Hiểu và nhận biết được những từ ngữ dùng để nối các câu và bước đầu biết sử dụng các từ ngữ nối để liên kết câu; thực hiện được yêu cầu của các bài tập ở mục III. II[r]
Trang 1Thứ hai, ngày 25 tháng 3 năm 2019
II Chuẩn bị: Bảng phụ viết đoạn văn luyện đọc.
III Các hoạt động dạy-học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- HS đọc bài Hội thổi cơm thi ở
Đồng Vân và nêu nội dung của bài.
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết
hợp sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ
khó Cho HS đọc đoạn trong nhóm
- Mời HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
* Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc đoạn 1:
+ Hãy kể tên một số bức tranh làng
Hồ lấy đề tài trong cuộc sống hằng
ngày của làng quê Việt Nam
- Cho HS đọc đoạn còn lại:
+ Kĩ thuật tạo màu của tranh làng Hồ
- GV tiểu kết rút ra nội dung bài Cho
HS nêu lại nội dung bài
* Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- 2-3 HS đọc và nêu nội dung bài
- 3 đoạn (mỗi lần xuống dòng là mộtđoạn)
+ Lần 1: đọc kết hợp luyện phát âm+ Lần 2: đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc đoạn theo cặp
1 - 2 HS đọc toàn bài
+ Tranh vẽ lợn, gà, chuột, ếch, cây dừa,tranh vẽ tố nữ
+ Đề tài trong tranh làng Hồ
- Màu đen không pha bằng thuốc mà …
+ Rất có duyên, tưng bừng như ca múabên gà mái mẹ, đã đạt tới sự trang trí…
+ Vì những nghệ sĩ dân gian làn Hồ đã vẽnhững bức tranh rất đẹp, rất sinh động,lành mạnh, hóm hỉnh, và vui tươi
+ Nét đặc sắc trong tranh làng Hồ
ND: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩlàng Hồ đã sáng tạo ra những bức tranh
Trang 2- Mời HS nối tiếp đọc bài.
- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi
đoạn Cho HS luyện đọc diễn cảm
đoạn từ ngày con ít tuổi…hóm hỉnh
và vui tươi trong nhóm
- Thi đọc diễn cảm
- Cả lớp và GV nhận xét
* Tranh làng Hồ rất đẹp, rất sinh
động, lành mạnh, hóm hỉnh, và vui
tươi như vậy chúng ta cần làm gì để
lưu truyền đời sau?
3 Củng cố, dặn dò:
- HS nêu lại ND bài
- GV nhận xét giờ học Nhắc học sinh
luyện đọc bài và chuẩn bị bài sau
dân gian độc đáo
Buổi chiều:
Tiết 1: Toán
Tiết PPCT: 131 - LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Biết tính vận tốc của chuyển động đều
- Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau
- HS làm được các BT 1, 2, 3 HS khá, giỏi làm được cả BT4
II Chuẩn bị:
III Các hoạt động dạy-học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS nêu quy tắc và công
Bài giải:
Vận tốc chạy của đà điểu là:
5250 : 5 = 1050 (m/phút)Đáp số: 1050 m/phút
Viết tiếp vào ô trống (theo mẫu):
v 49 km/ giờ 35 m/ giây 78 m/ phút
Trang 3Bài tập 3 (140):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- GV hướng dẫn HS làm bài
- Cho HS làm bài vào vở
- Mời 1 HS lên bảng làm bài
1
2giờ hay0,5 giờ Vận tốc của ô tô là:
20 : 0,5 = 40 (km/giờ)Hay 20 :
1
2 = 40 (km/giờ)Đáp số: 40 km/giờ
Bài giải:
Thời gian đi của ca nô là:
7 giờ 45 phút – 6 giờ 30 phút = 1giờ 15 phút
1giờ 15 phút = 1,25 giờVận tốc của ca nô là:
30 : 1,25 = 24 (km/giờ)Đáp số: 24 km/giờ
Tiết 2: Luyện tập Toán
II Chuẩn bị: Hệ thống bài tập.
III Các hoạt động dạy-học:
Trang 4lúc 11 giờ Hỏi trung bình mỗi giờ xe
chạy được bao nhiêu km?
Bài tập 3: Một người phải đi 30 km
đường Sau 2 giờ đạp xe, người đó
còn cách nơi đến 3 km Hỏi vận tốc
của người đó là bao nhiêu?
