- GV choát laïi : Baøi ca dao treân ñöôïc goïi laø moät vaên baûn vì : Thoáng nhaát noäi dung, coù lieân keát maïch laïc ñuùng phöông thöùc bieåu ñaït, thöïc hieän ñöôïc muïc ñích giao t[r]
Trang 1Văn bản: CON RỒNG, CHÁU TIÊN (Đọc thêm) Tiết : 01
Ngày soạn: 06/8/2018
Tuần: 01
Văn bản: BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY
( Tự học có hướng dẫn) Tiết : 02
Ngày soạn: 06/8/2018
Tuần: 01
I/ Mục Tiêu : Hiểu được nội dung, ý nghĩa và một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu
trong văn bản Bánh chưng, bánh giầy
1/ Kiến thức:
- Nhân vật,sự kiện,cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết.
- Cốt lõi lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm thuộc
nhóm truyền thuyết thời kì Hùng Vương
- Cách giải thích của người Việt cổ về một phong tụcvà quan niệm đề cao lao
động,đề cao nghề nông- một nét đẹp văn hóa của người Việt
2/ Kĩ năng:
- Đọc -hiểu một văn bản thuộc thể loại truyền thuyết.
- Nhận ra những sự việc chính trong truyện.
3/ Thái độ: Biết tơn trọng những nét đẹp v hĩa mà ơng cha ta để lại
II/ Chuẩn bị:
GV: SGK, chuẩn KT-KN, giáo án, tài liệu tham khảo, tranh bánh chưng, bánh giầy HS: Sưu tầm tài liệu cĩ liên quan Tranh ảnh
III/ Tổ chức các hoạt động học tập
1/ Ổn định: (1’)
2/ Kiểm tra bài cũ: ( )
3/ Tiến hành bài học
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung thời gian( 14’)
a.Phương pháp giảng dạy; Phương pháp vấn đáp, diễn giải, phân tích.
b.Các bước hoạt động
Hoạt động của thầy Hoạt động của trị Nội dung
Nêu định nghĩa truyền thuyết?
- Hướng dẫn HS đọc văn bản
Truyện bánh chưng, bánh giầy
thuộc thể loại truyện gì?
- Yêu cầu HS chia đoạn
- Nhận xét chung
Thực hiện theo yêu cầu của GV
- Đọc văn bản
- Chia đoạn + Đoạn 1 :Từ đầu
chứng giám
I/ Giới thiệu chung 1.Truyền thuyết (SGK)
2 Tác phẩm
Bánh chưng, bánh giầy thuộc nhóm các tác phẩm truyền thuyết về thời đại hùng Vương dựng nước
3/ Bố cục: Ba đoạn
Trang 2+ Đoạn 2 : Tiếp theo
hình tròn + Đoạn 3 : Phần còn lại
- Nhận xét , bổ sung Hoạt động 2: Phân tích thời gian(25 ’)
a.Phương pháp giảng dạy: thuyết trình, vấn đáp, diễn giải, phân tích, nêu vấn đề…
b.Các bước hoạt động
Hoạt động của thầy Hoạt động của trị Nội dung
- Vua Hùng chọn người nối ngôi
trong hoàn cảnh nào?
- Với ý định ra sao?
- Bằng hình thức gì?
-Em cĩ nhận xét gì về vua hùng ?
-Vua Hùng cĩ bao nhiêu người
con ? Lang Liêu là người con thứ
mấy ?
- Vì sao Lang Liêu được thần giúp
đỡ?
- Vì sao hai thứ bánh của Lang
Liêu đđược vua cha tế trời đất ? Ý
nghĩa của hai thứ bánh như thế
nào?
- GV chốt lại : Hai thứ bánh của
Lang Liêu tượng cho trời, đất,
tượng muôn loài đánh dấu thành
tựu văn minh nơng nghiệp và đề
cao lao động trong đời sống văn
hĩa
- Truyền thuyết “ Bánh chưng,
bánh giầy” sử dụng các yếu tố nghệ
thuật?
