1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Giao an Ngu Van 8 HKII

104 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 220,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Haõy cho bieát moät soá taùc duïng cuûa söï saép xeáp traät töï töø trong caâu ? - Laøm tieáp hai caâu baøi taäp coøn laïi.. - Coù theå töï ñaùnh giaù chaát löôïng baøi laøm c[r]

Trang 1

Tuần : 20 Tiết : 73 , 74 ND : 16/ 01/2012

NHỚ RỪNG

Thế Lữ

I/ Mức độ cần đạt:

1/ Kiến thức :

- Sơ giản về phong trào Thơ mới

- Chiều sâu tư tưởng yêu nước thầm kín của lớp thế hệ trí thức Tây học chánghét thực tại, vươn tới cuộc sống tự do

- Hình tượng nghệ thuật độc đáo, có nhiều ý nghĩa của bài thơ Nhớ rừng

2/ Kĩ năng :

- Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn

- Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháp lãng mạn

- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm

II/ Chuẩn bị :

1.GV : SGK , tài liệu về tác giả – tác phẩm ï

2.HS : SGK , vỡ bài soạn

III/ Tiến trình hoạt động :

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ ( 5’) Kiểm tra sự chuẩn bị của hs

3 Bài mới : Thế Lữ là một trong những nhà thơ thuộc phong trào thơ mới Ôâng có công đầu đem lại chiến thắng cho thơ mới Bài thơ “ Nhớ rừng” là một trong những bài thơ vang dội

một thời

10’

15’

* Hoạt động 1 : Hướng dẫn

đọc và tìm hiểu phần chú

thích

- Bài thơ là lời của con hổ

bị nhốt ở vườn bách thú

* Hoạt động 2 : Hướng dẫn

tìm hiểu phần bố cục

Trong bài thơ cĩ 2 cảnh

tượng tương phản Đĩ là

cảnh vườn bách thú, nơi con

hổ đang bị giam cầm(đoạn 1

và đoạn 4) và cảnh núi non

Thơ mới: 1 phongtrào thơ cĩ tính chấtlãng mạn của tầng lớptrí thức trẻ từ năm19321945, Ngay ở giaiđoạn đầu, Thơ mới đã

cĩ những đĩng gĩp lớncho văn học nghệ thuậtnước nhà Sự ra đời củabài thơ đã gĩp phần mởđường cho sự thắng lợicủa phong trào Thơmới

I/ Tìm hiểu chung:

- Thế Lữ ( 1907 – 1989 ) tên thật là Nguyễn Thứ Lễ,quê ở Bắc Ninh

- Là nhà thơ tiêu biểu nhất của phong trào thơ mới

II/ Đọc – hiểu văn bản:

1 Hình tượng con hổ

trong v ườn bách thú :

- Được khắc họa trong

Trang 2

10’

hùng vĩ nơi con hổ“tung

hồnh hống hách những

ngày xưa” (đoạn 2, đoạn 3)

Với con hổ, cảnh trên là

thực tại, cảnh dưới là mộng

tưởng, là dĩ vãng Cấu trúc 2

cảnh tương đối lập như vậy

vừa tự nhiên, phù hợp với

diễn biến tâm trạng con hổ,

vừa tập trung thể hiên chủ

đề

Bài thơ có thể chia ra làm

mấy phần, tương ứng với

mỗi phần là các đoạn thơ

nào ?

* Hoạt động 3 : Hướng dẫn

phân tích văn bản

Con hổ cảm nhận những

nỗi khổ nào khi bị nhốt ở

vườn bách thú ?

Đại từ “ ta” lặp lại trong

các lời thơ trên có ý nghĩa

như thế nào ?

Đoạn thơ xuất hiện những

câu thơ thật mới lạ Em

thích nhất câu thơ nào? Vì

sao ?

Từ đó giấc mộng ngàn của

con hổ là giấc mộng như

thế nào ?

Từ giấc mộng ngàn ấy có

phải là một nổi đau bi kịch

không ?

* Bài thơ “ Nhớ rừng ” của

Thế Lữ là một bài thơ như

Xem lại toàn bộ bài thơ để tìm bố cục

C©u th¬ ®Çu 8 tiÕng th×

5 tiÕng lµ thanh tr¾c,c©u th¬ thø hai 8 tiÕngth× 7 tiÕng lµ thanhb»ng, giäng ®iƯu ch¸ntrêng, u uÊt, mét lo¹t tõng÷ liƯt kª liªn tiÕpc¸ch ng¾t nhÞp dån dËp,lĩc kÐo dµi nh méttiÕng thë dµi ngaong¸n §Ỉc biƯt lµ viƯc

sư dơng tõ ng÷ rÊt gỵic¶m : “gËm”

- Nỗi nhục bị biếnthành trò chơi cho lũngười ngạo mạn ngẩnngơ

- Vì hổ là chúa sơnlâm, vốn được loàingười khiếp sợ

Khát vọng được sốngchân thật, cuộc sốngcủa chính mình

Đó là nỗi đau bất lực,một nỗi đau bi kịch

hoàn cảnh: bị giam cầmtrong vườn bách thú, nhớrừng, tiếc nuối những thángngày huy hoàng sống giữađại ngàn hùng vĩ

- Thể hiện khát vọnghướng về cái đẹp tự nhiên-một đặc điểm thường thấytrong thơ lãng mạn

2 Lời tâm sự của thế hệ

trí thức những năm 1930:

- Khao khát tự do, chánghét thực tại tầm thường, tùtúng

- Biểu lộ lòng yêu nướcthầm kín của người dânmất nước

3 Nghệ thuật:

- Sử dụng bút pháp lãngmạn, với nhiều biện phápnghệ thuật : nhân hóa, đốilập, phóng đại ……

-Xây dựng hình tượngnghệ thuật có nhiều tầng ýnghĩa

-Có giọng điệu dữ dội, bitráng trong toàn bộ bài thơ

III/ T ổng kết :

Mượn lời con hổ trongvườn bách thú để diễn tảsâu sắc nỗi chán ghét thựctại tầm thường, tù túng vàniềm khao khát tự do mãnhliệt bằng những câu thơ trànđầy cảm xúc lãng mạn Bàithơ đã khơi gợi lịng yêunước thầm kín của ngườidân mất nước thuở ấy

Trang 3

5’ * Củng cố – dặn dò :

- Học thuộc và diễn cảm bài thơ

- Qua tâm trạng của con hổ trong bài thơ, em có suy nghĩ gì ?

- Xem lại bài và soạn trước bài : “ Câu nghi vấn” theo hệ thống câu

1/ Kiến thức :

- Đặc điểm hình thức của câu nghi vấn

- Chức năng chính của câu nghi vấn

2/ Kĩ năng :

- Nhận biết và hiểu được tác dụng câu nghi vấn trong văn bản cụ thể

- Phân biệt câu nghi vấn với một số kiểu câu dễ lẫn

- Yêu cầu học sinh đọcđoạn trích

Trong đoạn trích câu nào là câu nghi vấn ? Những đặc điểm hình thức nào cho biết đó làcâu nghi vấn ?

Câu nghi vấn trong

- Đọc đoạn văn ở SGK – 11 và trả lời các câu hỏi

Đoạn trích gồm có 3 câu nghi vấn

Căn cứ vào dấu chấm hỏi ở cuối câu và các từ : Không, làm sao, hay

Được dùng để hỏi

Ví dụ : Tại sao Lan lại nghỉ học ?

- Đọc yêu cầu của bài

I/ Đặc điểm hình thức của câu nghi vấn :

- Câu nghi vấn là câu có chứa cáctừ nghi vấn ( ai, gì, nào, sao,đâu, à,

ư, hả, chứ, (cĩ) khơ(đã) chưa,…)hoặc có quan hệ lựachọn

Ví dụ : Bạn đi học hay bạn đichơi ?

II/ Công dụng chính của câu nghi

Trang 4

đoạn trích trên được dùng để làm gì ? Yêu cầu học sinh cho

ví dụ để minh hoạ

* Hoạt động 2 :

Hướng dân làm bài tập Yêu cầu học sinh đọc các yêu cầu của bài tập 1 ở SGK

Gọi học sinh đọc tiếpyêu cầu của bài tập 2 Có thể đặt dấu chấm hỏi ở cuối các câu được không vì sao ?Phân biệt về hình thức và ý nghĩa giữa hai câu :

a/ Anh có khỏe không

? b/ Anh đã khỏe chưa ?

tập 1 ở SGK

- Lên bảng làm các câu a,b,c,d,

C – Văn là gì ? Chương là gì ?

- Đọc yêu cầu của bài tập 2 để tìm cách trả lời

Ghi các câu trả lờiđúng vào vỡ bài tập

* Thảo luận nhóm để tìm ra câu trả lời

Đại diện nhóm để trình bày

III/ Luyện tập:

1 Có những câu nghi vấn là : a- Chị khất tiền sưu đến chiềumai phải không ?

b – Tại sao con tốn như thế ?

d – Có bốn câu nghi vấn

2 Các câu trên đều có dấu chấnhỏi và từ hay

- Không thể thay từ “hay” bằngtừ “ hoặc” vì ý nghĩa sẽ thay đổi

3 Không gì các câu đều là câukhẩn định

4 Điểm khác nhau : + Hình thức: Có không ; Đã chưa

+ Ý nghĩa : Câu một không có giả định còn câu hai có giả định là người được hỏi có vấn đề về sức khỏe

5’ Củng cố – dặn dò : 5’

- Đặc điểm hình thức và công dụng chính của câu nghi vấn là gì ? cho ví dụ

- Học và làm bài tập 5 còn lại ?

- Soạn trước bài : “ Cââu nghi vấn (TT)” Theo hệ thống các câu hỏi SGK

1/ Kiến thức :

- Nguồn cảm hứng lớn trong thơ Tế Hanh nói chung và ở bài thơ này : tình yêu

quê hương đằm thắm

Trang 5

- Hình ảnh khỏe khoắn, đầy sức sống của con người và sinh hoạt lao động; lời

thơ bình dị, gợi cảm xúc trong sáng, tha thiết

2/ Kĩ năng :

- Biết đọc- hiểu một tác phẩm thơ lãng mạn để bổ sung thêm kiến thức về tác

giả, tác phẩm của phong trào Thơ mới

- Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn Phân tích được những chi tiết miêu tả,

biểu cảm đặc sắc trong bài thơ

- Đọc diễn cảm tác phẩm thơ Cảm nhận được tình yêu quê hương đằm thắm và

những sáng tạo nghệ thuật độc đáo của tác giả trong bài thơ

2 Kiểm tra bài cũ : 5’- Học thuộc lòng ba khổ thơ đầu của bài thơ : Nhớ rừng

- Em có suy nghĩ gì về tâm trạng của con hổ qua bài thơ ?

