1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 5 tuần 2

40 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 108,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Biết kể tự nhiên bằng lời kể của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về các anh hùng, danh nhân của đất nước.. - Rèn kĩ năng chăm chú nghe bạn kể,nhận xét đúng lời kể củ[r]

Trang 1

TUẦN 2Ngày soạn: 11/ 09/ 2020 Ngày giảng: Thứ hai ngày 14 tháng 09 năm 2020

TOÁNTIẾT 6: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Biết đọc, viết các số thập phân trên một đoạn của tia số

- Biết chuyển một phân số thành phân số thập phân

2 Kĩ năng: Giải bài toán về tìm giá trị một phân số của số cho trước

3 Thái độ: Giáo dục học sinh bước đầu hình thành và phát triển tư duy

II CHUẨN BỊ:

- Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

A Kiểm tra bài cũ: ( 5’)

- Yêu cầu HS chữa bài 4

+ Các phân số như thế nào là các phân

- Yêu cầu HS nhắc lại yêu cầu bài tập

- GV kẻ tia số lên bảng yêu cầu HS làm

bài (giải thích tại sao lại điền phân số

thập phân đó?)

- Yêu cầu đọc tất cả các phân số thập

phân trên tia số đó

- Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài

- GV gợi ý: Cần nhân các mẫu số với

bao nhiêu để có mẫu số là 10; 100;

+ Đó chính là các các phân số thậpphân

Bài 2:

- HS nêu yêu cầu bài

- HS nêu

Trang 2

- GV yêu cầu HS nêu cách chuyển một

phân số thành phân số thập phân?

- Yêu cầu HS làm bài

+ Thế nào là phân số thập phân?

* Gv chốt: Củng cố kỹ năng đưa phân

số về phân số thập phân có mẫu số là

100

Bài 4:

- Yêu cầu HS đọc đầu bài.

- Yêu cầu HS làm bài, chữa bài, giải

thích cách làm

+ Muốn so sánh hai phân số thập phân

ta làm thế nào?

Bài 5:

- Yêu cầu hs đọc bài toán

+ Bài toán cho biết gì, hỏi gì?

- GV ghi tóm tắt lên bảng

- Yêu cầu HS làm bài, chữa

* Gv chốt: Củng cố kỹ năng giải toán

về tìm phân số của một số

- HS nêu cách chuyển

- HS tự làm bài, trao đổi cặp để kiểm tracách làm và kết quả

- Vài HS nêu nhận xét bài bạn

- HS chữa bài vào vở

5

; 100

87 100

Số học sinh giỏi Tiếng Việt của lớp đólà: 30 x 10 6

2

( học sinh ) Đáp số: 9 học sinh giỏi Toán

Trang 3

1 Kiến thức: Biết đọc đúng một văn bản khoa học thường thức của bảng thống kê.

- HS hiểu được 1 số từ ngữ khó trong bài

- Hiểu nội dung bài : Việt Nam có truyền thống khoa cử lâu đời Đó là một bằng chứng về nền văn hiến lâu đời của nước ta

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc thành tiếng, đọc hiểu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

A Kiểm tra bài cũ: ( 5’)

+ Em hãy kể tên những sự vật trong bài

có màu vàng và từ chỉ màu vàng đó?

+ Vì sao có thể nói bài văn thể hiện tình

yêu tha thiết của tác giả đối với quê

hương?

- GV nhận xét đánh giá

B Bài mới:( 30’)

1 Giới thiệu bài

- ƯDCNTT: Đưa tranh Văn Miếu Quốc

Tử Giám

+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?

+ Em biết gì về di tích lịch sử này?

- Giới thiệu: Đất nước của chúng ta có

một nền văn hoá lâu đời Quốc Tử Giám

+ Những sự vật đó là : lúa, nắng xoan,

lá mít, chuối, đu đủ…

+ Phải là người có tình yêu quê hươngtha thiết mới viết được bài văn hay nhưvậy

- Quan sát và trả lời câu hỏi

+ Tranh vẽ Khuê Văn Các ở Quốc TửGiám

+ Văn miếu - Quốc Tử Giám là di tíchlịch sử nổi tiếng ở Thủ đô Hà Nội Đây

là trường đại học đầu tiên ở Việt Nam ởđây có rất nhiều rùa đội bia tiến sĩ

- Lắng nghe

Trang 4

là một chứng tích hùng hồn về nền văn

hiến đó Hôm nay, cô và các em sẽ đến

thăm Văn Miếu, một địa danh nổi tiếng

ở thủ đô Hà Nội qua bài tập đọc “Nghìn

năm văn hiến”

2 Luyện đọc

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

+ Theo em bài có thể chia mấy đoạn?

