- GV nªu nhiÖm vô häc tËp cho HS + Những biểu hiện về sự thay đổi trong nền kinh tế xã hội Việt Nam cuối TK XIX đầu TK XX + Những biểu hiện về thay đổi trong xã hội Việt Nam cuối TK XIX [r]
Trang 1Tuần 4
( Từ ngày 13/ 9/ 2010 –17/ 9/ 2011 )
Thứ
ngày Tiết PCCTTiết
Hai
13/9
1
2
3
4
4 7 16 7
Đạo đức Tập đọc Toán Thể dục
Có trách nhiệm về việc làm của mình (tiết 2) Những con Sếu bằng giấy
Ôn tập và bổ sung giải toán
ĐHĐN-Trò chơi “Hoàng Anh – Hoàng Yến”
Ba
14/9
1
2
3
4
5
17 4 4 7 7
Toán
Mĩ thuật Chính tả
Khoa hoc LTVC
Luyện tập
Vẽ theo mẫu: Vẽ khối hộp và khối tròn
Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già
N- viết:Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ
Từ trái nghĩa
Tư
15/9
1
2
3
4
5
4 18 4 8 4
Kể chuyện Toán Lịch sử Tập đọc
Kĩ thuật
Tiếng vĩ cầm ở Mĩ Lai
Ôn tập và bổ sung giải toán(tiếp)
XH Việt Nam cuối TK XIX, đầu TK XX Bài ca về trái đất
Thêu dấu nhân
Năm
16/9
1
2
3
4
5
7 7 4 19 8
Tập l văn Thể dục
Địa lí Toán LTVC
Luyện tập tả cảnh
ĐHĐN-Trò chơi “ Nhảy đúng, nhảy nhanh” Sông ngòi
Luyện tập
Luyện tập về từ trái nghĩa
Sáu
17/9
1
2
3
4
4 20 8 8
Âm nhạc Toán Khoa học Tập l văn HĐNG
Học hát :Hãy giữ cho em bầu trời xanh Luyện tập chung
Vệ sinh tuổi dậy thì
Luyện tập về tả cảnh ( KTV )
Trang 2Thứ hai ngày 13 tháng 9 năm 2010
Đạo đức
Có trách nhiệm về việc làm của mình
I Mục tiêu: Giúp học sinh biết:
- Mỗi người cần phải có trách nhiệm về việc làm của mình
- Bước đầu có kĩ năng ra quyết định và thực hiện quyết định của mình
-HSKG không tán thành việc trốn tránh trách nhiệm, đổ lỗi cho người khác
II Đồ dùng dạy học :
- Một vài mẩu chuyện về những người có trách nhiệm trong công việc hoặc dùng cảm nhận lỗi và sửa lỗi Có thể là của bản thân mình
III Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1 Bài cũ:
Học sinh đọc lại bài và nhắc lại ghi nhớ
2 Bài mời
1 Giới thiệu bài
a - Hoạt động 1: Xử lý tình huống
- GV giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm xử lý một tình huống trong bài tập 3
- HS thảo luận theo nhóm đôi
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả
- Cả lớp trao đổi, bổ sung GV kết luận
b- Hoạt động 2: Tự liên hệ bản thân
- Chuyện xảy ra thế nào và lúc đó em đã làm gì?
- Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào?