3 Bài mới : Hình ảnh quê hương là một trong những hình ảnh rất quen thuộc và gần gũi của

hầu hết các nhà thơ, nhà văn

* Hoạt động 2 : Hướng

dẫn phân tích Quê hương được tácgiả miêu tả ở hai câuthơ mở đấu như thếnào ?

+ Sáu câu thơ tiếptheo miêu tả không khí

Đọc văn bản và phầnchú thích ở SGK

- Ông là một trongnhững nhà thơ xuấthiện ở chặng cuối củaphong trào thơ mới( 1940 – 1945 )

- Bài thơ được trích từtập thơ Nghẹn ngào

- Giới thiệu về vị tríđịa lí và đặc điểm làngchài ven biển

- Ra khơi với khí thếhiên ngang

+ Con thuyền làngchài của tác giả là linhhồn, sự sống của ngườidân

I/ Tìm hiểu văn bản :

- Tế Hanh( 1921 – 2009 ) tại làngchài ven biển tỉnh Quảng Ngãi

- Ông có mặt ở chặng cuối củaphong trào thơ mới

- Bài thơ được rút ra từ tậpNghẹn ngào (1939) sau in lại ở tậpHoa niên (1945)

II/ Đọc- hiểu văn bản:

- Nỗi lòng của tác giả nhớ khôn

Trang 6

Tình cảm của nhà thơđối với quê hương đượcthể hiện như thế nào ?

Qua cách miêu tả củatác giả ta thấy xuất hiện

ở ông điều gì ?

Sử dụng biện phápnghệ thuật so sánh, ẩndụ

- Được thể hiện quachi tiết : Mùi nồngmặn, qua hình ảnh củacon thuyền lúc ra khơivà lúc trở về

- Sự gắn bó với quêhương, xóm làng nơimình sinh ra và lớnlên

nguôi về quê hương

III/ T ổng kết :

Với những vần thơ bình dị mà gợicảm, bài thơ Quê hương của TếHanh đã vẽ ra 1 bức tranh tươi sáng,sinh động về 1 vùng quê miền biển,trong đĩ nỏi bật lên hình ảnh khỏekhoắn, đầy sức sống của người dânchài và sinh hoạt lao động làng chài.Bài thơ cho thấy tình cảm quêhương trong sáng, tha thiết của nhàthơ

* Củng cố – dặn dò : 5’

- Khung cảnh làng chài được tác giả miêu tả như thế nào ?

- Học thuộc lòng bài thơ và sưu tầm các bài thơ về quê hương

- Soạn trước bài : “ Khi con tu hú ” Theo hệ thống các câu hỏi SGK

1/ Kiến thức :

- Những hiểu biết bước đầu về tác giả Tố Hữu

- Nghệ thuật khắc họa hình ảnh ( thiên nhiên, cái đẹp của cuộc đời tự do)

- Niềm khao khát cuộc sống tự do, lý tưởng CM của tác giả

2/ Kĩ năng :

- Đọc diễn cảm tác phẩm thơ thể hiện tâm tư người chiến sĩ CM bị giam cầm

trong ngục tù

- Nhận ra và phân tích được sự nhất quán về cảm xúc giữa hai phần của bài

thơ

Trang 7

2 Kiểm tra bài cũ : - Học thuộc lòng bài thơ : “Quê hương”.- Tác giả đã thể hiện tình

cảm của mình đối với quê hương như thế nào ?

GV đọc mẫu trước

Em biết gì về tác giảTố Hữu ?

Nhận xét cách trảlời và rút ra cho họcsinh một số ý chínhvề tác giả

Không gian mùa hèấy nhuốm những sắcmàu gì ?

Lúa chín, trái ngọt,bắp vàng các sản vậtấy gợi lên một sựsống như thế nào ? Có thể hình dungtrạng thái tâm hồntác giả như thế nào ?

- Đọc văn bản và phầnchú thích SGK –19,20

- Tố Hữu được coi làlá cờ đấu trong thơcách mạng và khángchiến

Bài thơ được sáng táctrong nhà lao Thừa Phủkhi tác giả mới bị bắtgiam ở đây

Xem lại sáu câu thơđầu của bài thơ

Tiếng tu hú, tiếng vesầu

+ Khi con tu hú gọibầy

+ Vườn râm dậytiếng ve ngân

Vàng ( bắp rây ) Hồng ( nắng đào ) Xanh ( trời xanh )

 Một sự sống sinhsôi ,nảy nở

Nồng nhiệt với tìnhyêu cuộc sống tự do -Cảm nhận khungcảnh thiên nhiên bằngtâm hồn, bằng tấm

- Bài thơ ra đời khi tác giảđang bị giam cầm trong nhà laoThừa Phủ, được in trong tập Từấy

II/ Đọc- hiểu văn bản :

1/ Nội dung:

- Khi con tu hú thể hiện cảm

nhận của nhà thơ về hai thế giớiđối lập : cái đẹp, tự do và cái ác,tù ngục

- Bài thơ là thời khắc của mùahè tràn đầy sức sống , sự sống tựnhiên trong bài thơ còn có ýnghĩa là sự sống trong cuộc đờitự do

Trang 8

Con người ấy khinghe hè dậy bênlòng còn mang một lí

do nào khác ?

* Hướng dẫn học

sinh rút ra phần ghinhớ

lòng

- Một tâm trạng căngthẳng diễn ra trongtâm hồn người tù mấttự do

III/ Tổng kết:

Bài thơ Khi con tu hú của TốHữu là bài thơ lục bát giản dị,thiết tha, thể hiện sâu sắc lòngyêu cuộc sống và niềm khaokhát tự do cháy bỏng của ngườichiến sĩ cách mạng trong cảnh tùđày

5’* Củng cố – dặn dò :

- Qua bài thơ “ Khi con tu hú ” em hiểu gì về tâm trạng của tác giả Tố Hữu ?

- Học bài và soạn trước bài “ Tức cảnh Pác Bó”.theo hệ thống câu hỏi SGK

* Rút kinh nghiệm :

-

-Tuần : 21 Tiết 78 ND :

I/ Mức độ cần đạt :

1/ Kiến thức :

- Kiến thức về đoạn văn, bài văn thuyết minh

- Yêu cầu viết đoạn văn thuyết minh

2/ Kĩ năng :

- Xác định được chủ đề, sắp xếp và phát triển ý khi viết đoạn văn thuyết

minh

- Diễn đạt rõ ràng chính xác

- Viết một đoạn văn thuyết minh có độ dài 90 chữ

2 Kiểm tra bài cũ : - Kiểm tra vở bài soạn của hs

- Em hiểu thế nào là văn thuyết minh

3 Bài mới :

10’ * Hoạt động 1 :Tìm - Đọc đoạn văn ( a ) ở I/ Nhận dạng các đoạn

Trang 9

5’

15’

hiểu cách sắp xếp trong

đoạn văn thuyết minh

* Cho học sinh đoạn

văn (a) SGK – 13

+ Trong đoạn

văn vừa đọc, câu nào là

câu chủ đề của cả

đoạn ?

* Cho học sinh

đọc tiếp đoạn văn (b)

+ Trong đoạn văn

(b) từ ngữ nào là từ ngữ

chủ đề của đoạn văn ?

Nhận xét cách

trình bày của học sinh

* Hoạt động 2 : Nhận

xét và sửa lại đoạn văn

thuyết minh bút bi

+ Nếu giới thiệu về cây

bút bi nên giới thiệu

như thế nào ?

+ Đoạn văn trên nếu

tách đoạn và mỗi đoạn

viết lại thế nào ?

* Hoạt động 3 : Nhận

xét và sửa lại đoạn văn

viết về đèn bàn

+ Nên giới thiệu đèn

bàn bằng phương P

nào ? từ đó nên tách

làm mấy đoạn ?

Nhận xét cách trả lời

của học sinh để rút ra

phần ghi nhớ SGK – 15

* Hoạt động 4 : Hướng

dẫn luyện tập

Hướng dẫn học sinh

SGk trang 19

- Chú ý theo dõi Câu ( 1 ) là câuchủ đề của cả đoạn cáccâu còn lại đều bổ sung,thông tin để làm rỏ ý xác ýnghĩa của câu chủ đề

- Đọc đoạn văn ( b ) từngữ chủ đề là Phạm VănĐồng , các câu còn lạicung cấp thông tin theo lốiliệt kê

- Đọc đoạn văn thuyếtminh về bút bi

- Chú ý theo dõi về yêucầu thuyết minh về nộidung và khuyết điểm củađoạn văn đó

Khi giới thiệu về cây bút

bi nên giới thiệu từ cáibao quát đến từng cái cụthể

- Đọc đoạn văn viết vềđèn bàn

- Chú ý theo dõi để sửachữa các khuyết điểm

Giới thiệu từ phương pháp

đi bằng cái chính đến cáiphụ , từ tổng thể đến bộphận

- Đọc và ghi phần ghi nhớ

- Đọc yêu cầu của bàitập 1,2 SGK - 15

- Từng học sinh làm vàobài tập

thuyết minh :

- Khi làm bài văn thuyếtminh , cần xác định các ýlớn , mỗi ý viết thành mộtđoạn văn

- Khi viết một đọan văncần trình bày rõû ý chủ đềcủa đoạn tránh lẫn ý củađoạn khác

II/ Sửa lại các đoạn văn thuyết minh chưa chuẩn :

- Các ý trong đoạn vănnên sắp xếp theo thứ tựcấu tạo của sự vật , thứ tựnhận thức

+ Từ tổng thể đến bộphận

+ Từ ngoài vào trong,từ xa đến gần

-Thứ tự diễn biến sự việctrong thời gian trước sautheo thứ tự chính phụ ( cáichính nói trước, cái phụnói sau )

III/ Luyện tập :

1 Viết đoạn mở bài vàkết bài để : “ Giới thiệutrường em ”

2 Viết đoạn văn thuyếtminh về chủ đề đã cho

Trang 10

làm bài tập 1,2 ở lớp

10 ’* Củng cố – dặn dò :

- Muốn viết đoạn văn thuyết minh ta cần phải lưu ý điều gì ?