- GV thống nhất cách chia đoạn

- Yêu cầu HS đọc theo đoạn Theo 3 lần

+ Lần 1: GV theo dõi sửa lỗi phát âm

+ Lần 2: Kết hợp giải nghĩa từ chú giải

+ Lần 3: GV nhận xét

- Yêu cầu luyện đọc theo cặp

- GV đọc mẫu toàn bài

3 Tìm hiểu bài

- Đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:

+ Đến Văn Miếu, khách nước ngoài

ngạc nhiên vì điều gì ?

+ Đoạn 1 ý nói gì?

- Đọc thầm đoạn 2 + 3 và trả lời câu hỏi:

+ Em hãy đọc thầm bảng thống kê và

cho biết: Triều đại nào tổ chức nhiều

khoa thi nhất? Triều đại nào có tiến sĩ

nhiều nhất? nhiều trạng nguyên nhất?

+ Ngày nay, trong Văn Miếu, còn có

chứng tích gì về một nền văn hiến lâu

đời?

+ Ý của đoạn 2 và 3 có nội dung gì?

- Yêu cầu HS nêu nội dung chính của

bài

- 1hs đọc toàn bài+ Bài có thể chia làm 3 đoạn:

Đoạn 1: Từ đầu … tiến sĩ Đoạn 2: Tiếp theo … bảng thống kê

Đoạn 3: Còn lại

- Hs đọc nối tiếp+ Lần 1: HS đọc nối tiếp đoạn Sửa lỗi phát âm

+ Lần 2: HS đọc nối tiếp kết hợp giảinghĩa từ

+ Lần 3: HS đọc nối tiếp đoạn

- HS đọc theo cặp Đại diện cặp đọc

- Lắng nghe

- Hs đọc bài và trả lời câu hỏi+ Ngạc nhiên vì biết nước ta đã mởkhoa thi tiến sĩ năm 1075, mở sớm hơnChâu Âu hơn nửa thế kỷ Bằng tiến sĩđầu tiên ở Châu Âu mới được cấp từnăm 1130

1 Sự ngạc nhiên của khách nước ngoài khi đến văn miếu Quốc Tử Giám.

- Hs đọc thầm và phân tích bảng thống kê:

+ Triều Hậu Lê – 34 khoa thi; triều đại

có nhiều tiến sĩ nhất: triều Nguyễn: 588 tiến sĩ; triều đại có nhiều trạng nguyên nhất : triều Mạc, 13 trạng nguyên

+ Còn có 82 tấm bia khắc tên tuổi 1306

vị tiến sĩ từ khoa thi năm 1442 đến nămthi 1779

2 Những bằng chứng về nền văn hiến lâu đời của nước ta.

* Ý chính: VN có truyền thống khoa cử

lâu đời Văn Miếu Quốc Tử Giám là 1 bằng chứng về nền văn hiến lâu đời của nước ta

Trang 5

* GDQTE: Bài văn giúp em hiểu điều

gì về truyền thống văn hoá Việt Nam?

+ Em cần làm gì để giữ gìn, tiếp nối nền

văn hiến lâu đời của nước ta?

4 Luyện đọc diễn cảm.

+ Nêu giọng đọc của cả bài?

- GV mời 3 em đọc lại toàn bài

- GV uốn nắn sửa chữa cho những em

- Gv nhận xét tiết học, tuyên dương

- Yêu cầu hs về nhà tiếp tục luyện đọc

bài, đọc trước bài sau: “Sắc màu em

yêu”

+ Người Việt Nam coi trọng việc học; Việt Nam mở khoa thi tiến sĩ sớm hơn Châu Âu; Việt Nam có nền Văn hiến lâu đời; Tự hào về nền văn hiến của đát nước.