- HS trao đổi với bạn bên cạnh về câu chuyện của mình
- GV yêu cầu một số HS trình bày trước lớp
- GV yêu cầu một số HS trình bày trước lớp
- Sau phần trình bày của mỗi HS, GV gợi ý cho các em tự rút ba bài học
- GV kết luận: Khi giải quyết công việc hay xử lý tình huống một cách có trách nhiệm, chúng ta thấy vui và thanh thản Ngược lại, khi làm một việc thiếu trách nhiệm, dù không ai biết, tự chúng ta cũng thấy áy náy trong lòng
- Người có trách nhiệm là người trước khi làm việc gì cũng suy nghĩ cẩn thận nhằm mục đích tốt đẹp và với cách thức phù hợp: Khi làm hỏng việc hoặc có lỗi, họ dám nhận trách nhiệm và sẵn sàng làm lại cho tốt
- GV yêu cầu 1 - 2 HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK
C Cũng cố dặn dò
Tập đọc Những con Sếu bằng giấy
I Mục đích yêu cầu:
- Đọc đỳng tờn người, tờn địa lý nước ngoài
Trang 3- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng trầm, buồn, nhấn giọng những từ ngữ miờu tả hậu quả nặng nề của chiến tranh hạt nhõn, khỏt vọng sống của bộ Xa-da-cụ, mơ ước hũa bỡnh của thiếu nhi
- Hiểu cỏc từ ngữ trong bài
- Hiểu nội dung: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng hòa bình của trẻ em toàn thế giới
- Giáo dục học sinh lòng nhân ái, tinh thần đoàn kết quốc tế
II Các hoạt động dạy học và chủ yếu:
A.Bài cũ: - GV nêu yêu cầu giờ học
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 HD luyện đọc và tìm hiểu bài:
a Luyện đọc:
- Một HS đọc diễn cảm toàn bài ( HS khá giỏi )
- Học sinh quan sát tranh trong SGK
- Học sinh đọc nối tiếp đoạn 2 -3 lần - GV theo dõi sữa lỗi phát âm, luyện đọc từ khó, câu dài, giải nghĩa từ cho học sinh( Hi- Rô- xi – ma, Na – ga – da – ki…)
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- Một học sinh sinh đọc trước lớp (HS khá)
- Gv đọc mẫu toàn bài lần 1 và lưu ý giọng đọc của toàn bài
b Tìm hiểu bài:
- Một học sinh đọc đoạn 1 ( Từ khi Mĩ ném 2 quả bom nguyên tử xuống Nhật )
và trả lời câu hỏi 1 trong SGK- Học sinh đọc thầm đoạn tiếp và trả lời câu hỏi 2 trong SGK(HS TBY)
- HS đọc và trả lời các câu hỏi trong SGK(HS khá)
- Học sinh nêu ý kiến của mình - Học sinh - GV nhận xét
- HD học sinh rút ra nội dung chính của bài
+ Học sinh thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi: Câu chuyện này muốn nói với em
điều gì ?
- Đại diện các nhóm trình bày(HS giỏi) -giáo viên chốt lại:
+ Nội dung bài : Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng hòa bình của trẻ em toàn thế giới
c Luyện đọc diễn cảm.
- Gọi 1 học sinh đọc diễn cảm đoạn 3
- Giáo viên hướng dẫn các em cách đọc của từng đoạn
- Yêu cầu học sinh nêu lại giọng đọc, cách đọc của từng đoạn
- Giáo viên treo bảng phụ HD học sinh luyện đọc đoạn 3
- GV hoặc học sinh giỏi đọc mẫu
- Học sinh luyện đọc diễn cảm.( Cá nhân)
- 3 học sinh thi đọc diễn cảm – Bình chọn bạn đọc hay nhất
C Củng cố - dặn dò:
Toán
Ôn tập và bổ sung về giải toán
Trang 4I Mục tiêu:Giúp HS
- Qua bài toán cụ thể, làm quen một dạng quan hệ tỉ lệ, và biết cách giải bài toán liên quan
đến quan hệ tỉ lệ đó
II Các hoạt động dạy học chủ yếu
A Bài cũ: - 1 HS chưa BT 2 trang 18
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
B Bài mới: 1 Giới thiệu bài: Nêu MĐYC tiết học
2 Giới thiệu ví dụ dẫn đến quan hệ tỉ lệ.
- GV nêu bài toán trong SGK để HS tự làm rồi ghi kết quả vào bảng (kẻ sẵn vào bảng phụ) Cho HS quan sát bảng, sau đó nêu nhận xét: “Thời gian tăng bao nhiêu lần thì quãng
đường đi được cũng tưng lên bấy nhiêu lần”
3 Giới thiệu bài toán và cách giải.
- GV nêu bài toán Hướng dẫn
- GV có thể nhấn mạnh các bước giải:
+ Tóm tắt bài toán: 2 giờ: 90 km
4 giờ: km?
