1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giao an tuan 3

19 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 62,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nêu: Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về khí hậu của Việt Nam và những ảnh hưởng của khí hậu đến đời sống và sản xuất?. HĐ2: : Khí hậu các miền có sự khác nhau : - Chỉ trên lượ[r]

Trang 1

thành như thế nào ?

- Chốt ý : Từ một tế bào trứng của mẹ kết hợp với

một tinh trùng của bố tạo thành hợp tử, hợp tử phát

triển thành phôi, phôi phát triển thành bào thai.

- Giáo dục học sinh phải biết yêu quý bản thân

3 Củng cố : Nêu quá trình hình thành của cơ thể

người ?

4 Dặn dò : Giúp đỡ khi mẹ mang thai.

hợp tử.

- Hợp tử phát triển thành phôi.

- Phôi phát triển thành bào thai.

- Sau 9 tháng trong bụng mẹ, em bé được sinh ra.

- 2 HS đọc phần bóng đèn sáng, lớp đọc thầm

- 2 HS trả lời

Tuần 3

Ngày soạn: 1/ 9/ 2011 Thứ hai ngày 5 tháng 9 năm 2011

TẬP ĐỌC : LÒNG DÂN

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

- Biết đọc đúng một văn bản kịch : ngắt giọng, giọng đọc thay đổi phù hợp với tính cách từng nhân vật và tình huống kịch

- Hiểu nội dung, ý nghĩa phần 1 của vở kịch : Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng (trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK)

* Biết đọc diễn cảm vở kịch theo vai, thể hiện được tính cách nhân vật

II ĐỒ DÙNG : Viết một đoạn kịch 1 để hướng dẫn học sinh đọc ở bảng phụ.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ : Đọc thuộc lòng 3 khổ thơ

tự chọn ở bài Sắc màu em yêu.

- Nhận xét, ghi điểm

- 3 em đọc

2 Bài mới :

HĐ1: - Giới thiệu bài và ghi bảng - HS lắng nghe

HĐ2: Luyện đọc :

- Gọi Thư, Hiền, Thảo ( HSG) đọc

+ Đoạn 1: Từ đầu Thằng này là con

+ Đoạn 2: Chồng chị à rục rịch tao bắn

+ Đoạn 3: còn lại

- Luyện phát âm: rõ ràng, trói nó lại, tao bắn

- Yêu cầu đọc thầm

- Yêu cầu đọc từng câu

- Đọc đoạn kết hợp hỏi từ chú giải

- 3 em đọc nối tiếp

- Cá nhân , đồng thanh

- Cả lớp đọc

- Đọc nối tiếp 2 lượt

- Đọc theo cập, mỗi cặp đọc 1 đoạn

HĐ2: Tìm hiểu bài :

- Yêu cầu TL nhóm 6:

+ Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy hiểm ?

+Dì Năm đã nghĩ ra cách gì để cứu chú cán bộ ?

- Chi tiết nào trong đoạn kịch làm em thích thú

nhất

- Chú cán bộ bị bọn giặc rượt đuỏi bắt, chạy vào nhà dì Năm.

- Dì vội đưa chú một chiếc áo khác để thay, bảo chú ngồi xuống ăn cơm.

- Một số em trả lời Ví dụ : Chi tiết dì Năm bảo :

Để tôi, làm bọn giặc tưởng dì Năm khai ra nhưng

dì Năm đã nhanh trí bảo An : Qua nhà bà Mười

* Em thấy dì Năm là người như thế nào ? đội năm dạ lúa và dắt con heo về, rồi cha con rán

Trang 2

HĐ3: Luyện đọc diễn cảm :

- Treo bảng phụ, HDHS luyện đọc đoạn 1

- HDHS đọc phân vai

- Chú ý : Những chỗ viết trong dấu ngoặc đơn

là người dẫn chuyện đọc.

HĐ4: Luyện đọc lại :

- Đọc trong nhóm 2

- Đọc phân vai vở kịch

3 Củng cố :

- Hành động đầu tiên của dì Năm khi người cán

bộ chạy vào nhà là bảo người cán bộ chui vào ủ

để trốn Đúng hay sai

4 Dặn dò : Tập đọc phân vai vở kịch.

đùm bọc lấy nhau.