- Hs nêu

+ Đọc rõ ràng, rành mạch, tuần tự từng mục của bảng thống kê, thể hiện sự trân trọng tự hào

- 3 HS đọc bài, lớp theo dõi, nhận xét

- HS theo dõi và nhận xét giọng đọc, cách ngắt nghỉ của bạn

- Gv giới thiệu vị trí đặt các bộ thiết bị

- Y/c HS sau khi nghe xong thảo luận nhóm, đại diện

- Hs thực hiện

- Các nhóm Hs lắng nghe,quan sát, ghi nhớ

- Đại diện các nhóm trình

Trang 6

các nhóm trình bày lại.

- GV nhận xét, tuyên dương

3 Giới thiệu tên gọi, công dụng, chức năng của

từng bộ thiết bị (20’)

- GV giới thiệu lần lượt tên gọi, chức năng, công dụng

của các bộ thiết bị, kết hợp cho HS quan sát (bộ toán

học, bộ đo dung tích, mô hình giải phẫu người, các bộ

robots, …)

- T/c cho học sinh thảo luận trong nhóm, sau đó nhắc

lại

- Lưu ý cho HS cách sử dụng các bộ thiết bị trong mỗi

tiết học để đảm bảo các chi tiết không bị hỏng, bị mất

- Các nhóm thực hiện

-Chính tả (Nghe - viết) TIẾT 2: LƯƠNG NGỌC QUYẾN

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Nghe - viết đúng; trình bày đúng bài chính tả Lương Ngọc Quyến

2 Kĩ năng: Nắm được mô hình cấu tạo vần Chép đúng tiếng, vần vào mô hình.

3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức rèn chữ giữ vở.

II CHUẨN BỊ:

- Bảng phụ ghi sẵn BT3

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

A Kiểm tra bài cũ.( 5’)

- Viết: ghê gớm, gồ ghề, kiên quyết, cái kéo,

cây cọ, kì lạ, ngô nghê

- Nhắc lại quy tắc viết chính tả c/k, g/gh,

ng/ngh?

- GV nhận xét

II Bài mới ( 30’)

1 Giới thiệu bài

- Lương Ngọc Quyến là một người có tấm

lòng trung với nước, sẵn sàng hi sinh cho đất

nước Để thấy rõ về con người đó, hôm nay

các em sẽ viết chính tả bài Lương Ngọc

- Hs lắng nghe

- Hs lắng nghe 1- 2 hs đọc lại+ Ông là nhà yêu nước, tham giachống Pháp và bị giặc khoét bànchân, luồn dây thép, buộc vàoxích sắt

Trang 7

+ Ông được giải thoát khỏi nhà lao khi nào?

- Hướng dẫn HS viết những từ mà HS dễ viết

sai: mưu, khoét, xích sắt, giải thoát, chỉ huy.

- GV đọc rõ từng câu cho HS viết

- Nhắc nhở, uốn nắn những HS ngồi viết sai

- Nêu yêu cầu của bài tập

- Cho cả lớp đọc thầm từng câu văn- viết ra

nháp phần vần của từng tiếng in đậm SGK

- Cho HS nêu kết quả

- GV chữa bài tập

Bài 3

- Y/c học sinh kẻ vào vở mô hình và điền

từng tiếng theo mẫu

- Y/c Hs chỉ ra vị trí các âm trong mô hình

cấu tạo vần,

- Gv chốt lại phần vần các tiếng đều có âm

chính, ngoài ra 1 số tiếng còn có âm cuối và

- Nhận xét tiết học, biểu dương những em HS

+ 30/8/1917 khi cuộc khởi nghĩaThái Nguyên do Đội Cấn lãnhđạo bùng nổ

- HS viết từ khó trên giấy nháp

- HS viết bài chính tả

- HS soát lỗi

- Dùng bút chì, đổi vở cho nhau

để soát lỗi, chữa bài, ghi số lỗi ra

- HS lên bảng thi trình bày kếtquả

* Đáp án:

a) Trạng - ang b) Làng - ang nguyên - uyên mộ - ô hiền - iên trạch- ạch

Bài 3

- Hs thực hiện yêu cầu

- Ba em nối tiếp nhau chỉ ra phầnvần của tiếng và vị trí của âm trong vần

- HS trả lời được đó là âm chính

và thanh

+ Là bộ phận âm chính

- 2 hs trả lời

- Lắng nghe, ghi nhớ

Trang 8

học tập tốt.