+ Phân tích để tìm ra cách giải bằng cách “Rút về đơn vị”
+ Trình bày bài giải (như SGK)
- GV gợi ý để HS tìm ra cách 2 : Tìm tỉ số
+ 4 giờ gấp mấy lần 2 giờ ? ( 4 : 2 = 2 ( lần ))
+ Như vậy quãng đường đi dược sẽ gấp lên mấy lần ? (2 lần)
+ Từ đó tính được quãng đường đi được trong 4 giờ: ( 90 x 2 = 180 ( km ))
- Trình bày bài giải như SGK
4. Thực hành
Bài 1: GV hướng dẫnYC HS đọc đề bài và giải bằng cách “Rút về đơn vị” tương tự như bài toán GV cho HS tự giải 1HS lên trình bày (HS yếu)
Bài 2 (HS khá) HS chọn cách làm thích hợp : Rút về đơn vị - HS tự làm bài
Bài 3: (HS khá) Yêu cầu HS tự tóm tắt
Cho HS giải 1 cách sau đó gợi ý để HS giải tiếp cách 2
GV viết cả 2 cách giải lên bảng
Bài 4(HS giỏi) (liên hệ về dân số)
- GV cho HS tóm tắt bài toán, ví dụ:
a 1000 người tăng : 21 người
5000 người: người?
- GV có thể dựa vào kết quả phần a, và b, để liên hệ tới “Giáo dục dân số”
C Dặn Dặn dò:
- Về làm bài tập trong VBT
Thể dục bài 7
Trang 5đội hình đội ngũ - trò chơi “hoàng anh, hoàng yến”
i mục tiêu:
* Ôn và nâng cao kỷ thuật ĐHĐN: Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, đi
đều vòng phải, vòng trái Yêu cầu HS tập hợp hàng nhanh, dóng hàng thẳng, đi đều vòng phải, vòng trái, đều, đẹp, đúng khẩu lệnh
* Chơi trò chơi “Hoàng anh, hoàng yến” Yêu cầu học sinh tham tham gia chơi chủ
động tích cực
ii địa điểm-phương tiện + Sân tập vệ sinh an toàn sạch
+ Kẻ sân trò chơi
iii phương pháp tổ chức dạy học:
I
mở
đầu
II
cơ
bản
III
kết
thúc
- G/viên nhận lớp,h/sinh khởi
động
+ Xoay các khớp
+ Chạy nhẹ
+ Vổ tay hát
* Ôn và nâng cao kỷ thuật
ĐHĐN: Tập hợp hàng ngang,
dóng hàng, điểm số, đi đều vòng
phải, vòng trái
*Chơi trò chơi“Hoàng anh, hoàng
yến”
- Mục đích: Rèn luyện phản xạ
nhanh
+ Cách chơi: (Lớp 3)
* Học sinh thả lỏng cùng g/v hệ
thống và nhận xét bài học
4-6’
13-15
7-9’
4-6’
Cán sự điều hành h/sinh k/động
+ + + + + + + + + + + + + + Gv
- GV nhắc lại tên động tác, khẩu lệnh, làm mẫu lại
+ Lần 1: GV điều hành tập luyện toàn bộ kỷ thuật động tác
+ Lần 2: Chia tổ CS điều hành
GV quan sát giúp đỡ
+ Lần 3: Thi các tổ GV cùng
HS quan sát nhận xét
+ Lần 4: GV điều hành để củng cố
(H/s K, G thực hiện thuần thục
động tác H/s TB, Y thực hiện tương đối thuần thục động tác)
- GV (hoặc HS) nhắc lại cách chơi Tổ chức chơi
(Y/c h/s K,G tham gia chơi chủ
động H/s TB,Y tham gia chơi tương đối chủ động)
- Học sinh thả lỏng cùng g/v nhận xét bài học
Trang 6Thứ 3 ngày 14 tháng 9 năm 2010
Toán Luyện tập
I Mục tiêu :- Giúp HS
Củng cố, rèn kỹ năng giải bài toán liên quan đến tỉ lệ (dạng thứ nhất)
II Đồ dùng dạy học:
-VBT
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Bài cũ : 1 học sinh làm bài tập 1
