Phát triển năng lực : rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi nhớ kiến[r]
Trang 1Ngày soạn: 17/9/2020
TIẾT 9 - HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
SỰ VIỆC, NHÂN VẬT TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
1 ổn định (1p)
2 Kiểm tra bài cũ 5’
? Cho biết ý nghĩa và đặc điểm chung của văn tự sự ? Các truyền thuyết em
vừa học có phải là văn bản tự sự không ? Vì sao ?
3 Bài mới.
Vào bài (1’):
- Mục tiêu; Đặt vấn đề tạo tâm thế vào bài học
- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi
GV: Chiếu lại các sự việc chính trong truyền thuyết “Con Rồng cháu Tiên”
và yêu cầu hs kể tên các nhân vật.
? Nếu bỏ 1 trong 2 nhân vật hay bỏ một số sự việc trong truyền thuyết có được không? Vì sao?
- HS trả lời.
- GV chốt: Sự việc và nhân vật là 2 yếu tố cốt lõi trong văn bản tự sự Vậy thế nào
là sự việc, thế nào là nhân vật? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay
Đặc điểm của sự việc và nhân vật
- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh tìm hiểu sự việc
trong văn tự sự
- - Phương pháp:, đàm thoại, trực quan, Dạy học
nhóm, PP làm mẫu
- Kĩ thuật: kĩ thuật đặt câu hỏi, , Kĩ thuật giao nhiệm
vụ
* GV treo bảng phụ có 7 sự việc trong truyện STTT
– 1 HS đọc
HS trao đổi nhóm 2 bàn trong 3’ với nhiệm vụ:
?) Chỉ ra sự vật khởi đầu? Sự vật phát triển? Sự vật
cao trào và sự vật kết thúc? ?) Cho biết mối quan hệ
giữa các sự vật? Có thể bỏ bớt sự vật nào không? Vì
sao?
HS thảo luận – nhóm nhanh nhất trình bày- các
nhóm nhận xét, đánh giá, bổ sung
GV đánh giá – chốt
Sự việc:
- 1: sự vật khởi đầu
- 2,3,4: sự vật phát triển
- 5,6: sự vật cao trào
- 7 : sự vật kết thúc
I Đặc điểm của sự việc và nhân vật trong văn tự sự
1 Sự việc trong văn tự sự :
a Khảo sát và phân tích ngữ liệu.
- Là những sự việc xảy ra như lũ lụt, do con người làm ra như kén
rể, cầu hôn, cứu người đẹp, giao tranh
-Sự việc được trình bày cụ thể
Trang 2-> Là mối quan hệ nhân quả: cái sau là kết quả của cái
trước và là nguyên nhân của cái sau nữa… -> các sự
vật móc nối với nhau rất chặt chẽ -> không thể đảo lộn
hoặc bỏ bớt sự vật nào vì sẽ ảnh hưởng tới cốt truyện
GV cùng HS tìm hiểu – PT rõ hơn về vai trò các yếu
tố
?) Em hãy cho biết những yếu tố cụ thể, cần thiết trong
tác phẩm tự sự?
- Ai làm? ( nhân vật)
- Xảy ra ở đâu?( không gian, địa điểm)
- Xảy ra lúc nào? ( thời gian)
- Vì sao lại xảy ra?( Nguyên nhân)
- Xảy ra ntn? (diễn biến)
- Kết quả ra sao?
?) Chỉ ra 6 yếu tố trong STTT? Có thể xoá bỏ yếu tố
thời gian, địa điểm trong truyện được không? Vì sao?
- HS quan sát - chỉ 6 yếu tố trong STTT và phát
biểu
- Không bỏ thời gian, địa điểm được Nếu bỏ thì truyện
thiếu sức thuyết phục, không còn mang ý nghĩa thuyền
thuyết
?) Việc giới thiệu ST có tài có cần thiết không? Vì sao?
- Cần thiết -> là nguyên nhân để ST thắng TT
?) Nếu bỏ sự việc vua Hùng kén rể đi có được không?