- Y/c về nhà tiếp tục rèn chữ viết, ghi nhớ mô

hình vần Chuẩn bị bài: Thư gửi học sinh.

- HS biết những đề nghị chủ yếu để canh tân đất nước của Nguyễn Trường Tộ

- Biết được nhân dân đánh giá về lòng yêu nước của Nguyễn Trường Tộ như thếnào

2 Kĩ năng:Trình bày được những đề nghị chủ yếu để canh tân đất nước của

Nguyễn Trường Tộ

3 Thái độ:Giáo dục lòng tự hào và biết ơn các anh hùng dân tộc.

II CHUẨN BỊ:

- Hình trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

A Kiểm tra bài cũ.( 5’)

+ Em hãy nêu những băn khoăn, suy nghĩ của

Trương Định khi nhận được lệnh vua?

+ Em có suy nghĩ như thế nào trước việc

Trương Định không tuân lệnh vua quyết tâm ở

lại cùng nhân dân chống Pháp?

- Nhận xét

B Bài mới:( 30’)

1 Giới thiệu bài

+ Nêu bối cảnh nước ta nửa sau thế kỉ XIX?

- Giới thiệu: Một số người có tinh thần yêu

nước, muốn làm cho đất nước giàu mạnh để

tránh hoạ xâm lăng trong đó có Nguyễn

Trường Tộ Để hiểu thêm về Nguyễn TRường

Tộ thì cô và các em cùng tìm hiểu bài học

ngày hôm nay

- Ghi tên bài

2 Giảng bài mới:

a Hoạt động 1: Làm việc cả lớp

+ Nguyễn Trường Tộ quê ở đâu?

+ Ông là người như thế nào?

Trang 9

+ Sau khi về nước Nguyễn Trường Tộ đã làm

gì?

- GVKL: Nguyễn Trường Tộ là một nhà nho

yêu nước, hiểu biết hơn người và có lòng

mong muốn đổi mới đất nước

b Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm.

- GV tổ chức cho HS thảo luận theo 3 nhóm,

trả lời câu hỏi trong phiếu BT:

+ Nhóm 1: Những đề nghị canh tân đất nước

của Nguyễn Trường Tộ là gì?

+ Nhóm 2: Những đề nghị đó có được triều

đình thực hiện không? Vì sao?

+ Nhóm 3: Nêu cảm nghĩ của em về Nguyễn

Trường Tộ

- GV tiểu kết: Trước họa xâm lăng, bên cạnh

những người Việt Nam yêu nước cầm vũ khí

đứng lên chống Pháp như: Trương Định,

Nguyễn Trung Trực, còn có những người đề

nghị canh tân đất nước, mong muốn dân giàu,

nước mạnh như Nguyễn Trường Tộ

C Củng cố, dặn dò ( 5’)

+ Bài học hôm nay giúp em hiểu thêm về điều

gì?

- GV nêu một số đánh giá của người đời sau

về vua Tự Đức và Nguyễn Trường Tộ

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về chuẩn bị bài “Cuộc phản công ở

sự giàu có văn minh của họ đểtìm cách đưa đất nước thoát khỏiđói nghèo, lạc hậu

+ Trình lên vua Tự Đức rất nhiềubản kế hoạch bày tỏ sự mongmuốn đổi mới đất nước

- Lắng nghe

- HS làm việc theo nhóm

- Đại diện các nhóm trình bàykết quả thảo luận trước lớp HSkhác nhận xét, bổ sung( nếuthiếu hoặc sai)

+ Mở rộng quan hệ ngoại giao,buôn bán với nhiều nước, thuêchuyên gia nước ngoài, mởtrường dạy, đúc súng, sử dụngmáy móc…

+ Triều đình bình luận khôngthống nhất, vua Tự Đức chorằng: không cần nghe theoNguyễn Trường Tộ, vua quanbảo thủ

+ Nguyễn Trường Tộ có lòngyêu nước, muốn canh tân để đấtnước phát triển

Khâm phục tinh thần yêu nướccủa Nguyễn Trường Tộ

- Lắng nghe

- 2 HS trả lời

+ Về Nguyễn Trường Tộ vànhững đề nghị canh tân đất nướccủa ông

- Lắng nghe

Trang 10

1 Kiến thức: Giúp HS nhớ lại cách thực hiện phép cộng và phép trừ 2 phân số.

2 Kĩ năng: Giúp Hs củng cố các kĩ năng thực hiện phép cộng và phép trừ 2 phân số

3 Thái độ: Giáo dục HS yêu thích môn học

II CHUẨN BỊ:

- SGK; bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

A Kiểm tra bài cũ.( 5’)

- 2HS nêu lại

- 2 HS lên bảng thực hiện tính, HS cảlớp làm bài vào giấy nháp

Trang 11

lại cách cộng trừ.