Truyện kể theo trình tự nào?
Gọi học sinh đọc nội dung ghi nhớ
- Hoàn cảnh giặc ngoài đã yên, lo cho sự ấm no của dân nhưng vua thì đã già
- Muốn truyền ngôi, người nối ngôi không nhất thiết là con trưởng
- Vua ra một câu đố để thử tài
-Nhận xét -Trả lời
- Vì chàng là người thiệt thòi nhất, vất vả, cực khổ và được ý thần
- Có ý nghĩa thực tế, quý trọng tự do, quý trọng nghề nông, sản phẩm do chính bàn tay con người tao ra ( Hạt gạo)
- Chú ý lắng nghe
- Nghệ thuật sử dụng yếu tố tưởng tượng“Trong trời đất, khơng gì quý bằng hạt gạo”
II/ Phâân tích 1/ Nội dung
+Vua Hùùùng: Chú trọng tài
năng, khơng coi trọng thứ bậc con trưởng con thứ,thể hiện sự sáng suốt và tinh thần bình đẳng
+Lang Liêu: cĩ lịng hiếu
thảo, chân thành,được thần linh mách bảo,dâng lên vua Hùng sản vật của nghề nơng
2/ Nghệ thuật.
- Sử dụng chi tiết tưởng tượng để kể chuyện về việc Lang Liêu được thần mách bảo: “Trong trời đất, khơng
gì quý bằng hạt gạo”
- Lối kể chuyện dân gian: Theo trình tự thời gian
III/ Tổng kết -ND: Truyền thuyết “ Bánh chưng bánh giầy” vừa giải thích nguồn gốc của bánh chưng, bánh giầy, vừa phản ánh thành
Trang 3trong sgk.
Nội dung truyền thuyết thể hiện ý
nghĩa gì?
Truyền thuyết Bánh chưng bánh
giầy sử dụng các yếu tố nghệ thuật
nào?
Dựa vào nội dung ghi nhớ trả lời
- Tự suy nghĩ trả lời
tựu văn minh nông nghiệp
ở buổi đầu dựng nước với thái độ đề cao lao động, đề cao nông nghiệp, và thể hiện sự thờ kính Trời, Đất , tổ tiên của dân tộc ta
- NT: Truyện có nhiều chi
tiết nghệ thuật tiêu biểu truyện dân gian: sử dụng chi tiết tưởng tượng để kể chuyện vàlối kể chuyện dân gian
Hoạt động 3: Luyện tập thời gian( 3 ’)
a.Phương pháp giảng dạy; Phương pháp phân tích, nêu vấn đề…
b.Các bước hoạt động
Hoạt động của thầy Hoạt động của trị Nội dung
- Hướng dẫn HS làm bài tập 1,2
- Gọi hS đọc bài tập 1,2 SGK
1 Ngày tết dân tộc làm bánh
chưng, bành giầy có ý nghĩa như
thế nào?
2 Đọc ttruyện này em thích nhất
chi tiết nào? Vì sao?
- Đọc bài tập 1, 2 SGK
- Đề cao nghề nông, thờ cúng tổ tiên
- Giữ gìn truyền thống văn hoá dân tộc
- Lang Liêu nằm mộng
- Lời vua nhận xét 2 thứ bánh
III/ Luyện tập
* Bài 1: ý nghĩa của ngày tết làm
bánh chưng, bành giầy
Để nhớ về tổ tiên,để tỏ lịng thờ kính đất trời và đề cao cơng việc nhà nơng
*Bài 2: Em thích nhất chi tiết
nào? Vì sao?
Tùy theo ý của học sinh
IV/ Tổng kết và hướng dẫn học tập(2’)
Hoạt động 4: Củng cố, dặn dị
+ Củng cố :
- GV đặt câu hỏi:
- Truyện thể hiện ý nghĩa gì?
