TriÔn khai bµi d¹y: Hoạt động của thầy và trò Hoạt động 1: Nªu hiÓu biÕt vÒ t¸c gi¶, t¸c phÈm Hãy xác định thể loại của văn bản GV hướng dẫn HS đọc với giọng khẩu khí ngang tµng m¹nh mÏ.[r]
Trang 11
-Ngày soạn : Ngày dạy :
Tiết 53
Dấu ngoặc kép
A Mục tiêu:
I Chuẩn.
1/ Kiến thức:
.
2/ Kĩ năng :
.
3/ Thái độ:
Phân biệt được dấu ngoặc kép và dấu ngoặc đơn để có ý thức vận dụng đúng
II Mở rộng và nâng cao.
B Phương pháp:
Qui nạp, nêu vấn đề
C Chuẩn bị:
1/ GV:Soạn giáo án.
2/ HS: Học bài cũ, xem trước bài mới.
D Tiến trình dạy học:
I ổn định và kiểm tra bài cũ.
: Em hãy nêu công dụng của dấu ngoặc đơn và công dụng của dấu 2 chấm? Lấy
ví dụ?
II Bài mới:
1 ĐVĐ: Trực tiếp.
2 Triễn khai bài dạy:
Hoạt động 1
GV cho HS đọc kĩ các ví dụ SGK?
Cho biết dấu ngoặc kép trong những đoạn trích
dùng để làm gì?
( GV lần lượt cho HS xem kĩ các ví dụ để phát
hiện ra công dụng khác của dấu ngoăck kép ở
mỗi ví dụ)
Qua các ví dụ trên, em hãy rút ra công dụng của
dấu ngoặc kép?
GV chỉ định 2 HS đọc to rõ ghi nhớ SGK
I/ - Công dụng:
1/ Tìm hiểu ví dụ:
Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu:
a) Lời dẫn trực tiếp
b) Từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt
c) Từ ngữ có hàm ý mỉa mai
d) Tên các tác phẩm
2/ Ghi nhớ: SGK
Hoạt động 2:
HS đọc kĩ các đoạn trích ở SGK
Sau đó giải thích công dụng của dấu ngoặc kép
trong những đoạn trích đó?
II/ - Luyện tập:
Bài tập 1:
Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu:
a) Câunói giả định được dẫn trực tiếp
b) Từ ngữ có hàm ý mỉa mai
c) Lời dẫn trực tiếp
Trang 22
-GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập 2 sau đó
hướng dẫn HS làm
HS đọc kĩ những câu: a, b ( BT 3)
Giải thích tại sao 2 câu có ý nghĩa giống nhau
nhưng dùng những dấu câu khác nhau?
d) Từ ngữ có hàm ý mỉa mai,châm biếm e) Dẫn trực tiếp từ hai câu thơ
Bài tập 2:
a bảo: "cá tươi"; "tươi" -> báo trước lời thoại và dẫn trực tiếp
b .chú Tiến Lê:" Cháu " -> báo trước lời dẫn trực tiếp
c Bảo hắn:" Đây là " -> báo trước lời dẫn trực tiếp
Bài tập 3:
a) Lời dẫn trực tiếp phải dùng đủ dấu câu
Lời dẫn gián tiếp nên không phải dùng dấu câu
3 Củng cố
Nêu những công dụng của dấu ngoặc kép?
4.Hướng dẫn học bài:
Bài cũ: - Nắm kĩ ghi nhớ
- Làm bài tập 4, 5.
Bài mới: - Chuẩn bị cho tiết: “ Luyện nói, thuyết minh về một thứ đồ dùng”
Yêu cầu các em chuẩn bị ở nhà dàn ý cho đề bài ở SGK.
5 Rút kinh nghiệm.
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tiết 54
Luyện nói: Thuyết minh về một thứ đồ dùng
A Mục tiêu:
I Chuẩn.
1/ Kiến thức:
.