- Vài HSG trả lời

- Luyện đọc diễn cảm theo nhóm 4

- Đọc phân vai vở kịch (2 lượt)

- HS lắng nghe

- HS đọc theo nhóm 2 cả bài

- Nhóm 5

- bảng con: sai

Toán LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU :

- Biết cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số

- Làm được bài tập 1 ( 2 ý đầu) bài 2 (a,d) bài 3

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

1 Bài cũ :

- Bài 3 SGK trang 14

- KT vở

- Nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới:

HĐ1: Giới thiệu bài và ghi bảng

HĐ2: HD luyện tập

Bài 1/ 14 : - Gọi Phúc nêu yêu cầu

- Nêu cách chuyển hỗn số thành phân số ?

- Yêu cầu làm bảng con

* HSG làm cả bài

Bài 2/14 : - Gọi Vy nêu yêu cầu

- Yêu cầu làm vào vở

- Lưu ý HS : Nếu hỗn số nào có phần nguyên lớn

hơn thì hỗn số đó lớn hơn và nếu phần nguyên

bằng nhau thì so sánh tiếp phần phân số, phân số

nào lớn hơn thì hỗn số đó lớn hơn

* HSG làm cả bài

Bài 3/14 : - Gọi Hiền nêu yêu cầu

- Hướng dẫn cho học sinh yếu

- 2 em

- 3 em

- Nghe

- 2 em trả lời

- Bảng con từng bài (2 ý đầu)

2 35 = 135 4 59 = 419

* HSG : 9 3

8 =

75

8 12

7

10 = 127

10

- Làm vào vở, Mai, Quang làm bài ở bảng

- Sửa bài ở bảng a) 3 109 > 2 109 ; d) 3 104 = 3 2

5

* HSG : c) 5 1

10 > 2

9

10 ; b) 3

4

10 < 3 9

10

- Tiến hành tương tự bài 2 : a) 1 12 + 1 13 = 32 + 43 = 69 +

Trang 3

* Không thực hiện phép tính, hãy dự đoán:

Kết quả của phép cộng: 4 1

2 + 5

1

2 là:

A 92 B 9 C 10 D 9 12

3 Dặn dò : Bài tập 1

8

6 =

17

6 = 2

5 6 b) 2

2

3 - 1

4

7 = 3

8

- 7

11 =

56

21 -

33

21 = 23

21 = 1

2 21 c) 2

2

3 x 5

1

4 = 3

8

x

21

4 =

8 x 21

3 x 4 = 14 d) 3 1

2 : 2

1

4 =

7

2 :

9

4 =

7

2 x

4 9

= 2818 = 1 1018 = 1 59

- HSG làm vào vở bài tập

Ngày soạn:2/9/2011 Thứ ba ngày 6 tháng 9 năm 2011

Tập làm văn: LUYỆN TẬP TẢ CẢNH

I/ Mục tiêu : Giúp HS :

- Tìm được những dấu hiệu báo cơn mưa sấp đến, những từ ngữ tả tiếng mưa và giọt mưa, tả cây cối, con

vật, bầu trời trong bài Mưa rào ; từ đó cách quan sát và chọn lọc chi tiết trong bài văn miêu tả.

- Lập được dàn ý bài văn miêu tả cơn mưa

II/ Đồ dùng dạy học : Bảng phụ viết sẵn dàn ý BT2/ 17 VBT

II/ Các hoạt động dạy và học :

2/ Kiểm tra bài cũ : - Kiểm tra ghi nội dung

quan sát cơn mưa

3/ Bài mới :

HĐ1: GTB và ghi bảng

HĐ2: HD luyện tập

Bài tập1 : Nhóm 2

- Gọi Thình đọc đề

- Gọi Hồng, Thư, Việt đọc bài Mưa rào

- Yêu cầu thảo luận nhóm 2

- Hỏi thêm : Cách dùng từ trong khi miêu tả

của tác giả có gì hay ?