- Truyền thuyết Bánh chưng bánh giầy sử dụng các yếu tố nghệ thuật nào?
+ Dặn dò
- Đọc lại văn bản, Học bài
-Tìm các chi tiết cĩ bĩng dáng lịch sử cha ơng ta xưa trong truyện này
- Hướng dẫn tự học:
+ Tìm trước 5 từ đơn, 5 từ láy, 5 từ ghép
+Phân biệt được sự khác nhau giữa từ láy và từ ghép
TV : TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT Tiết : 03
Ngày soạn: 07/8/2018
Tuần: 01
Trang 4I/Mục Tiêu :Nắm chắc định nghĩa về từ,cấu tạo của từ và biết phân biệt các kiểu cấu tạo
từ
1/ Kiến thức
- Định nghĩa về từ,từ đơn, từ phức, các loại từ phức.
- Đơn vị cấu tạo từ tiếng việt
2/ Kĩ năng
- Nhận diện,phân biệt được: Từ và tiếng; Từ đơn và từ phức; Từ ghép và tù láy
- Phân tích cấu tạo của từ
3/ Thái độ: Cĩ ý thức phân biệt được các từ loại
II/ Chuẩn bị:
GV: SGK, chuẩn KT-KN, giáo án, tài liệu tham khảo
HS: Sưu tầm tài liệu cĩ liên quan.
III/ Tổ chức các hoạt động học tập
1/ Ổn định: - Ổn định lớp (1’)
2/ Kiểm tra bài cũ: Giáo viên tiếp tục kiểm tra tập vỡ của các em ( 4’)
3/ Tiến hành bài học
Hoạt động 1: Hình thành kiến thức thời gian(20 ’)
a.Phương pháp giảng dạy; Phương pháp vấn đáp, quy nạp, phân tích, nêu vấn đề… b.Các bước hoạt động
Hoạt động của thầy Hoạt động của trị Nội dung
1 Lập danh sách các tiếng và
danh sách các từ trong câu sau
- Gọi HS đọc nội dung VDï
-Gọi HS tách từ ra, sau đó
tách tiếng ra?
2 Hãy cho biết tiếng để làm
gì?
- Từ để làm gì?
- Khi nào tiếng được coi là
một từ?
- Vậy từ là đơn vị ngôn ngữ
lớn hay nhỏ trong câu?
- Gọi HS nhận xét
- Yêu cầu HS nhắc lại khái
niệm của từ đơn và từ phức
- Gọi HS nhận xét
Đọc
- Lên bảng tách từ, tách tiếng
Thần / dạy / dân / cách / trồng trọt / chăn nuôi / và cách / ăn ở
Tách tiếng :
- Trồng / trọt / chăn /
nuôi / ăn / ở ( Mỗi âm phát ra là một tiếng)
- Tiếng để tạo từ
- Từ để tạo câu
- Tiếng có thể dùng để tạo câu tiếng ấy trở thành từ
- Là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất để tạo câu
- Nhận xét
- Nhắc lại kiến thức cũ
- Nhận xét
I Từ là gì?
Từ : Là đơn vị ngôn ngữ
nhỏ nhất để tạo câu
Trang 5- Kẻ bảng phân loại cho HS
lên điền
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét chung
- Dựa vào bảng phân loại em
hãy cho biết từ đơn và từ phức
khác nhau như thế nào?
- Gọi HS nhận xét
- Từ ghép và từ láy khác nhau
như thế nào?
* GV chốt lại :
+ Từ đơn : Có một tiếng
+ Từ phức : Có hai tiếng trở
lên
+ Từ láy : Có quan hệ láy âm
giữa các tiếng
+ Từ ghép: từ có các tiếng
quan hệ với nhau về nghĩa
KNS: Tìm một số từ mượn
trong TV thuộc loại từ láy
hoặc từ ghép.