2/ Kĩ năng :
.
3/ Thái độ:
Có ý thức quan sát và rèn tính suy nghĩ độc lập
Trang 33
-II Mở rộng và nâng cao.
B Phương pháp:
Nêu vấn đề, thảo luận, trình bày
C Chuẩn bị:
1/ GV:Soạn giáo án.
2/ HS: Học bài cũ, xem chuẩn bị bài mới theo yêu cầu của giáo viên.
D Tiến trình dạy học:
I ổn định và kiểm tra bài cũ.
Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
II Bài mới:
1 ĐVĐ: Trực tiếp, cho hS thấy tầm quan trọng của giờ luyện nói.
GV ghi đề lên bảng: Thuyết minh cái phích nước
2 Triễn khai bài dạy:
Hoạt động:
? Em hãy xác định kiểu bài ở đề?
Theo em việc cần làm đầu tiên để tiến hành
thuyết minh?
Theo em phích nước được cấu tạo như thế nào?
HS có thể tham khảo SGK
Nêu công dụng của phích nước?
Từ những gợi ý ở SGK, GV yêu cầu HS lập dàn
ý ( Đã được chuẩn bị ở nhà)
I/ - Chuẩn bị:
- Kiểu bài: Thuyết minh
- Yêu cầu: Giúp mọi người có những hiểu biết tương đối đầy đủ và đúng về phích nước
- Thao tác:
a) Tìm hiểu, quan sát, ghi chép
b) Nội dung:
Cấu tạo
Công dụng
d) Lập dàn ý:
Hoạt động 2:
GV chỉ định một số HS trình bày bài nói của
mình
HS khác nhận xét về cách trình bày, về kiểu
bài( Có ưu điểm gì, mặt hạn chế)
Sau đó gọi 2 HS giỏi, trình bày miệng bài
thuyết minh của mình, GV nhận xét, điều chỉnh
giúp HS tự rút kinh nghiệm
II/ - Luyện tập:
*Trình bày nội dung:
* Nhận xét:
3 Củng cố
Để thuyết minh về một đối tượng nào đó được tốt, theo em cần lưu ý điều gì?
4.Hướng dẫn học bài:
Bài cũ: - Xem kĩ nội dung phần văn bản thuyết minh
- Tập lập dàn ý cho các đề ở SGK
Bài mới: - Chuẩn bị viết bài.
5 Rút kinh nghiệm.
Trang 4
4
-
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tiết 55, 56: Viết bài tập làm văn số 3 A Mục tiêu: I Chuẩn. 1/ Kiến thức: 2/ Kĩ năng : 3/ Thái độ: - ý thức tự giác, nghiêm túc khi làm bài II Mở rộng và nâng cao .
B Phương pháp:
Viết bài thực hành
C Chuẩn bị:
1/ GV:Soạn bài: Ra đề, đáp án, biểu điểm.
2/ HS: Xem lại kiến thức về văn thuyết minh.
D Tiến trình dạy học:
I ổn định và kiểm tra bài cũ.
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
II Bài mới:
1 ĐVĐ:
2 Triễn khai bài dạy:
GV: Ghi đề lên bảng:
Đề: “ Giới thiệu về chiếc nón lá Việt Nam.
+ Dàn ý:
Hoạt đông 1: I/ Mở bài.
- Giới thiệu chung về chiếc nón lá Việt Nam
Hoạt động 2: II/ Thân bài.
- Giới thiệu nguồn gốc, chất liệu, hình dáng, màu sắc
- Giới thiệu quy trình làm nón
- Vai trò và tác dụng của chiếc nón trong đời sống, sinh hoạt của người Việt Nam
Hoạt động 3: III/ Kết bài.