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
B Bài mới: 1 Giới thiệu bài:
2 Luyện tập:
Bài 1 (HS yếu) GV hướng dẫn học sinh làm , HS lên trình bày
Bài 2: (Khuyên khich HS làm)
- Học sinh đọc YC bài tập 2 Cho HS tự làm bài rồi chữa bài
- 1 học sinh lên bảng làm BT
- Học sinh khác nhận xét, giáo viên thống nhất kết quả ( đáp số: 10000 đồng ) Bài 3: (HS khá) Làm theo nhóm 2
- Học sinh đọc YC bài tập 3
- Học sinh làm bài cá nhân – 1 học sinh lên bảng chữa bài ( Học sinh khá )
- Học sinh khác nhận xét, giáo viên thống nhất kết quả ( đáp số: 4 ô tô )
Bài 4: - Học sinh đọc YC bài tập 4
- Học sinh làm bài cá nhân – 1 HS lên bảng chữa bài ( Học sinh TB, khá )
- Học sinh khác nhận xét, giáo viên bổ sung
C Củng cố dặn dò:
- Dặn HS về nhà làm BT ở vở BT
Chính tả
Nghe – Viết: Anh bộ đội cụ hồ gốc bỉ
I Mục đích - Yêu cầu:
- Nghe - viết đỳng chớnh tả bài “Anh bộ đội cụ Hồ gốc Bỉ”
- Tiếp tục củng cố những hiểu biết về mụ hỡnh cấu tạo tiếng và quy tắc đỏnh dấu thanh trong tiếng
II Đồ dùng dạy - học:
- SGK, VBT tiếng Việt tập I
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ: HS làm bài tập tiết trước
B Bài mới: 1 Giới thiệu bài:
2 HD học sinh nghe - viết:
- 2 học sinh đọc bài chính tả
- Giáo viên giới thiệu về Phrăng- Đơ - Bô - en
Trang 7- Học sinh đọc thầm bài chính tả, chú ý các từ dễ viết sai.
- Giáo viên đọc bài chính tả: Anh bộ đội Cụ Hồ Gốc Bỉ.
- Học sinh tìm những từ dễ viết sai chính tả - Học sinh luyện viết những từ khó vào
vở nháp
- Giáo viên lưu ý học sinh chú ý viêt các khó dễ viết sai ( Học sinh TB ,khá)
- Giáo viên đọc cho học sinh viết bài chính tả
- Thu, chấm bài, nhận xét đánh giá
3 HD học sinh làm bài tập:
Bài tập 2:
- Một học sinh đọc yêu cầu BT 2
- Học sinh làm bài các nhân - học sinh lên chữa bài ( học sinh TB, khá)
- Giáo viên nhận xét bổ sung
- Học sinh nêu quy tắc viết dấu thanh ở các tiếng trên
C Củng cố - Dặn dò:
- Dặn học sinh về nhà chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
Khoa học
Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già
i Mục tiêu: HS có khả năng:
- Nêu một số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi già
- Xác định bản thân HS đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời
II Đồ dùng dạy học
- Thông tin và hình trang 16,17 SGK
- Sưu tầm tranh ảnh của người lớn ở các lứa tuổi khác nhau và làm các nghề khác nhau
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
A.Bài cũ:
- 1 học sinh nêu quá trình PT của cơ thể người từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì
- Học sinh khác nhận xét, giáo viên bổ sung ghi điểm
B Bài mới: * Giới thiệu bài: nêu MT bài học.