- Lên bảng điền vào bảng phân loại
- Nhận xét
- Từ đơn : Có 1 tiếng (1 âm tiết)
Từ phức : Có 2 tiếng trở lên
( 2 âm tiết trở lên)
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- Từ láy có quan hệ vớ nhau về nghĩa
- Chú ý lắng nghe sau đó ghi vào tập
Thực hiện theo yêu cầu của GV
VD: SGK
II Từ đơn và từ phức
Bảng phân loại Cấu tạo từ Ví dụ Từ đơn
Từ/ đấy/ nước/ ta/ chăn/ nghề/ và/ có tục/ ngày/ tết/ làm
Từ phứ c
Từ ghé p
Chăn nuôi, bánh chưng, bánh giầy Từ
láy Trồng trọt
+ Từ đơn : Có một tiếng + Từ phức : Có hai tiếng
trở lên
+ Từ láy : Có quan hệ láy
âm giữa các tiếng
+ Từ ghép: từ có các tiếng
quan hệ với nhau về nghĩa Hoạt động 2: Luyện tập thời gian(15’)
a.Phương pháp giảng dạy: Phương pháp vấn đáp, nêu vấn đề…
b.Các bước hoạt động
Hoạt động của thầy Hoạt động của trị Nội dung
- Gọi HS đọc bài tập 1
- Yêu cầu HS lên bảng hoàn
thành bài tập
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét chung
- Gọi HS đọc bài tập 2
- Yêu cầu HS lên bảng hoàn
thành bài tập
- Gọi HS nhận xét
- Đọc bài tập 1
- HS1 : Câu a HS2 : Câu b HS3 : Câu c
- Nhận xét bài tập bạn vừa hoàn thành
- Chú ý lắng nghe
- Đọc bài tập 2
- Lên bảng hoàn thành bài tập
III/ Luyện tập
* Bài tập 1 : Đọc đoạn văn sau
và thực hiện các nhiệm vụ nêu bên dưới
a Từ : con cháu, nguồn gốc ( Từ ghép)
b Từ đồng nghĩa với từ “ nguồn gốc” là
“ cội nguồn, gốc gác”
c Các từ chỉ quan hệ thân thuộc : Cậu, mợ, cô, dì, chú, bác, anh, em
* Bài tập 2 : Nêu quy tắc sắp
Trang 6- GV nhận xét chung
- Gọi HS đọc bài tập 3
- Yêu cầu HS lên bảng hoàn
thành bài tập
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét chung
- Gọi HS đọc bài tập 4
- Yêu cầu HS lên bảng hoàn
thành bài tập
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét chung
- Nhận xét bài tập bạn vừa hoàn thành
- Chú ý lắng nghe
- Đọc bài tập 3
- Lên bảng hoàn thành bài tập
- Nhận xét bài tập bạn vừa hoàn thành
- Chú ý lắng nghe
- Đọc bài tập 4
- Lên bảng hoàn thành bài tập
- Nhận xét bài tập bạn vừa hoàn thành
- Chú ý lắng nghe
xếp các tiếng trong từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc
+ Quan hệ 1 :Theo giơí tính:
Ông – bà Cha – mẹ Anh - chị
+ Quan hệ 2 : Theo bậc trên dưới
Ông – cha Cha – anh Chú – cháu
Bài tập 3 : Điền những
tiếng thích hợp vào chỗ trống sau :
Nêu cách chế biến bánh
( bánh ) rán, nướng, hấp
Tên chất liệu bánh
( bánh ) nếp, gạo, mì, khoai, ngô
Tính chất ( bánh ) dẻo, xốp Hình dáng ( bánh ) gai, chữ,
gối
* Bài 4 : Từ láy được in đậm
trong câu sau đây, miêu tả cái gì? Hãy tìm từ láy khác có cùng tác dụng ấy
- Từ láy : “Thút thít” chỉ tiếng khóc của cô công chúa út
- Các từ : Sụt sừ, nức nở
IV/ Tổng kết và hướng dẫn học tập(5’)
Hoạt động 4: Củng cố, dặn dị
+ Củng cố :
- Nêu khái niệm về từ?
- Phân biệt : Từ đơn, từ ghép, từ láy
+ Dặn dò : Học bài
- Gợi ý làm bài tập 5(tìm các từ láy tả tiếng cười, tả tiếng nói,tả dáng điệu)
- Hướng dẫn tự học:
- Xem bài “ Giao tiếp văn bản và phương thức biểu đạt”(xem 6 kiểu văn bản và mục đích giao tiếp của 6 kiểu văn bản đĩ)
Trang 7TLV: GIAO TIẾP VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
Tiết : 04
Ngày soạn: 07/8/2018
Tuần: 01
I/ Mục Tiêu :
1/ Kiến thức:
- Sơ giản về hoạt động truyền đạt tiếp nhận tư tưởng,tình cảm bằng phương tiện
ngơn từ: Giao tiếp, văn bản,phương thức biểu đạt,kiểu văn bản
- Sự chi phối của mục đích giao tiếp trong việc lựa chọn phương thức biểu đạt để tạo lập văn bản
- Các kiểu văn bảntự sự, miêu tả, biểu cảm, lập luận, thuyết minh và hành chính- cơng vụ
2/ Kĩ năng
- Bước đầu nhận biết vvề việc lựa chọn phương thức biểu đạt phù hợp với mục
đích giao tiếp
- Nhận ra kiểu văn bản ở một văn bản cho trước căn cứ vào phương thức biểu đạt
- Nhận ra tác dụng của việc lựa chọn phương thức biểu đạt ở một đoạn văn bản cụ thể
3/ Thái độ: Xác định đúng mục đích khi giao tiếp
II/ Chuẩn bị:
GV: SGK, chuẩn KT-KN, giáo án, tài liêu tham khảo
HS: Sưu tầm tài liệu cĩ liên quan Chuẩn bị trước nội dung
III/ Tổ chức các hoạt động học tập
1/ Ổn định: Ổn định lớp (1’)
2/ Kiểm tra bài cũ: Giáo viên tiếp tục kiểm tra tập vỡ của các em (3’)
3/ Tiến hành bài học
Hoạt động 1: Hình thành kiến thức thời gian( 20 ’)
a.Phương pháp giảng dạy; Phương pháp vấn đáp, diễn giải, nêu vấn đề…
b.Các bước hoạt động
Hoạt động của thầy Hoạt động của
trị
Nội dung
- GV nêu lên tình huống và yêu cầu HS trả
lời
* Trong đời sống, khi có một tư tưởng tình
cảm, nguyện vọng mà cần biểu đạt cho
mọi người hay ai đó biết thì em làm như
thế nào?
- Vậy giao tiếp là gì?
- Gọi HS khác nhận xét
- GV nhận xét chung
- GV nêu VD :
Ai ơi giữ chí cho bền
Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai
- Chú ý lắng nghe tình huống của GV nêu lên
- Nói cho người đó nghe
( Giao tiếp)
- Tự rút ra kết luận
- Nhận xét câu trả lời của bạn
I Tìm hiểu chung về văn
bản phương thức biểu đạt
1 Văn bản và mục đích giao tiếp
* Giao tiếp : Là loại hoạt
động truyền đạt, tiếp nhận
tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn ngữ
Trang 8- Gọi HS nêu lên ý nghĩa của bài ca dao
đó?
- Em có nhận xét gì về thể thơ và cách gieo
vần?
- Bài ca dao trên đã biểu đạt trọn vẹn một
ý chưa?
