1. Trang chủ
  2. » Sinh học

Giáo án Ngữ văn 6 tuần 1 NH 2018-2019

9 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 24,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV choát laïi : Baøi ca dao treân ñöôïc goïi laø moät vaên baûn vì : Thoáng nhaát noäi dung, coù lieân keát maïch laïc ñuùng phöông thöùc bieåu ñaït, thöïc hieän ñöôïc muïc ñích giao t[r]

Trang 1

Văn bản: CON RỒNG, CHÁU TIÊN (Đọc thêm) Tiết : 01

Ngày soạn: 06/8/2018

Tuần: 01

Văn bản: BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY

( Tự học có hướng dẫn) Tiết : 02

Ngày soạn: 06/8/2018

Tuần: 01

I/ Mục Tiêu : Hiểu được nội dung, ý nghĩa và một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu

trong văn bản Bánh chưng, bánh giầy

1/ Kiến thức:

- Nhân vật,sự kiện,cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết.

- Cốt lõi lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm thuộc

nhóm truyền thuyết thời kì Hùng Vương

- Cách giải thích của người Việt cổ về một phong tụcvà quan niệm đề cao lao

động,đề cao nghề nông- một nét đẹp văn hóa của người Việt

2/ Kĩ năng:

- Đọc -hiểu một văn bản thuộc thể loại truyền thuyết.

- Nhận ra những sự việc chính trong truyện.

3/ Thái độ: Biết tơn trọng những nét đẹp v hĩa mà ơng cha ta để lại

II/ Chuẩn bị:

GV: SGK, chuẩn KT-KN, giáo án, tài liệu tham khảo, tranh bánh chưng, bánh giầy HS: Sưu tầm tài liệu cĩ liên quan Tranh ảnh

III/ Tổ chức các hoạt động học tập

1/ Ổn định: (1’)

2/ Kiểm tra bài cũ: ( )

3/ Tiến hành bài học

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung thời gian( 14’)

a.Phương pháp giảng dạy; Phương pháp vấn đáp, diễn giải, phân tích.

b.Các bước hoạt động

Hoạt động của thầy Hoạt động của trị Nội dung

Nêu định nghĩa truyền thuyết?

- Hướng dẫn HS đọc văn bản

Truyện bánh chưng, bánh giầy

thuộc thể loại truyện gì?

- Yêu cầu HS chia đoạn

- Nhận xét chung

Thực hiện theo yêu cầu của GV

- Đọc văn bản

- Chia đoạn + Đoạn 1 :Từ đầu

chứng giám

I/ Giới thiệu chung 1.Truyền thuyết (SGK)

2 Tác phẩm

Bánh chưng, bánh giầy thuộc nhóm các tác phẩm truyền thuyết về thời đại hùng Vương dựng nước

3/ Bố cục: Ba đoạn

Trang 2

+ Đoạn 2 : Tiếp theo

hình tròn + Đoạn 3 : Phần còn lại

- Nhận xét , bổ sung Hoạt động 2: Phân tích thời gian(25 ’)

a.Phương pháp giảng dạy: thuyết trình, vấn đáp, diễn giải, phân tích, nêu vấn đề…

b.Các bước hoạt động

Hoạt động của thầy Hoạt động của trị Nội dung

- Vua Hùng chọn người nối ngôi

trong hoàn cảnh nào?

- Với ý định ra sao?

- Bằng hình thức gì?

-Em cĩ nhận xét gì về vua hùng ?

-Vua Hùng cĩ bao nhiêu người

con ? Lang Liêu là người con thứ

mấy ?

- Vì sao Lang Liêu được thần giúp

đỡ?

- Vì sao hai thứ bánh của Lang

Liêu đđược vua cha tế trời đất ? Ý

nghĩa của hai thứ bánh như thế

nào?

- GV chốt lại : Hai thứ bánh của

Lang Liêu tượng cho trời, đất,

tượng muôn loài đánh dấu thành

tựu văn minh nơng nghiệp và đề

cao lao động trong đời sống văn

hĩa

- Truyền thuyết “ Bánh chưng,

bánh giầy” sử dụng các yếu tố nghệ

thuật?