Bài tập2 : Cá nhân.

- Gọi Tin nêu yêu cầu

- HD: Từ những chi tiết quan sát được, em hãy

lập một dàn ý cho bài văn tả cơn mưa Chú ý

cách dùng từ, ghi lại chi tiết, cảnh vật, con vật

tiêu biểu, ấn tượng

- Treo bảng phụ dàn bài tả cơn mưa

- 1 – 2 HS yếu đọc dàn bài mẫu

Dàn bài : Tả cơn mưa

- Cả lớp

- Nghe

- Thịnh đọc đề

- 3 HS đọc nối tiếp

- HS thảo luận, trình bày kết quả thảo luận

- Tác giả dùng nhiều từ láy, từ gợi tả khiến ta hình dung được cơn mưa ở vùng nông thôn rất chân thực.

- Tin đọc đề

- HS tự làm dàn bài, 1 em làm bảng phụ

a) Mở bài : - Trời nổi cơn dông, lá rụng lả tả

- Bụi bay mù mịt, trời sắp mưa to.

b) Thân bài :

- Mây đen bao phủ khắp bầu trời

- Gió mang theo hơi nước mát lạnh

- Mưa bắt đầu rơi lộp độp trên mái tôn

- Giọt mưa xiên theo làn gió, tạo nên một lớp màng mỏng

- Mưa bắt đầu nặng hạt

- Tiếng sấm đì đùng từ xa vọng lại đinh tai

- Nước chảy lênh láng trên sân

Trang 4

4/ Củng cố :

- Đọc lại dàn bài ỏ BT 2.

5/ Dặn dò : Về nhà hoàn chỉnh BT1,2.

- Cây cối nghiêng ngã đắm mình trong làn mưa nặng hạt

- Mưa ngớt hạt - tạnh hẳn

- Lũ chim lại bay ra nô đùa

- Con gà mẹ lục tục kéo bầy con giũ cánh chạy ra, quây quanh vũng nước đọng

- Cây cối sạch bóng

- Mọi người tiếp tục làm việc

- Tiếng loa đài rộn vang

c) Kết bài : - Mưa đem lại cho con người cái mát trong

những ngày hè oi ả

- Nhớ những kỉ niệm tắm mưa ở quê mình.

Toán: LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU : Biết chuyển :

- Phân số thành phân số thập phân

- Hỗn số thành phân số

- Số đo từ đơn vị bé ra đơn vị lớn, số đo có hai tên đơn vị đo thành só đo có một tên đơn vị đo (tức là số

đo dưới dạng hỗn số kèm theo một tên đơn vị đo)

- Làm được b1, b2 ( 2 hỗn số đầu) b3, b4

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

1 Bài cũ :

- Bài 2 b,c

- KT vở

- Nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới

HĐ1: GTB và ghi bảng

HĐ2: HD luyện tập

Bài 1/15 : - Gọi Thịnh nêu yêu cầu

- Những phân số như thế nào là phân số thập

phân ?

- Yêu cầu làm bảng con

Bài 2/15 : - Gọi Thư nêu yêu cầu

- Củng cố cách chuyển hỗn số thành phân số

- Yêu cầu làm vào vở, Việt, Tin lên bảng

Bài 3/15 : - Gọi Huy nêu yêu cầu

HD mẫu : 10dm = 1m

1dm = 101 m

3dm = 3

10 m

- Yêu cầu TL và làm vào bảng nhóm

- Củng cố : 1 giờ bằng bao nhiêu phút

Bài 4/15 : Gọi Nhi nêu yêu cầu

- 2 em

- 3 em

- Nghe

- Thịnh đọc đề

- Những phân số có mẫu số là 10; 100; 1000; … là phân số thập phân.

