nói cá nhân và cho VD?
? Đọc đoạn thoại và cho biết
vốn từ của cá nhân vật?
ra dây muống, chó cắn áo rách…
2 Quy tắc và phương thức chung trong việc cấu tạo và sử dụng các đơn vị ngôn ngữ.
- Quy tắc cấu tạo các kiểu câu: câu đơn, câughép…
- Ngoài ra còn nhiều quy tắc và phương thứcchung khác thuộc lĩnh vực: ngữ âm, từ vựng, ngữpháp…
- Muốn có được ngôn ngữ chung ta phải thườngxuyên học hỏi:
+ Học qua giao tiếp tự nhiên, hằng ngày để pháttriển kĩ năng nói, nghe
+ Học trong nhà trường, sách vở, báo chí để pháttriển kĩ năng đọc và viết
II Lời nói - sản phẩm riêng của cá nhân (18 phút)
1 Khái niệm
Lời nói cá nhân là sản phẩm của một người nào đóvừa có yếu tố quy tắc chung của ngôn ngữ, vừamang sắc thái riêng và phần đóng góp của cánhân
2 Nét riêng trong lời nói cá nhân.
- Giọng nói cá nhân: giọng trong, giọng trầm, …
- Vốn từ ngữ cá nhân: thói quen dùng từu ngữnhất định phụ thuộc vào lứa tuổi, nghề nghiệp,trình độ, giới tính, vốn sống, quan hệ xã hội, địaphương…
VD1: sgkVD2: đọc đoạn hội thoại sauBấy giờ cụ mới lại gần hắn khẽ lay mà gọi:
- Anh Chí ơi! Sao anh lại làm ra thế ?Chí phèo lim dim mắt, rên lên:
- Tao chỉ liều chết với bố con nhà mày đấythôi Nhưng ta mà chết thì có thằng sạtnghiệp, mà còn rũ tù chưa biết chừng
Cụ Bá cười nhạt nhưng giòn giã lắm, người ta bảo
cụ hơn người cũng bởi cái cười này
- Cái anh này nói mới hay! Ai làm gì anh mà
Trang 8GV cho hs lấy theo VD.
GV lấy ví dụ ở các nhà văn nổi
tiếng và phân tích cho hs hiểu rõ
Gv cho hs làm bài tập và trả lời
nhanh, gv nhận xét, chốt lại
anh phải chết? Đời người chứ có phải con ngoéđâu? Lại say rồi phải không?
Rồi,đổi giọng cụ thân mật hỏi:
- Về bao giờ thế? Sao không vào tôi chơi? Đivào nhà uống nước
-> Vốn từ của Bá Kiến là của kẻ lõi đời, bề trên,sàng sỏi trong nghề bóc lột Còn Chí Phèo ngônngữ của một thằng cùn, lưu manh
- Sự chuyển đổi, sáng tạo khi sử dụng từ ngữchung, quen thuộc (chuyển đổi, sáng tạo trongnghĩa từ, kết hợp từ, tách từ, gộp từ…)
VD1: sgkVD2: Khi hoàng hôn mờ kín sông Nin Con còng đỏ đang khép càng đi ngủ Gió thôi hát nằm soài trên bãi sú Nghe ào ào đất thở thuỷ triều lênVD3: chân lí là cái lí có chân
- Việc tạo ra các từ mới: những từ này lúc đầu domột cá nhân dùng sau đó được cộng đồng chấpnhận dần dần trở thành tài sản chung (nhà văn)VD1: sgk
VD: sgk+ Biểu hiện ró nhất nét riêng tring lời nói cá nhân
là ở những nhà văn nổi tiếng: Nguyễn Du, NguyễnKhuyến, Tú Xương, Nguyễn Tuân
=> Ghi nhớ: sgk
III Luyện tập (5 phút) Bài 1:
Trong hai câu thơ từ “thôi” được tác giả dùng vớinghĩa “chết” nhằm là giảm sự đau thương …
Bài 2;
Trong hai câu thơ này tg đã dùng phép đảo ngữ,cách sắp xếp từ như vậy tạo nên hiệu quả để nhấnmạnh ý, h/đ “xiên ngang, đâm toạc”
Bài 3: hs về nhà làm
Trang 9Củng cố dặn dò: GV nhắc lại những kiến thức cơ bản, yêu cầu học sinh về nhà lhocj bài, làm bài tập.
Giờ sau: Bài làm văn số 1
Trang 10Ngày soạn:
Ngày kiểm tra :
Tiết 4
VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 1
A.Mục tiêu bài học: Giúp hs
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học về nghị luận để viết bài nghị luận xã hội
có ND sát thực tế đ/s và học tập của HS
-Viết được một bài văn bộc lộ những suy nghĩ chân thực về v/đ quen thuộc trgđ/s, thấy rõ hơn trình độ làm văn của học sinh
- Nhằm ktra chất lượng đầu năm
B.Cách thức tiến hành: cho hs làm bài tại lớp
C.ND kiểm tra
Đề bài
Suy nghĩ của anh (chị) về vấn đề tai nạn giao thông ở nước ta hiện nay
Đáp án
1 Yêu cầu về kĩ năng:
Biết cách làm một bài văn nghị luận xã hội - nghị luận về một hiện tượng đờisống, trình bày những suy nghĩ của mình về hiện tượng tai nạn giao thông ở nước tahiện nay
Bài viết có bố cục chặt chẽ, diễn đạt mạch lạc lưu loát, chữ viết rõ ràng, đẹp
2 Yêu cầu về kiến thức
Dựa trên những hiểu biết về xã hội học sinh có thể trình bày theo nhiều cáchkhác nhau nhưng phải có những ý chính sau:
- Tai nạn giao thông đang là một vấn đề nhức nhối, nỏng bỏng, thu hút được sự chú
ý của mọi người bởi nó diễn ra ở khắp nơi trên đường
- Nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông: chủ quan, khách quan
Trang 11- Điểm7,8: Đáp ứng cơ bản các yêu cầu trên, bài viết hoàn chỉnh chặt chẽ, diễn đạtmạch lạc, chọn được các dẫn chứng tiêu biểu, khi trình bày còn hơi lúng túng, cònsai sót nhỏ.