Hoạt động 1: làm việc với SGK
* Mục tiêu: - HS nêu được một số dặc điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi già
* Cách tiến hành: - Giao nhiệm vụ và hướng dẫn
- GV yêu cầu HS đọc các thông tin trang 16, 17 SGK và thảo luận theo nhóm về đặc điểm nổi bật của từng giai đoạn lứa tuổi
- Làm việc theo nhóm
- HS làm việc theo hướng dẫn của GV, cử thư kí ghi biên bản thảo luận như HD trên
- Các nhóm treo sản phẩm của nhóm mình trên bảng và cử đại diện lên trình bày Mỗi nhóm chỉ trình bày một giai đoạn và các nhóm khác bổ sung
Hoạt động 2: Trò chơi : “ Ai? Họ đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời”
* Mục tiêu: - Củng cố cho HS những hiểu biết về tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi già đã học ở phần trên
Trang 8- HS xác định được bản thân đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời.
* Cách tiến hành:
- GV và HS cùng sưu tầm: Cắt trên báo khoảng 12-16 tranh, ảnh nam, nữ ở các lứa tuổi (giới hạn từ tuổi vị thành niên đến tuổi già), làm các nghề khác nhau trong xã hội Ví dụ:
HS, sinh viên, người bán hàng rong, nông dân, công nhân, GV, giám đốc,…
- GV chia lớp thành 4 nhóm Phát cho mỗi nhóm từ 3 đến 4 hình Yêu cầu các em xác định xem những người trong ảnh ở vào giai đoạn nào của cuộc đời và nêu đặc điểm của giai
đoạn đó
- Làm việc theo nhóm như hướng dẫn trên
- Các nhóm cử người lần lượt lên trình bày ( mỗi HS chỉ giới thiệu một hình)
- Học sinh nhòm khác nhận xét, giáo viên bổ sung kết luận
- GV yêu cầu cả lớp thảo luận các câu hỏi:
+ Bạn đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời?
+ Biết được chúng ta đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời có lợi gì?
- Học sinh trả lời – Giáo viên nhận xét bổ sung như SGV
C Củng cố – Dặn dò:
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau
Luyện từ và câu
Từ trái nghĩa
I Mục đích yêu cầu:
- Hiểu thế nào là từ trỏi nghĩa, tỏc dụng của từ trỏi nghĩa
- Biết tỡm từ trỏi nghĩa trong cõu và đặt cõu với từ trỏi nghĩa
- HSKG đặt được 2 câu để phân biệt cặp từ trái nghĩa tìm được ở BT3
II Đồ dùng dạy học:
- 2 tờ phiếu khổ to
III Các hoạt động dạy học và chủ yếu:
A Bài cũ: HS đọc lại bài văn ở tiết trước trước
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu của tiết học
2 Phần nhận xét:
Bài tập 1:
- Học sinh đọc nội dung yêu cầu của bài tập 1
- Học sinh đọc đoạn văn tìm các từ in đậm, làm việc cá nhân - học sinh nối tiếp nhau giải nghĩa các từ in đậm ( có thể sử dụng từ điển ) ( Học sinh khá )
- Học sinh khác và giáo viên nhận xét bổ sung
Bài tập 2:
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập 2
- Cả lớp đọc thầm yêu cầu của BT
- Học sinh làm miệng rồi nêu
- Học sinh khác và giáo viên nhận xét bổ sung
Bài tập 3:
- Học sinh nêu nội dung yêu cầu của bài tập 3
Trang 9- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm 4.