Vì sao?
- Không vì không có lý do gì để hai thần thi tài…
?) Việc TT nổi giận có lý không? Lý ấy ở những sự
việc nào?
- Có lý Vì: - TT ghen tuông
- TT kiêu ngạo vì mình giỏi mà thua
=> là nguyên nhân để hai thần giao tranh
* GV: sự việc và chi tiết trong văn tự sự được lựa chọn
cho phù hợp với chủ đề, tình cảm muốn biểu đạt của
người kể Sự việc trong truyện phải có ý nghĩa, người
kể nêu sự việc nhằm hoàn thiện thái độ yêu ghét của
mình
?) Kể những chi tiết chứng tỏ người kể thiện cảm với
Sơn Tinh?
- Lễ vật của vua Hùng
- Sơn Tinh thắng Thuỷ Tinh mỗi năm một lần -> con
người đắp đê vượt qua lũ lụt
- Không để Thuỷ Tinh thắng Sơn Tinh vì như thế tất cả
sẽ chìm trong biển nước
?) Có thể bỏ câu “Hàng năm… Sơn Tinh” được ko?
- Không vì đó là quy luật tự nhiên, hiện tượng mưa bão
hàng năm ở đồng bằng sông Hồng
? Từ việc phân tích trên theo em sự việc trong văn tự sự
cần đạt những yêu cầu gì
về:
+ Thời gian, địa điểm + Nhân vật cụ thể + Nguyên nhân, diễn biến, kết quả
-Là yếu tố quan trọng , không có
sự việc thì không có tự sự
b Ghi nhớ1:sgk
Trang 3- HS phát biểu – chốt ghi nhớ
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
-GV cho HS đọc BT Nêu yêu cầu?
- Cho HS xung phong lên bảng trình bày miệng.
- Gv tổ chức thảo luận.
- Tổng kết - hướng dẫn làm vào vở
1 Bài 1(Tr 28) -Văn bản: Ông già và thần chết
(1)Ông già kiệt sức và muốn chết
(2) thần chết đến (3) Ông không muốn chết nữa
=>Tư tưởng yêu cuộc sống Tìm hiểu nhân vật trong văn bản tự sự
- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh tìm hiểu nhân vật
trong văn tự sự
- Phương pháp:, đàm thoại, trực quan, Dạy học nhom,
- Kĩ thuật: kĩ thuật đặt câu hỏi, , Kĩ thuật giao nhiệm
vụ
?)Truyện STTT có mấy nhân vật? Ai là nhân vật chính?
- Vua Hùng, Mị Nương, Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
- Nhân vật được nói đến nhiều nhất là Sơn Tinh, Thuỷ
Tinh, có vai trò quan trọng trong truyện, thể hiện các
hành động trong văn bản
?) Ai là kẻ được nói tới nhiều nhất?
- Thuỷ Tinh
?) Ai là nhân vật phụ? Có cần thiết phải có không? Có
thể bỏ được không?
- Nhân vật phụ: Hùng Vương, Mị Nương
- Có cần thiết vì nếu không có Mị Nương sẽ không có
kén rể -> không xuất hiện ST, TT -> giúp nhân vật
chính hành động
HS trao đổi nhóm bàn trong 1’ với nhiệm vụ:
?) Nhân vật trong văn tự sự được kể ntn? Bằng cách
nào?
HS thảo luận – 2 nhóm nhanh nhất trình bày- các
nhóm nhận xét, đánh giá, bổ sung
GV đánh giá – chốt
- Được gọi tên, đặt tên: Hùng Vương, ST, TT, Mị
Nương
- Được giải thích lai lịch, tính tình, tài năng
- Được kể các việc làm, hành động, ý nghĩ, lời nói
- Tả chân dung, trang phục, dáng điệu…
? nhân vật trong văn bản tự sự là ai, vai trò, được thể
thện qua những mặt nào
* HS phát biểu – chốt đọc ghi nhớ (38)
2 Nhân vật trong văn tự sự
a Khảo sát và phân tích ngữ liệu
* Nhân vật chính : đóng vai trò
chủ yếu trong việc thực hiện tình tiết của văn bản
* Nhân vật phụ : giúp nhân vật
chính hành động
*nhân vật được thể hiện qua các mặt: tên gọi, lai lịch, chân dung, tài năng, việc làm…
b.Ghi nhớ : sgk(38)
HOẠT ĐỘNG NHÓM
- GV cho HS đọc BT1
- GV chia nhóm làm bài 3 phút.
Bài 1:
a Vai trò của các nhân vật: + Vua Hùng: nhân vật phụ:
Trang 4- Gọi đại diện 4 nhóm lên bảng làm.
- Lớp nhận xét bổ sung.
Chỉ ra các sự việc mà các nhân vật trong truyện ST,
TT đã làm? Vai trò của các nhân vật?
- Gọi Hs tóm tắt- Nhận xét.
- Nhận xét về cách đặt tên văn bản?
- Cho ví dụ tương tự?
quan điểm cuộc hôn nhân LS + Mị Nương: nhân vật phụ: đầu mối cuộc xung đột + TT: Nhân vật chính: thần thoại hoá sức mạnh mưa gió + ST: nhân vật chính: người anh hùng chống lũ lụt của ND
b Tóm tắt truyện theo sự việc của các nhân vật chính:
c Đặt tên gọi theo nhân vật chính:
- Gọi: Vua Hùng kén rể : Chưa nói đựơc bản chất của truyện.
- Gọi: Truyện Vua Hùng : dài dòng, đánh đồng nhân vật, không thoả đáng.
4 Củng cố: 2’
? Tại sao nói“Sự việc và nhân vật là bộ khung của một câu chuyện?”
- HS trả lời
- GV chốt: Sự việc và nhân vật là 2 yếu tố cốt lõi tạo nên 1 câu chuyện Nhân vật
là người thực hiện các sự việc còn sự việc lại góp phần làm nổi bật đặc điểm của nhân vật
5 Hướng dẫn về nhà (3’)
- Học bài: học ghi nhớ, tập hoàn thiện các BT
- Chuẩn bị: Các bài tập ở các bài đã học trong chủ đề
TIẾT 10:
1 Ổn định lớp: 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ
? Tóm tắt lại các sự việc hính trong văn bản “Sơn Tinh Thúy Tinh”
3 Bài mới
*/ Vào bài:
I Rèn kĩ năng phát hiện VB tự sự.
HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP
- GV gọi 1 HS đọc, nêu yêu cầu của
bài
2 Bài tập 2( Tr 29)
- HS thảo luận theo nhóm bàn
+ Bài thơ tự sự
+ Kể lại 1 chuỗi sự việc:
Trang 5- Gọi 1 HS phát biểu.
- Gọi HS khác bổ sung
- GV cho HS kể lại câu chuyện
HS kể( Sử dụng ngôn ngữ của mình,
đảm bảo đúng trình tự)
- GV cho HS đọc BT, nêu yêu cầu
- GV giao nhiệm vụ cho 3 dãy lớp
- Gv gọi 2 đại diện lên bảng trình bày
- GV định hướng:+ xác định MĐ
+ Xác định đặc điểm VB
Mở đầu: - Mèo, bé Mây bẫy chuột.
- Bé Mây ngủ mơ…
Kết thúc: - Sáng dậy, Mèo nằm sa bẫy.
+ Thể hiện ý nghĩa: không nên tham ăn
3 BT 3(Tr 29) + VB1: Kể lại cuộc khai mạc trại điêu khắc
quốc tế lần 3 tại Huế
+ VB2: Kể lại người Âu Lạc đánh tan quân
Tần
Vì: -MĐ: Thông báo, kể lại sự việc
- Đặc điểm: SV được kể lần lượt
II Rèn kĩ năng lựa chọn, sắp xếp SV theo trình tự để đạt MĐ tự sự.
HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI
1.Em hãy gọi tên, giới thiệu tên, lai lịch,
tài năng, việc làm của các nhân vật ST,
TT?
- HS thảo luận trong nhóm
- Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV tổng hợp, kết luận
Làm theo bảng
SƠN TINH ST - ở núi Tản Viên - Có tài lạ, đem
sính lễ trước - Cầu hôn, giao chiến
THUỶ
TINH TT -ở miền biển - Có tài lạ - Cầu hôn, đánh ST
MỊ
NƯƠNG
Mị Nương
con vua Hùng Xinh đẹp theo ST về núi
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
2 Bằng lời của sứ giả, kể
lại truyện Thánh Gióng?
Em sẽ lựa chọn và sắp xếp
hệ thống sự việc như thế
nào?
- Tổ chức cho HS thảo luận
Quan sát, khích lệ HS
- Tổ chức trao đổi, rút kinh
nghiệm
- GV tổng hợp ý kiến
-Giặc Ân xâm lược nước ta Vua sai sử giả tìm người tài giỏi cứu nước
-Đứa bé cất tiếng nói đầu tiên, đòi đi đánh giặc
- Đứa bé đòi ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt để đánh giặc
- Sứ giả nghe kể: về sự ra đời kì lạ của Gióng
- Đứa bé lớn nhanh như thổi Bà con làng xóm góp gạo nuôi chú bé, mong chú giết giặc cứu nước
- Đứa bé vươn vai một cái bỗng biến thành tráng sĩ, phi ngựa đến nơi có giặc, giết hết lớp giặc này đến lớp giặc khác
- Giặc tan, Gióng bay về trời
Trang 6III Rèn kĩ năng đọc – hiểu
Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi:
Thuỷ Tinh đến sau không lấy được vợ đùng đùng nổi giân đem quân đuổi theo đòi cướp
Mị Nương Thần hô mưa, gọi gió, làm giông bão rung chuyển cả đất trời Nước ngập ruộng đồng, nước tràn nhà cửa, nước dâng lên lưng đồi sườn núi Thành Phong Châu như nổi lềnh bềnh trên một biển nước Sơn Tinh không hề nao núng Thần dùng phép lạ bốc dời từng quả đồi, dời từng quả núi, dựng thành lũy đất ngăn chặn dòng nước lũ Nước sông dâng cao lên bao nhiêu, đồi núi cao lên bấy nhiêu Hai bên đánh nhau ròng
rã suốt mấy tháng trời, cuối cùng Sơn Tinh vẫn vững vàng mà sức Thủy Tinh đã kiệt Thần Nước đành rút quân.
( Sơn Tinh, Thuỷ Tinh - Ngữ văn 6, tập
I-NXBGD)
1.Đoạn văn kể về việc gì? Câu chủ đề?
2 Mỗi nhân vật trong đoạn văn có những hoạt động gì? Kết quả của những việc làm đó?
3 Câu văn: “Nước sông dâng cao lên bao nhiêu, đồi núi cao lên bấy nhiêu”gợi cho em
suy nghĩ liên tưởng gì?
Đáp án
-Đoạn kể về cuộc giao chiến giữa Sơn Tinh và Thuỷ Tinh
- Câu chủ đề: câu 1
-Thuỷ Tinh: đến sau không lấy được vợ đùng đùng nổi giân đem quân đuổi theo đòi cướp Mị Nương Thần hô mưa, gọi gió, làm giông bão rung chuyển cả đất trời
+ Kết quả: Nước ngập ruộng đồng, nước tràn nhà cửa, nước dâng lên lưng đồi sườn
núi
-Sơn Tinh: dùng phép lạ bốc dời từng quả đồi, dời từng quả núi, dựng thành lũy đất ngăn chặn dòng nước lũ
+Kết quả:Nước sông dâng cao lên bao nhiêu, đồi núi cao lên bấy nhiêu
-HS bộ lộ theo quan điểm cá nhân nhưng có thể theo một số ý sau:
+ Gợi hình ảnh nhân dân đắp đê chống lũ lụt hàng năm
+ Thể hiện mơ ước có sức mạnh chế ngự, chinh phục thiên tai
IV Rèn kĩ năng viết ( 6 điểm)
Bằng lời của nhân vật Sơn Tinh, kể lại sự việc trong đoạn văn trên?
- GV hướng dẫn học sinh xác định yêu cầu đề bài
- HS thảo luận nhóm bàn, xây dựng dàn ý bài viết
- HS báo cáo kết quả, GV nhận xét, bổ sung.
* Hình thức :Trình bày thành đoạn văn không mất lỗi diễn đạt và lỗi chính tả
* Nội dung:
- Lời kể của Sơn Tinh ( tôi)
+ Kể được hành động của Thuỷ Tinh và kết quả hành động đem lại
+ Kể được hành động của Thuỷ Tinh và kết quả hành động đem lại
+ Kết quả cuộc giao chiến
+ Suy nghĩ của nhân vật
Trang 74 Hướng dẫn về nhà
GV chiếu hình ảnh và giao nhiệm vụ
1 Tập làm MC: Bản tin môi trường
5.
6.
7.
Quan sát hình ảnh và thảo luận, chuẩn bị bài thuyết trình bày tỏ quan điểm: Bảo vệ môi trường là cách sống khôn ngoan” trong đó đề xuất được giải pháp giải quyết tình huống
đề ra
2 Chúng em làm hoạ sĩ: Vẽ một chi tiết, hình ảnh tiêu biểu hoặc tập truyện tranh về
truyền thuyết: Thánh Gióng
TIẾT 11:
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG, MỞ RỘNG, SÁNG TẠO
1 Tập làm MC: Bản tin môi trường
Trang 8Quan sát hình ảnh và thảo luận, chuẩn bị bài thuyết trình bày tỏ quan điểm: Bảo vệ môi trường là cách sống khôn ngoan” trong đó đề xuất được giải pháp giải quyết tình huống
đề ra
- Học sinh làm sử dụng hình ảnh đã chuẩn bị
- Dựa vào các gợi ý và ảnh minh hoạ để giới
thiệu
- Cần chú ý đến kĩ năng trình bày:
+ Tự giới thiệu về bản thân trước khi nói + Chú ý ngôn ngữ, cử chỉ, nét mặt + Sự tự tin và cách biểu cảm
+ Cảm ơn sau khi trình bày
- Thực hiện giải pháp giải quyết tình huống và nhận ra sự phù hợp hay không phù hợp của giải pháp thực hiện
2 Chúng em làm hoạ sĩ.( Trình bày ản phẩm của nhóm đã chuẩn bị ở nhà)
Vẽ một chi tiết, hình ảnh tiêu biểu hoặc tập truyện tranh về truyền thuyết: Thánh
Gióng
- Tiêu chí đánh giá.
- Gv nêu yêu cầu:
- Đề tài: Sản phẩm đúng đề tài lựa chọn (2 điểm)
- Nội dung: Thể hiện đúng kiến thức đã học trong
chủ đề, có tính sáng tạo và thể hiện tình cảm, tư
tưởng của bản thân ( 5 điển)
- Hình thức: Bố cục hợp lý, trình bày sạch đẹp,
hấp dẫn ( 3 điểm)
- Hs lựa chọn đề tài, nội dung, cách thức trình bày sản phẩm
- Chuẩn bị, tạo sản phẩm ở nhà
- Trình bày trước lớp
HOẠT ĐỘNG 5 – TỔNG KẾT CHỦ ĐỀ
Trang 9HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI
1.Em hãy gọi tên, giới thiệu tên, lai lịch,
tài năng, việc làm của các nhân vật ST,
TT?
- HS thảo luận trong nhóm
- Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV tổng hợp, kết luận
Làm theo bảng
SƠN TINH ST - ở núi Tản Viên
- Có tài lạ, đem sính lễ trước
- Cầu hôn, giao chiến
THUỶ
TINH TT -ở miền biển - Có tài lạ - Cầu hôn, đánh ST
MỊ
NƯƠNG
Mị Nương
con vua Hùng Xinh đẹp theo ST về núi
2.Lập sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức chủ đề
*/ Hướng dẫn về nhà
- GV chia lớp thành 3 nhóm
- Các nhóm tìm kiếm thông tin về truyền thuyết “Sơn Tinh, Thúy Tinh”
- Xây dựng ý tưởng cho kịch bản sân khấu hóa truyện dân gian “Sơn Tinh, Thủy Tinh”
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 12
Tiếng Việt:
NGHĨA CỦA TỪ
I Mục tiêu
1 Kiến thức: HS nắm được thế nào là ý nghĩa của từ, một số cách giải thích nghĩa
của từ
2 Kỹ năng:
Các kĩ năng của bài học
- Học sinh có kĩ năng giải thích nghĩa của từ
- Dùng từ đúng nghĩa trong nói và viết.
- Tra từ điển để hiểu nghĩa của từ.
Trang 10Các kĩ năng sống cần giáo dục: Suy nghĩ, thảo luận cỏch sử dụng từ đúng nghĩa
3 Thái độ: Giáo dục tình yêu tiếng Việt, yêu tiếng nói của dân tộc => GD giá trị
sống: TRÁCH NHIỆM, TÔN TRỌNG, YÊU THƯƠNG, TRUNG THỰC
4.Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có
liên quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức
đã học), năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được ngữ liệu ), năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động
trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học
II Chuẩn bị
G Đọc kỹ tài liệu tham khảo chuẩn kiến thức, SGV, soạn GA, bảng phụ, máy chiếu
H Nghiên cứu ngữ liệu và trả lời các câu hỏi mục I,II từ đó rút ra kết luận : rút ra kết luận về ý nghĩa của từ, một số cách giải thích nghĩa của từ
III Phương pháp/ Kĩ thuật: P vấn đáp, phân tích tình huống, P nêu giải quyết
vấn đề, thảo luận nhóm.kĩ thuật động não, thực hành có hướng dẫn
IV Tiến trình giờ dạy và giáo dục
1 ổn định (1p)
2 Kiểm tra bài cũ 5’
* Trắc nghiệm : Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước ý đúng:
Câu 1 Câu : “ Chú bé đứng dậy, vươn vai 1 cái, bỗng biến thành 1 tráng sĩ mình cao hơn trượng, oai phong, lẫm liệt” có những từ nào là từ mượn?
A Đứng dậy , biến thành, tráng sĩ, oai phong, lẫm liệt.
B Biến thành, tráng sĩ, trượng, oai phong, lẫm liệt.
C Tráng sĩ, lẫm liệt, trượng, thành.
D Đứng dậy, vươn vai, biến thành, tráng sĩ.
Câu 2 Các từ: “ ti vi, xà phòng, bình tông, ba toong” được viết như từ thuần Việt, đúng hay sai?
A Đúng B Sai
Câu 3 Từ nào sau đây là từ Hán Việt?
A Ồn ào B Máy tính C Náo nhiệt D Râm ran
Câu 4 Từ nào sau đây không phải là từ mượn?
A Ưu điểm B Yếu điểm C Khuyết điểm D Điểm yếu
3 Bài mới.
A Hoạt động khởi động
- Mục tiêu: tạo hứng thú, tâm thế cho học sinh; tạo tình huống/vấn đề học tập nhằm huy động kiến thức, kinh nghiệm hiện có của học sinh và nhu cầu tìm hiểu kiến thức mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập
- Phương pháp: vấn đáp
- Kĩ thuật: hỏi và trả lời, trình bày một phút
- Phương tiện: Máy chiếu
- Thời gian: 2 phút
? Tiếng là gì? Từ là gì?