- GV chốt lại và ghi bảng như SGK

3 Luyện tập

Bài 1 Tính

- Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài

- GV yêu cầu HS tự làm bài và chữa

bài

- Lưu ý kết quả phải rút gọn về phân số

tối giản

+ Muốn cộng, trừ hai phân số cùng

mẫu số (khác mẫu số) ta làm như thế

nào?

Bài 2 Tính

- Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài

- GV yêu cầu HS trao đổi cặp tìm cách

làm

- GV lưu ý HS : Các số tự nhiên có thể

coi là phân số có mẫu số là 1, từ đó quy

đồng được mẫu số chung rồi tính

- GV chữa bài cho HS

Bài 3

- Yêu cầu HS đọc bài toán

+ Bài cho biết gì? Bài yêu cầu gì?

+ Muốn tìm PS chỉ số bóng vàng em

cần tìm gì trước?

+ Làm như thế nào để tìm được phân số

chỉ số bóng vàng?

- Yêu cầu HS làm bài

- GV chữa bài cho HS

;12

13)

;40

9)

;56

83

d c

b

Bài 2

- HS nêu yêu cầu bài

- HS tự làm bài theo cặp và chữa bài

2 15 5

11 15 15

11 1 15

5 6 1 3

1 5

1 2

1

(số bóng trong hộp) Phân số chỉ số bóng màu vàng là:

6

1 6

5

1  

(số bóng trong hộp)Đáp số: 6

Trang 12

- Nhận xột chung tiết học Giao BTVN

- Cbị bài: Phộp nhõn và chia 2 phõn số - Lắng nghe, ghi nhớ.

-luyện từ và câu

Bài 3: Mở rộng vốn từ : Tổ quốc

I/ Mục đích yêu cầu.

KT:-HS biết đặt câu với những từ ngữ nói về Tổ quốc, quê hương

III/ Các hoạt động dạy học

1- Giới thiệu bài (1’)

Để nói về tổ quốc Việt Nam chúng ta thương

dùng từ ngữ ntn? Chúng ta học bài

2- Hướng dẫn HS làm bài tập : (34’)

Bài tập 1.HS đọc yêu cầu của bài tập 1

3- 4 HS đọc lại bài th gửi các, Việt Nam thân

yêu.

? Tìm từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc - 1H - -

HS trao đổi theo bàn

- Nêu ý kiến, lớp và GV nhận xét

Bài tập 2 2 HS đọc đề bài

-GV chia lớp thành nhóm 4 và yêu cầu 4

nhóm viết ra giấy to

- Đại diện nhóm đọc kết quả

- Cả lớp và GV cùng nhận xét và chốt lại lời

giải đúng

Bài tập 3 -2 HS đọc kĩ yêu cầu của bài và

dùng từ điển để tìm thêm những từ chứa tiếng

Bài 4 2 HS đọc yêu cầu

- H khá, giỏi đặt câu với một trong các từ ngữ

nói vê Tổ quốc, quê hơng

- GV nhận xét tiết học và hớng dẫn về nhà

C Củng cố, dặn dò: (2’)

- GV hệ thống bài

xanh xanh, xanh lơ

- Huệ có chiếc áo màu xanh lơ rất

*Bài2: Tìm thêm từ đồng nghĩa với

- Quê hơng tôi ở Hoà Bình

- Nơi chôn rau cắt rốn: Bác tôi chỉmong được về sống ở nơi chôn raucắt rốn của mình

Trang 13

- Rèn kĩ năng chăm chú nghe bạn kể,nhận xét đúng lời kể của bạn.