Truyện kể theo trình tự nào?

Gọi học sinh đọc nội dung ghi nhớ

- Hoàn cảnh giặc ngoài đã yên, lo cho sự ấm no của dân nhưng vua thì đã già

- Muốn truyền ngôi, người nối ngôi không nhất thiết là con trưởng

- Vua ra một câu đố để thử tài

-Nhận xét -Trả lời

- Vì chàng là người thiệt thòi nhất, vất vả, cực khổ và được ý thần

- Có ý nghĩa thực tế, quý trọng tự do, quý trọng nghề nông, sản phẩm do chính bàn tay con người tao ra ( Hạt gạo)

- Chú ý lắng nghe

- Nghệ thuật sử dụng yếu tố tưởng tượng“Trong trời đất, khơng gì quý bằng hạt gạo”

II/ Phâân tích 1/ Nội dung

+Vua Hùùùng: Chú trọng tài

năng, khơng coi trọng thứ bậc con trưởng con thứ,thể hiện sự sáng suốt và tinh thần bình đẳng

+Lang Liêu: cĩ lịng hiếu

thảo, chân thành,được thần linh mách bảo,dâng lên vua Hùng sản vật của nghề nơng

2/ Nghệ thuật.

- Sử dụng chi tiết tưởng tượng để kể chuyện về việc Lang Liêu được thần mách bảo: “Trong trời đất, khơng

gì quý bằng hạt gạo”

- Lối kể chuyện dân gian: Theo trình tự thời gian

III/ Tổng kết -ND: Truyền thuyết “ Bánh chưng bánh giầy” vừa giải thích nguồn gốc của bánh chưng, bánh giầy, vừa phản ánh thành

Trang 3

trong sgk.

Nội dung truyền thuyết thể hiện ý

nghĩa gì?

Truyền thuyết Bánh chưng bánh

giầy sử dụng các yếu tố nghệ thuật

nào?

Dựa vào nội dung ghi nhớ trả lời

- Tự suy nghĩ trả lời

tựu văn minh nông nghiệp

ở buổi đầu dựng nước với thái độ đề cao lao động, đề cao nông nghiệp, và thể hiện sự thờ kính Trời, Đất , tổ tiên của dân tộc ta

- NT: Truyện có nhiều chi

tiết nghệ thuật tiêu biểu truyện dân gian: sử dụng chi tiết tưởng tượng để kể chuyện vàlối kể chuyện dân gian

Hoạt động 3: Luyện tập thời gian( 3 ’)

a.Phương pháp giảng dạy; Phương pháp phân tích, nêu vấn đề…

b.Các bước hoạt động

Hoạt động của thầy Hoạt động của trị Nội dung

- Hướng dẫn HS làm bài tập 1,2

- Gọi hS đọc bài tập 1,2 SGK

1 Ngày tết dân tộc làm bánh

chưng, bành giầy có ý nghĩa như

thế nào?

2 Đọc ttruyện này em thích nhất

chi tiết nào? Vì sao?

- Đọc bài tập 1, 2 SGK

- Đề cao nghề nông, thờ cúng tổ tiên

- Giữ gìn truyền thống văn hoá dân tộc

- Lang Liêu nằm mộng

- Lời vua nhận xét 2 thứ bánh

III/ Luyện tập

* Bài 1: ý nghĩa của ngày tết làm

bánh chưng, bành giầy

Để nhớ về tổ tiên,để tỏ lịng thờ kính đất trời và đề cao cơng việc nhà nơng

*Bài 2: Em thích nhất chi tiết

nào? Vì sao?

Tùy theo ý của học sinh

IV/ Tổng kết và hướng dẫn học tập(2’)

Hoạt động 4: Củng cố, dặn dị

+ Củng cố :

- GV đặt câu hỏi:

- Truyện thể hiện ý nghĩa gì?

- Truyền thuyết Bánh chưng bánh giầy sử dụng các yếu tố nghệ thuật nào?