- Điểm 5,6: Đáp ứng 1/2 yêu cầu, biết trình bày quan niệm của mình, có dẫn chứngminh hoạ, còn lúng túng, còn sai sót trong diễn đạt
- Điểm 3, 4: Đáp ứng 1/3 yêu cầu, hiểu đề, nhưng còn lúng túng, diễn đạt yếu, dẫnchứng chưa tiêu biểu
- Điểm1,2: Đáp ứng được 1/4 yêu cầu đề ra, bài viết sơ sài, diễn đạt kém, còn nhiềusai sót
-Điểm 0: Không viết được gì hoặc sai lạc hoàn toàn về nội dung và phương pháp
Anh (chị) hãy viết một bài văn nghị luận trình bày quan niệm của mình về tinhthần lạc quan
Đáp án
* Yêu cầu về kĩ năng:
Biết cách làm một bài văn nghị luận xã hội, bày tỏ quan niệm của mình mộtcách trung thực, thẳng thắn Bài viết có bố cục chặt chẽ, diễn đạt mạch lạc lưu loát,chữ viết rõ ràng, đẹp
* Yêu cầu về kiến thức
Dựa trên những hiểu biết về xã hội hs có thể trình bày theo nhiều cách khácnhau nhưng phải có những ý chính sau:
- Lạc quan là yêu đời, xem đời là đáng sống cho dù trên đường đời gặp phảicảnh éo le, phiền muộn, khó khăn, gian truân
- Lạc quan cũng là tin tưởng vào bản thân mình để đạt được những mục tiêumình đề ra, mặc dù có bị thất bại nhiều lần, chứ không phải cam chịu số phận Dẫnchứng
- Lạc quan không phải là cặp kính màu hồng để trông vào cái mọi vật, mọingười, mọi việc thấy cái gì cũng tương đẹp Đó là lừa dối mình và cũng là lừa dốingười khác
- Tinh thần lạc quan phát huy tác dụng to lớn nhất trong lúc khó khăn, đen tốithì nó khích lệ, động viên, nâng đỡ những vấp ngã, củng cố lòng tin, hi vọng vàotương lai của con người Đó còn là niềm tin mãnh liệt vào cuộc sống.Dẫn chứng
- Trái với tinh thần lạc quan là bi quan, người bi quan khi gặp thất bại, khókhăn thì tinh thần rã rời, tiêu cực…
- Liên hệ bản thân
Biểu điểm
- Điểm 9,10: Đáp ứng được yêu cầu trên, bài viết hoàn chỉnh, bố cục chặt chẽ,diễn đạt mạch lạc, trình bày quan niệm của mình trung thực, chọn các dẫn chứng tiêubiểu để phân tích minh hoạ, chữ viết đẹp Bài viết có thể còn mắc những sai sót nhỏtrong diễn đạt
Trang 12- Điểm7,8: Đáp ứng cơ bản các yêu cầu trên, bài viết hoàn chỉnh chặt chẽ, diễnđạt mạch lạc, chọn được các dẫn chứng tiêu biểu, khi trình bày còn hơi lúng túng,còn sai sót nhỏ.
- Điểm 5,6: Đáp ứng 1/2 yêu cầu, biết trình bày quan niệm của mình, có dẫnchứng minh hoạ, còn lúng túng, còn sai sót trong diễn đạt
- Điểm 3, 4: Đáp ứng 1/3 yêu cầu, hiểu đề, nhưng còn lúng túng, diễn đạt yếu,dẫn chứng chưa tiêu biểu
- Điểm 1,2: Đáp ứng được 1/4 yêu cầu đề ra, bài viết sơ sài, diễn đạt kém, cònnhiều sai sót
-Điểm 0: Không viết được gì hoặc sai lạc hoàn toàn về nội dung và phươngpháp
Ngày soạn: 18/8/14
Ngày kiểm tra : 11D9: 11A2
Tiết 4
VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 1
A.Mục tiêu bài học: Giúp hs
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học về nghị luận để viết bài nghị luận xã hội
có ND sát thực tế đ/s và học tập của HS
-Viết được một bài văn bộc lộ những suy nghĩ chân thực về v/đ quen thuộc trgđ/s, thấy rõ hơn trình độ làm văn của học sinh
- Nhằm ktra chất lượng đầu năm
B.Cách thức tiến hành: cho hs làm bài tại lớp
C.Nội dung kiểm tra
Đề bài
Suy nghĩ của em về sự đồng cảm và chia sẻ trong xã hội hiện nay?
Đáp án:
1.Yêu cầu về kĩ năng: Biết cách làm bài nghị luận xã hội, bày tỏ suy
nghĩ về sự đồng cảm và chia sẻ trong xã hội hiện nay
2.Yêu cầu về kiến thức: Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách,
nhưng lí lẽ, dẫn chứng phải hợp lí, cần rõ các ý sau:
- Giải thích: Thế nào là đồng cảm và chia sẻ?
+ Đồng cảm là có chung một cảm xúc, suy nghĩ, tâm trạng, là sự hiểu
nhau giữa hai con người
+ Chia sẻ là cùng chia với nhau để cùng hưởng lạc hoặc cung chịu…
- Phân tích, chứng minh các biểu hiện của sự chia sẻ và đồng cảm:
+ Hiểu được cảm xúc, tâm trạng, tâm lí của họ, những niềm vui, nỗi
buồn, những đau thương mất mát, hi sinh mà họ đang phải gánh
chịu…
+ Từ sự hiểu người, hiểu đời đó mà dẫn đến hành động chia sẻ (vật
chất, tinh thần, tình cảm)
+ Từ xưa nhân dân ta đã có những biểu hiện chia sẻ, đồng cảm
+ Ngày nay, xã hội văn minh hiện đại, những tình cảm có tình truyền
thống đó không hề bị mất đi mà vẫn được phát huy bằng nhiều việc
làm khác nhau
2.0
4.0
Trang 13Ví dụ:
- Bình:
+ Phê phán thái độ vô cảm:
+ Bên cạnh những tình cảm tốt đẹp của những người biết đồng cảm,
chia sẻ thì vẫn còn tồn tại thói vô cảm trong một số người, thờ ơ trước
nỗi đau đồng loại,…ích kỉ, vô lương tâm…
+ Khẳng định đồng cảm và chia sẻ là đức tính tốt đẹp, là nhân cách
của con người, là truyền thống đạo lí của dân tộc Phát huy được mối
quan hệ tốt đẹp đó, con người sẽ hạnh phúc, xã hội văn minh, đất
nước phồn vinh, thịnh vượng
- Liên hệ bản thân rút ra bài học về trách nhiệm của mình với những
người xung quanh
Hương-A.Mục tiêu bài học: Giúp hs:
- Cảm nhận được tâm trạng bi kịch, tính cách và bản lĩnh của Hồ Xuân Hương
- Hiểu được tài năng nghệ thuật thơ Nôm của tác giả: khả năng việt hoá thơĐường: dùng từ độc đáo, sắc nhọt, tả cảnh sinh động, đưa ngôn ngữ đời thường vàothơ ca
- Đọc hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại
B Phương tiện thực hiện: sgk, sgv, thiết kế bài học
? Nêu vài nét về tác giả?
Trang 14HXH và cho biết cảm hứng chủ
đạo trong sáng tác của bà?
Đọc và nêu cảm nhận chung về
bài thơ Cho biết xuất xứ, vị trí,
bố cục của bài thơ?
? Khung cảnh để bộc lộ tâm
trạng được miêu tả qua những
chi tiết nào? Qua đó em cảm
nhận được gì về khung cảnh?