- Cảm nghĩ của em về chiếc nón lá Việt Nam
+ Biểu điểm:
+ Điểm 9, 10: - Bài viết hoàn chỉnh các ý, bố cục rõ ràng, diễn đạt mạch lạc, biết sử
dụng tốt các phương pháp thuyết minh Không sai lỗi chính tả, trình bày sạch sẽ đẹp
+ Điểm 7, 8: Trình bày khá đầy đủ các ý song diễn đạt chưa thật mạch lạc
+ Điểm 5, 6: Đã trình bày được 1 số ý, song còn sai ít lỗi diễn đạt, chính tả
Trang 55
-Điểm 3, 4: Chưa nắm được phương pháp thuyết minh, bài viết còn sơ sài, thiếu ý
+ Điểm 1,2: Hiểu sai yêu cầu của đề, văn viết cẩu thả, sai nhiều lỗi chính tả
3 Củng cố
GV thu bài và nhận xét giờ làm bài
4.Hướng dẫn học bài:
Xem lại lý thuyết văn thuyết minh.
5 Rút kinh nghiệm.
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tiết 57 Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác Phan Bội Châu A Mục tiêu: I Chuẩn. 1/ Kiến thức: 2/ Kĩ năng : 3/ Thái độ: Biết yêu quý cảm phục người chiến sĩ yêu nước Phan Bội Châu đồng thời tự rèn luyện cho mình ý chí vượt khó, luôn làm chủ hoàn cảnh, lạc quan II Mở rộng và nâng cao .
B Phương pháp:
Đọc, nêu vấn đề, đàm thoại
C Chuẩn bị:
1/ GV:Soạn giáo án.
2/ HS: Đọc văn bản, soạn bài.
D Tiến trình dạy học:
I ổn định và kiểm tra bài cũ.
Em hãy nêu ý nghĩa văn bản “ Bài toán dân số” Muốn thực hiện có hiệu quả chính
sách dân số, chúng ta phải làm gì?
II Bài mới:
1 ĐVĐ: Đầu thế kĩ XX, phong trào cách mạng Việt Nam chuyển sang giai đoạn mới
theo khuynh hướng dân chủ tư sản do các nhà nho yêu nước lãnh đạo Phan Bội Châu là một
trong những nhà nho yêu nước, tiếp thu tư tưởng mới quyết tâm đem hết tài năng của mình thực
hiện khát vọng xoay chuyển đất trời, đánh đuổi giặc thù Cụ đã từng bị kẻ thù bắt giam, tù đày
Trang 66
-nhiều năm trong tù, cụ đã làm thơ để bày tỏ chí khí của mình “ Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác” chính là tác phẩm trử tình tỏ chí, tỏ lòng được sáng tác trong hoàn cảnh đặc biệt ấy
2 Triễn khai bài dạy:
Hoạt động 1
HS nêu những hiểu biết về tác giả, tác phẩm
GV chốt nội dung
Học sinh đọc diễn cảm, phù hợp giọng khẩu
khí ngang tàng, hào hùng của bài thơ Riêng
câu 3, 4 đọc với giọng thống thiết
Em hãy xác định thể loại thơ mà tác giả sử
dụng ở bài thơ này?
GV cho HS đọc kĩ các từ khó
Lưu ý chú thích 1, 2, 6
I/ Tiếp xúc văn bản:
1/ Tác giả, tác phẩm:
2 Thể loại: Thất ngôn bát cú đường luật 3Đoc, tìm hiểu chú thích:.
Hoạt động 2
Đọc kĩ phần tác giả tác phẩm
HS đọc kĩ hai câu thơ đầu, giải thích từ hào
kiệt, phong lưu
?Tại sao đã bị kẻ thù bắt, nhốt mà tác giả vẫn
xem mình là hào kiệt phong lưu?- Lời khẳng
định tin thần, ý chí, tư thế của người tù: Ngang
tàng bất khuất, ung dung, đường hoàng
? Quan niệm “ Chạy mỏi chân thì ở tù “ thể
hiện điều gì? – Biến nhà tù=> Nơi nghĩ
ngơi-> là trạm nghĩ chân-ngơi-> người tù rèn luyện ý chí,
suy nghĩ trong “ trường học cách mạng” đầy
khó khăn
? Qua hai câu thơ, phong thái của người tù thể
hiện như thế nào?