+ Dặn dò

- Đọc lại văn bản, Học bài

-Tìm các chi tiết cĩ bĩng dáng lịch sử cha ơng ta xưa trong truyện này

- Hướng dẫn tự học:

+ Tìm trước 5 từ đơn, 5 từ láy, 5 từ ghép

+Phân biệt được sự khác nhau giữa từ láy và từ ghép

TV : TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT Tiết : 03

Ngày soạn: 07/8/2018

Tuần: 01

Trang 4

I/Mục Tiêu :Nắm chắc định nghĩa về từ,cấu tạo của từ và biết phân biệt các kiểu cấu tạo

từ

1/ Kiến thức

- Định nghĩa về từ,từ đơn, từ phức, các loại từ phức.

- Đơn vị cấu tạo từ tiếng việt

2/ Kĩ năng

- Nhận diện,phân biệt được: Từ và tiếng; Từ đơn và từ phức; Từ ghép và tù láy

- Phân tích cấu tạo của từ

3/ Thái độ: Cĩ ý thức phân biệt được các từ loại

II/ Chuẩn bị:

GV: SGK, chuẩn KT-KN, giáo án, tài liệu tham khảo

HS: Sưu tầm tài liệu cĩ liên quan.

III/ Tổ chức các hoạt động học tập

1/ Ổn định: - Ổn định lớp (1’)

2/ Kiểm tra bài cũ: Giáo viên tiếp tục kiểm tra tập vỡ của các em ( 4’)

3/ Tiến hành bài học

Hoạt động 1: Hình thành kiến thức thời gian(20 ’)

a.Phương pháp giảng dạy; Phương pháp vấn đáp, quy nạp, phân tích, nêu vấn đề… b.Các bước hoạt động

Hoạt động của thầy Hoạt động của trị Nội dung

1 Lập danh sách các tiếng và

danh sách các từ trong câu sau

- Gọi HS đọc nội dung VDï

-Gọi HS tách từ ra, sau đó

tách tiếng ra?

2 Hãy cho biết tiếng để làm

gì?

- Từ để làm gì?

- Khi nào tiếng được coi là

một từ?

- Vậy từ là đơn vị ngôn ngữ

lớn hay nhỏ trong câu?

- Gọi HS nhận xét

- Yêu cầu HS nhắc lại khái

niệm của từ đơn và từ phức

- Gọi HS nhận xét

Đọc

- Lên bảng tách từ, tách tiếng

Thần / dạy / dân / cách / trồng trọt / chăn nuôi / và cách / ăn ở

Tách tiếng :

- Trồng / trọt / chăn /

nuôi / ăn / ở ( Mỗi âm phát ra là một tiếng)

- Tiếng để tạo từ

- Từ để tạo câu

- Tiếng có thể dùng để tạo câu  tiếng ấy trở thành từ

- Là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất để tạo câu

- Nhận xét

- Nhắc lại kiến thức cũ

- Nhận xét

I Từ là gì?

Từ : Là đơn vị ngôn ngữ

nhỏ nhất để tạo câu

Trang 5

- Kẻ bảng phân loại cho HS

lên điền

- Gọi HS nhận xét

- GV nhận xét chung

- Dựa vào bảng phân loại em

hãy cho biết từ đơn và từ phức

khác nhau như thế nào?

- Gọi HS nhận xét

- Từ ghép và từ láy khác nhau

như thế nào?

* GV chốt lại :

+ Từ đơn : Có một tiếng

+ Từ phức : Có hai tiếng trở

lên

+ Từ láy : Có quan hệ láy âm

giữa các tiếng

+ Từ ghép: từ có các tiếng

quan hệ với nhau về nghĩa

KNS: Tìm một số từ mượn

trong TV thuộc loại từ láy

hoặc từ ghép.