- Làm bảng con từng bài, bảng lớp: Thịnh, Hồng 14

70 =

2

10

11

25 =

44 100

75300 = 25100 23500 = 461000

- Thư nêu

- 1 em trả lời

- 2 em làm ở bảng, lớp làm vở 2 hỗn số đầu

- Huy đọc đề

- Theo dõi

- Các nhóm tính và trình bày, cả lớp nhận xét

- Vài em trả lời

- Nhi nêu

Trang 5

- HD mẫu :

5m 7dm = 5m + 7

10 m = 5

7

10 m

- Yêu cầu làm vào vở, Nhi, Giang lên bảng

* Bài 5 : Dành cho HSG

3 Dặn dò : Bài 3

- Theo dõi

- 2 em làm ở bảng, mỗi em 2 bài

- Lớp làm vào vở

Số đo của sợi dây đó có đơn vị là xăng-ti-mét; đề-xi-mét; mét là :

3m và 27cm = 327 cm 3m và 27cm = 32 7

10 dm

3m và 27cm = 3 27100 m

KHOA HỌC : CẦN LÀM GÌ ĐỂ CẢ MẸ VÀ EM BÉ ĐỀU KHOẺ ?

I MỤC TIÊU :

- Nêu được những việc nên làm và không nên làm để chăm sóc phụ nữ mang thai

II ĐỒ DÙNG : Hình trang 12, 13 SGK.

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

1 Bài cũ :

- Cơ thể chúng ta được hình thành từ đâu ?

- Điền vào chỗ chấm : Trứng + tinh trùng → …

→ … → …

2 Bài mới :

a GTB: Em bé ở trong bụng mẹ 9 tháng mới ra

đời Vì thế sức khỏe của thai nhi, sự phát triển của

thai tùy thuộc vào sức khỏe của mẹ Vậy trong

thời kì mang thai PN nên làm gì và không nên làm

gì? Các thành viên khác trong GĐ nên làm gì để

giúp đỡ PN có thai? Chúng ta cùng tìm hiểu quâ

bài học hôm nay Ghi bảng

b HD tìm hiểu:

HĐ1: Làm việc với SGK

+ Mục tiêu : HS nêu được những việc nên làm và

không nên làm đối với phụ nữ có thai để đảm bảo

mẹ và thai nhi đều khoẻ

- Bước 1 : Thảo luận nhóm 2 : QSát hình 1, 2, 3, 4

trang 12 SGK, trả lời câu hỏi : Phụ nữ có thai nên

và không nên làm gì ? Tại sao ?

- Bước 2 : Trình bày kết quả

- Kết luận : Người PN mang thai có nhiều thay

đổi về tính tình và thể trạng Do vậy, chuẩn bị cho

em bé chào đời là trách nhiệm của mọi người

trong GĐ đặc biệt là người bố Chăm sóc sức

khỏe người mẹ khi mang thai sẽ giúp cho thai nhi

khỏe mạnh, sinh trưởng và phát triển tốt, đồng

thời người mẹ cũng khỏe mạnh, giảm được nguy

hiểm có thể xảy ra khi sinh con

HĐ2: : Thảo luận nhóm 4

+ Mục tiêu : Mọi người trong gia đình phải biết

- 1 em trả lời

- 1 em lên bảng điền

- Nghe

- Thảo luận nhóm 2

- Trình bày kết quả

Phụ nữ có thai cần :

- Ăn đủ chất, đủ lượng.

- Không dùng các chất kích thích.

- Nghỉ ngơi nhiều hơn, tinh thần thoải mái.

- Khám thai định kì 3 tháng 1 lần.

- Tiêm vác- xin phòng bệnh và uống thuốc theo chỉ định của bác sĩ.

Trang 6

chăm sóc, giúp phụ nữ có thai.

Bước 1 : Quan sát hình 5, 6, 7 trang 13 SGK và

nêu nội dung của từng hình

Bước 2 : Thảo luận nhóm 4 : Mọi người trong gia

đình cần làm gì để thể hiện sự quan tâm chăm sóc

đối với phụ nữ có thai

- Kết luận : Mọi người đều có trách nhiệm quan

tâm, chăm sóc PN có thai

- Em nào đã biết giúp đỡ mẹ khi mẹ có thai

HĐ3 : Đóng vai

+ Mục tiêu : HS có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai

- HDHS đóng vai

- Thảo luận câu hỏi : Khi gặp phụ nữ có thai xách

nặng hoặc đi trên cùng chuyến ô tô mà không còn

chỗ ngồi, bạn có thể làm gì để giúp đỡ ?