( GV bình thêm: Phan Bội Châu không chịu
khuất phục hoàn cảnh, không để hoàn cảnh đè
bẹp mình, cụ phan đứng cao hơn mọi sự cùm
kẹp, đày đoạ của kẻ thù)
HS đọc tiếp hai câu thực
Em có nhận xét gì về giọng điều của hai câu
này?
? Nhà thơ tâm sự điều gì qua 2 câu thực này?
Từ cuộc đời của Phan Bội Châu, em hiểu ông
xem mình là “ Khách không nhà” nghĩa là sao?
– từ 1905-1914, ông phải buôn ba khắp bốn
phương trời: TQ, Nbản, TLan, xa gia đình, quê
hương bị thực dân pháp kết án tử hình vắng
mặt, PBC được coi là một tội phạm bị truy lùng
gắt gao
? Theo em có thể hiểu ý “ người có tôi” ở đây
như thế nào nữa ngoài ý đã qua rõ ở trên?
- Phan Bội Châu luôn tự xem mình là người
có tội với dân, với nước-> đó là nỗi đau lớn
II/ - Tìm hiểu văn bản:
1/ Hai cầu đề:
Vẫn là hào kiệt, vẫn phong lưu chạy mỏi chân thì ở tù
=> Giọng thơ đùa cợt, thể hiện phong thái
tự tin, ung dung, chủ động
2/ Hai câu thực:
Giọng thơ suy ngẫm, trầm ngâm thể hiện tâm trạng đau đơn, cuộc
đời chiến đấu đầy sống gió, bất trắc của anh hùng cứu nước
3/ Hai câu luận:
-> Giọng thơ hào sảng khí khái, cách nói
Trang 77
-HS đọc hai câu luận
Em có nhận xét gì về giọng điệu và thủ pháp
nghệ thuật của 2 câu thơ?
Theo em ý chính của hai câu thơ này là gì?
GV: Con người trở nên lớn lao trước cảnh tù
đày, hìh ảnh thơ có tính chất lãng mạn kiểu
anh hùng ca
Đọc hai câu kết và cho biết tác giả khẳng định
điều gì?
ở đây tác giả còn sử dụng nghệ thuật gì? điệp
từ: ý thơ đanh thép, chắc nịch, giọng thơ dõng
dạc, dứt khoát
phóng đại-> Thể hiện hoài bảo to lớn, lo cứu nước cứu đời, tư thế ngạo nghễ cười trước mọi thủ đoạn của kẻ thù
4/ Hai câu kết:
- Khẳng định khí chí hiên ngang, bất khuất, coi thường, tù ngục, cái chết, niềm tin vào tương lai, vào sự nghiệp cách mạng chính nhĩa
Hoạt động 3: III
Theo em âm điệu chủ đạo của bài thơ là gì?
Vận dụng phép đối, phân tích nghệ thuật này ở
câu 3, 4, 5, 6?
Khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật của
văn bản này?
GV cho HS đọc to, rõ ghi nhớ
Tổng kết:
Ghi nhớ: SGK
3 Củng cố
- Đọc diễn cảm toàn bộ bài thơ và phát biểu cảm nghĩ của em về những nhân vật trữ
tình của tác phẩm?
4.Hướng dẫn học bài:
Bài cũ: - Học thuộc lòng bài thơ, nắm kĩ nội dung nghệ thuật Bài mới: Đọc văn bản: “ Đập đá ở côn lôn”
Soạn bài theo câu hỏi SGK
5 Rút kinh nghiệm.
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tiết 58:
Đập đá ở Côn Lôn (Phan Châu Trinh)
A Mục tiêu:
I Chuẩn.
1/ Kiến thức:
Trang 88
-.