2 Kĩ năng:HS hiểu được ý nghĩa câu chuyện, biết đặt câu hỏi cho bạn hoặc trả lời câu hỏi của bạn về câu chuyện

3 Thái độ:Có ý thức trong việc tìm đọc sách

* TTHCM: Bác Hồ là người có tinh thần yêu nước rất cao

- Kể một câu chuyện đã nghe, đã đọc về một anh hùng, danh nhân của nước ta,

trong đó có danh nhân Hồ Chí Minh (câu chuyện trong màn kịch Người công dân

số Một).

II CHUẨN BỊ:

- Tranh minh họa truyện SGK

- Máy tính, máy chiếu, máy tính bảng ( ƯDPHTM)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

A Kiểm tra bài cũ.( 5’)

+ Kể lại câu chuyện: Lý Tự Trọng

+ Câu chuyện ca ngợi ai? Về điều gì?

- Nhận xét

B Bài mới:( 30’)

1 Giới thiệu bài

- Tuần trước qua lời kể của cô, các em đã

biết về cuộc đời và khí phách của anh hùng

Lý Tự Trọng Trong tiết kể chuyện hôm

Hãy kể một câu chuyện đã nghe hay đã đọc

về một anh hùng , danh nhân của nước ta.

+ Những người như thế nào thì được gọi là

anh hùng, danh nhân?

- HS kể lại câu chuyện Lý TựTrọng và trả lời câu hỏi

+ Anh hùng: là những người lậpnên công trạng đặc biệt, lớn lao vớinhân dân, đất nước

Trang 14

- Yêu cầu HS đọc gợi ý SGK

* GDTTHCM: Kể được một câu chuyện đã

nghe, đã đọc về Bác Hồ, biết được Bác là

người có tinh thần yêu nước nồng nàn.

- Cho HS lần lượt nêu tên câu chuyện các

em sẽ kể Nói rõ đó là truyện về anh hùng

hoặc danh nhân nào?

b Kể trong nhóm

- Chia 2 bàn làm 1 nhóm

- GV quan sát, nhắc nhở HS

- Gợi ý cho HS trao đổi nội dung truyện

+ Bạn thích hành động nào của nhân vật?

+ Bạn thích chi tiết nào? Vì sao?

+ Qua câu chuyện bạn hiểu điều gì?

+ Tại sao bạn kể câu chuyện này?…

c Thi kể và trao đổi về ý nghĩa câu

- Dặn HS về nhà kể cho người thân nghe

Chuẩn bị trước bài và gợi ý trong SGK

(bài kể chuyện được chứng kiến hoặc tham

gia về 1 người có việc làm tốt góp phần xây

dựng quê hương)

+ Danh nhân: là người có danhtiếng, có công trạng với đất nước,tên tuổi được đời sau ghi nhớ

- 04 HS đọc nối tiếp gợi ý 1, 2, 3SGK

- HS lắng nghe

- HS lần lượt nêu tên câu chuyện

mà mình đã chọn

- Kể trong nhóm, nhận xét - bổsung cho bạn

Trang 15

Toán TIẾT 8: ÔN TẬP PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA HAI PHÂN SỐ

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Giúp HS biết thực hiện phép nhân, chia hai phân số

2 Kĩ năng: Củng cố kĩ năng thực hiện phép nhân và phép chia hai phân số

3 Thái độ: Giáo dục HS bước đầu hình thành và phát triển tư duy sáng tạo

II CHUẨN BỊ:

- Bảng phụ

- Máy tính, máy chiếu, máy tính bảng.(ƯDPHTM)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

A Kiểm tra bài cũ.( 5’)

1 Giới thiệu bài

- Hôm nay các em tiếp tục ôn tập phép

nhân và phép chia phân số

- Ghi bảng

2 Hướng dẫn ôn tập phép nhân và

phép chia hai phân số.

a Phép nhân hai phân số.

khác làm vào vở nháp, rồi chữa bài

- Gọi vài HS nêu cách thực hiện phép

nhân 2 phân số

b Phép chia hai phân số.