- Phần bóng đèn sáng :

3 Củng cố : Mọi người cần làm gì để giúp đỡ

phụ nữ có thai ?

4 Nhận xét - Dặn dò : Về nhà giúp đỡ mẹ, chị

khi mẹ, chị em mang thai

- Quan sát và nêu H5: Người chồng đang gắp thức ăn cho vợ

H6 : Người có thai làm việc nhẹ

H7 : Người chồng đang quạt cho vợ

- quan tâm, chăm sóc, chỉ để phụ nữ mang thai làm việc nhẹ…

- Quan sát hình và thảo luận nhóm 4 : Chồng phải làm những việc nặng nhọc đẻ giúp đỡ vợ khi vợ có thai Các con cần giúp mẹ và làm cho

mẹ vui khi mẹ mang thai.

- Tự liên hệ

- Đóng vai

- Đóng vai hai tình huống trên theo nhóm

- Trình diễn trước lớp

- Tự trả lời theo suy nghĩ của bản thân

- 3 em đọc + cả lớp đồng thanh phần bóng đèn sáng

- Vài em trả lời

Ngày soạn: 3/9/2011 Thứ tư ngày 9 tháng 9 năm 2011

TẬP ĐỌC : LÒNG DÂN (tiếp theo)

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

- Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm trong bài ; biết đọc ngắt giọng, thay đỏi giọng đọc phù hợp tính cách nhân vật và tình huống trong đoạn kịch

* Giọng đọc thay đổi linh hoạt, thể hiện được tính cách của nhân vật Biết đọc diễn cảm theo cách phân vai

- Hiểu nội dung câu chuyện, ý nghĩa vở kịch : Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc, cứu cán bộ.(trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK)

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ :

- Bài Lòng dân (t1)

- Nhận xét, ghi điểm

- 5 HS đọc phân vai

2 Bài mới :

HĐ1: Giới thiệu bài và ghi bảng - HS lắng nghe

HĐ2: Luyện đọc :

- Gọi Trinh, Hồng đọc bài

- Luyện phát âm chuẩn: cai cản lại, nói vọng ra,

má thằng An, làng này

- 2 em HSG đọc nối tiếp

- Cá nhân, đồng thanh

- Yêu cầu đọc thầm

- Yêu cầu đọc truyền điện 4 dòng

- Yêu cầu 2 em đọc nối tiếp

- Gọi HS đọc chú giải

- Cả lớp đọc thầm

- 2 lượt

- 2 lần

- 2 em

HĐ3: Tìm hiểu bài :

Trang 7

1 An đã làm gì cho bọn giặc mừng hụt ?

* Tìm một số từ đồng nghĩa với từ : ba ?

- Qua câu nói : “Trời ơi, con ruồi bay qua là

tao biết ngay con cái hay con đực mà Qua mặt

tao không nổi đâu !” Em thấy tên Cai là người

như thế nào ?

2 Những chi tiết nào cho thấy dì Năm ứng xử

rất thông minh ? Yêu cầu TL nhóm 2

3 Vì sao vở kịch được đặt tên là Lòng dân?

a Vì vở kịch thể hiện tấm lòng người dân đối

với CM

b Vì thể hiện việc người dân tin yêu CM, sẵn

sàng xả thân bảo vệ cán bộ CM

c Lòng dân là chỗ dựa vững chắc nhất của CM

d Cả 3 ý trên

HĐ4: Luyện đọc lại

- HDHS thể hiện giọng hí hửng của Cai, giọng

nói ngập ngừng của An

- Khi Cai hỏi : Ông đó có phải tía mày không ? An trả lời : “Dạ, không phải tía” … Sau đó An bảo :

“Dạ, cháu kêu bằng ba chứ không phải tía”.

- Đồng nghĩa với từ “ba” là : cha, thầy, bố, tía.