? Tâm trạng nhân vật trữ tình
đưcợ thể hiện qua các BPNT
nào? Tác dụng của cac BPNT
đó trong việc diễn tả tâm
- Phong cách thơ: độc đáo, táo bạo
=> HXH được tôn “Bà chúa thơ Nôm”
II Đọc hiểu văn bản (30 phút)
1 Hai câu đề: Tâm trạng cô đơn, bẽ bàng trong sự chờ đợi
* Khung cảnh
- Thời gian: đêm khuya -> gợi sự mịt mù
- Âm thanh: tiếng trống canh dồn -> báo hiệu đêmsắp tàn, ngày mới bắt đầu
+ Dồn: gợi sự gấp gáp, vội vã của thời gian-> Thời gian tâm trạng dồn dập, khắc khoải, thảngthốt
+ Văng vẳng: từ tượng thanh-> Âm thanh đưa đi đưa lại rất xa, gợi sự vắng lặng
=> Âm thanh tiếng trống như xoáy sâu vào tâmtrạng nhân vật trữ tình
- Không gian: nước non: trời dất, không gian rộnglớn
=> Chọn thời điểm, không gian nhạy cảm để bộc lộtâm trạng (truyền thống của thơ Trung đại)
*Tâm trạng nhân vật trữ tình:
- Đảo ngữ: Trơ cái hồng nhan+ Trơ: động từ chỉ trạng thái: trơ trọi, lẻ loi, trơ ra+ Hồng nhan: nhan sắc của người phụ nữ
-> Sự bẽ bàng, uất ức, cô độc trong sự rẻ rúm, mỉamai
- Nhịp 1/3/3 -> cụ thể hoá con người đang thaothức, suy tư
- Hình ảnh đối lập: hồng nhan ><nước non-> Diễn tả sâu sắc hơn cái đơn độc, lẻ lỏi, buồn tủi,
bẽ bàng về duyên phận của nhân vật trữ tình
(Tình cảnh NV trữ tình: người phụ nữ cô đơn trongđêm khuya vắng lặng nghe tiếng cầm canh báo hiệuthời gian đi qua, nàng khắc khoải lo âu, thảng thốt)
Trang 15? Trong tâm trạng chờ đợi, lo
tình thiên nhiên được hiện lên
như thế nào? Qua đó em cảm
2 Hai câu thực: tâm trạng tuyệt vọng trước hiện thực phũ phàng.
- Uống rượu để giải sầu, quên sự đời, nhưng cànguống càng tỉnh, càng sầu, càng nhức nhối
- Hình ảnh “vầng trăng bóng xế”: là h/a đa nghĩa,mang 2 lần bi kịch
+ Vầng trăng: tuổi xuân người phụ nữ đẹp+ Bóng xế: tuổi xuân qua (già)
+ Khuyết chưa tròn: nhân duyên chua trọn vẹn.-> Sự dang dở, muộn màng, buồn tủi vô vọng, chánchường, ề chề trong đêm thanh vắng Khao khát hptrọn vẹn (tư tương nhân văn cao đẹp)
- Cặp từ trái nghĩa: say - tỉnh, khuyết - tròn: gợicảm giác chông chênh giữa có - không, say - tỉnh,
hp mong manh - hiện thực phũ phàng
Tóm lại: Hai câu thực diễn tả tâm trạng cô dơn củangười phụ nữ trong đêm khuya vắng lặng với baoxót xa, bị kịch khao khát hp với hiện thực phũphàng
3 Hai câu luận: khao khát bứt phá, vượt lên cảnh ngộ
* Cảnh thiên nhiên mạnh mẽ, dữ dội:
- Đặc tả + ĐT mạnh: xiên ngang, đâm toạc
- Đảo ngữ: rêu từng đám, đá mấy hòn-> Cách dùng từ ngang ngạnh, bướng bỉnh rất XuânHương, để thể hiện cá tính mạnh mẽ, táo bạo Cảnhthiên nhiên đang cựa quậy, mạnh mẽ
4 Hai câu kết: Tâm trạng bi quan.
( gói ghém tình ý của cả bài)
- Tâm trạng chán nản vì:
Trang 16? Nêu ND, Nt bao trùm của tp?
Củng cố dặn dò: Yêu cầu hs về
nhà học thuộc lòng bài thơ và
chuẩn bị soạn bài tiếp theo
Giờ sau: Câu cá mùa thu
+ Mùa xuân đi, lại trở lại, nhưng tuổi trẻ chẳng baogiờ trở lại
+ Từ “lại” chứa đựng bao sự chua chát, chán nản
- Tâm trạng xót xa ngậm ngùi+ Mảnh tình nhỏ bé lại phải chia sẻ, nên càng ít ỏi+ Từ láy “con con”: cực tả nỗi niềm người phụ nữ
có thân phận lẽ mọi-> Khao khát hạnh phúc cháy bỏng của người phụ
nữ PK xưa
Tóm lại: lời than thở cho số phận cảnh ngộ và thểhiện thái độ bi quan của tg về thân phận của ngườiphụ nữ
II Tổng kết (3 phút)
1 Nội dung:
- Bản lĩnh HXH được thể hiện qua tâm trạng đầy bikịch: vừa buồn tủi, phẫn uất trước tình cảnh éo le,vừa cháy bỏng khát vọng được sống hạnh phúc
- Bài thơ cho thấy tâm trạng cô đơn, tuyệt vọng,chán nản, niềm khao khát được sống hp của tg
- Thái độ cảm thông sâu sắc đối với nỗi bất hạnhcủa người phụ nữ
Trang 17-2 Kĩ năng:
- Thấy được tài năng thơ Nôm với bút pháp tả cảnh và nghệ thuật sử dụng từungữ của Nguyễn Khuyến
- Đọc hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại
- Phân tích, bình giảng thơ
3 Thái độ: yêu quê hương, đất nước
B Phương tiện thực hiện: sgk, sgv, thiết kế bài học
? Dựa vào tiểu dẫn hãy nêu vài
- Nguyễn Khuyến (1835- 1909), hiệu là Quế Sơn
- Lúc nhỏ tên là Nguyễn Thắng Sinh ra tại quêngoại ở Nam Định, lớn lên chủ yếu sống quê cha
- Quê: Yên Đổ, Bình Lục, Hà Nam
- Xuất thân: gđ nhà nho nghèo
Trang 18sự kiện gì đáng chú ý?
? Nội dung chủ yếu trong sáng
tác của Nguyễn Khuyến là gì?
? Nêu xuất xứ và hoàn cảnh
sáng tác?
Gv giới thiệu về đề tài bài thơ
? Đọc và nêu cảm nhận chung
của em về bài thơ? Nêu bố cục
của bài thơ?
6 câu đầu: cảnh thu
2 câu cuối; tình thu
? Cảnh mùa thu được hiện lên
qua những chi tiết nào? Qua đó
em cảm nhận được gì về cảnh?