Bài tập 4: (HSKG) Một xe máy đi từ
Thời gian xe chạy từ A đến B là:
11 giờ - 9 giờ = 2 giờTrung bình mỗi giờ xe chạy được số km là:
120 : 2 = 60 (km/giờ)Đáp số: 60 km/giờ
Lời giải:
2 giờ người đó đi được số km là:
30 – 3 = 27 (km)Vận tốc của người đó là:
27 : 2 = 13,5 (km/giờ)Đáp số: 13,5 km/giờ
Lời giải:
Thời gian xe máy đó đi hết là:
10 giờ - 8 giờ 15 phút = 1 giờ 45 phút
= 1,75 giờ
Vận tốc của xe máy đó là:
73,5 : 1,75 = 42 (km/giờ)Đáp số: 42 km/giờ
- HS chuẩn bị bài sau
Thứ ba, ngày 26 tháng 3 năm 2019
Buổi sáng:
Tiết 1: Chính tả
Tiết PPCT: 27 - CỬA SÔNG
I Mục tiêu: Nhớ viết đúng chính tả 4 khổ thơ cuối của bài Cửa sông Toàn
bài sai không quá 5 lỗi chính tả Tìm được các tên riêng trong 2 đoạn trích trongSGK, củng cố, khắc sâu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài
II Chuẩn bị: GV: Phấn màu, bảng phụ, SGK, bút dạ và hai tờ phiếu kẻ bảng
để HS làm BT 2
III Các hoạt động dạy-học:
1 Kiểm tra bài cũ.
- HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên
người, tên địa lý nước ngoài
Trang 5+ Bài gồm mấy khổ thơ?
+ Trình bày các dòng thơ như thế
- HS viết bản con: bạc đầu, thuyền, lấp loá,…
+ Bài thơ gồm 6 khổ thơ+ Trình bày các dòng thơ thẳng hàng vớinhau
+ Viết hoa những chữ cái đầu dòng
- Mời một HS nêu yêu cầu
- GV cho HS làm bài Gạch dưới
trong VBT các tên riêng vừa tìm
được; giải thích cách viết các tên
riêng đó
- GV phát phiếu riêng cho 2 HS
làm bài
- HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến
GV mời 2 HS làm bài trên phiếu,
dán bài trên bảng lớp
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại ý
kiến đúng
3 Củng cố, dặn dò:
- HS nêu lại quy tắc viết hoa tên
người, tên địa lí nước ngoài
- GV nhận xét giờ học
Lời giải:
Tên riêng Tên người: Cri-
xtô-phô-rô, ri-gô Ve-xpu-xi, Et-mâm Hin-la-ri, Ten-sinh No-rơ-gay
A-mê-Tên địa lí: I-ta-li-a,
Lo-ren, A-mê-ri-ca,E-vơ-rét, Hi-ma-lay-a, Niu Di-lân
Giải thích cách viết
Viết hoa chữ cáiđầu của mỗi bộphận tạo thành tênriêng đó Các tiếngtrong một bộ phậncủa tên riêng đượcngăn cách bằng dấugạch nối
Tên địa lí: Mĩ, Ân
Độ, Pháp
Viết giống như cáchviết tên riêng ViệtNam
Tiết 2: Luyện từ và câu
III Các hoạt động dạy-học:
1 Kiểm tra bài cũ:
Trang 6- HS đọc lại đoạn văn BT3 (của tiết
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS thi làm việc theo nhóm 4,
ghi kết quả vào bảng nhóm
- Mời đại diện một số nhóm trình
bày
- Nhận xét + chốt lại kết quả đúng
- Bình chọn nhóm thắng cuộc
Bài tập 2:
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- GV cho HS thi làm bài theo nhóm 4
vào phiếu bài tập
- Sau thời gian 5 phút các nhóm
mang phiếu lên dán
- Mời một số nhóm trình bày kết quả
- Dặn HS học bài và chuẩn bị bài sau
- 1-2 HS đọc đoạn văn viết ở tiết họctrước
+ Một làm cây chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
Trang 7- Thực hành tính quãng đường qua các BT1, 2 HS học tốt làm được cả BT3.
II Chuẩn bị:
III Các hoạt động dạy-học:
+ Muốn tính quãng đường ô tô
đó đi được trong 4 giờ là bao
nhiêu km phải làm thế nào?