- Học sinh chữa bài làm ( Học sinh khá )
- Học sinh và giáo viên nhận xét bổ sung
3 Phần luyện tập:
Bài tập 1: - Học sinh đọc nội dung yêu cầu của bài tập 1
- Học sinh làm việc cá nhân vào VBT - 4 học sinh chữa bài ( Học sinh TB )
- Học sinh khác và giáo viên nhận xét bổ sung
Bài tập 2:- HS đọc yêu cầu của bài tập 2
- Học sinh làm việc cá nhân vào VBT
- 2 nhóm, mỗi nhóm 3 em chơi TC : “Ai nhanh, ai đúng” Nêu kết quả bài làm
- Học sinh khác và giáo viên nhận xét bổ sung
Bài tập 4:- HS đọc yêu cầu của bài tập 4.(HS K,G)
- Học sinh làm việc cá nhân vào VBT
- học sinh khác và Giáo viên nhận xét
C Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học.- Dặn học sinh chuẩn bị bài sau
Thứ tư ngày 15 tháng 9 năm 2010
Kể chuyện Tiếng vĩ cầm ở mĩ lai I- Mục đích – yêu cầu:
- Dựa vào lời kể của thầy (cô) và tranh minh hoạ, kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Tiếng vĩ cầm ở Mĩ Lai bằng lời của mình.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi hành động dũng cảm của những người Mĩ có lương tâm đã ngăn chăn và tố cáo tội ác dã man của quân đội Mĩ trong chiến tranh xâm lược Việt Nam
- Nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn
GDMT: HS hiểu được sự tàn phá huỷ diệt MT sống của người dân
II - đồ dùng dạy – học
Sử dụng Tranh minh hoạ truyện trong SGK
III các hoạt động dạy – học
A.Bài cũ:
B Bài mới: 1 Giới thiệu bài
2 GV kể lại câu chuyện:
- GV kể lần 1, học sinh nghe
- GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ
3 Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
a Kể chuyện theo nhóm, rút ra ý nghĩa:
- Học sinh kể chuyện theo nhóm
- Học sinh Thi KC và trao đổi ý nghĩa câu chuyện
- Câu chuyện muốn nói điều gì? : Ca ngợi hành động dũng cảm của những người
Mĩ có lương tâm đã ngăn chăn và tố cáo tội ác dã man của quân đội Mĩ trong chiến tranh xâm lược Việt Nam
- Lính Mĩ không những giết hại tàn sát người dân mà còn phá huỷ cả MT sống
Trang 10- Cả lớp và giáo viên nhận xét, bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, bạn hiểu câu chuyện nhất
C.Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân
Toán
Ôn tập và bổ sung về giải toán
(tiếp theo)
I Mục tiêu: Giúp HS bước đầu làm quen và giải được bài toán liên quan
đến tỉ lệ (dạng thứ hai)
II Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động 1: Giới thiệu ví dụ dẫn đến quan hệ tỉ lệ
- GV nêu bài toán trong SGK HS tự tìm kết quả rồi điền vào bảng (viết ở trên bảng)
- GV cho HS quan sát bảng rồi nhận xét: “số kilôgam gạo ở mỗi bao tăng lên bao nhiêu lần thì số bao gạo giảm đi bấy nhiêu lần”
- Lưu ý: Chỉ nêu nhận xét trên để thấy mối quan hệ giữa hai đại lượng,
không đưa ra khái niệm, thuật ngữ “tỉ lệ nghịch”
Hoạt động 2: Giới thiệu bài toán và cách giải.
Như bài ở tiết 15, GV hướng dẫn HS thực hiện cách giải bài toán 1 theo các bước:
a) Tóm tắt bài toán: 2 ngày: 12 người
4 ngày: người?
b) Phân tích bài toán để tìm ra cách giải bằng cách “rút về đơn vị”
- Trình bày bài giải (như SGK)
- Phân tích tiếp để tìm ra cách giải thứ 2 : Tìm tỉ số
Thời gian đắp nền nhà tăng lên thì số người cần có giảm đi
Trình bày bài giải như SGK - GV nhắc lại 2 cách giải
Hoạt động 3: Thực hành
Bài 1: Yêu cầu HS tóm tắt được bài toán rồi tìm cách giải bằng phương pháp “rút về
đơn vị”, chẳng hạn:
7 ngày: 10 người Muốn làm xong công việc trong 1 ngày cần:
5 ngày: người? 10 7 = 70 (người)
Muốn làm xong công việc trong 5 ngày cần
70 : 5 = 14 (người)
Đáp số: 14 người
Bài 2: Khuyến khích hs làm
Hướng dẫn HS tóm tắt
120 người : 20 ngày
150 người : ngày ?
Yêu cầu HS tự tìm ra cách giải là rút về đơn vị
Gọi HS lên bảng làm bài , HS có thể làm gộp