- Làm tương tự như phép nhân

- Yêu cầu HS thực hiện phép tính rồi

nêu cách thực hiện phép chia 2 phân

5 2 9

5 7

8 5

4 8

3 : 5

4

x

.+ Muốn chia 1 phân số cho 1 phân số talấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ

2 đảo ngược

Trang 16

5 3 3 6 10

5 9

x x x

x x

- Yêu cầu HS làm theo nhóm

- Gọi đại diện 3 HS lên bảng làm bài

- Chốt: Củng cố kỹ năng giải toán tính

diện tích hình chữ nhật liên quan đến

10 9 90 5

a x 

6 3 14 , :

Bài giải:

Diện tích tấm bìa là:

6

13

12

1

(m2)Diện tích một phần là:

18

13:6

Trang 17

nhân chia phân số.

C Củng cố, dặn dò ( 5’)

* ƯDPHTM: Câu hỏi Đúng/ Sai.

- Em hãy lựa chọn phương án cho

- Yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện

nhân, chia hai phân số

- Nhận xét chung tiết học

- Dặn HS chuẩn bị bài sau: Hỗn số

- Hs sử dụng máy tính bảng Lựa chọn phương án và gửi cho Gv.

- 2 hs nhắc lại

- Lắng nghe, ghi nhớ

-

Tập đọc TIẾT 4: SẮC MÀU EM YÊU

2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng đọc diễn cảm

3 Thái độ: Yêu tất cả các sắc màu Việt Nam

* GDBVMT: Giáo dục HS có ý thức yêu quí bảo vệ những vẻ đẹp của MT thiên

nhiên

* QTE: Quyền được tham gia bày tỏ ý kiến, tình cảm của mình

II CHUẨN BỊ:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ ghi đoạn truyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

A Kiểm tra bài cũ.( 5’)

+ Đến thăm Văn Miếu, khách nước

ngoài ngạc nhiên vì điều gì ?

+ Bài văn giúp em hiểu điều gì về nền

văn hiến Việt Nam ?

- GV nhận xét chung kết quả kiểm tra

bài

B Bài mới:( 30’)

+ Vì biết nước ta đã mở khoa thi tiến sĩ

từ năm 1705 , mở sớm hơn châu Au hơn nửa thế kỉ

+ Việt Nam là đất nưôc có nền văn hiếnlâu đời

Trang 18

1 Giới thiệu bài

- Treo tranh minh họa

- Giới thiệu: Đất nước Việt Nam thân

yêu của chúng ta có biết bao sắc màu

tươi đẹp Có màu đỏ của lá cờ Tổ quốc,

màu vàng của cánh đồng lúa chín, màu

xanh của cánh rừng bạt ngàn, Màu sắc

nào cũng đáng yêu, đáng quí Đó cũng

chính là thông điệp mà nhà thơ Phạm

Đình Ân muốn gởi đến chúng ta qua

bài :”Sắc màu em yêu”

- Ghi tên bài học lên bảng

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

bài

a Luyện đọc

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

- Chia đoạn theo khổ

- Yêu cầu hs đọc nối tiếp

+ Lần 1: GV sửa lỗi phát âm

+ Lần 2: Gv cho hs giải nghĩa các từ

+ Lần 3 Gọi HS nhận xét, động viên

HS đọc tiến bộ

- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm

- GV đọc mẫu toàn bài

b Tìm hiểu bài

+ Bạn nhỏ yêu thương sắc màu nào?

+ Mỗi sắc màu gợi ra những hình ảnh

nào?

+ Mỗi sắc màu đều gắn với những hình

ảnh rất đỗi thân thuộc đối với những

bạn nhỏ Tại sao với mỗi màu sắc ấy,

bạn nhỏ lại liên tưởng đến những hình

ảnh cụ thể ấy?

- Hs quan sát

- Hs lắng nghe

- 1 hs đọc toàn bài

- Hs đọc nối tiếp đoạn

+ Lần 1: Đọc nối tiếp đoạn Sửa phátâm

+ Lần 2: Đọc nối tiếp đoạn Đọc phầngiải nghĩa trong SGK

+ Lần 3: Đọc nối tiếp đoạn

- Luyện đọc nhóm 1 vài nhóm đọctrước lớp

- Lắng nghe

+ Bạn yêu tất cả những sắc màu VN Màu đỏ( Màu máu, màu cờ, ); Màu xanh (Đồng băng, rừng núi, ); Màu vàng ( Lúa chín, hoa cúc, );

+ Màu đỏ: sự hi sinh của ông cha; Màuxanh: cuộc sống thanh bình; Màu vàng:Trù phú, đầm ấm; Màu trắng: tranggiấy học trò, mái tóc bà đã bạc trắng vìnhững năm tháng vất vả; Màu đen: than

là nguồn tài nguyên quý giá; Màu nâu:

áo mẹ sờn bạc vì mưa nắng

+ Vì mỗi sắc màu đều gắn liền vớinhững cảnh vật, sự vật, con người gầngũi, thân quen với bạn nhỏ

Trang 19

+ Hãy nêu nội dung của bài thơ ?