- Cho HS nêu lại cách tính
+ Muốn tính quãng đường ta
+ Ta lấy vận tốc nhân với thời gian
+ S được tính như sau:
S = v ¿
t
- HS thực hiện:
2 giờ 30 phút = 2,5 giờQuãng đường người đó đi được là:
12 ¿ 2,5 = 30 (km)Đáp số: 30km
* Luyện tập:
Bài tập 1 (141):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm vào bảng con
Bài giải:
Quãng đường ô tô đi được là:
15,2 ¿ 3 = 45,6 (km)Đáp số: 45,6km
Bài giải:
Cách 1: 15 phút = 0,25 giờ
Quãng đường người đi xe đạp đi được là:
12,6 ¿ 0,25 = 3,15(km)Đáp số: 3,15km
Cách 2: 1 giờ = 60 phút
Trang 8ôn các kiến thức vừa học.
Vận tốc người đi xe đạp với đơn vị là km/ phút
là12,6 : 60 = 0,21(km/phút)Quãng đường người đi xe đạp đi được là:
0,21 ¿ 15 = 3,15(km)Đáp số: 3,15km
*Bài giải:
Xe máy đi hết số thời gian là:
11giờ – 8giờ 20phút = 2giờ 40phút = 160 phútVận tốc xe máy với đơn vị là km/ phút là:
42 : 60 = 0,7 (km/phút)Quãng đường AB dài là:
160 ¿ 0,7 = 112(km)Đáp số: 112km
Tiết 4: Luyện tập Toán
I Mục tiêu:
- Tiếp tục củng cố cho HS về cách tính số đo thời gian
- Củng cố cho HS về cách tính quãng đường và thời gian
- Rèn kĩ năng trình bày bài.
- Giúp HS có ý thức học tốt.
II Chuẩn bị: Hệ thống bài tập.
III Các hoạt động dạy-học:
Trên quãng đường dài 7,5 km, một
người chạy với vận tốc 10 km/giờ
Tính thời gian chạy của người đó?
Bài tập 2:
Một ca nô đi với vận tốc 24 km/giờ
Hỏi sau bao nhiêu phút ca nô đi được
quãng đường dài 9 km (Vận tốc dòng
Trang 9Bài tập 3:
Một người đi xe đạp đi một quãng
đường dài 18,3 km hết 1,5 giờ Hỏi
với vận tốc như vậy thì người đó đi
quãng đường dài 30,5 km hết bao
nhiêu thời gian?
Bài tập 4: (HSKG)
Một vận động viên đi xe đạp trong
30 phút đi được 20 km Với vận tốc
đó, sau 1 giờ 15 phút người đó đi
được bao nhiêu km?
là:
40 ¿ 1,25 = 50 (km)Đáp số: 50 km
- HS chuẩn bị bài sau
- Rèn cho học sinh kĩ năng làm văn
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn
II Chuẩn bị: Nội dung ôn tập.
III Các hoạt động dạy-học:
dùng học tập Hãy viết một đoạn văn hội
thoại cho tình huống đó
Trang 10Bài tập 2: Tối chủ nhật, gia đình em
sum họp đầm ấm, vui vẻ Em hãy tả
buổi sum họp đó bằng một đoạn văn hội
Cả hai chị em cùng reo lên:
- HS lắng nghe và chuẩn bị bài sau
Tiết 3: Luyện tập Tiếng Việt
I Mục tiêu:
- Củng cố cho HS những kiến thức về liên kết câu trong bài bằng cách thaythế từ ngữ để liên kết câu
- Rèn cho học sinh có kĩ năng làm bài tập thành thạo
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn
II Chuẩn bị: Nội dung ôn tập.
III Các hoạt động dạy-học:
1 Ôn định:
Trang 11Bài tập 1: Mỗi từ ngữ in đậm sau
đây thay thế cho từ ngữ nào? Cách
thay thế từ ngữ có tác dụng gì?
Chiếc xe đạp của chú Tư
Trong làng tôi, hầu như ai cũng biết
chú Tư Chiến…Ở xóm vườn, có một
chiếc xe là trội hơn người khác rồi,
chiếc xe của chú lại là chiếc xe đẹp
nhất, không có chiếc nào sánh bằng
… Chú âu yếm gọi chiếc xe của
mình là con ngựa sắt.
- Coi thì coi, đừng đụng vào con
ngựa sắt của tao nghe bây…
- Ngựa chú biết hí không chú?
Chú đưa tay bóp cái chuông kính
coong
- Nghe ngựa hí chưa?
- Nó đá chân được không chú?