- Lên bảng điền vào bảng phân loại

- Nhận xét

- Từ đơn : Có 1 tiếng (1 âm tiết)

Từ phức : Có 2 tiếng trở lên

( 2 âm tiết trở lên)

- Nhận xét câu trả lời của bạn

- Từ láy có quan hệ vớ nhau về nghĩa

- Chú ý lắng nghe sau đó ghi vào tập

Thực hiện theo yêu cầu của GV

VD: SGK

II Từ đơn và từ phức

Bảng phân loại Cấu tạo từ Ví dụ Từ đơn

Từ/ đấy/ nước/ ta/ chăn/ nghề/ và/ có tục/ ngày/ tết/ làm

Từ phứ c

Từ ghé p

Chăn nuôi, bánh chưng, bánh giầy Từ

láy Trồng trọt

+ Từ đơn : Có một tiếng + Từ phức : Có hai tiếng

trở lên

+ Từ láy : Có quan hệ láy

âm giữa các tiếng

+ Từ ghép: từ có các tiếng

quan hệ với nhau về nghĩa Hoạt động 2: Luyện tập thời gian(15’)

a.Phương pháp giảng dạy: Phương pháp vấn đáp, nêu vấn đề…

b.Các bước hoạt động

Hoạt động của thầy Hoạt động của trị Nội dung

- Gọi HS đọc bài tập 1

- Yêu cầu HS lên bảng hoàn

thành bài tập

- Gọi HS nhận xét

- GV nhận xét chung

- Gọi HS đọc bài tập 2

- Yêu cầu HS lên bảng hoàn

thành bài tập

- Gọi HS nhận xét

- Đọc bài tập 1

- HS1 : Câu a HS2 : Câu b HS3 : Câu c

- Nhận xét bài tập bạn vừa hoàn thành

- Chú ý lắng nghe

- Đọc bài tập 2

- Lên bảng hoàn thành bài tập

III/ Luyện tập

* Bài tập 1 : Đọc đoạn văn sau

và thực hiện các nhiệm vụ nêu bên dưới

a Từ : con cháu, nguồn gốc ( Từ ghép)

b Từ đồng nghĩa với từ “ nguồn gốc” là

“ cội nguồn, gốc gác”

c Các từ chỉ quan hệ thân thuộc : Cậu, mợ, cô, dì, chú, bác, anh, em

* Bài tập 2 : Nêu quy tắc sắp

Trang 6

- GV nhận xét chung

- Gọi HS đọc bài tập 3

- Yêu cầu HS lên bảng hoàn

thành bài tập

- Gọi HS nhận xét

- GV nhận xét chung

- Gọi HS đọc bài tập 4

- Yêu cầu HS lên bảng hoàn

thành bài tập

- Gọi HS nhận xét

- GV nhận xét chung

- Nhận xét bài tập bạn vừa hoàn thành

- Chú ý lắng nghe

- Đọc bài tập 3

- Lên bảng hoàn thành bài tập

- Nhận xét bài tập bạn vừa hoàn thành

- Chú ý lắng nghe

- Đọc bài tập 4

- Lên bảng hoàn thành bài tập

- Nhận xét bài tập bạn vừa hoàn thành

- Chú ý lắng nghe

xếp các tiếng trong từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc

+ Quan hệ 1 :Theo giơí tính:

Ông – bà Cha – mẹ Anh - chị

+ Quan hệ 2 : Theo bậc trên dưới

Ông – cha Cha – anh Chú – cháu

Bài tập 3 : Điền những

tiếng thích hợp vào chỗ trống sau :

Nêu cách chế biến bánh

( bánh ) rán, nướng, hấp

Tên chất liệu bánh

( bánh ) nếp, gạo, mì, khoai, ngô

Tính chất ( bánh ) dẻo, xốp Hình dáng ( bánh ) gai, chữ,

gối

* Bài 4 : Từ láy được in đậm

trong câu sau đây, miêu tả cái gì? Hãy tìm từ láy khác có cùng tác dụng ấy

- Từ láy : “Thút thít”  chỉ tiếng khóc của cô công chúa út

- Các từ : Sụt sừ, nức nở

IV/ Tổng kết và hướng dẫn học tập(5’)

Hoạt động 4: Củng cố, dặn dị

+ Củng cố :

- Nêu khái niệm về từ?

- Phân biệt : Từ đơn, từ ghép, từ láy

+ Dặn dò : Học bài

- Gợi ý làm bài tập 5(tìm các từ láy tả tiếng cười, tả tiếng nói,tả dáng điệu)

- Hướng dẫn tự học:

- Xem bài “ Giao tiếp văn bản và phương thức biểu đạt”(xem 6 kiểu văn bản và mục đích giao tiếp của 6 kiểu văn bản đĩ)

Trang 7

TLV: GIAO TIẾP VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT

Tiết : 04

Ngày soạn: 07/8/2018

Tuần: 01

I/ Mục Tiêu :

1/ Kiến thức:

- Sơ giản về hoạt động truyền đạt tiếp nhận tư tưởng,tình cảm bằng phương tiện

ngơn từ: Giao tiếp, văn bản,phương thức biểu đạt,kiểu văn bản

- Sự chi phối của mục đích giao tiếp trong việc lựa chọn phương thức biểu đạt để tạo lập văn bản

- Các kiểu văn bảntự sự, miêu tả, biểu cảm, lập luận, thuyết minh và hành chính- cơng vụ

2/ Kĩ năng

- Bước đầu nhận biết vvề việc lựa chọn phương thức biểu đạt phù hợp với mục

đích giao tiếp

- Nhận ra kiểu văn bản ở một văn bản cho trước căn cứ vào phương thức biểu đạt

- Nhận ra tác dụng của việc lựa chọn phương thức biểu đạt ở một đoạn văn bản cụ thể

3/ Thái độ: Xác định đúng mục đích khi giao tiếp

II/ Chuẩn bị:

GV: SGK, chuẩn KT-KN, giáo án, tài liêu tham khảo

HS: Sưu tầm tài liệu cĩ liên quan Chuẩn bị trước nội dung

III/ Tổ chức các hoạt động học tập

1/ Ổn định: Ổn định lớp (1’)

2/ Kiểm tra bài cũ: Giáo viên tiếp tục kiểm tra tập vỡ của các em (3’)

3/ Tiến hành bài học

Hoạt động 1: Hình thành kiến thức thời gian( 20 ’)

a.Phương pháp giảng dạy; Phương pháp vấn đáp, diễn giải, nêu vấn đề…

b.Các bước hoạt động

Hoạt động của thầy Hoạt động của

trị

Nội dung

- GV nêu lên tình huống và yêu cầu HS trả

lời

* Trong đời sống, khi có một tư tưởng tình

cảm, nguyện vọng mà cần biểu đạt cho

mọi người hay ai đó biết thì em làm như

thế nào?

- Vậy giao tiếp là gì?

- Gọi HS khác nhận xét

- GV nhận xét chung

- GV nêu VD :

Ai ơi giữ chí cho bền

Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai

- Chú ý lắng nghe tình huống của GV nêu lên

- Nói cho người đó nghe

( Giao tiếp)

- Tự rút ra kết luận

- Nhận xét câu trả lời của bạn

I Tìm hiểu chung về văn

bản phương thức biểu đạt

1 Văn bản và mục đích giao tiếp

* Giao tiếp : Là loại hoạt

động truyền đạt, tiếp nhận

tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn ngữ

Trang 8

- Gọi HS nêu lên ý nghĩa của bài ca dao

đó?

- Em có nhận xét gì về thể thơ và cách gieo

vần?

- Bài ca dao trên đã biểu đạt trọn vẹn một

ý chưa?

- GV chốt lại : Bài ca dao trên được gọi là

một văn bản vì : Thống nhất nội dung, có

liên kết mạch lạc đúng phương thức biểu

đạt, thực hiện được mục đích giao tiếp

- Ví dụ :

- Lời phát biểu của Thầy (Cô) hiệu trưởng

trong lễ khai giảng

- Bức thư em viết cho bạn, người thân

- Đơn xin nghỉ học

 Đều là văn bản

- Tuỳ theo mục đích giao tiếp mà người ta

sử dụng kiểu văn bản với các phương thức

diễn đạt phù hợp Có thể chia các phương

thức biểu đạt như sau:

- Gv treo bảng phụ

STT Kiểuvăn

bản

Mục đích giao tiếp Ví dụ

1 Tự sự Trình bày

diễn biến sự việc

Thánh Gióng

2 Miêu

tả

Tái hiện trạng thái, sự vật, con người

Cảnh vật, con người, người

3 Biểu

cảm

Bài tỏ tình cảm, cảm xúc

Rằm tháng giêng ( HCM)

luận

Nêu ý kiến đánh giá, bàn luận

Ăn quả ?