- GV chốt lại : Bài ca dao trên được gọi là
một văn bản vì : Thống nhất nội dung, có
liên kết mạch lạc đúng phương thức biểu
đạt, thực hiện được mục đích giao tiếp
- Ví dụ :
- Lời phát biểu của Thầy (Cô) hiệu trưởng
trong lễ khai giảng
- Bức thư em viết cho bạn, người thân
- Đơn xin nghỉ học
Đều là văn bản
- Tuỳ theo mục đích giao tiếp mà người ta
sử dụng kiểu văn bản với các phương thức
diễn đạt phù hợp Có thể chia các phương
thức biểu đạt như sau:
- Gv treo bảng phụ
STT Kiểuvăn
bản
Mục đích giao tiếp Ví dụ
1 Tự sự Trình bày
diễn biến sự việc
Thánh Gióng
2 Miêu
tả
Tái hiện trạng thái, sự vật, con người
Cảnh vật, con người, người
3 Biểu
cảm
Bài tỏ tình cảm, cảm xúc
Rằm tháng giêng ( HCM)
luận
Nêu ý kiến đánh giá, bàn luận
Ăn quả ?
Đúng? sai?
5 Thuyết
minh Giới thiệu đặc điểm
tính chất, phương pháp
Bài thực hành , thí nghiệm
6
Hành
chính
-công
Trình bày
ý muốn, quyết định
Đơn từ Giấy mời Báo cáo
- Quan sát
- ý nghĩa là lời khuyên răng dạy mọi người
- Thể thơ lục bát, gieo vần “ền”
- Bài ca dao đã diễn đạt đầy đủ ý
- HS lắng nghe
- HS ghi bài
- Lắng nghe tìm hiểu ví dụ
- Tiếp thu kiến thức
- Quan sát theo dõi nội dung trong bảng phụ
* Văn bản : Là chuỗi lời
nói miệng hay một bài viết có chủ đề thống nhất, có liên quan mạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp
2 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản
Phương thức biểu đạt là cách thức kể chuyện, miêu
tả, biểu cảm, thuyết minh, nghị luận, cách thức làm văn bản hành chính- cơng
vụ phù hợp với mục đích giao tiếp
- Có 6 kiểu văn bản thường gặp và các phương thức biểu đạt tương ứng:
Tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính – công vụ.
- Mỗi kiểu văn bản có mục đích giao tiếp riêng
Trang 9vụ nào đó thể
hiện quyền, trách nhiệm của người và người Hoạt động 2:Luyện tập thời gian(20’)
Phương pháp giảng dạy; Phương pháp vấn đáp, nêu vấn đề…
Hoạt động của thầy Hoạt động của trị Nội dung
- Hướng dẫn học sinh làm
các bài tập SGK
- Gọi HS đọc bài tập 1,2
SGK
- Yêu cầu HS thảo luận
nhóm hoàn thành bài tập
1,2 SGK
- Yêu cầu đại diện nhóm
báo cáo kết quả thảo luận,
nhóm khác nhận xét bổ
sung
- GV nhận xét chung
- Đọc bài tập 1,2 SGK
- Chia nhóm thảo luận theo yêu cầu của GV
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận , nhóm khác nhận xét bổ sung
- Chú ý lắng nghe
III Luyện tập:
* Bài tập 1 Các đoạn văn, thơ
dưới đây thuộc phương thức biểu đạt nào?
a Phương thức biểu đạt : Tự sự
kể lại việc Cám lừa Tấm
b Phương thức biểu đạt : Miêu tả Cảnh đêm trăng
c Phương thức biểu đạt : Nghị luận Nêu lí lẽ
d Phương thức biểu đạt : Biểu cảm Bộc lộ cảm xúc
đ Phương thức biểu đạt : Thuyết minh Trình bày
IV/ Tổng kết và hướng dẫn học tập(2’)
Hoạt động 4: Củng cố, dặn dị
+ Củng cố :
- Văn bản là gì?
- Cĩ mấy kiểu văn bản?
+ Hướng dẫn tự học :
- Đọc và soạn trước vb Thánh Gióng
- Nêu được những ý chính trong văn bản
- Tìm được những chi tiết tưởng tượng kì ảo
- Nêu được ý nghĩa các chi tiết
( câu 2 phần đọc hiểu văn bản)