Chú đưa chân đá ngược ra phía sau:
a/ Từ ngữ in đậm trong bài thay thế cho các
từ ngữ: chú thay thế cho chú Tư; con ngựa sắt thay thế cho chiếc xe đạp; nó thay thế
cho chiếc xe đạp
b/ Tác dụng: tránh được sự đơn điệu, nhàmchán, còn có tác dụng gây hứng thú chongười đọc, người nghe
* Đoạn văn đã thay thế: Bác đưa thư trao
… Đúng là thư của bố rồi Minh mừngquýnh Minh muốn chạy thật nhanh vào
nhà…Nhưng em chợt thấy bác đưa thư mồ hôi nhễ nhại Minh chạy vội vào nhà Em
rót một cốc nước mát lạnh Hai tay bưng
ra, em lễ phép mời bác uống.
* Tác dụng của việc thay từ: Từ Minh
không bị lặp lại nhiều lần, đoạn văn đọclên nghe nhẹ nhàng, sinh động và hấp dẫn
- HS chuẩn bị bài sau
Trang 12Thứ tư, ngày 27 tháng 3 năm 2019
III Các hoạt động dạy-học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu cấu tạo của bài văn tả cây cối
thức cần ghi nhớ về bài văn tả cây
cối; mời 1 HS nêu lại
- Cả lớp đọc thầm lại bài, suy nghĩ
làm bài cá nhân, HS làm bài vào vở
bài tập
- Mời HS trình bày
- Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung,
chốt lại lời giải
* Cây chuối có nhiều ích lợi và tươi
khái quát rồi tả chi tiết hoặc tả sự
biến đổi của bộ phận đó theo thời
+ Lời giải:
a Cây chuối trong bài được tả theo trình
tự từng thời kì phát triển của cây: câychuối non -> cây chuối to ->…
vị giác, khứu giác
c Hình ảnh so sánh: Tàu lá nhỏ xanh lơ,dài như lưỡi mác…/ Các tàu lá ngả ra nhưnhững cái quạt lớn,…
- Hình ảnh nhân hoá: Nó đã là cây chuối
to đĩnh đạc / chưa được bao lâu nó đãnhanh chóng thành mẹ…
Trang 13gian Cần chú ý cách thức miêu tả,
cách quan sát, so sánh, nhân hoá,…
- GV giới thiệu tranh, ảnh hoặc vật
thật: một số loài cây, hoa, quả để HS
quan sát, làm bài GV kiểm tra việc
chuẩn bị của HS HS viết bài vào vở
- HS nối tiếp đọc đoạn văn
III Các hoạt động dạy-học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS nêu quy tắc và công
- Cho HS làm bài vào nháp
- Mời 1 HS khá lên bảng chữa
Thời gian đi của ô tô là:
12giờ 15phút – 7giờ 30phút = 4giờ 45phút
4 giờ 45 phút = 4,75 giờ
Độ dài quãng đường AB là:
46 ¿ 4,75 = 218,5(km)Đáp số: 218,5km
Bài giải:
15phút = 0,25giờQuãng đường ong bay được là:
8 ¿ 0,25 = 2(km)Đáp số: 2km
Trang 1414 ¿ 75 = 1050(m)Đáp số: 1050m.
Tiết 3: Đạo đức
Tiết PPCT: 27 - EM YÊU HÒA BÌNH (TT)
I Mục tiêu:
Học xong bài này, hs có khả năng:
- Nêu được những điều tốt đẹp do hòa bình đem lại cho trẻ em
- Nêu được các biểu hiện của hòa bình trong cuộc sống hằng ngày
- Yêu hòa bình, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hòa bình phù hợp vớikhả năng do nhà trường, địa phương tổ chức
- Biết trẻ em có quyền được sống trong hòa bình và có trách nhiệm tham giacác hoạt động bảo vệ hòa bình phù hợp với khả năng
II Chuẩn bị: Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy-học:
- Gọi 2-3 HS đọc thuộc lòng phần Ghi
- Yêu cầu Hs làm việc theo nhóm, thảo
luận và trả lời câu hỏi sau:
+ Để thế giới không còn chiến tranh, để
mọi người sống trong hòa bình, ấm no,
hạnh phúc, chúng ta cần làm gì?