- Tên Cai là người nói dóc

- TL và trả lời :

- Dì Năm từ trong buồng nói vọng ra : “Làng này

ai hổng biết Lâm Văn Nên, 31 tuổi, con ông Dừa”.

Dì Năm nói vậy để cho chú cán bộ biết tên của chồng mình.

TL nhóm 4

Ý d

- Tập đọc lời của Cai, của An

- Đọc trong nhóm 2

- Đọc phân vai vở kịch

3 Củng cố : Đọc phân vai cả vở kịch.

- HS đọc theo nhóm 2 cả bài

- Nhóm 5

- 5 HS đóng vai

4 Dặn dò : Tập đọc phân vai cả vở kịch.

Toán: LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU : Giúp học sinh biết :

- Cộng, trừ phân số, hỗn số

- Chuyển các số đo có hai tên đơn vị đo thành số đo có một tên đơn vị đo

- Giải bài toán tìm một số biết giá trị một phân số của số đó

- Làm được BT 1ab, 2ab, b4 ( 3 sđ 1,3,4) b5

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

1 Bài cũ :

- Sửa bài 2 SGK

- Nhận xét, ghi điểm

2 Bải mới:

HĐ1: GTB và ghi bảng

HĐ2: HD luyện tập

Bài 1/15 :- Gọi Long nêu yêu cầu

- Yêu cầu nêu cách cộng hai PS khác MS

- Yêu cầu làm bảng con, Long, My lên bảng

- Lưu ý HS sau khi cộng xong mà phân số có tử

lớn hơn mẫu thì đưa về hỗn số

- Bài c chỉ cần qui đồng mẫu số chung bằng 10

* HSG làm câu c

- 2 em lên bảng, cả lớp làm bảng con

- Long nêu

- 1 em nêu

- Bảng con từng bài a và b, 2 em lên bảng

* Bài c làm vào vở (HSG) c) 35 + 12 + 103 = 106 +5+3 = 1410 =

Trang 8

Bài 2/16 : Tiến hành tương tự bài 1

- Bài 2a : củng cố cách trừ hai phân số

- Bài 2b : chuyển hỗn số của số bị trừ thành phân

số rồi thực hiện phép trừ hai phân số khác mẫu số

- Yêu cầu làm vào vở, Phúc, Vy làm bảng lớp

* Bài 2c (HSG) : Qui đồng mẫu chung là 6

* Bài 3/16 : (HSG) Khoanh vào chữ đặt trước kết

quả đúng :

Bài 4/16 : - Gọi Mai nêu yêu cầu

- Tổ chức thi điền nhanh

- Nhận xét, tuyên dương

Bài 5/16 : - Gọi Hiền đọc đề

- Yêu cầu TL và giải bảng nhóm

- Lưu ý HS không ghi lời giải là số km

 Tính nhanh :

1713 : 5126

4 Củng cố:

Viết vào bảng chữ đặt trước câu trả lời đúng:

3

8 +

1

4 = ?

A 7

9 B

3

4 C

5

8 D

4 12

5 Dặn dò : Bài tập 1a, 5

1 104

- Làm vào vở, 2 em làm bảng lớp b)1 101 - 34 = 1110 - 34 = 4440 -30

40 =

14

40 =

7 20

* c) HSG : 2

3 +

1

2 -

5

6 =

4+3 − 5

2

6 =

1 3

* Ý dúng là : C

- Mai nêu

- 3 em tham gia điền nhanh, lớp theo dõi, nhận xét

- Hiền đọc đề, lớp đọc thầm

- Các nhóm giải và trình bày, cả lớp nhận xét, chốt

ý đúng

Quãng đường AB dài là :

12 : 3 x 10 = 40 (km) Đáp số : 40 km Hoặc có thể : 12 : 103

HSG tự giải

- Bảng con: B

Luyện từ và câu : MỞ RỘNG VỐN TỪ : NHÂN DÂN

I/ Mục tiêu : Giúp HS :

- Xếp các từ ngữ cho trước về chủ điểm Nhân dân vào nhóm thích hợp (BT1) ; nắm được một số thành ngữ, tục ngữ nói về phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam (BT2) ; hiểu nghĩa của từ đồng bào, tìm được một số từ bắt đầu bằng tiếng đồng vừa tìm được (BT3)