- Cuộc đời:
+ Năm 1864 đỗ đầu kì thi Hương+ Sau đó thi tiếp mấy năm không đỗ+ 1871: đỗ đầu kì thi Hội và thi Đình-> Vì đỗ đầu 3 kì thi nên ông được gọi là TamNguyên Yên Đổ
+ Làm quan hơn 10 năm, sau đó cáo quan về quêdạy học và sống c/đ thanh bạch
- > Nguyễn Khuyến là nhà văn có tài năng, cốt cáchthanh cao, tấm lòng yêu nước, tinh thần bất hợp tácvới giặc
* Sự nghiệp sáng tác:
- Tác phẩm: > 800 tác phẩm
- ND thơ: t/y quê hương đất nước, gia đình, bạn bè.Phản ánh c/s khổ cực thần phát, của ND, đồng thừoichâm biếm, đả kích bọn xân lược, thống trị
-> Tấm lòng yêu nước thương dân tha thiết Ôngđược mệnh danh là “nhà thơ của quê hương làngcảnh Việt Nam”
- NT: trào phúng sắc sảo
2 Bài thơ: Câu cá mùa thu
- Xuất xứ: nằm trong chùm thơ thu của NguyễnKhuyến gồm 3 bài: Thu điếu, Thu ẩm, Thu vịnh
- Hoàn cảnh sáng tác: chưa rõ, có ý kiến cho rằngchùm thơ thu được sáng tác trước khi NguyễnKhuyến cáo quan về ở ẩn tại quê nhà (Xuân Diệu)
- Đề tài: mùa thu (đề tài quen thuộc trong thưo ca,mỗi thi nhân lại có cách thể hiện riêng của mình,với Nguyễn Khuyến làng cảnh Việt Nam, nhất làĐBBB hiện lên rất rõ trong chùm thơ, nhất là Thuđiếu)
- Vị trí: bài thứ 2 trong chùm thơ thu
- Bố cục;
II Đọc hiểu
1 Cảnh thu (20 phút)
* Điểm nhìn từ ( ao thu lạnh lẽo): từ gần đến cao
xa, rồi lại từ cao xa trở lại gần
-> Không gian hẹp nhưng mở ra một cảnh sắc,không gian mùa thu nhiều hướng thật sinh động,đẹp
Trang 19? Để vẽ lên bức tranh thu tác
- Lá thu vàng khẽ rơi; gió nhè nhẹ, gợi sự hắt hiu
- Trời thu xanh ngắt: trời ít mây nên càng nổi rõmàu xanh ngắt, nhưng làm cho không gian thu đưcợ
- Cách miêu tả đặc biệt với các mảnh màu xanh:nước, trời, lá trúc
-> Biểu tượng tâm hồn thuần việt, nhẹ nhàng, bìnhyên
- Dùng từ láy: tẹo teo, lạnh lẽo, lơ lửng-> làm cho sự vật trơ nên sống động
- Gieo vần eo: gợi liên tưởng về đối tượng nào đóđang mỗi lúc một thu nhỏ lại (mọi vật như cố thunhỏ lại để không làm ảnh hưởng tới sự suy tư trầmmặc của ngư ông)
- Lấy động gợi tĩnh: cái động lại càng làm nổi bậtcái tĩnh lặng
-> Tg là người có tâm hồn tinh tế, quan sát tỉ mỉ,một taình cảm trìu mến với làng cảnh
2 Tình thu (10 phút)
- Tâm hồn u hoài, buồn, cô đơn vì tác giả đang suy
tư về sự đời, hiện trạng đất nước bị xâm lược và sựbất lực của bản thân ( Nguyễn Khuyến đã từng làmquan nhưng ở thời kì nước nàh bị xâm lược…)-> Nỗi lòng u buồn trước thời thế
- Không gian thu tĩnh lặng, lạnh lẽo đem đến cảmnhận một nỗi cô quạnh, uẩn khúca của tâm hồn nhàthơ
- Vẻ đẹp tâm hồn+ Con người gắn bó sâu sắc với quê hương, đất
Trang 20? Nêu ý nghĩa văn bản?
HS đọc ghi nhớ
Về nhà học thuộc lòng bài thơ
Giờ sau: Phân tích đề, lập dàn
ý bài văn nghị luận
nước+ Biết rung động với vẻ đẹp đơn sơ+ Hướng về sự thanh cao, cao quý+ Có tránh nhiệm với đời, rất yêu đất nước
-> Tấm lòng yêu nước thầm kín của tg
PHÂN TÍCH ĐỀ, LẬP DÀN Ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
A.Mục tiêu bài học: Giúp hs:
1 Kiến thức: Nắm vững cách phân tích và xác định yêu cầu của đề bài, biết cách lậpdàn ý cho bài viết
2 Kĩ năng: Có ý thức, kĩ năng phân tích đề và lập dàn ý trước khi làm bài văn
3 Thái độ: HS có thái độ nghiêm túc trong phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận
B Phương tiện thực hiện: sgk, sgv, thiết kế bài học
- Đề 2: dạng đề mở+ Vấn đề cần NL: tâm sự của HXH trong bài thơ
Tự tình+ PVLT: bài thơ Tự tình và các bài thơ khác của
Trang 21các bước tìm luận điểm,luận
cứ, sắp sếp luận điểm, luận cứ
GV cho hs thảo luận theo 2
- Đề 3: dạng đề mở+ Vấn đề cần NL: một vẻ đẹp của bài thưo Câu cámùa th của Nguyễn Khuyến
+ PVTL: Bài thơ Câu cá mùa thu và các bài thơ
khác của Nguyễn Khuyến+ Các thao tác được sử dụng: giải thích, phân tích,chứng minh, bình luận
II Lập dàn ý (20 phút)
1 Khái niệm:
- Lập dàn ý là sắp sếp các ý theo trình tự lôgíc
- Quá trình lập dàn ý gồm: xác lập luận điểm, luận
cứ, sắp sếp các luận điểm, luận cứ theo một trình tựlôgíc, chặt chẽ
- Yêu cầu+ Cần bám sát phần phân tích đề+ Huy động những hiểu biết về c/s, văn học để làm+ Kết hợp các thao tác NL
2 Lập dàn ý ( tìm luận điểm, luận cứ và sắp sếpcác luận điểm, luận cứ)
- LĐ 2: người Việt Nam cũng có không ít điểm yếu+ Sự thiếu hụt về kiến thức cơ bản: người ViệtNam giỏi về lí thuyết: VD trong các trường học+ Khả năng thực hành và sáng tạo còn hạn chế
- LĐ 3: Phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu
là thiết thực chuẩn bị hành trang vào thế kỉ XXI+ Cần tăng cường thực hành, nâng cao năng lựcsáng tạo…
Trang 22Yêu cầu hs xem pìân ghi nhớ
GV cho hs thảo luận làm bài
- Luận điểm1: Tâm trạng cô đơn, lẻ lỏi, buồn tủi,
bẽ bàng về duyên phận trong sự chờ đợi+ Khung cảnh phù hợp để bộc lộ tâm tình : đêmkhuya, tiếng trong canh dồn…
+ Nỗi lòng người phụ nữ lỡ duyên
- LĐ 2: tâm trạng tuyệt vọng trước hiện thực phũphàng (Sự dang dở, muộn màng, buồn tủi vô vọng,chán chường, ề chề Khao khát hp trọn vẹn)
+ Uống rượu để giải sầu, quên sự đời, nhưng cànguống càng tỉnh, càng sầu, càng nhức nhối
+ Tuổi trẻ qua mà nhân duyên chưa trọn vẹn
- LĐ 3 khao khát bứt phá, vượt lên cảnh ngộ+ Cảnh thiên nhiên mạnh mẽ, dữ dội:
+ Tâm trạng HXH dồn nén, bức bối, phản khángkhông cam chịu hoàn cảnh, sphận
-LĐ 4: Tâm trạng bi quan
+ Tâm trạng chán nản, xót xa ngậm ngùi+ Khao khát hạnh phúc
Trang 23+ Dự cảm về sự suy tàn của chế độ vua Lê - chúaTrịnh
THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH
A.Mục tiêu bài học: Giúp hs:
1 Kiến thức: Nắm được mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận phân tích
2 Kĩ năng:
- Biết phân tích một vấn đề xã hội hoặc văn học
- Nhận diện và chỉ ra sự hợp lí nét đặc sắc của cách phân tích trong các vănbản
- Viết các đoạn văn phân tích phát triển một ý cho trước
- Viết bài văn phân tích về một vấn đề văn học hoặc xã hội
3 Thái độ: có ý thức viết đoạn văn phân tích
B Phương tiện thực hiện: sgk, sgv, thiết kế bài học
? Thế nào là thao tác phân
tích?