- Làm bài tập 3 còn lại vào vỡ bài tập

- Học bài và soạn trứơc văn bản : “ Tức cảnh pác – Bó ” theo hệ thống câu hỏi SGK - 18

- Đọc – hiểu thể thơ tứ tuyệt của HCM

- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm

Hướng dẫn đọc văn

- Đọc văn bản và phầnchú thích ở SGK – 28 I/ Tìm hiểu chung : - HCM (1890-1969) : nhà

Trang 11

5’

bản và tìm hiểu chú

thích

Hướng dẫn học sinh

đọc văn bản SGK –

GV đọc mẫu trước

Em biết gì về Hồ Chí

Minh ?

* Hoạt động 2 :

Hướng dẫn phân tích

văn bản

Câu thơ mở đầu có

gì đặc biệt ? Em hãy

chỉ ra cái đặc biệt

đó ?

Theo em, phép đối

này có sức diễn tả sự

việc và con người

như thế nào ?

Cảm nghĩ của em

như thế nào về hai

câu thơ mở đầu cho

bài thơ này ?

Đến câu thơ cuối

cùng thì cuộc đời

cách mạng của Bác

đã diễn ra như thế

nào ở hang núi Pác –

Bó ?

Người xưa thường ca

ngợi thú lâm thuyền (

niềm vui thú nơi rừng

núi ) Em hiểu điều

đó như thế nào ?

Rút ra phần ghi nhớ

- Học sinh trình bày phầntác gỉa Hồ Chí Minh

Diễn tả hoạt động conngười rất đều đặn, nhịpnhàn có sự gắn bó giữacon người với khungcảnh thiên nhiên

Bữa ăn đơn sơ, giản dịnhưng chan chứa tìnhcảm của người chiến sĩcách mạng

Sinh hoạt làm việc,đều đặng trong hangbên suối

Nhưng vẫn có nhiềuniềm vui của cuộc đờiCách mạng thật làsang

Ghi phần ghi nhớ SGK

văn, nhà thơ, chiến sĩ CM,anh hùng giải phóng dântộc, danh nhân văn hóa thếgiới

- Bài thơ được viết vào

tháng 2 – 1941 ở hang núiPác – Bó sát biên giới Việt– Trung

II/ Đọc – hiểu văn bản:

- Hình ảnh nhân vật trữ tìnhhiện lên giữa thiên nhiênPác- Bó mang vẻ đẹp củangười chiến sĩ CM

III/ Tổng kết:

Tức cảnh Pác Bó là bàithơ tứ tuyệt bình dị phagiọng vui đùa, cho thấy tinhthần lạc quan,phong tháiung dung của Bác Hồ trongcuộc sống cách mạng naygian khổ ở Pác Bó VớiNgười, làm cách mạng và

Trang 12

sống hòa hợp với thiênnhiên là 1 niềm vui lớn.

* Củng cố – dặn dò : 5’

- Đọc diễn cảm nội dung bài thơ : “ Tức cảnh Pác –Bó ”

- Học bài và soạn trước bài : “ Câu nghi vấn ( TT) ” theo các câu hỏi

20’ * Hoạt động 1 : Hướng

dẫn học sinh tìm hiểucác chức năng khác củacâu nghi vấn

+ Yêu cầu học sinhđọc các ví dụ ở SGK –21

+ Cho học sinh thảoluận nhóm để trả lờicác câu hỏi

+ Câu nào là câu nghi

- Đọc các ví dụa,bc,d,e ở SGK - 21 Thảo luận nhóm đểtìm ra câu nào là câucâu nghi vấn

a/ Hồn ở đâu bâygiờ ?

b/ Mày à ?c/ Có biết khơng

à ?d/ Cả câu

III/ Những chức năng khác của câu nghi vấn:

- Trong nhiều trường hợp câunghi vấn không dùng để hỏimà để cầu khiến khẳng định,phủ định, đe dọa khôngyêu cầu

- Nếu không dùng để hỏi thì

Trang 13

vấn

Nhận xét cách xác định

của học sinh

* Các câu nghi vấn có

dùng để hỏi không nếu

không nó được dùng để

làm gì ?

- Cho học sinh khác

nhận xét và rút ra kết

luận chung

- Cho học sinh nhận xét

về dấu câu và rút ra kết

luận chung từ phần ghi

nhớ

* Hoạt động 2 : Hướng

dẫn học sinh tập luyện

Đọc các yêu cầu của

bài tập 1 SGk – 22

Nhận xét và chỉnh sửa

cách là cuả học sinh

Đọc yêu cầu của bài

tập 2 – 23

Xác định câu nghi vấn

và đặc điểm hình thức

của nó ?

Những câu nghi vấn đó

dùng để làm gì ?

- Hướng dẫn học sinh

làm bài tập 3,4 còn lại ở

SGK

e/ Con gái rọi ấy

? Không dùng để hỏimà dùng để

a/ Bộc lộ tình cảmcảm xúc

b/ Đe dọac/ cả bốn câu đều là

đe dọa

d/ Khẳng định e/ Cả hai câu đềubọc lộ cảm xúc

Không phải tất cảcác câu nghi vấn đềukết thúc bằng dấuchấm hỏi có khi là ! ,

- Làm bài tập 1 xácđịnh câu nghi vấn

d/ Ôi bóng bay ( Phủ định, bộc lộtình cảm , cảm xúc ) Đọc yêu cầu bài tập

2 ở SGK d/ Thằng bé gì ? Sao lại khóc ?( mang ý hỏi ) Sửa các câu bài tậpđã sửa đúng vào vởbài tập

trong một số một số trườnghợp câu nghi vấn có thể kếtthúc bằng dấu chấm, dấuchấm than, dấu chấm lửng

IV/ Luyện tập :

1 Xác định câu nghi vấn

a/ Con người để cócái ăn ư ? ( tình cảm )

b/ Có bốn câu nghi vấn( cảm xúc )

c/ Sao ta nhẹ rơi ?( cầu khiến, cảm xúc )

2 Xác định câu nghi vấnvà đặc điểm hình thức củanó

a/ Sao cụ quá ? Tội gì lại ? Aên mãi lo liệu ? Đều là phủ định b/ Cả đàn bò làm sao

? (bộc lộ sự băn khoăn , ngầnngại)

c/ Ai tử ( khẳngđịnh)

* Củng cố – dặn dò : 5’

- Ngoài chức năng để hỏi còn có những chức năng khác nào của câu nghi vấn ? cho ví dụ minh hoạ

- Làm bài tập 3,4 vào vở bài tập

- Soạn trước bài : “ Câu cầu khiến”

*Rút kinh nghiệm :

Trang 14

- Sự đa dạng về đối tượng được giới thiệu trong văn bản thuyết minh

- Đặc diểm, cách làm bài văn thuyết minh

- Mục đích, yêu cầu, cách quan sát và cách làm bài văn thuyết minh về mộtphương pháp (cách làm)

2/ Kĩ năng :

- Quan sát đối tượng cần thuyết minh: một phương pháp (cách làm)

-Tạo lập được một văn bản thuyết minh theo yêu cầu

15’ * Hoạt động 1 : Đọc bài

văn mẫu và nhận xét cáchlàm bài

Cho học sinh đọc bài văn (a)và nêu câu hỏi bài có nhữngmục nào ?

Cho một học sinh khác đọcbài văn (b) và cũng nêu câuhỏi bài văn có những phầnnào ?

Muốn làm bất cứ một cái

gì cũng cần phải có nguyênliệu, cách làm và yêu cầuthành phẩm ( sản phẩm làm

- Đọc bài văn (a) : “ Cáchlàm đồ chơi em bé đá bóngbằng quả khô ”

Bài văn gồm có 3 mục :

- Nguyên liệu

- Cách làm

- Yêu cầu thành phẩm

Chú ý ghi lại các ý giáo viênđã nhận xét là đúng

- Phải biết phối hợp cácphương pháp của một bàivăn thuyết minh Đọc và ghiphần ghi nhớ vào SGK – 26

- Đọc yêu cầu của bài tập 1

I/ Giới thiệu một phương pháp ( cách làm )

1 Đoạn văn a : Cách

làm đồ chơi “ Em bé đá bóng “ bằng quả khô

2 Đoạn văn b : Cách nấu ăn rau ngót với thịt lợn nạcGồm 3 phần :

- Nguyên liệu

- Cách làm

Trang 15

ra và chất lượng ) Thuyết minh về cách làm (đây là phần quan trọng ) cáinào làm sao theo một thứ tựnhất định thì mới có kết quảcao

Giúp học sinh rút ra phầnghi nhớ SGK – 26

* Hoạt động 2 : Hướng dẫn

Hướng dẫn học sinh đọc bàitập 2 để về nhà làm

+ Thân bài : Số ngườichơi, dụng cụ chơi, cáchchơi và yêu cầu đối với tròchơi

+ Kết bài : Tác dụng củtrò chơi đối với trẻ em

- Yêu cầu thànhphẩm

II/ Ghi nhớ : ( SGK – 26 )

III/ Luyện tập :

1 Lập dàn bài thuyết minh về cách làm + Đề bài : Thuyết minh một trò chơi thông dụngcủa trẻ em

Thảo luận nhóm đểlàm

* Củng cố – dặn dò : 10’

- Muốn thuyết minh về một phương pháp ( cách làm ) người viết cần phải làm gì ?

- Học và làm bài tập 2 vào tập

- Soạn trước bài : “ Thuyết minh 1 danh lam thắng cảnh ” theo hệ thống câu hỏi

- Đặc điểm hình thức của câu cầu khiến

- Chức năng của câu cầu khiến

2/ Kĩ năng :

Trang 16

- Nhận biết câu cầu khiến trong văn bản.

- Sử dụng câu cầu khiến phù hợp với hồn cảnh giao tiếp

2 Kiểm tra bài cũ : ( 5’) Chức năng chính của câu nghi vấn là gì ? Cho

ví dụ minh hoạ Ngoài chưùc năng chính còn có những chức năng nào khác ?