- Y/C hs báo cáo kết quả
- KL: Chiến tranh đã gây ra nhiều đau
thương mất mát Chính vì vậy mỗi chúng
ta cần cùng nắm tay nhau, cùng bảo vệ
hòa bình, chống chiến tranh để đem lại
cho cuộc sống chúng ta ngày càng tươi
vơ mất nhà nất của Nhiều trẻ em ở độtuổi thiếu niên phải đi lính, cầm súng
Trang 15đẹp hơn
Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ
- GV giới thiệu: chiến tranh gây ra nhiều
tội ác như vậy, mỗi chúng ta có những
suy nghĩ và ý kiến riêng, khác nhau về
chiến tranh Các em hãy bày tỏ ý kiến để
các bạn trong lớp cùng biết qua việc làm
bài tập sau:
- GV treo bảng phụ ghi sẵn nội dung BT1
và yêu cầu Hs bày tỏ ý kiến bằng cách
giơ thẻ màu: màu xanh là tán thành, màu
đỏ là không tán thành Và giải thích vì
sao
- GV: Trẻ em có quyền được sống trong
hòa bình và có trách nhiệm bảo vệ hòa
trong cuộc sống, các em cần phải biết giữ
thái độ hòa nhã, đoàn kết Đó là đức tính
tốt Như thế các em mới xây dựng được
+ Sát cánh cùng nhân dân thế giới bảo
vệ hòa bình, chống chién tranh Lên
án, phê phán cuộc chiến tranh phinghĩa
- Hs báo cáo kết quả
b) Sai Vì trẻ em các nước bình đẳng,không phân biệt chủng tộc, giàunghèo đều dược sống hòa bình
c) Sai Vì Nhân dân các nước có tráchnhiệm bảo vệ hòa bình nước mình vàtham gia bảo vệ hòa bình thế giới.d) Đúng
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Hs thực hiện+ Các hành động thể hiện lòng yêuhòa bình là: b, c, e, i
Trang 16- Hiểu ý nghĩa: Niềm vui và tự hào về một đất nước tự do
II Chuẩn bị: Phấn màu, bảng phụ.
III Các hoạt động dạy-học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- HS đọc bài Tranh làng Hồ và nêu
nội dung chính của bài
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết
hợp sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ
khó Cho HS đọc đoạn trong nhóm
- Mời HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
* Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc trả lời câu hỏi
+ Những ngày thu đẹp và buồn được
tả trong khổ thơ nào? Em hãy tìm
những từ ngữ nói lên điều đó?
- Cho HS đọc khổ thơ 3:
+ Nêu một số hình ảnh đẹp và vui về
mùa thu mới trong khổ thơ thứ 3
+ Tác giả đã sử dụng biện pháp gì để
tả thiên nhiên, đất trời trong mùa thu
thắng lợi của cuộc kháng chiến?
- Cho HS đọc 2 khổ thơ cuối:
+ Nêu một hai câu thơ núi về long tự
hào về đất nước tự do, về truyền thống
bất khuất của dân tộc trong 2 khổ thơ
+ Lòng tự hào về đất nước tự do được
thể hiện qua các từ ngữ được lặp lại: đây, của chúng ta…
- Truyền thống bất khuất của dân tộc:Nước của những người chưa bao giờkhuất, đêm đêm rì rầm trong tiếng đất,những buổi ngày xưa vọng núi về
* ND: Niềm vui và tự hào về một đấtnước tự do
* Để đất nước tự do và tươi đẹp chúng ta
Trang 17* Để đất nước tự do và tươi đẹp
chúng ta cần làm gì?
* Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- Mời HS nối tiếp đọc bài
- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi
- Nhắc học sinh luyện đọc bài và
chuẩn bị bài sau
cần bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh, tích cực xây dựng và tôn tạo
- HS thi đọc thuộc lòng: HSTB đọc thuộc
3 khổ cuối, thuộc cả bài
Tiết 3: Toán
Tiết PPCT: 134 - THỜI GIAN
I Mục tiêu:
- Biết cách tính thời gian của một chuyển động đều
- Thực hành tính thời gian của một chuyển động qua các bài tập: BT1 (cột 1,Bài tập MR), BT3
II Chuẩn bị:
III Các hoạt động dạy-học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Phân tích hướng dẫn HS làm bài
+ Muốn biết thời gian ô tô đi quãng
đường đó là bao lâu ta phải làm thế
nào?
- Cho HS nêu lại cách tính
+ Muốn tính thời gian ta phải làm
+ Quy tắc: Ta lấy quãng đường chia chovận tốc
+ Công thức tổng quát:
t = S : V