- Gv ghi nội dung chính lên bảng

* QTE: Qua tìm hiểu nội dung bài em

thấy trẻ em có quyền gì?

c Đọc diễn cảm

* Hướng dẫn HS đọc diễn cảm

+ Nêu giọng đọc của cả bài?

- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm toàn

bài

- Y/c HS đọc với giọng nhẹ nhàng, chú

ý nhấn giọng ở những từ chỉ sự vật,

cảnh, con người mà bạn nhỏ yêu quý

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

+ Bài thơ nói lên điều gì về tình cảm

của bạn nhỏ đối với đất nước?

thơ và đọc trước bài “Lòng dân”.

* Bài thơ nói lên tình cảm của bạn nhỏvới những sắc màu, những con người,

sự vật xung quanh mình Qua đó thểhiện tình yêu quê hương, đất nước thathiết của bạn nhỏ

- 2- 3 hs nêu lại nội dung

+ Quyền được tham gia và bày tỏ ý kiến, tình cảm của mình.

+ Giọng nhẹ nhàng, dàn trải, thiết tha…

Trang 20

1 Kiến thức: Biết phát hiện những hình ảnh đẹp trong hai bài Rừng trưa, Chiều tối (BT1)

- Dựa vào dàn ý bài văn tả cảnh một buổi trong ngày đã lập trong tiết học trướcviết được một đoạn văn có các chi tiết và hình ảnh hợp lí (BT2)

2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng viết đoạn văn tả cảnh

3 Thái độ:HS có ý thức trong việc quan sát và ghi chép

* GDBVMT: GD ý thức yêu quý và bảo vệ thiên nhiên.

* QTE: Quyền tự hào về cảnh đẹp quê hương, đất nước

II CHUẨN BỊ:

- GV: bảng phụ ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ

- HS: Những ghi chép và dàn ý HS đã lập sau khi quan sát cảnh một buổi trongngày

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

A Kiểm tra bài cũ.( 5’)

- Gọi 2 HS đọc dàn ý bài văn tả một buổi

chiều trong ngày

- Nhận xét HS

- Kiểm tra việc chuẩn bị dàn ý bài văn

miêu tả một buổi chiều trong ngày của

HS

B Bài mới:( 30’)

1 Giới thiệu bài

- Trong tiết TLV trước, các em đã trình

bày dàn ý của bài tả cảnh 1 buổi trong

ngày Trong tiết hôm nay, sau khi tìm

hiểu hai bài văn hay, các em sẽ chuyển 1

phần trong bài dàn ý thành 1 đoạn văn

hoàn chỉnh

2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập

Bài 1:

- Đọc yêu cầu và nội dung của bài tập

- Yêu cầu HS làm việc theo cặp

- Y/c trình bày theo các câu hỏi đã gợi ý

- Nhận xét, khen ngợi những HS tìm

được hình ảnh đẹp, giải thích lí do rõ

ràng, cảm nhận được cái hay của bài văn

- 2, 3 HS đứng tại chỗ đọc dàn ý, cảlớp theo dõi và nhận xét

- Tổ trưởng tổ báo cáo việc chuẩn bịbài của các thành viên

- Hs lắng nghe

Bài 1:

- 2 HS tiếp nối nhau đọc bài văn

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảoluận làm bài theo hướng dẫn

- Tiếp nối nhau phát biểu Mỗi họcsinh nêu một hình ảnh mà mình thích VD:

+ Hình ảnh những thân cây tràm vỏtrắng vươn lên trời, chẳng khác gìnhững cây nến khổng lồ, đầu lá rủphất phơ Tác giả đã quan sát rất kĩ để

so sánh cây tràm thân trắng như câynến

+ Từ trong biển lá xanh rờn đã bắt đầu

Ngày đăng: 26/05/2021, 22:50

w