* Đọc thuộc 4 câu thành ngữ, TN Tìm thêm 1 số từ ghép có tiếng “đồng”, đặt 1 câu với các từ em tìm

được (3c)

II/ Đồ dùng dạy học : Giấy khổ to, bút dạ

III/ Các hoạt động dạy và học :

2/ Kiểm tra bài cũ :

- Đọc đoạn văn bài tập 3/ 11 VBT

3/ Bài mới :

HĐ1:GTB và ghi bảng

HĐ2:Luyện tập :

Bài 1: - Gọi Hiếu nêu yêu cầu

- Yêu cầu TL và ghi vào bảng nhóm

- Giải nghĩa từ : Tiểu thương : là buôn bán nhỏ

- 2 em đọc

- Nghe

- Hiếu đọc đề,

- Các nhóm TL, ghi bảng nhóm và trình bày, cả lớp nhận xét, chốt ý đúng

a) Công nhân : thợ diện, thợ cơ khí.

b) Nông dân : thợ cấy, thợ cày.

Trang 9

- Nhận xét, tuyên dương

Bài 2: - Gọi Hằng nêu yêu cầu

- Yêu cầu TL nhóm 2 và trả lời

- Chú ý HS : giải thích cho cặn kẽ, đầy đủ nội

dung một câu thành ngữ, tục ngữ

* HSG: Đọc thuộc 4 câu thành ngữ, TN

Bài 3a, b: - Gọi My nêu yêu cầu

- Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”

- Tiếp sức nhau tìm từ chứa tiếng “đồng”, mỗi

đội 5 em, đội nào tìm được nhiều từ hơn, nhanh

hơn là thắng cuộc

* HSG Tìm thêm 1 số từ ghép có tiếng “đồng”,

đặt 1 câu với các từ em tìm được (3c)

4/ Củng cố :

- Tìm 1 số từ bắt đầu bằng tiếng “đồng”

5/ Dặn dò : Về nhà học thuộc các thành ngữ ở

bài tập 2

c) Doanh nhân : tiểu thương, chủ tiệm.

d) Quân nhân : đại úy, trung sĩ.

e) Trí thức : GViên, bác sĩ, kĩ sư.

g) HSinh : HS tiểu học, HS trung học.

- Hằng nêu

- Thảo luận rồi trả lời miệng

- HS yếu có thể giải thích 2 câu

- HSG đọc

- My nêu

- Chia lớp thành 2 đội, mỗi đội 5 em (2 ph)

- Đáp án : đồng hương, đồng môn, đồng chí, đồng thời, đồng bọn, đồng bộ, đồng ca, đồng cảm, đồng dạng, đồng diễn, đồng đều, đồng hành, đồng hao, đồng minh, đồng nghiệp, đồng phục, đồng tâm, đồng thanh,

- HSG làm vào vở

- 2 HS trả lời

Địa lí : KHÍ HẬU

I/ Mục tiêu :

Nêu được một số đặc điểm chính của khí hậu Việt Nam:

+ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

+Có sự khác nhau giữa hai miền: miền Bắc có mùa đông lạnh, mưa phùn; miền Nam nóng quanh năm với hai mùa mưa, khô rõ rệt

-Nhận biết ảnh hưởng của khí hậu tới đời sống và sản xuất của nhân dân ta, ảnh hưởng tích cực: cây cối xanh tốt quanh năm, sản phẩm nông nghiệp đa dạng; ảnh hưởng tiêu cực: thiên tai, lũ lụt, hạn hán, -Chỉ ranh giới khí hậu Bắc-Nam( dãy núi Bạch Mã) trên bản đồ( lược đồ)

-Nhận xét được bảng số liệu khí hậu ở mức độ đơn giản

* Giải thích được Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa.Biết chỉ các hướng gió đông bắc; tây nam; đông nam

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Bản đồ khí hậu Việt Nam

-Tranh về hậu quả do lũ lụt gây ra

III Các hoạt động dạy và học :

2/ Kiểm tra bài cũ : Nêu câu hỏi

+ Trình bày đặc điểm chính của địa hình

nước ta

+ Nêu tên và chỉ một số dãy núi, đồng

bằng trên bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam

+ Kể tên một số loại khoáng sản của nước

ta và cho biết chúng có ở đâu?