Gv cho hs đọc đoạn văn trong
sgk và thảo luận theo bàn
I Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận
1 Khái niệm
- Phân tích là chia nhỏ đối tượng thành các yếu tố đểxem xét một cách kĩ càng nội dung, hình thức và mốiquan hệ bên trong cũng như bên ngoài của chúng, rồikhái quát thành bản chất của đối tượng
- Phân tích bao giờ cũng gắn liền với tổng hợp
2 Mục đích, yêu cầu
a Ngữ liệu: sgk
Trang 24nhanh trả lời câu hỏi trong
sgk
GV chốt lại
? Từ ví dụ trên em hãy cho
biết mục đích, yêu cầu cảu
thao tác lập luận/
? Gv chia lớp thành 2 nhóm
thao luận 2 ví dụ trong sgk
theo câu hỏi yêu cầu của sgk
- Tác giả đã phân tích ý kiến của mình bằng các luậncứ:
+ Sở Khanh làm nghề đồi bại, bất chính
+ Sở Khanh là kẻ đồi bại nhất trong những kẻ làmcái nghề đồi bại, bất chính đó: giả vờ làm người tử tế(nhà nho, hiệp khách) để đánh lừa một cô gái ngâythơ, hiếu thảo, trở mặt một cách tráo trở, thườngxuyên bịp bợm, tráo trở (hắn lừa Kiều để nàng bịđánh, rồi lại đem mặt mo đến mắng Kiều)
- Sự kết hợp chặt chẽ giữa phân tích và tổng hợp+ Sau khi phân tích các chi tiết: để thấy được bộ mặttráo trở, bịp bợm của Sở Khanh: trong các nghề bấtchính…cái trò lừa bịp và lừa bịp xong…
+ Tác giả đã tổng hợp và khái quát bản chất của SởKhanh: mức cao nhất của tình hình đồi bại trong xãhội này
b Mục đích, yêu cầu.
- Mục đích phân tích trong văn nghị luận là:
+ Làm rõ đặc điểm về nội dung, hình thức, cấu trúc+ Thấy được các mối quan hệ bên trong, bên ngoàicủa sự vật, hiện tượng từ đó phát hiện giá trị củachúng
- Yêu cầu:
+ Phân tích phải gắn liền với tổng hợp, khái quát.+ Phân tích bao giờ cũng phải kết hợp giữa nội dung
và hình thức+ Cần chia tách đối tượng thành các yếu tố theonhững tiêu chí, quan hệ nhất định để đi sâu vào từngyếu tố, khía cạnh
-> Sức mạnh tác oai, tác quái của đồng tiền
- Phân tích theo quan hệ kết quả - nguyên nhân+ Kết quả: tác hại của đồng tiền
+ Nguyên nhân: vì một loạt các hành động gian ác,bất chính đều do đồng tiền chi phối
Trang 25Giờ sau: Thương vợ.
- Phân tích theo nguyên nhân- kết quả+ Phân tích sức mạnh của đồng tiền+ Thái độ phê phán của tác giả
* Mối quan hệ phân tích và tổng hợp
- Trong khi phân tích (phần trên) tác giả vừa kháiquát: cả xã hội chạy theo tiền, đồng tiền trở thànhthế lực vạn năng
- Sau đó lại phân tích: tài, tình như Kiều chỉ là mónhàng, rồi Kiều dại dột nghe lời Hồ Tôn Hiến
-> Tác giả phân tích - tổng hợp - phân tích
2 Ví dụ 2:
- Phân tích theo nguyên nhân - kết quả:
+ Bùng nổ dân số+ Ảnh hưởng đến đời sống của con người
- Phân tích theo quan hệ nội bộ của đối tượng: cácảnh hưởng xấu của bùng nổ dân số
+ Thiếu lương thực, thực phẩm+ Suy dinh dưỡng, suy thoái nòi giống+ Thiếu việc làm, thất nghiệp
- Phân tích kết hợp chặt chẽ với khái quát, tổng hợp:Phân tích nguyên nhân -> kết quả-> tổng hợp: bùng
nổ dân số-> ảnh hưởng đến đời sống con người ->dân số càng tăng nhanh thì chất lượng c/s cá nhân,gia đình, cộng đồng càng giảm sút
3 Cách phân tích.
- Khi phân tích ta cần dựa trên những tiêu chí, quan
hệ nhất định: (Quan hệ giữa các yếu tố tạo nên đốitượng, quan hệ nhân quả, quan hệ giữa đối tượng vớicác đối tượng liên quan, quan hệ giữa người phântích với đối tượng phân tích)
- Phân tích cần đi sâu vào từng mặt, từng bộ phậnnhưng cần lưu ý đến quan hệ giữa chúng với nhau,cần khái quát để rút ra bản chất chung của đối tượng
=> ghi nhớ: sgk
III Luyện tập.
Bài tập 1:
a, Người viết đã phân tích đối tượng theo quan hệ nội
bộ của đối tượng (cách giải thích và bình luận) đểthấy được diễn biến, các cung bậc tình cảm củaThuý Kiều; đau xót, quẩn quanh, hoàn toàn bế tắc
b, Người viết đã phân tích đối tượng theo quan hệgiưũa đối tượng này với đối tượng khác có liên quan(so sánh) bài thơ Lời kĩ nữ của Xuân Diệu và bài Tì
bà hành của Bạch Cư Dịbài tập 2: hs về nhà làm
Trang 26-A.Mục tiêu bài học: Giúp hs:
- Cảm nhận được hình ảnh bà Tú và tình cảm yêu thương, quý trọng mà bà Túthường dành cho vợ
- Thấy được thành công NT của bài thơ: từ ngữ giàu sức biểu cảm, vận dụngsáng tạo h/a, ngôn ngữ văn học, kết hợp trữ tìnhvà trào phúng
- Đọc hiểu thưo trữ tình theo đặc trưng của thể loại Phân tích, bình giảng bàithơ
B Phương tiện thực hiện: sgk, sgv, thiết kế bài học
Trang 27HĐ của GV và HS Nội dung cần đạt
? Nêu vài nét về tác giả?
? Con người Tú Xương có
đặc điểm gì đáng chú ý?
? Nêu vài nét về sự nghiệp
của Tú Xương? Về Noịi dung
- Quê: làng Vị Xuyên-Mĩ Lộc - Nam Định
- Xuất thân trong gđ nhà nho nghèo
- Cuộc đời+ Di thi từ 15 tuổi nhưng chỉ đỗ tú tài (8 lần thikhông đỗ)
+ 24 tuổi đỗ tú tài (đỗ vớt)+ Lớn lên trong buổi đầu cảu CĐXHPKTD
- Con người:
+ Thông minh, học giỏi, ứng phó tài tình+ Có cá tính sắc sảo, phóng túng, không chịu gòmình vào khuôn sáo trường quy
+ Khao khát có c/s theo nếp nhà nho truyền thống+ Bộc lộ niềm bất đắc chí của mình về c/s bế tắc-> Tú Xương có cuộc đời ngắn ngủi, nhiều gian truân
+ Phản ánh sự suy đồi đạo đức luân lí+ Xót xa đau đớn trước cảnh đất nước, nhân dân lầmthan, cực khổ
+ Bà có cửa hàng gạo ở “mon sông”
-> Bà Tú trở thành đề tài quen thuộc trong thơ TúXương
Trang 28HS được và nêu cảm nhận
chung về tác phẩm
? H/a bà Tú được giới thiệu
trong 2 câu đề như thế nào?
- Thời gian, không gian, địa
điểm làm việc của bà Tú?
II Đọc hiểu văn bản
1 Hai câu đầu: giới thiệu về bà Tú
-> Nơi đầu sóng ngọn gió, chênh vênh, càng làm chocông việc của bà Tú khó khăn vất vả
-> H/a bà Tú bé nhỏ, cô đơn, tội nghiệp
+ Nuôi đủ năm con: sự vất vả thương tình của nuôicon
+ Nuôi chồng: không bình thường, bà nuôi chồngkhông khác gì các con, mà nuôi chồng còn tốn kémhơn (không chỉ ăn no, mà còn uống say, không chỉmặc ấm mà còn phải lành, diện, đẹp và cả tiêu pha)-> Người vợ với gánh nặng gia đình, bà đảm đang,tần tảo, chịu thương, chịu khó vì chồng con Đó cũng
là lòng biết ơn sâu sắc của ông Tú và có ý ăn năn
- Ngắt nhịp: 4/3: gánh nặng trên đôi vai, 1 bên làchồng, 1 bên là con
- Từ “đủ”: đủ quân số (5+1) và đủ thành phần (con,chồng)
-> Đắng lòng, xót xa,cảm thấy mình bất lực, ăn bámvợ
- Chữ “chồng” đặt cuối câu tạo cảm giác làm một đầuđòn gánh như chĩu hẳn xuống
=> Sự hổ thẹn của chồng trước đức hi sinh của ngườivợ
2 Hai câu thực: bà Tú - con người của công việc
- Mượn h/ả con cò trong ca dao để sáng tạo ‘thân cò”-> Thân phận lam lũ, vất vả kiếm sống, rất cô đơn, tộinghiệp
- Đảo ngữ: lặn lội thân cò-> H/a của người phụ nữ nghèo khổ, lam lũ, lặn lội
Trang 29? Qua đây em cảm nhận được
t/c của tg dành cho vợ như
thế nào?
? tác giả đã hoá thân vào bà
Tú để giãy bày tiếng nói của
bà, vậy tác gải đã sử dụng
những BPNT gì để diễn tả?
qua đó em cảm nhận được gì?
? Qua đây em thấy bà Tú là
người như thế nào?
? hai câu kết là tiếng chửi của
ai? ý nghĩa của tiếng chửi
đêm hôm để kiếm ăn, nuôi con
- Cụm từ “Khi quãnh vắng”: tô đậm h/a thui thủi mộtmình của bà Tú bươn chải
- Con cò lặn lội bờ sông Gánh gạo đưa chồng, tiếng khó nỉ non
- Nước non lận đận một mình Thân cò lên thác, xuống ghềnh bấy nay
- Ai làm cho bể kia đầy Cho ao kia cạn, cho gầy cò con
- Từ láy: lặn lội, eo sèo (mặc cả, cãi vã, tranh hàng )-> C/đ nhiều mồ hôi, nước mắt, đặc tả cảnh làm ănvất vả để mưu sinh của bà Tú
- Đối: thân cò, quãnh vắng >< oần ào, đông người-> Bà Tú chen chúc buôn bán một mình vì gánh nặnggia đình
=> Hai câu diễn tả nỗi cực khổ trong công việc của
bà Tú và sự lẻ loi đơn độc vật lộn một mình ganh đua
để nuôi đủ gia đình
- Tình cảm của tác giả; cảm thông, xót thương dadiết trước nỗi vất vả của vợ
-> Người chồng tri âm, tri kỉ
3 Hai câu luận: hình ảnh bà Tú trong quan hệ gia đình.
- Tác giả sử dụng thành ngữ + số đếm tăng tiến: + Một duyên (may mắn) 2 nợ (rủi ro) với chồng con-> Hai cái nợ đời
+ Năm nắng 10 mưa -> Những khó khăn vất vả
Tú như cố ý hạ thấp mình vì quá thương vợ
- Giọng điệu kể lể đầy cảm thương (ông kể)-> Ông tự đay nghiến, trì triết bản thân mình, đồngthời thể hiện tấm lòng biết ơn, nể trọng sâu sắc vớivợ
Tóm lại: bà Tú là hiện thân của c/đ vất vả, lận đận,nhưng hội tụ các đức tính tốt đẹp của người phụ nữ
Bà trở thành điểm hình của người vợ trong truyềnthống Việt Nam
4 Hai câu kết: tiếng chửi của ông Tú
- Câu kết là tiếng chửi đời, chửi mình, chửi đổng
- Ông chửi mình, trách mình là kẻ ăn ở bạc, vô tíchsự
Trang 30như thế nào? Qua đó em cảm
nhận được gì?
? Nêu ý nghĩa của văn bản?
? Nêu giá trị Nd và Nt bao
trùm bài thơ?
Giờ sau: 2 bài đọc thêm
-> Rất thương vợ, nhìn thấy cái khổ của vợ
- Chửi đời đem bạc: XH nửa ta nửa tây, nửa PK nửa
TD, đạo đức suy đồi, lòng người điêm đảo (đẩy ôngvào h/c như vậy)
- Hai chữ “hững hờ” ông nói oan mình vì ông đâu cóhững hờ với bà
=> Hai câu kết thể hiện sự thấm thía nỗi đau và nỗichau xót cảu một nàh nho bất đắc chí Qua đó thấyđược tình yêu thương da diết vô bờ bến đối vớingười vợ yêu quý
5 ý nghĩa văn bản
Chân dung người vợ trong cảm xúc yêu thương cùngtiếng cười tựu trào và một cách nhìn về thân phậnngười phụ nữ của Tú Xương
-A.Mục tiêu bài học: Giúp hs:
- Cảm nhận được tiếng cười châm biếm chua chát của tác giả về sự xáo trộncảu trường thi: quang cảnh trường thi nhếc nhác, nhốn nháo, ô hợp và thái độ xót xatủi nhục của người trí thức Nho học trước cảnh nước mất Thấy được cách sử dụng
từ ngữ, kết hợp câu thơ giàu h/a, âm thanh
- Đọc hiểu thơ trữ tình theo đặc trưng của thể loại Phân tích, bình giảng bàithơ
B Phương tiện thực hiện: sgk, sgv, thiết kế bài học
Trang 31HĐ của GV và HS Nội dung cần đạt
GV cho hs xem phần tiểu dẫn
? Hai câu đầu tg giới thiệu
khoa thi Định Dậu như thế
? Tiếng cười châm biếm được
thể hiện qua các BPNT nào?
- Bố cục: 2/4/2
- Chủ đề: miêu tả quang cảnh trường thi khoa ĐinhDậu và thể hiện thái độ chua xót, tỉu nhục của ngườitrí thức
II Gợi ý phân tích.
1.Hai câu đầu: Giới thiệu khoa thi Đinh Dậu
- Câu thơ như một lời thông báo: khao thi do nhànước tổ chức 3 năm một lần để chọn nhân tài
- Từ “lẫn”: giới thiệu 2 trường, đồng thừo báo hiệu
sự xáo trộn trong trường thi
2 Bốn câu tiếp: Quang cảnh trường thi và tiếng cười châm biếm.
- Quang cảnh trường thi:
+ Sĩ tử lôi thôi: mất hết vẻ nho nhã, thư sinh+ Quan ậm oẹ: không có quyền uy, trang trọng mànhư hề
+ Sự có mặt của vợ chồng qun sứ: chính quyền thựcdân, ngoại xâm
-> Nhốn nháo ô hợp mất đi vẻ trang nghiêm của một
kì thi chọn nhân tài cảu nhà nước
- Tiếng cười châm biếm:
+ Đảo ngữ: Sĩ tử, quan: không ra gì mà nhưu thằnghề
+ Đối: lọng >< váy: nỗi nhục quốc thể-> Vạch trần sự nhếch nhác, tuỳ tiện cảu chế độ khoa
cử lúc bấy giờ Qua đó thể hiện nỗi chua chát của tácgiả
3 Hai câu cuối: Câu hỏi tầng lớp trí thức, hỏi chính mình
- Thức tỉnh họ về nỗi nhục mất nước, trong lúc nàyđậu tiễn sĩ làm quan cũng chỉ là tay sai, đường côngdanh còn ý nghĩa gì
- Từ “ngoảnh cổ” nỗi tỉu nhục
- Giọng thơ đat nghiến chứa đựng xót xa dưng dưng(cười ra nước mắt)
=> Nỗi lòng trí thức trọng danh dự, yêu thương dânsâu sắc trước tình cảnh đất nước nhà tan
4 ý nghĩa văn bản.
Trang 32? Nêu ND và NT bao trùm
tác phẩm?
Giờ sau: Đọc thêm
Khóc Dương Khuê
Bài thơ cho người đọc thấy được thái độ trọng danh
dự và tâm trạng thi cử trong buổi đầu cảu chế độthuộc địa
III Tổng kết 1.Nội dung
Bài thơ miêu tả quang cảnh trường thi khoa ĐinhDậu và thể hiện thái độ chua xót, tỉu nhục của ngườitrí thức
A.Mục tiêu bài học: Giúp hs:
- Cảm nhận được tiếng khác chân thành, xót xa, nuối tiếc của nhà thơ Hiểuđược tâm trạng của nhà thơ
- Đọc hiểu thơ trữ tình theo đặc trưng của thể loại Phân tích, bình giảng bàithơ
B Phương tiện thực hiện: sgk, sgv, thiết kế bài học
Trang 33GV giới thiệu vài nét về
? Nỗi đau mất bạn được tác
giả diễn tả qua những từ ngữ
như thế nào? qua đó em thấy
đưcợ gì về tâm trạng của tg?
? Tác giả đã hồi tưởng lại
những kỉ niệm gì với bạn?
Qua đó em cảm nhận được
gì?
? Trở lại nỗi đau mất bạn tâm
trạng của Nguyễn Khuyễn
- 18 tuổi cáo quan về ở ẩn
- Ông có nhiều đóng góp cho ca trù, thể thơ hát nói
2 Bài thơ
- Hoàn cảnh sáng tác: năm 1902 khi nghe tin DươngKhuê mất, NK đã làm bài thơ này để khóc bạn
- Bố cục gồm 3phần
II Gợi ý phân tích
1 Hai câu đầu: nỗi đau mất bạn.
- Cách xưng hô: Bác Dương -> Sự kính trọng
“ Thôi đã thôi rồi”-> Thốt lên bất ngờ như đánh rơimất cái gì vô cùng thiêng liêng
-> Tâm trạng bàng hoàng, tiếc nuối, bất lực, chóngváng Tiếng khóc như xoáy sâu vào tâm can, lan toả
ra trời đất
2 Hai mươi câu tiếp: hồi tưởng lại những kỉ niệm
- Nhớ ngày đỗ đạt thành đôi bạn cùng khoa biết mấy
tự hào
- Nhớ những lần chu du ngoạn cảnh, thật phong tìnhlãng tử
- Nhớ khi đàm đạo v/c, tâm đầu ý hợp
- Nhớ khi cùng nhau chia sẻ đắng cay, gian nan, hoạnnạn
- Cùng tuổi gài và cùng gặp nhau lần cuối cách đây 3năm
-> Những kỉ niệm được hồi tưởng rất tỉ mỉ, chi tiếtđược sắp sếp theo trình tự thời gian
- Từ ngữ được láy đi láy lại: cùng nhau, có lúc, cókhi
-> Giọng điệu tri kỉ đặc sắc đó là tiếng khóc mangcảm hứng nhân sinh của kẻ sĩ bất lực trước thưòicuộc.Qua đó thấy được tình bạn thân thiết trĩu nặng,thuỷ chung
3 Các câu còn lại: nỗi đau hụt hấng, mất mát.
- Tiếng khóc bạn hoà lẫn tiếng khóc thân thương
Trang 34? Nêu ý nghĩa của văn bản?
? Nêu nội dung và nghệ thuật
bao trùm tp?
Giờ sau: Từ ngôn ngữ chung
đến lời nói cá nhân
- Cảm nhận cái chết của bạn: bạn chết một cách vô lí
vì bạn còn trẻ hơn mình-> Nỗi đau tê tái như mất đi một phần cơ thể
- NK trách bạn nhưung thể hiện nỗi cảm thông vớibạn
- Tâm trạng: mất bạn ông cảm thát cô đơn, bơ vơ,không còn ai chia sẻ niềm vui buồn: không ướngrượu, không làm thơ…
- Thực tại đau thương, trống rống, tuổi già nước mắtlặn vào trong
4 ý nghĩa văn bản
Bài thơ giúp ta hiểu được về tình bạn chung thuỷ,gắn bó, hiểu thêm một khía cạnh khác cảu nhân cáchNguyễn Khuyến
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 12
TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN
A.Mục tiêu bài học: Giúp hs:
- Thấy được mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung của xã hội và lời nói của cánhân
- Nhận diện và phân tích những đơn vị và quy tắc ngôn ngữ chung lời nói, biếtphát hiện và phân tích nét riêng, sáng tạo của cá nhân
- Có ý thức tôn trọng những quy tắc ngôn ngữ chung của xã hội giữ gìn vàphát huy bản sắc ngôn ngữ của dân tộc
B Phương tiện thực hiện: sgk, sgv, thiết kế bài học
Trang 35? Thế nào là ngôn ngữ chung?