Yêu cầu học sinhđọc ba đoạn văn ởSGK trang 30 – câu1

Xác định câu cầukhiến

Nhận xét cáchxác định và trả lờicủa học sinh để rút

ra phần kết luậnchung

Giáo viên giúp họcsinh hệ thống hoálại kiến thức củacâu cầu khiến ( Ghinhớ SGK)

Các câu : “ Thôiđừng loa lắng ”, “ Cứvề đi”,

“ Đi thôi con” là cáccâu cầu khiến cónhững từ cầu khiến

như : đừng, đi, thôi

Chức năng : “ Thôiđừng lo lắng ” (khuyên bảo ) cứ về đi( yêu cầu )

Đi thôi con ( yêucầu )

Đọc phần ghi nhớSGK – 31

Trong câu (a) : Vắngchủ ngữ

Trong câu (b) : Chủngữ là ông giáo ngôithứ hai số ít

Trong câu (c) : Chủngữ là chúng ta ngôithứ nhất số nhiều

* Độ dài của câucầu khiến thường tỉ lệnghịch với sự nhậnmạnh ý nghĩa cầu

I/ Đặc điểm hình thức và chức năng của câu cầu khiến :

-Câu cầu khiến là câu :+ Có những từ cầu khiến như :hãy, đừng, chớ… đi, thôi, nào…hay ngữ điệu cầu khiến dùngđể yêu cầu, ra lệnh, đề nghị,khuyên bảo …

VD : Đi thơi con

-Khi viết câu cầu khiến,thường kết thúc bằng dấuchấm than nhưng khi ý cầukhiến không được nhấn mạnhthì có thể kết thúc bằng dấuchấm

II/.Luyện tập :

*Bài tập 1 :a-Hãy - b-Đi - c-Đừng-> Vì có từ cầu khiến-Chủ ngữ câu a đều vắng mặt,chỉ có người đối thoại

a-Vắng mặt chủ ngữ, dựa vàongữ cảnh của câu trước (LangLiêu)

b-Chủ ngữ là chúng ta ngôithứ nhất số nhiều, có thể thêm

Trang 17

Nhận xét cách làm

của học sinh

Đọc tiếp yêu cầu

và các đoạn văn

của bài tập 2

Nhận xét cách xác

định câu cầu khiến

của học sinh và sự

khác nhau về ý

nghĩa

Giáo viên giải

thích rõ hơn giữa ý

nghĩa của hai câu

cho học sinh nắm

rõ hơn

- Hướng dẫn học

sinh làm bài tập 4,5

SGK

khiến câu càng ngắnthì ý nghĩa cầu khiếncàng mạnh

- Nhờ có chủ ngữtrong câu (b) ý cầukhiến nhẹ hơn, thểhiện rõ hơn tình cảmcủa người nói đối vớingười nghe

bớt chủ ngữ của câu trêna-Con hãy lấy gạo làm bánhmà lễ tiên vương

b-Hãy hút đi ! –Hút trước đi !c-Này các anh đừng làm nữađể xem lão miện có sống đượckhông?

2 xác định câu cầu khiếnnhận xét sự khác nhau về hìnhthức biểu thị ý nghĩa

a/ “ Thôi sùi sụt ấy đi” b/ các em đừng khác

c/ Đưa tay mau

Cầm lấy này

3 Trong câu (a) vắng chủ ngữtrong câu (b) có chủ ngữ ngôithư hai số ít

4 Xét các đoạn trích ở SGK - 32

* Củng cố – dặn dò : 5’

- Đặc điểm hình thức và chức năng của câu cầu khiến ?

- Học và làm bài tập 3,4 ( SGK )

- Soạn trước bài : “ Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh ”

* Rút kinh nghiệm:

- Sự đa dạng về đối tượng được giới thiệu trong ăn bản thuyết minh

- Đặc điểm, cách làm bài văn thuyết minh về danh lam thắng cảnh

- Mục đích, yêu cầu, cách quan sát và cách làm bài văn giới thiệu danh lamthắng cảnh

Trang 18

2/ Kĩ năng :

- Quan sát danh lam thắng cảnh

- Đọc tài liệu, tra cứu, thu thập, ghi chép những tri thức khách quan về đối tượngtrong bài văn thuyết minh về danh lam thắng cảnh

- Tạo lập được một văn bản thuyết minh theo yêu cầu

2 Kiểm tra bài cũ : Hãy cho biết các phương pháp để làm một bài văn

thuyết minh ? Khi làm một bài văn thuyết minh cần lưu ý điều gì ?

3 Bài mới :

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

15

’ Nghiên cứu bài mẫu * Hoạt động 1 :

- Cho học sinh đọc

bài văn mẫu ở SGK

Bài giới thiệu đã

cho em hiểu biết

những gì về Hồ

Hoàn Kiếm và đền

Ngọc Sơn ?

Làm thế nào để có

kiến thức về một

danh lam thắng

cảnh

Lời văn trong bài

văn thuyết minh

phải như thế nào ?

Theo em về nội

dung bài thuyết

minh trên còn thiếu

những gì ?

Qua việc phân tích

văn bản “ Hồ Hoàn

Kiếm và đền Ngọc

Phải đọc sách, tracứu, hỏi han

- Phải kết hợp miêutả và bình luận Lời văn cần chínhxác và biểu cảm Thiếu miêu tả vị tríđộ rộng hẹp cuả hồ,

vị trí của Tháp Rùa,cây cối, màu nướcxanh Nội dung bàiviết còn khô khan

- Học sinh làm bàitheo yêu cầu củabài tập 1

- Bất kì bài vănthuyết minh thuộc

I/ Giới thiệu về một danh lam thắng cảnh

Văn bản “ Hồ Hoàn Kiếm và đềnNgọc Sơn ”

1-Những yêu cầu cần có : Đến nơi thăm thú, quan sát hoặc tracứu sách vở, hỏi han những ngườihiểu biết về nơi ấy (lịch sử – địa lý)

2-Bố cục : Nêu đủ 3 phần-Lời giới thiệu ít nhiều có kèm theomiêu tả, bình luận sẽ hấp dẫn hơn-Tuy nhiên : Bài giới thiệu phải dựatrên cơ sở kiến thức đáng tin cậy vàphương pháp thích hợp

3-Lời văn : Cần chính xác và biểucảm

II/.Luyện tập:

1-Sắp xếp lại bố cục của văn bản giớithiệu Hồ Hòan kiếm và Đền NgọcSơn

-Mở bài : Giới thiệu khái quát về HồHoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn là hai

Trang 19

- Lập lại bố cục bài

giới thiệu về Hồ

Hoàn Kiếm và đền

Ngọc Sơn một cách

hợp lí

Giáo viên nhận xét

cách làm của học

sinh để xác định các

ý đúng nhất

- Gợi ý cho học sinh

trả lời các câu hỏi 3

và 4 ở SGK để học

sinh về nhà làm

dạng nào cũng cầnđảm bảo ba phần( Mở bài, thân bài ,kết bài )

- Yếu tố biểu cảmtrong văn thuyếtminh cần thuyếtnhưng chỉ có tácdụng khơi gợi ,không được làm lumờ tri thức chínhxác về đối tượng

thắng cảnh nổi tiếng ở Hà Nội Nóiđến Hà Nội, không ai là không nhắctới hai thắng cảnh nằm giữa lòng HàNội này Có một nhà thơ nước ngòaiđã gọi “Hồ gươm” là chiếc lẳng hoaxinh đẹp giữa lòng Hà Nội

-Thân bài : G/thiệu x/xứ của hồ, độrộng, hẹp, vị trí của tháp Rùa ở đềnNgọc Sơn, cầu Thê Húc, miêu tảquang cảnh xung quanh, cây cối, màunước, thỉnh thỏang cụ Rùa lại nổi lên

…-Kết bài : Vị trí của hồ Hòan kiếm và đền Ngọc Sơn trong lòng người Hà Nộivà tình cảm của người Hà Nội đối với hai thắng cảnh này

5’* Củng cố – dặn dò :

- Muốn làm tốt một bài văn thuyết minh về danh lam thắng cảnh cần phải có những

yêu cầu gì ?

- Làm tiếp hai câu bài tập còn lại

- Học và soạn trước bài : “ Ôn tập về văn bản thuyết minh ” theo hệ thống câu hỏi

- Khái niệm về văn bản thuyết minh - Các phương pháp thuyết minh

- Yêu cầu cơ bản khi làm bài văn thuyết minh

- Sự phong phú, đa dạng về đối tượng cần giới thiệu trong văn bản thuyếtminh

2/ Kĩ năng :

Trang 20

- Khái quát, hệ thống những kiến thức đã học Đọc - hiểu yêu cầu đề bài văn thuyết minh Quan sát đối tượng cần thuyết minh.

- Lập dàn ý, viết đoạn văn và bài văn thuyết minh

2 Kiểm tra bài cũ : 5’- Hãy cho biết thế nào là văn bản thuyết minh ?

- Hãy so sánh văn bản thuyết minh với các văn bản khác ?

Văn bản thuyết

minh có vai trò và

tác dụng như thế

nào trong đời

sống ?

Văn bản thuyết

minh có những

tính chất gì khác

so với văn bản tự

sự , miêu tả , biểu

cảm và nghị luận

Nhận xét cách

trả lời của học

sinh , xác định

các ý đúng nhất

để hs sửa vào

tập

* Những phương

pháp thuyết minh

nào thường được

chú ý vận dụng

trong văn bản ?

- Đọc yêu cầu củacâu (1 ) - SGK 35Có độ chính xác cao

so với văn tự sự,miêu tả và biểucảm, nghị luận

* Muốn làm tốt bàivăn thuyết minh cầnphải có kiến thức,có sự hiểu biết mộtcách sâu sắc về sựvật, hiện tượng

- Gồm các PP sau : + Nêu địnhnghĩa

+ Giải thích + Liệt kê + Nêu ví dụ + Dùng số liệu +So sánh, phântích, phân loại

- Mỗi đối tượngthuyết minh có mộtsố vấn đề được nêura

I/ Ôn tập lí thuyết :

Văn bản thuyết minh có vai trò rấtquan trọng trong đời sống con người Văn bản thuyết minh là kiểu vănbản nhằm cung cấp tri thức tính chấtcủa các sự vật , hiện tượng

1-Cung cấp cho con người những trithức, những hiểu biết để con ngườivận dụng, phục vụ lợi ích củamình.Trong đời sống hằng ngàykhông lúc nào có thể thiếu được cácVBTM

2-VBTM có những tính chất khácvới vbts, mt, bc, tự luận:

-VBTM có tính chất tri thức KQthực dụng, là loại vb có khả năngcung cấp tri thức xác thực, hữu íchcho con người

-VBTM chủ yếu trình bày tri thứcmột cách KQ giúp con người hiểubiết đặc trưng tính chất của sv, ht vàbiết cách sử dụng chúng vào mụcđích có lợi cho con người

3-Khi làm một bài văn TM ngườiviết cần phải nghiên cứu, tìm hiểu

sv, ht cần TM nhất là phải nắm bắt

Trang 21

* Hoạt động 2 :

Hướng dẫn luyện

tập

Cho hs đọc 4 đề

bài ở SGK trang 35

Theo dõi , quan

sát cách lập dàn ý

và viết đoạn của

hs

Rút ra kết luận

chung cho học

sinh sửa

- Lập dàn ý cho đề( 1 ) qua 3 phần :Mở bài, thân bài,kết luận

* Riêng đối với vănbản thuyết minh vềdanh lam thắng cảnhgồm có : Nguyễnliệu, cách làm vàyêu cầu tác phẩm

được bản chất đặc trưng của chúngđể tránh sa vào trình bày các biểuhiện không tiêu biểu, không quantrọng

4-Để bài văn TM có sức thuyếtphục, dễ hiểu người ta có thể sửdụng phối hợp nhiều PPTM như :Nêu đ/nghĩa, liệt kê, nêu ví dụ,dùng số liệu, so sánh, đối chiếu,phân tích, phân loại…

II/.Luyện tập :1/Nêu cách lập ý và lập dàn ý đốivới các bài sau :

-Giới thiệu một đồ dùng+Trước tiên có thể giới thiệu xuấtxứ của đồ dùng

+Giới thiệu công dụng của đồ dùng

* Củng cố – dặn dò : 5’

- Qua tiết “Ôân tập về văn bản thuyết minh “em rút ra được nhận xét gì về văn bản này ?

- Làm tiếp hai câu bài tập còn lại

- Học và soạn trước văn bản : “ Ngắm trăng – Đi đường ” theo hệ

thống câu hỏi SGK

* Rút kinh nghiệm :

Tuần : 24 Tiết 85 ND :

( Vọng Nguyệt ) ( Tẩu lộ )

Hồ Chí Minh

I/ M ức độ cần đạt :

1/ Kiến thức :

- Hiểu biết bước đầu về tác phẩm thơ chữ Hán của HCM

-Tâm hồn giàu cảm xúc trước vẻ đẹp thiên nhiên và phong thái HCM tronghồn cảnh ngục tù

- Đặc điểm nghệ thuật của bài thơ

Trang 22

15’

* Hoạt động 1:

Hướng dẫn đọc và

tìm hiểu phần chú

thích dịch nghĩa và

dịch thơ

Em biết gì về Hồ

Chí Minh và bài

thơ “ Ngắm trăng ”

( không ) được lập

lại trong câu thơ

thứ nhất có ý nghĩa

gì ?

Cuộc ngắm trăng

ở đây sẽ như thế

nào

Nếu muốn ngắm

trăng con người

phải tự có thêm

- Đọc văn bản vàphần chú thíchSGK -37,38

- Chú ý theo dõi

- Dựa vào sự hiểubiết về Hồ ChíMinh và phần chúthích để trả lời

- Đọc lại hai câuthơ mở đầu

Hai lần khôngnghĩa là điều kiệnkhông hề có rượucó hoa cho sựthưởng ngoạn củacon người

Thiếu nhiều thứkhó thực hiện

Có tinh thần vượtlên cảnh ngặtnghèo

- Đọc lại hai câuthơ cuối

I/ Tìm hi ều chung :

- Bài thơ được sáng tác trong ngục tùcủa Tưởng Giới Thạch, in trong tậpNhật kí trong tù

II/ Tìm hi ểu văn bản :

2 Nghệ thuật :

-Phép nhân hóa  trăng như có linh hồn trở nên s/động gần gũi, thân thiết với người

-Phép đối : Người ngắm – trăng nhòm, hài hòa giữa con người và th/nhiên

B ĐI ĐƯỜNG :

1 Nội dung :

- Hình ảnh của hiện thực: Núi cao rồi lại núi cao trập trùng

Trang 23

5’

điều gì ?

Cho học sinh đọc

lại hai câu thơ cuối

Em cảm nhận

điều gì trong tình

yêu thiên nhiên

của Bác ?

Biện pháp nghệ

thuật nào được sử

dụng và nó có tác

dụng gì ?

Qua bài thơ trên

cho em biết được

điều gì về hình ảnh

của Bác Hồ ?

* Hoạt động 3:

Hướng dẫn học

sinh phân tích văn

bản đi đường

- Hướng dẫn học

sinh đọc bài thơ

SGK trang 39

+ Điệp ngữ trong

câu thơ thứ hai gợi

cho em sự suy nghĩ

và cảm giác gì ?

Từ đó em hãy cho

biết ý chính trong

Phép nhân hoáđể gợi tả trăng nhưcó một tâm hồngần gũi thân thiếtvới con người

- Tình yêu thiênnhiên sâu sắc,phong thái ungdung trong cảnh tùđày cực khổ

- Đọc văn bản ởSGK trang 39

- Chú ý để theodõi

Nhấn mạnh sự khókhăn mà người điđường phải đươngđầu

- Dựa vào phần ghinhớ SGK trang 40 -Đi bộ trong cảnh bị trói rất vất vả.

-> Khó khăn chồng chất, gian lao triền miên, bất tận

-Ý nghĩa triết lí : -Con đường cách mạng nhiều thử thách chông gai nhưng chắc chắn sẽ có kết quả tốt đẹp.

- Người cách mạng phải rèn luyện ý chí kiên định, phẩm chất kiên cường.

2 Nghệ thuật:

Kết cấu chặt chẽ, lời thơ tư nhiên, bình

dị, gợi hình ảnh, giàu cảm xúc.

III.Tổng kết :

*NT cho thấy TY th/nhiên đến say mê và phong thái ung dung của Bác ngay cả trong cảnh ngục tù cực khổ, tối tăm.

*ĐĐ mang ý nghĩa TT sâu sắc, từ việc

đi đường núi đã gợi ra chân lý c/đời : Vượt qua gian lao chồng chất sẽ tới thắng lợi vẻ vang

* Củng cố – dặn dò : 5’

- Đọc diễn cảm lại bài thơ và cho biết ý nghĩa chính của bài thơ đó ?

- Tìm hiểu tiếp bài thơ “ Đi đường ”

- Soạn trước bài : “ Câu cảm thán ” theo hệ thống câu hỏi SGK - 43

* Rút kinh nghiệm :

Trang 24

-

-Tuần : 24 Tiết 86 ND :

I/ M ức độ cần đạt :

1/ Kiến thức :

- Đặc điểm hình thức của câu cảm thán

- Chức năng của câu cảm thán

2/ Kĩ năng :

- Nhận biết câu cảm thán trong văn bản

- Sử dụng câu cảm thán phù hợp với hồn cảnh giao tiếp

Tìm hiểu đặc điểm

chức năng của câu

cảm thán

Cho học sinh đọc

hai đoạn văn ở

SGK – 43

Trong những đoạn

trích trên câu nào

là câu cảm thán ?

- Hướng dẫn thêm

cho học sinh một

vài trường hợp đặc

điểm của câu cảm

- Đọc yêu cầu củabài tập 1 ( SGK -

44 )

* Có các câu cảmthán sau :

+ Than ôi, lothay, nguy thay

+ Hỡi cảnh ơi

I/ Đặc điểm hình thức và chức năng của câu cảm thán:

-Đặc điểm hình thức : CCT cónhững từ ngữ CT như : Oâi, than ôi,hởi ơi, chao ôi, trời ơi, thay, xiếtbao, biết bao, biết chừng nào…

-Chức năng : Bộc lộ trực tiếp cảmxúc

-Xuất hiện chủ yếu trong NN hàngngày hay NN văn chương

-Khi viết CCT thường kết thúc bằngdấu chấm than(!), có khi kết thúcbằng dấu chấm (.)

Trang 25

15’ Cho biết các câu

Nhận xét cách

trả lời của học sinh

và rút ra kết luận

đúng nhất

Đọc yêu cầu của

bài tập 3

+ Chao ôi thôi

Tuy đều bộc lộcảm xúc nhưngkhông có câu nàolà cảm thán.vìkhông có hình thứcđặc trưng nào

Học sinh lên bảngđể đặt câu

Vì có từ ngữ cảm thán và dấu !2- Những câu đó đều là câu cảmthán

a-Tiếng than cho cuộc sống làm ănkhốn khó !

b-Lời trách của người chinh phụ đốivới CT phi nghĩa của XH cũ

c-Tâm trạng thất vọng của nhân vậttrữ tình cái không mong đợi lại đến.d-Vì trò đùa tai hại của Dế Mèn màdẫn đến cái chết thảm khốc cho DếChoắt Dế mèn rất ân hận

3.- Mẹ ơi, tình yêu mà mẹ dành chocon thiêng liêng biết bao !

- Đẹp thay cảnh mặt trời buổi bìnhminh !

* Củng cố – dặn dò : 5’

- Thế nào là câu cảm thán ? cho ví dụ

- Học bài Chuẩn bị : “ Câu trần thuật ”

* Rút kinh nghiệm:

-

-Tuần : 24 Tiết 87 ND :

BÀI VIẾT TẬP LÀM VĂN SỐ 5 I/ M ức độ cần đạt :

Giúp học sinh :

- Tổng kiểm tra kiến thức và tìm hiểu kĩ năng làm kiểu văn bản thuyết minh

- Rèn luyện kĩ năng viết câu thuyết minh

II/ Chuẩn bị :

- GV : Đề bài thuộc thể loại văn bản thuyết minh

- HS : Xem lại bài và chuẩn bị giấy kiểm tra

III/ Tiến trình hoạt động :

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ : 5’ Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

Khi làm một bài văn thuyết minh cần lưu ý điều gì ?

3 Bài mới :

Trang 26

82’ Ghi đề bài lên bảng

cho học sinh ghi vào giấy kiểm tra

Ghi đề bài vào giấy kiểm tra đã chuẩn bị trước ở nhà và làm tại lớp thời gian là 90 phút

Đề bài : Viết bài văn

thuyết minh về danhlam thắng cảnh ở địaphương em

3’ * Củng cố – dặn dò :

- Thu bài của học sinh

- Xem lại bài kiểm tra

- Soạn trước văn bản : “ Chiếu dời đô“ theo hệ thống câu hỏi SG

* Rút kinh nghiệm :

-Tuần : 25 Tiết : 89 ND:

CHIẾU DỜI ĐÔ

Lý Công Uẩn

I/ M ức độ cần đạt :

1/ Kiến thức :

- Chiếu : thể thơ chính luận trung đại, cĩ chức năng ban bố mệnh lệnh củanhà vua

- Sự phát triển của quốc gia Đại Việt đang trên đà lớn mạnh

- Ý nghĩa trọng đại của sự kiện dời đơ và sức thuyết phục mạnh mẽ của lờituyên bố

2/ Kĩ năng :

- Đọc-hiểu một văn bản viết theo thể chiếu

- Nhận ra, thấy được đặc điểm của kiểu nghị luận trung đại ở một văn bản cụthể

10’ * Hoạt động 1 : - Đọc phần chú thích ở I/ Giới thiệu chung :

Trang 27

15’

5’

Hướng dẫn học sinh

tìm hiểu phần chú

thích

Em biết gì về tác

giả Lý Công Uẩn ?

Rút ra một số ý cho

học sinh ghi về tác

giả

* Hoạt động 2 : Tìm

hiểu bố cục của văn

bản

Văn bản vừa đọc có

thể chia làm mấy

phần Nội dung

chính của từng phần

là gì ?

* Hoạt động 3 :

Hướng dẫn học sinh

phân tích văn bản

Bằng những hiểu

biết về lịch sử giải

thích lý do hai triều

đại Đinh - Lê

Vẫn phải dựa vào

vùng núi Hoa Lư để

đóng đô ?

Tác dụng của các

cuộc dời đô của Vua

Lý Thái Tổ có ý

nghĩa như thế nào ?

Luận điểm thứ hai

của bài chiếu được

trình bày bằng những

luận cứ nào ?

Để làm rõ lợi thế

của thành Đại La,

tác giả bài chiếu đã

dùng những chứng

SGK trang 50

- Chú ý theo dõi + Lý Công Uẩn là ngườilập nhiều chiến côngdưới thời Tiền Lê

- Đọc văn bản ở SGKtrang 48,49

- Chú ý theo dõi để tìmhiểu phần bố cục

Bố cục gồm có hai phần : + Phần 1 : “ từ đầu dời đổi ”

+ Phần 2 : Đoạn cònlại

Khẳng định sự cần thiếtphải dời đô từ Hoa Lư vềĐại La

- Có hai luận cứ : (1) Có lợi thế của thànhĐại La

(2) Đại La là thắng địacuả Đất Việt

-Lý Công Uẩn ( 974 –

1028 ) tức Lý Thái Tổ

- Người Châu Cổ Pháp, lộBắc Giang , tỉnh Bắc Ninh

- Là một vị vua anh minh, cĩchí lớn và lập nhiều chiến cơng

II/ Tìm hi ểu văn bản :

1 N ội dung :

- Các cuộc dời đô đều manglại lợi ích lâu dài và phồnthịnh cho dân tộc

- Noi theo gương sáng , khôngchịu thua các triều đại hưngthịnh đi trước

- Khát vọng muốn thay đổiđất nước để phát triển đếnhùng mạnh

2/ Hình th ức :

- Gồm cĩ 3 phần chặt chẽ

- Giọng văn trang trọng, thểhiện suy nghĩ, tình cảm sâu sắccủa tác giả

- Lựa chọn ngơn ngữ cĩ tínhchất tâm tình, đối thoại

III/ Tổng kết :

Chiếu dời đô phản ánhkhát vọng của nhân dân về 1đất nước độc lập thống nhất,đồng thời phản ánh ý chí tựcường của dân tộc Đại Việtđang trên đà lớn mạnh Bàichiếu có sức thuyết phụcmạnh mẽ vì nói đúng được ýnguyện của nhân dân, có sựkết hợp hài hòa giữa lí và

Trang 28

cứ nào ?Rút ra các ý cơ bản

tình

* Củng cố – dặn dò : 5’

- Qua văn bản “ Chiếu dời đô” em hiểu thêm gì về tác giả Lý Công Uẩn

?

- Làm tiếp hai câu bài tập còn lại

- Học bài và soạn trước bài : “Câu trần thuật” theo hệ thống câu hỏi SGK

* Rút kinh nghiệm :

-Tuần : 25 Tiết : 90 ND :

CÂU TRẦN THUẬT

I/ M ức độ cần đạt :

1/ Kiến thức :

- Đặc điểm hình thức của câu trần thuật

- Chức năng của câu trần thuật

2/ Kĩ năng :

- Nhận biết câu trần thuật trong văn bản

- Sử dụng câu trần thuật phù hợp với hồn cảnh giao tiếp

2 Kiểm tra bài cũ : 5’ Thế nào là câu cảm thán ? cho ví dụ minh hoạ

Đọc và làm bài tập 3 SGK

Cho học sinh đọccác đoạn văn ởSGK

- Đọc các đoạn văn

ở SGK

Chỉ có câu “ Ôi tàokhê ” ! có đặcđiểm của câu cảmthán các câu cònlại thì không ?

I/ Đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần thuật :

1-Đặc điểm hình thức :

-Câu trần thuật không có đặc điểmhình thức của các kiểu câu nghivấn, cầu khiến, cảm thán

2-Chức năng :

-Thường dùng để kể, thông báo,

Trang 29

Các câu nào

không có đặc điểm

của câu nghi vấn,

cầu khiến , câu

cảm thán ?

Các câu còn lại

được dùng để làm

gì ?

Giúp học sinh rút

ra phần ghi nhớở

SGK trang 46

* Hoạt động 2 :

Hướng dẫn luyện

tập

Đọc đoạn văn và

yêu cầu của bài tập

1 ở SGK

Hướng dẫn học

sinh về nhà làm bài

tập 2

Đọc yêu cầu của

bài tập 3 ở SGK

- Câu (1) dùng đềkể, câu (2) ,(3)dùng để bộc lộ tìnhcảm, cảm xúc

+ Câu (3), (4) câutrần thuật cảm xúc,cám ơn

- Đọc ba câu ởSGK trong bài tập3

nhận định, miêu tả…

-Ngoài chức năng chính trên câutrần thuật còn dùng để yêu cầu đềnghị hay bộc lộ tình cảm, cảm xúcvốn là chức năng chính của cáckiểu câu khác

-Khi viết câu trần thuật thường kếtthúc bằng dấu chấm (.) nhưng đôikhi nó có thể kết thúc bằng dấuchấm than (!) hoặc dấu chấmlững(…)

*Đây là kiểu câu cơ bản và đượcdùng phổ biến nhất trong giao tiếp

II/ Luyện tập :

1 Xác định các kiểu câu a/ Cả ba câu đều là câu trầnthuật

b/ Câu (1) dùng để kể , câu (2)dùng để bộc lộ tình cảm cảm xúc

2 Xác định các kiểu câu chứcnăng

a- Câu cầu khiến

b- Câu nghi vấn

c- Câu trần thuật

* Củng cố – dặn dò : 5’

- Em hiểu thế nào là câu trần thuật ? cho ví dụ minh hoạ

- Làm bài tập 4,5,6 vào vở bài tập

- Học và soạn trước bài : “ Câu phủ định ” theo các câu hỏi SGK

* Rút kinh nghiệm :

-Tuần : 25 Tiết : 91 ND:

CÂU PHỦ ĐỊNHI/ M ức độ cần đạt :

1/ Kiến thức :

- Đặc điểm hình thức của câu phủ định

- Chức năng của câu phủ định

Trang 30

2/ Kĩ năng :

- Nhận biết câu phủ định trong văn bản

- Sử dụng câu phủ định phù hợp với hồn cảnh giao tiếp

của câu phủ định

Cho hs đọc và ghi

vào tập các ví dụ SGK

Những câu này có gì

khác với câu (a) về

chức năng ?

Giảng và nhận xét

thêm cho học sinh ghi

Từ ví dụ 1 hướng

cho hs phân tích tiếp

vd(2) SGK

Xác định các câu

phủ định có trong

đoạn trích vừa đọc

Nhận xét cách trả lời

của học sinh

- Cho hs rút ra nội

dung phần ghi nhớ qua

hai ví dụ đã phân tích

Đọc ví dụ ở SGKtrang 53

Các câu (b), (c) (d)khác với câu (a) là cótừ : không chẳng,chưa

Câu (a) là dạng câukhẳng định

Câu (b),(c),(d)mang tính chất phủđịnh

Đọc ví dụ ở (2) ởSGK trang 52

Chú ý theo dõi Có các câu phủđịnh sau :

Tưởng con đĩa Không đòn càn Đâu có khócĐọc và ghi phần ghinhớ vào tập

- Đọc yêu cầu củabài tập 1 ở SGk trang53

- Chú ý theo dõi đểxác định câu phủ địnhbác bỏ

I/ Đặc điểm hình thức và chức năng của câu phủ định :

a/ Nam đi Huếb/ Nam không đi Huếc/ Nam chưa đi Huếd/ Nam chẳng đi Huế

 Câu (a) mang ý khẳng định Câu (b),(c),(d) mang nội dungphủ định

Đâu có ! Nó bè bè như cáiquạt thóc

1-Đặc điểm, hình thức :-Câu phủ định là câu cónhững từ ngữ phủ định như :Không, chưa, chẳng.VD : 2-Đặc điểm chức năng :-Câu phủ định dùng để thôngbáo, xác nhận không có sựvật, sự việc, tính chất, quanhệ nào đó(Cần phủ định miêutả)

-Phản bác một ý kiến, mộtnhận định (Phủ định bác bỏ )

II/ Luyện tập :

Bài tập 1 : Các câu sau là

Trang 31

10’ *Hoạt động 2 : Hướng

dẫn luyện tập

Yêu cầu học sinh đọc

yêu cầu của bài tập 1

Xác định câu nào là

câu phủ định bác bỏ ?û

Theo dõi cách xác

định của học sinh

Hướng dẫn học sinh

làm các bài tập còn

lại

c/ Không, chúng conkhông đói nữa đâu !

Lên bảng xác định

ý nghĩa của câu phủđịnh

phủ định bác bỏ một ý kiếnmột nhận định trước nó

b) Cụ tưởng thế đấy chứ nóchả hiểu gì đâu

c) Không, chúng con khôngđói nữa đâu

Bài tập 2 : Cả 3 câu đều làphủ định vì nó có từ ngữ phủđịnh (Kết hợp SGV tr 74,75)

* Củng cố – dặn dò : 5’

- Em hiểu câu phủ định là gì ? Câu phủ định có mấy loại ?

- Học và làm bài tập 3,4,5 ở SGK

- Chuẩn bị : “ Hành động nói”

* Rút kinh nghiệm :

-Tuần : 25 Tiết : 92 ND :

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG

( TẬP LÀM VĂN )

I/ M ức độ cần đạt :

1/ Kiến thức :

- Những hiểu biết về danh lam thắng cảnh của quê hương

- Các bước chuẩn bị và trình bày văn bản thuyết minh về di tích lịch sử(danh lam thắng cảnh) của địa phương

Trang 32

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

10’

15’

10’

* Hoạt động 1 : Việc

chuẩn bị của giáo viên

và học sinh

+ Giao nhiệm vụ cho

từng tổ chuẩn bị trước

một tuần

+ Thường xuyên đôn

đốc, nhắc nhở và kiểm

tra

* Hoạt động 2 : Cho học

sinh trình bày theo sự

chuẩn bị

( Tuyên dương và kèm

theo điểm số cho các học

sinh trình bày đúng yêu

cầu )

* Hoạt động 3 : Trình

bày theo nhóm

- Thuyết minh về một

di tích hoặc một danhlam thắng cảnh ở địaphương

- Sự chuẩn bị ở nhà củamỗi tổ

- Học sinh trình bày

- Lắng nghe và bổ sung

II Tiến hành trên lớp :

-Hoạt động nhóm – HS thảoluận nhóm

-Viết bài lại hoàn chỉnh

-GV nhận xét +Tuyên dương những nhóm,những cá nhân có bài viết tốt

+ Rút kinh nghiệm những bàichưa đạt kết quả về nhà viếtlại

Trình bày theo từng nhóm , từnhóm một đến nhóm sáu

* Củng cố – dặn dò : 5’

- Xem lại thể văn thuyết minh

- Làm tiếp hai câu bài tập còn lại

- Học và soạn trước văn bản : “ Hịch Tướng Sĩ ” của Trần Quốc Tuấn

* Rút kinh nghiệm :

(Trần Quốc Tuấn)

I/ Mục tiêu cần đạt :

1/ Kiến thức :

- Sơ giản về thể Hịch Hoàn cảnh ra đời

- Cảm nhận được lòng yêu nước bất khuất của TQT , lòng căm thù giặc sâu

sắc

2/ Kĩ năng :

Trang 33

- Đọc-hiểu một văn bản viết theo thể hich.

- Nhận ra, thấy được đặc điểm của kiểu nghị luận trung đại ở một văn bản cụ thể

2 Kiểm tra bài cũ : 5’Em biết gì về tác giả Lý Công Uẩn ?

Có nhận xét gì về văn bản “Chiếu dời đô” ?

Hướng dẫn tìm hiểu

phần chú thích văn

bản

Cho HS đọc phần

chú thích ở SGK

+ Em biết gì về tác

giả Trần Quốc

Tuấn ?

- Rút ra một số ý về

tác giả cho học sinh

ghi

* Hoạt động 2 :

Hướng dẫn tìm hiểu

bố cục của văn bản

Gọi học sinh đọc

văn bản chú ý giọng

đọc hùng hồn , giàu

tình cảm cảm xúc

Văn bản có thể chia

ra làm mấy phần ?

Nội dung chính của

từng phần ?

* Hoạt động 3 :

Hướng dẫn học sinh

- Đọc phần chú thích ởSGK – 58

- Chú ý theo dõi

- Trần Quốc Tuấn( 1300 1376 ) trướcHưng Đạo Vương làmột danh tướng kiệtxuất của dân tộc

- Hịch là thể văn thờixưa, thường được vuachúa dùng

Chú ý đọc đúng giọngđiệu

* Phần 1 : “ Từ đầu tiếng tốt ”

* Phần 2 :“ tiếp theo được không ”

* Phần 3 : đoạn cònlại

- Đọc lại đoạn vănđầu

Kêu gọi tướng sĩ học

I/ Giới thiệu chung :

1.Tác giả: HĐV TQT ( 1231 –

1300 ) là danh tướng kiệt xuấtcủa dân tộc (1285-1287) đượccử làm tiết chế thống lĩnh cácđạo quân cả 2 lần đều thắng lợivẻ vang

2-Tác phẩm : Viết trước khángchiến Mông-Nguyên 1285.Nhằm khích lệ tướng sĩ, tìnhcảm và tinh thần tướng sĩ

3-Kiểu vb: Văn nghị luận (thểhịch)

Hịch : Là thể văn chính luậntrung đại có kết cấu chặt chẽ, lílẽ sắt bén dùng để khích lệ tìnhcảm, tinh thần đấu tranh chốngkẻ thù

4-Bố cục : Gồm có ba phần :

1 Phần 1 : “ từ đầu lưu tiếngtốt ” : nêu gương sáng trong lịchsử

2 Phần 2 : Phân tích tình hìnhđịch ta

3 Phần 3 : kêu gọi các tướng

Trang 34

phân tích văn bản.

Mục đích của “

Hịch tướng sĩ ” ?

Để kêu gọi khíc lệ

tinh thần yêu nước

chống ngoại xâm,

HTS đã từng bước

tác động đến tướng

sĩ những gì ?

Những nhân vật

được nêu gương có

địa vị xã hội như thế

nào ?

Tuy có địa vị xã hội

khác nhau nhưng họ

lại có chung điều

Thời loạn lạc và

buổi gian nan mà tác

giả nói tới ở đây

thuộc về thời kỳ lịch

sử nào của nước ta ?

Tác giả đã sử dụng

biện pháp nghệ thuật

gì về diễn tả ?

Từ đó em hiểu gì về

tác giả khi phân tích

cho các tướng sĩ về

tình hình địch ta ?

Theo em vì sao Trần

Quốc Tuấn lại

khuyên các tướng sĩ

học tập theo “ binh

tập Binh thư yếu lược,

sẵn sàng đối phó vớiâm mưu của giặcMông Nguyên xâmlược nước ta lần thứ 2(1285)

+ Có người là tướng + Có người là giathần

+ Có người làm quannhỏ

Sẵn sàng chết vì vua,

vì chủ tướng

- Thuyết phục ngườiđọc tin tưởng điềuđịnh nói bởi tính chấtcó thật

Thời đại nhà Trần,quânMông Nguyênlăm le xâm lược nướcta

Tình cảm chân thànhcủa tác giả luôn dànhcho quê hương, đấtnước

Dùng điệp ngữ sosánh liệt kê

Sách “ Binh thư yếulược ” là sách chọn lọcbinh pháp của các nhàcầm quân nổi tiếngtrong lịch sử, tướng sĩcần phải biết

 khích lệ từ ý chí lập

sĩ học tập

III/Đọc hiểu văn bản :

1/Nêu gương sáng trong lịch

sử :

->Họ sẵn sàng chết vì vua, chủtướng, không sợ nguy hiểm,hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.-thuyết phục người nghe (đọc),bộc lộ tình cảm tôn vinh vớinhững gương liệt sĩ

-Hiểu rõ LS, tôn trọng, đề caocác gương sáng tinh thần trungquân ái quốc

2-Phân tích tình hình địch-ta :

- Thái độ ngang ngược củagiặc, âm mưu xâm lược củachúng đã bộc lộ rõ

-Khắc họa sinh động hình ảnhghê tởûm của kẻ thù, gợi cảmxúc căm phẩn cho người đọc :Giặc bạo ngược , vô nh/đạo,tham lam

Căm ghét, khinh bỉ kẻ thù, đauxót cho đất nước

-Cực tả niềm uất hận trào dâng.-Mối ân tình giữa chủ – tướng.-Phê phán:Không biết nhục,không biết lo -> Quên danh dựvà bổn phận, cầu an, hưởng lạc.-Khuyên : Biết lo xa, tăngcường luyện tập võ nghệ

3-Kêu gọi tướng sĩ :

-Đọc Binh thư yếu lược-> nổitiếng trong lịch sử (TQT)

-Quyết tâm chiến đấu và chiếnthắng

4- Nghệ thuật :

- Lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắt

Trang 35

thư yếu lược ” ?

Khích lệ nhiều mặtđể tập trung vào 1hướng thể hiện nhưthế nào ?

* Hoạt động 4 : H/Dtổng kết

công danh, lòng tựtrọng cá nhân, tự tôndân tộc đến lòng cămthù giặc, tinh thầntrung quân ái quốc,nghĩa tình cốt nhục …để cuối cùng khích lệlòng yêu nước, tinhthần quyết chiếnquyết thắng

III/ Tổng kết :

Phản ánh tinh thần yêu nướcnồng nàn của dân tộc ta trongcuộc kháng chiến chống ngoạixâm thể hiện qua lòng căm thùgiặc ý chí quyết chiến, quyếtthắng kẻ thù xâm lược Đây làáng văn chính luận xuất sắc cósự kết hợp giữa lập luận chặtchẽ, sắc bén với lời văn thốngthiết có sức lôi cuốn mạnh mẽ

* Củng cố – dặn dò : 5’

- Qua văn bản “Hịch tướng sĩ ” em hiểu thêm gì về tác giả Trần Quốc

-Tuần : 26 Tiết : 95 ND:

HÀNH ĐỘNG NÓI

I/ Mục tiêu cần đạt :

1/ Kiến thức :

- Đặc điểm hình thức của hành động nói

- Chức năng của hành động nói

2/ Kĩ năng :

- Nhận biết hành động nói trong văn bản

- Sử dụng hành động nói phù hợp với hồn cảnh giao tiếp

II/ Chuẩn bị :

1.GV : SGK , tài liệu tham khảo

Trang 36

* Hoạt động 1: Tìm hiểu

khái niệm về hành động

nói

Cho học sinh đọc đoạn

trích ở SGK

- Lý Thông đuổi Thạch

Sanh đi nhằm mục đích

Nếu hiểu hành động là

“việc làm cụ thể của

con người nhằm 1 mục

đích nhất định” thì việc

làm của Lí Thông có

phải là 1 hành động

không ? vì sao ?

Từ việc phân tích ví dụ,

giúp học sinh rút ra khái

niệm về hành động nói

* Hoạt động 2 : Hướng

dẫn tìm hiểu các kiểu

hành động nói

Cho HS thực hiện II.1

Cho học sinh đọc đoạn

 Có, vì Lí Thông nóiThạch Sanh liền từ giã mẹcon Lí Thông để ra đi

- Lí Thông thực hiệnhành động bằng lời nói

Việc làm của LT là 1hành động, vì nó là 1 việclàm có mục đích

Mỗi câu trong lời nói của

LT có 1 mục đích riêng :

C1: trình bày, C2: đe dọa, C3: khuyên, C4 : hứa hẹn.

- Đọc đoạn trích ở SGKtrang 63

Trong đoạn trích có nhiều

I/ Hành động nói là

gì ?

- Hành động nói làhành động được thựchiện bằng lời nói nhằmmục đích nhất định

II/ Một số kiểu hành động nói thường gặp

Người ta dựa theo mụcđích của hành động nóimà đặt tên cho nó.Những kiểu hành độngnói thường gặp là hỏi,trình bày (báo tin, kể,tả, nêu ý kiến, dự đoán,

…), điều khiển (cầukhiến, đe dọa, tháchthức,…), hứa hẹn, bộc lộcảm xúc

III/ Luyện tập :

1 Xác định mục đíchnói trong bài “ Hịchtướng sĩ “ của Trần

Trang 37

* Hoạt động 3 :Hướng

dẫn làm bài tập

Cho học sinh đọc yêu

cầu của bài tập 1,2 ở

5’ * Củng cố – dặn dò :

- Hãy kể một số hành động nói thường gặp cho ví dụ để minh hoạ

- Làm tiếp hai câu bài tập còn lại

- Học bài ,làm bài tập và soạn trước văn bản “ Nước đại việt ta “

* Rút kinh nghiệm :

-Tuần : 26 Tiết : 96 ND :

TRẢ BÀI VIẾT SỐ 5 I/ Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh :

- Đánh giá toàn diện kết quả học tập bài văn bản thuyết minh

- Qua tiết trả bài sẽ nhận ra được những ưu khuyết điểm để làm tốt ở bài viết sau

II/ Chuẩn bị :

- GV : Các ưu, khuyết điểm của học sinh , bài kiểm tra

- HS : Bài tự đánh giá làm bài

III/ Tiến trình hoạt động : 5’

- Ổn định lớp :

- Kiểm tra bài cũ :

- Hướng dẫn vào bài :

* Ghi đề mục lên bảng

cho học sinh tiện theo

dõi

Nhận xét chung các bài

kiểm tra của học sinh

- Ghi vào tập để sửachữa cho bài viết sau

Chú ý theo dõi

- Học sinh đọc bài kiểmtra

* Đề bài : Viết bài

văn thuyết minh vềdanh lam thắng cảnh

ở địa phương em

1/ Mở bài :

- Nêu khái quát về

Trang 38

Gọi học sinh đọc bài khá

nhất lớp

- Bất kì một bài văn

thuộc kiểu nào cũng bao

gồm ba phần :

Giới thiệu đặc điểm

chính cần phải có khi làm

bài đối với dạng đề nêu

trên

Sửa cách dùng từ đặc câu

, lỗi chính tả và cách

hành văn

Rút ra kết luận chung

+ Chú ý giáo viên sửachữa những ưu, khuyếtđiểm

+ Ghi vào tập các yêucầu cần phải có khi làmbài đối với dạng đềthuyết minh

* Ghi vào tập cáckhuyết điểm thườnggặp

- Dùng từ

- Đặt câu

- Lỗi chính tả

- Cách hành văn

- Ghi lại toàn bộ dàn ýgiáo viên đã chữa

vị trí của ngôi đình

2/ Thân bài :

- Giới thiệu chung vềngôi đình (quá trìnhhình thành và pháttriển)

- Khẳng định ý nghĩa

to lớn của ngôi đìnhđối với đời sống tinhthần của con người

3/ Kết bài :

- Nêu lên suy nghĩcủa em

* Củng cố – dặn dò : 10’

- Xem lại các ưu, hạn chế của thể văn thuyết minh

- Học và soạn trước văn bản “ Nước đại việt ta” theo các câu hỏi SGK

* Rút kinh nghiệm :

Tuần : 27 Tiết : 97 ND :

NƯỚC ĐẠI VIỆT TA

( Trích : Bình Ngô Đại Cáo ) Nguyễn Trãi

I/ Mức độ cần đạt :

1/ Kiến thức :

- Sơ giản về thể Cáo

- Hoàn cảnh lịch sử liên quan đến sự ra đời của tác phẩm

- Nội dung tư tưởng tiến bộ của Nguyễn Trãi về đất nước, dân tộc

2/ Kĩ năng :

- Đọc – hiểu một văn bản viết theo thể cáo

- Nhận ra, thấy được đặc điểm của kiểu văn nghị luận trung đại ở thể cáo II/ Chuẩn bị :

1.GV : SGK , tài liệu tham khảo

2.HS : SGK , vở bài soạn

III/ Tiến trình hoạt động :

Trang 39

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ : 5’- Em biết gì về tác giả Trần Quốc Tuấn

- Tác giả đã kêu gọi các tướng sĩ học tập “ binh thư yếu lược ”?

3 Bài mới : Nguyễn Trãi là nhà yêu nước, là anh hùng dân tộc , một danh nhân văn hoá thế giới, ông đã thay Lê Lợi viết bản tuyên ngôn độc lập lần thứ hai.

TG Hoạt động của

Giáo viên cho

học sinh nhắc đôi

nét về tác giả

Nguyễn Trãi đã

Đọc hai câu thơ

đầu cho biết nhân

nghĩa ở đây có

những nội dung

nào ?

Em hiểu dân là

ai ? kẻ bạo ngược

là ai ?

Hành động điếu

phạt có liên quan

đến yên dân như

thế nào ?

Trong phần

trình bày nền văn

- Đọc phần chúthích ở SGK

- Phát biểu đôi nétvề thể Cáo dựa vàophần chú thích ởSGK

- Cáo : được dùngtrong thời đại vua vàcác tướng sĩ

- Đọc văn bản ởSGK trang 66

Có hai nội dungyên dân và trừ bạo + Dân đại việt + Kẻ bạo ngượclà quân xâm lượtgiặc minh

Trừ giặc minhbạo ngược để đemlại cuộc sống yêncho người dân

Lãnh thổ riêng núisông bờ cổi đã chia

- Lịch sử riêng ( từTriệu, Đinh độc

I/ Tìm hiểu chung :

- Văn chính luận có vị trí đặc biệtquan trọng trong sự nghiệp thơ củaNguyễn Trãi

- Viết theo lối văn biền ngẫu

- Vua chúa hoặc thủ lĩnh viết

- Thuộc thể văn nghị luận

II/ Đọc- hiểu văn bản:

1.Tư tưởng của Nguyễn Trãi:

- Là tư tưởng nhân nghĩa làm nềntảng cho bài luận

- Cốt lõi tư tưởng “yên dân, trừbạo”

=> Đây là tư tưởng khơng chỉ cĩ ở

cá nhân Nguyễn Trãi mà nĩ pháttriển thành một tư tưởng xã hội, mộtđường lối chính trị “lấy dân làmgốc”

2 Khẳng định chủ quyền độc lập dân tộc:

- Nền văn hiếu lâu đời

3 Sức mạnh chính nghĩa:

Trang 40

hiến Đại Việt

biểu hiện nào

được nói tới ?

- Nhận xét cách

trả lời của học

sinh và rút ra một

số ý chính

lập )

Đại Việt là nướcđộc lập vì có lãnhthổ riêng văn hoáriêng

III Tổng kết:

Với cách lập luận chặt chẽ, dẫnchứng hùng hồn, đoạn trích “NướcĐại Việt ta” cĩ ý nghĩa như bảntuyên ngơn độc lập: nước ta là nước

cĩ nền văn hiến lâu đời, lãnh thổriêng, phong tục, chủ quyền, truyềnthống lịch sử Kẻ xâm lược là phảnnhân nghĩa nhất định thất bại

* Củng cố – dặn dò : 5’

- Em hiểu gì về nền văn hiến Đại việt ta ?

- Học bài và soạn trước bài “ Hành động nói (tt)” theo hệ thống câu hỏi

- Đặc điểm hình thức của hành động nói

- Chức năng của hành động nói

2/ Kĩ năng :

- Nhận biết hành động nói trong văn bản

- Sử dụng hành động nói phù hợp với hồn cảnh giao tiếp

Ngày đăng: 26/05/2021, 19:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2.HS : SGK , vở bài soạn III/ Tiến trình hoạt động Sách, tạp chí
Tiêu đề: vở bài soạn III/ Tiến trình hoạt động
Tác giả: HS, SGK
(1890- 1969)thất ngôn tứ tuyệt.Tình yêu thiên nhiên, yêu trăng đến say mê và phong thái ung dung rất nghệ sĩ của Bác ngay trong cảnh tù ngục.-Phép nhân hóa  trăng như có linh hồn trở nên s/động gần gũi, thân thiết với người.-Phép đối : Người ngắm – trăng nhòm, hài hòa giữa con người và th/nhiên.6 Đi đườngHồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: thất ngôn tứ tuyệt
Tác giả: Hồ Chí Minh
Năm: 1969
1. Ổn định lớp : 2. Kiểm tra bài cũ : 3. Bài mới Khác
1.Kiến thức :-Một số kiến thức liên quan đến văn nghị luận Khác
2.Kĩ năng :Khai thác các khía cạnh khác nhau của đề bài văn nghị luận. Xác định luận điểm, luận cứ và biết cách lập luận Khác
3. Thái độ :Tự giác, tích cực, yêu thích văn học, thích tìm hiểu về văn nghị luận.II/ Chuaồn bũ Khác
1. Ổn định lớp : 2. Kiểm tra bài cũ : 3. Ôn tập :III: Phần tập làm văn Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w