- Nhận xét

3/ Bài mới : a.GTB :

Hỏi: Hãy kể một số đặc điểm về khí hậu

- 3 em trả lời 3 câu

Ví dụ : Khí hậu nước ta có bốn mùa, hay mưa,

Trang 10

của nước ta mà em biết?

Nêu: Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ

tìm hiểu về khí hậu của Việt Nam và những

ảnh hưởng của khí hậu đến đời sống và sản

xuất

b HD tìm hiểu

HĐ1 : : Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió

mùa :

- Phát phiếu học tập cho các nhóm, yêu cầu

TL và trình bày

* Vì sao VN có khí hậu nhiệt đới gió mùa ?

- Kết luận : Nước ta nằm trong vùng khí hậu

nhiệt đới gió mùa nên nói chung là nóng, có

nhiều mưa và gió, mưa thay đổi theo mùa

HĐ2: : Khí hậu các miền có sự khác nhau :

- Chỉ trên lược đồ ranh giới khí hậu giữa miền

Bắc và miền Nam

- Nêu sự khác nhau giữa khí hậu 2 miền

- Kết luận : Khí hậu nước ta có sự khác biệt

giữa miền Bắc và miền Nam Miền Bắc có mùa

đông lạnh, mưa phùn, miền Nam nóng quanh

năm với mùa mưa và mùa khô rõ rệt

HĐ3: : Ảnh hưởng của khí hậu đến sản xuất

và đời sống :

Yêu cầu TL nhóm 2

- Nêu những ảnh hưởng của khí hậu đến sản

xuất và đời sống của nhân dân ta ?

- Liên hệ : Từ tháng 8 trở đi, nước ta (đặc biệt

là miền Trung), chịu ảnh hưởng nặng nề về bão

lụt , sạt lở đất, gây hậu quả nặng nề cho con

người Liên hệ các cơn bão số 2, bão Chang

Chu, lụt lịch sử năm 1997,

4/ Củng cố : Đọc phần tô xanh

Việt Nam có khí hậu :

Ôn hoà

Nhiệt đới không có gió mùa

Nhiệt đới ẩm gió mùa

5/ Dặn dò : Về nhà nắm lại bài.

mùa hạ nóng, mùa đông lạnh

- Nhóm 5 TL, hoàn thành PHT và trả lời + Câu1: a) Nhiệt đới b) Nóng c) Gần biển d) Có mưa nhiều, gió mưa thay đổi theo mùa

+ Câu 2 : Nối 1 với b

Nối 2 với a và c

* HSG : Vì VN nằm gần biển, có gió mùa hoạt động trên lãnh thổ.

- Cả lớp

- HS chỉ và nêu tên dãy núi Bạch Mã

- MBắc : có mùa đông lạnh, mưa phùn.

- MNam : nóng quanh năm với 2 mùa mưa, khô rõ rệt.

- TL và trả lời

+ Ảnh hưởng tích cực : Cây cối xanh tố quanh năm, sản phẩm nông nghiệp đa dạng.

+ Ảnh hưởng tiêu cực : Thiên tai, hạn hán, lũ lụt liên miên.

- Cả lớp đồng thanh

- Ghi ý đúng vào bảng con

+ Đáp án đúng : ý c

Lịch sử : CUỘC PHẢN CÔNG Ở KINH THÀNH HUẾ

I/ Mục tiêu :

- Tường thuật sơ lược cuộc phản công ở kinh thành Huế do Tôn Thất Thuyết và một số quan lại yêu nước

tổ chức

+ Trong nội bộ triều đình Huế có 2 phái: chủ hòa và chủ chiến ( đại diện là Tôn Thất Thuyết)

Ngày đăng: 26/05/2021, 17:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w