? Em hãy cho biết mối quan hệ
giữa ngôn ngữ chung và lời nói
Ngôn ngữ chung là cơ sở để mỗi cá nhận sản sinh
ra những lời nói cụ thể của mình, đồng thời lĩnhhội được lời nói cảu cá nhân khác
2 Mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân
- Khi người nói (viết) trong hoàn cảnh cụ thể thì cánhân phải huy động các yếu tố của ngôn ngữchung như: từ, quy tắc…)
- Khi người nghe, người đọc muốn hiểu được lờinói của cá nhân cũng cần dựa trên cơ sở nhữngyếu tố chung để lĩnh hội
Lưu ý:
- Lời nói cá nhân là thực tế sinh động, hiện thựchoá những yếu tố, quy tắc, phương thức chungVD: sgk
- Sự biến đổi và chuyển hoá diễn ra trong lời nói
cá nhân dần dần góp phần hình thành và xác lậpnhững cái mới trong ngôn ngữ
III Luyện tập Bài 1:
- Trong câu thơ của Nguyễn Du từ “nách” chỉ góctường, Nguyễn Du đã chuyển nghĩa cho từ “nách”theo phương thức ẩn dụ
- Trong câu thơ: Cành xuân đã bẻ cho ngườichuyên tay: vẻ đẹp của người con gái trẻ tuổi (chỉtrinh tiết của người phụ nữ)
- Trong câu thơ: Chén quỳnh tương ăm ắp bầuxuân: chất men say nồng của rượu ngon mừnguống với nhau vào dịp xuân, chỉ sức sống dạt dào,tình cảm bạn bè thắm thiết
- Trong câu thơ: mùa xuân là tết trồng cây…: chỉmàu xuân và chỉ sức sống mới tươi đẹp của đấtnước, tuổi trẻ
Trang 36b, Trong câu thơ Tố Hữu: mặt trời chỉ lí tưởngcách mạng
c, Trong câu thơ của Nguyễn Khoa Điềm:
Mặt trời 1: dùng với nghĩa gốcMặt trời 2: chỉ người con
b, Từ “giỏi giắn”: được tạo ra theo quy tắc tạo từláy hai tiếng, lặp lại phụ âm đầu, trong đó tiếng
“giỏi” là tiếng gốc, còn giỏi giắn: rất giỏi, đượcmến mộ
c, Từ “nội soi” được cấu tạo theo phương thức cấutạo từ ghép chính phụ (đây là 2 từ đã có sẵn)
Đề: chép chính xác bài thơ “Thương vợ” của Trần Tế Xương và nêu suy nghĩ của
+ Câu kết là tiếng chửi đời, chửi mình, chửi đổng
+ Ông chửi mình, trách mình là kẻ ăn ở bạc, vô tích sự Hai chữ “hững hờ” ông nóioan mình
+ Chửi đời đem bạc: XH nửa ta nửa tây, nửa PK nửa TD, đạo đức suy đồi, lòngngười điêm đảo (đẩy ông vào h/c như vậy)
=> Hai câu kết thể hiện sự thấm thía nỗi đau và nỗi chau xót của một nàh nho bất đắcchí Qua đó thấy được tình yêu thương da diết vô bờ bến đối với người vợ yêu quý
- 1 điểm: trình bày, diễn đạt
Trang 37- Thấy được con người Nguyễn Công Trứ thể hiện trong hình ảnh “ông ngấtngưởng”, tiêu biểu cho mẫu người tài tử ở hậu kì trung đại Việt Nam
- Phong cách sống tự do, phong khoáng cùng thái độ tự tin của tác giả
- Phân tích thơ hát nói theo đặc trưng của thể loại
B Phương tiện thực hiện: sgk, sgv, thiết kế bài học
? nêu vài nét về tác giả?
I Tìm hiểu chung 1.Tác giả
Trang 38? 6 câu đầu em thấy hình cảnh
ông ngất ngưởng trên con
đường hoạn lộ của mình như
- Quê: Uy Viễn - Nghi Xuân - Hà Tĩnh
- Xuất thân: gđ nhà nho
- Lúc nhỏ: học giỏi, chăm chỉ, sống trong nghèo khổ
-> Ông là nhà nho tài tử, trung thành với vua, dân,
có cuộc đời phong phú, nhiều thăng trầm, sống bảnlĩnh, phóng khoáng, tự tin và có nhiều đóng góp chođất nước
- Hoàn cảnh sáng tác; sau năm 1848, lúc đó tác giả
đã về hưu ( ở ngoài vòng cương trường và nhữngràng buộc của lễ giáo phận sự, có thể bộc lộ hết tâm
tư phóng khoáng của bản thân)
-> Bản tổng kết về cuộc đời đầy thăng trầm, phongphú của ông
- Thể loại: hát nói
- Bố cục:
+ 6 Câu đầu; gt tài năng danh vị XH của NCT+ 12 câu tiếp: phong cách sống ngất ngưởng+ Câu kết: k/đ phong cách sống của ông
Trang 39? Hình cảnh ông ngất ngưởng
khi đã cáo quan được thể hiện
qua các chi tiết nào? Qua đó
=> Lời tự thuật, k/đ tài năng, p/c, trách nhiệm của kẽ
sĩ, được diễn tả bằng từ Hán Việt trang trọng vàcách ngắt nhịp, điệp từ
- Cách tự nói về tài năng và danh vị của mình xuấtphát từ thái độ sống ngất ngưởng
- Sống ngất ngưởng: thái độ, tinh thần một conngười biết vượt mình lên trên thiên hạ sống giữa c/đ
mà dường như chỉ biết có mình, một con người khácđời, bất chấp mọi người
-> Kiểu người thách thức, đối lập xung quanh Đó làngười quân tử sống bản lĩnh, đầy tự tin, kiên trì lítưởng
2 12 câu tiếp: hình ảnh ông ngất ngưởng khi cáo quan về hưu
- Khi về hưu rời kinh đô về quê: cưỡi bò vàng, đeođạc ngựa (đuôi đeo mo cau)
- > Sự hiện diện đầy thách thức của một con ngườiđầy cá tính
- Khi đi vãn cảnh chùa với dáng của một nhà tu hànhnhưng mang theo các cô hầu
- > Đảo lộn yếu tố linh thiêng, tôn nghiêm với cácyếu tố trần tục, NCT như muốn đùa giỡn với phật,bụt
- Coi lời khen chê của thiên hạ như ngọn gió thoảngqua, không chú ý đến
-> Thái độ bình thản trước XH (nhơn nhơ, tự đắc-khi đi làm đại tướng, khi làm thái thú ông vẫnđương dương thái thượng)
- Chơi ngông để khoe tài, tìm tự do
- So sánh mình với những bậc danh sĩ tài giỏi củaTrung Quốc-> ngông
- Sống ngất ngưởng nhưng trọn đạo sơ chung+ Thái độ sống, p/c sống vượt ra ngoài vong cươngtoả
+ Nguyễn Công Trứ là người có lối sống káhcthường, khác đời, khác người, sống theo ý chí, sởthích cá nhân
+ Một phẩm chất vượt lên trên thói tục của một con
Trang 40? Câu kết tác giả k/đ điều gì?
3 Câu kết
- Khẳng định thái độ sống ngất ngưởng của mộtnhân cách cao hơn hăn mọi người, vượt lên trênthờu đại, thách thức tất cả
- Khẳng định tài năng, phẩn chất của một danh sĩđầu thế kỉ XIX
* Nghệ thuật
- Điệp từ “ngất ngưởng”
+ Khẳng định một con người biết vươn lên thế tục,sống giữa mọi người mà như không thấy ai mà chỉbiết có mình
+ Phong cách sống khác người khác đời
- Điệp từ: khi, không: làm tăng tính chất ngấtngưởng của con người NCT
- Sử dụng nhiều từ hán việt
- Âm điệu nhẹ nhàng, ngắt nhịp rõ ràng
- Từ ngữ giàu hình ảnh, gần gũi với c/s hằng ngày
- Dùng từ, cụm từ tự xưng: ông Hi Văn, tay ngấtngưởng, ông, ông ngất ngưởng: làm cho người đọctưởng ai đang nó về NCT
4 ý nghĩa văn bản
Con người NCT thể hiện trong h/a “ông ngấtngưởng”: tùng làm nên một sự nghiệp lớn, tâm hồn
tự do, phóng khoáng, bản lĩnh sống mạnh mẽ, ítnhiều có sự phá cách về quan niệm sống vượt quakhuôn sáo khắt khe của lễ giáo phong kiến
III Tổng kết
1 Nội dung
Tác phẩm thể hiện ý thức về nhân cách cao thượng,lối sống tự do, phóng khoáng và đầy trách nhiệmcủa NCT với c/s
2 Nghệ thuật
- Thể loại: hát nói (dôi khổ): phù hợp với việc bày tỏ
tư tưởng, tình cảm tự do, phong khoáng thoát rangoài khuôn khổ