2/ Kĩ năng :
.
3/ Thái độ:
Biết yêu quý cảm phục người chiến sĩ yêu nước Phan Châu Trinh đồng thời tự rèn luyện cho mình ý chí vượt khó, luôn làm chủ hoàn cảnh, lạc quan
B Phương pháp:
Đọc, nêu vấn đề, đàm thoại
C Chuẩn bị:
1/ GV:Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án.
2/ HS: Học bài cũ, soạn bài theo câu hỏi SGK
D Tiến trình dạy học:
I ổn định và kiểm tra bài cũ.
Đọc thuộc lòng bài thơ “ Cảm tác vào nhà ngục Quảng Đông” và phân tích hình ảnh người tù Phan Bội Châu thể hiện trong tác phẩm?
II Bài mới:
1 ĐVĐ: Tiết trước, các em đã được làm quen với một giọng thơ hào hùng, đanh thép,
thấy được một tư thế bất khuất, hiên ngang, coi thường tù ngục, coi thường cái chết của người
tù Phan Bội Châu Trong bài học hôm nay, các em lại được cẩm nhận một hình ảnh tuyệt đẹp
về tư thế của người cách mạng lúc sa cơ, rơi vào vòng tù ngục, phải lao động khổ sai nhưng lại toát lên ý chí chiến đấu và niềm tin không dời đổi vào sự nghiệp của mình
2 Triễn khai bài dạy:
Hoạt động 1:
Nêu hiểu biết về tác giả, tác phẩm
Hãy xác định thể loại của văn bản
GV hướng dẫn HS đọc với giọng khẩu khí
ngang tàng mạnh mẽ
Lưu ý: Cách ngắt nhịp
HS đọc kĩ phần chú thích
Lưu ý phần tác giả, tác phẩm
Gọi 1 HS đọc các từ khó ở SGK chú ý chú thích
1, 2, 4, 5
I/ Tiếp xúc văn bản
1/ Tác giả, tác phẩm:
2 Thể loại:
3/ Đọc, hiểu chú thích:.
Hoạt động 2:
GV gọi 1 HS đọc lại diễn cảm 4 câu đầu Theo
em, nội dung bao trùm bốn câu thơ này là gì?
Theo em công việc đập đá là công việc như thế
nào? Công việc lao động khổ sai, cực nhọc vất
vả
Từ ngữ nào cho thấy công việc đập đá của
người tù?
Qua đó em còn có nhận xét gì về tư thế của
người tù trước công việc nặng nhọc đó?
Em có nhận xét gì về giọng điệu 2 câu thơ đầu?
Theo em hai câu thơ thể hiện điều gì?
II/ - Phân tích văn bản:
1/ Bốn câu thơ đầu, công việc đập đá và khí phách của người tù cách mạng:
Xách búa đánh tan => Tư thế chủ
Ra tay đập bể động, sức mạnh tiến công mạnh mẽ, phi thường
Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn, Lừng lẫy làm cho lỡ núi non=> Giọng khẩu khí ngang tàng, sừng sững của chí làm trai với lòng kiêu hãnh và khát vọng hành động
Trang 99
-? Em đã biết đến những câu ca dao, những câu
thơ về chí làm trai?
GV bình thêm: Qua bốn câu thơ, hình ảnh
người tù với vẽ đẹp hùng tráng, tác giả khắc hoạ
người chiến sĩ cách mạng trong tư thế ngạo ngễ,
vươn cao ngang tầm vũ trụ, đã biến 1 công việc
lao động khổ sai thành một cuộc chinh phục
dũng mãnh của con người có sức mạnh thần kì
HS đọc bốn câu thơ cuối và nêu nội dung khái
quát
Em có nhận xét gì về giọng điệu của bốn câu
thơ cuối? Giọng bộc bạch, suy tư lắng xuống
như lời nguyền
? En hiểu gì về 2 câu luận?