Đúng? sai?

5 Thuyết

minh Giới thiệu đặc điểm

tính chất, phương pháp

Bài thực hành , thí nghiệm

6

Hành

chính

-công

Trình bày

ý muốn, quyết định

Đơn từ Giấy mời Báo cáo

- Quan sát

- ý nghĩa là lời khuyên răng dạy mọi người

- Thể thơ lục bát, gieo vần “ền”

- Bài ca dao đã diễn đạt đầy đủ ý

- HS lắng nghe

- HS ghi bài

- Lắng nghe tìm hiểu ví dụ

- Tiếp thu kiến thức

- Quan sát theo dõi nội dung trong bảng phụ

* Văn bản : Là chuỗi lời

nói miệng hay một bài viết có chủ đề thống nhất, có liên quan mạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp

2 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản

Phương thức biểu đạt là cách thức kể chuyện, miêu

tả, biểu cảm, thuyết minh, nghị luận, cách thức làm văn bản hành chính- cơng

vụ phù hợp với mục đích giao tiếp

- Có 6 kiểu văn bản thường gặp và các phương thức biểu đạt tương ứng:

Tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính – công vụ.

- Mỗi kiểu văn bản có mục đích giao tiếp riêng

Trang 9

vụ nào đó thể

hiện quyền, trách nhiệm của người và người Hoạt động 2:Luyện tập thời gian(20’)

Phương pháp giảng dạy; Phương pháp vấn đáp, nêu vấn đề…

Hoạt động của thầy Hoạt động của trị Nội dung

- Hướng dẫn học sinh làm

các bài tập SGK

- Gọi HS đọc bài tập 1,2

SGK

- Yêu cầu HS thảo luận

nhóm hoàn thành bài tập

1,2 SGK

- Yêu cầu đại diện nhóm

báo cáo kết quả thảo luận,

nhóm khác nhận xét bổ

sung

- GV nhận xét chung

- Đọc bài tập 1,2 SGK

- Chia nhóm thảo luận theo yêu cầu của GV

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận , nhóm khác nhận xét bổ sung

- Chú ý lắng nghe

III Luyện tập:

* Bài tập 1 Các đoạn văn, thơ

dưới đây thuộc phương thức biểu đạt nào?

a Phương thức biểu đạt : Tự sự

 kể lại việc Cám lừa Tấm

b Phương thức biểu đạt : Miêu tả  Cảnh đêm trăng

c Phương thức biểu đạt : Nghị luận  Nêu lí lẽ

d Phương thức biểu đạt : Biểu cảm  Bộc lộ cảm xúc

đ Phương thức biểu đạt : Thuyết minh  Trình bày

IV/ Tổng kết và hướng dẫn học tập(2’)

Hoạt động 4: Củng cố, dặn dị

+ Củng cố :

- Văn bản là gì?

- Cĩ mấy kiểu văn bản?

+ Hướng dẫn tự học :

- Đọc và soạn trước vb Thánh Gióng

- Nêu được những ý chính trong văn bản

- Tìm được những chi tiết tưởng tượng kì ảo

- Nêu được ý nghĩa các chi tiết

( câu 2 phần đọc hiểu văn bản)

Ngày đăng: 28/01/2021, 08:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hoạt động 1: Hình thành kiến thức thời gian(20’) - Giáo án Ngữ văn 6 tuần 1 NH 2018-2019
o ạt động 1: Hình thành kiến thức thời gian(20’) (Trang 4)
- Kẻ bảng phân loại cho HS lên điền - Giáo án Ngữ văn 6 tuần 1 NH 2018-2019
b ảng phân loại cho HS lên điền (Trang 5)
- Yêu cầu HS lên bảng hoàn thành bài tập. - Giáo án Ngữ văn 6 tuần 1 NH 2018-2019
u cầu HS lên bảng hoàn thành bài tập (Trang 6)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w