GV giảng thêm: Đối với họ nhà tù chỉ là nơi để
rèn luyện, hun đúc thêm phẩm chất, ý chí của
người chiến sĩ cách mạng mà thôi, dù hoàn
cảnh có khắc nghiệt họ vẫn vững tin vào cuộc
chiến đấu ngày mai
? Em hãy đọc hai câu thơ cuối và cho biết hai
câu thơ cuối thể hiện điều gì? Em hiểu như thế
nào về hình ảnh “ Kẻ vá trời”?
-> Câu thơ nâng tầm vóc con người tù lên mttọ
tầm cao mới hiên ngang, lẫm liệt, coi thường
mọi nguy hiểm
mãnh liệt
2/ Bốn câu thơ sau, ý chí chiến đấu săt son của người chiến sĩ cách mạng trong hoàn cảnh tù đày:
Tháng ngày thân sành sỏi Mưa nắng dạ sắt son-> Tháng ngày gian khổ chỉ càn càng tôi luyện sức chịu đựng bền bỉ dẻo dai, hun đúc ý chí chiến đấu sắc son
Hai câu cuối mượn hình ảnh Nữ Oa vá trời
để nói cái chí lớn của con người mưu đồ sự nghiệp cứu nước
Hoạt động 3:
GV gọi học sinh đọc to rõ phần ghi nhớ, hãy
xem lại 2 bài thơ và cho biết chúng có điểm
chung gì về nội dung tư tưởng và hình thức
nghệ thuật?
III/ Tổng kết:
Ghi nhớ: SGK
3 Củng cố.
Trình bày cảm nghĩ của em về hình tượng người tù đập đá ở Côn Đảo thể hiện trong bài thơ?
4.Hướng dẫn học bài:
Bài cũ: - Học thuộc lòng bài thơ
- Nắm kĩ nội dung và nghệ thuật
- Rút ra điểm giống và khác giữa 2 bài thơ của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh
Bài mới:
Xem trước và chuẩn bị bài: Ôn luyện về dấu câu
Phần I: Lập bảng tổng kết về dấu câu theo mẩu SGK Phần II: Xem trước các lỗi thường gặp về dấu câu
5 Rút kinh nghiệm.
Trang 10
10
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tiết 59:
Ôn luyện về dấu câu
A Mục tiêu:
I Chuẩn.
1/ Kiến thức:
.
2/ Kĩ năng :
.
3/ Thái độ:
Biết vận dụng dấu câu trong văn viết
B Phương pháp:
Ôn tập
C Chuẩn bị:
1/ GV:Soạn giáo án.
2/ HS: Học bài củ, xem trước bài mới.
D Tiến trình dạy học:
I ổn định và kiểm tra bài cũ.
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
II Bài mới:
1 ĐVĐ: Trực tiếp.
2 Triễn khai bài dạy:
Hoạt động 1:
ở lớp 6, chúng ta đã học những dấu câu nào?
Hãy nêu tác dụng của những dấu câu đó?
Em thử lấy ví dụ về các loại dâu câu?
Lớp 7, các em đã được học những loại dấu câu
nào? qua ôn tập, tìm hiểu em hãy nêu công
dụng của các loại dấu câu đó?
GV lưu ý HS: Dấu gạch nối không phải là dấu
câu chỉ là một quy ước
ở lớp 8, chúng ta đã học dấu câu nào?
I/ - Tổng kết về dấu câu
1/ Lớp 6: 4 loại dấu câu, Dấu chấm, kết thúc
câu trường thuật Dấu chấm hỏi: Kết thúc câu nghi vấn
Dấu chấm than: Kết thúc câu cầu khiến hoặc câu cảm thán
Dấu phẩy: Phân cách các thành phần và các
bộ phận của câu
2 Lớp 7:
Dấu chấm lững:
Dấu chấm phẩy:
Dấu gạch ngang:
3/Lớp 8:.
Dấu ngoặc đơn:
Dấu hai chấm: