+Rót ý1: +Từ sáng sớm các môn sinh đã tề -Cho HS đọc đoạn còn lại: tựu trước sân nhà thầy giáo Chu để +Tình cảm của cụ giáo Chu đối với người mõng… thầy đã dạy cho cụ từ thuở vỡ lòng như[r]
Trang 1Tuần 26 Thứ hai ngày 12 tháng 3 năm 2007
Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2: Tập đọc
$51: nghĩa thầy trò
I/ Mục tiêu:
1- Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài ; giọng đọc nhẹ nhàng, trang trọng
2- Hiểu các từ ngữ, câu, đoạn trong bài, diễn biến của câu chuyện
Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở
mọi người cần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó
II/ Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ: HS đọc thuộc lòng bài Cửa sông và trả lời các câu hỏi về
bài
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV giới thiệu chủ điểm và nêu mục đích yêu cầu của tiết học
2.2-Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
-Mời 1 HS giỏi đọc Chia đoạn
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa
lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó
-Cho HS đọc đoạn trong nhóm
-Mời 1-2 HS đọc toàn bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài
b)Tìm hiểu bài:
-Cho HS đọc đoạn
+Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà
thầy để làm gì?
+Tìm những chi tiết cho thấy học trò rất tôn
kính cụ giáo Chu?
+)Rút ý1:
-Cho HS đọc đoạn còn lại:
+Tình cảm của cụ giáo Chu đối với người
thầy đã dạy cho cụ từ thuở vỡ lòng như thế
nào? Tìm những chi tiết biểu hiện tình cảm
đó?
+Những thành ngữ, tục ngữ nào nói lên bài
học mà các môn sinh nhận được trong ngày
mừng thọ cụ giáo Chu?
+Em biết thêm thành ngữ, tục ngữ, ca dao
khẩu hiệu nào có ND tương tự?
+)Rút ý 2:
-Đoạn 1: Từ đầu đến mang ơn rất
nặng.
-Đoạn 2: Tiếp cho đến đến tạ ơn
thầy.
-Đoạn 3: Đoạn còn lại
+Để mừng thọ thầy; thể hiện lòng yêu quý, kính trọng thầy
+Từ sáng sớm các môn sinh đã tề tựu trước sân nhà thầy giáo Chu để mừng…
+) T/C của học trò đối với cụ giáo Chu
+Thầy giáo Chu rất tôn kính cụ đồ
đã dạy thầy từ thuở vỡ lòng Thầy mời học trò cùng tới thăm một người thầy…
+Tiên học lễ, hậu học văn ; Uống nước nhớ nguồn ; Tôn sư trọng
đạo ; Nhất tự vi sư, bán tự vi sư
Trang 2-Nội dung chính của bài là gì?
-GV chốt ý đúng, ghi bảng
-Cho 1-2 HS đọc lại
c)Hướng dẫn đọc diễn cảm:
-Mời HS nối tiếp đọc bài
-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn
-Cho HS luyện đọc DC đoạn 1 trong nhóm
-Thi đọc diễn cảm
+Không thầy đố mày làm nên ; Muốn sang thì bắc cầu kiều… ; Kính thầy…
+)T/C của cụ giáo Chu đối với người thầy đã dạy cụ thuở học vỡ lòng
-HS nêu
-HS đọc
-HS tìm giọng đọc DC cho mỗi
đoạn
-HS luyện đọc diễn cảm
-HS thi đọc
3-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học
-Nhắc học sinh về đọc bài và chuẩn bị bài sau
Tiết 3: Toán
$126: Nhân số đo thời gian
với một số
I/ Mục tiêu:
Giúp HS:
-Biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số
-Vận dụng vào giải các bài toán thực tiễn
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS làm vào bảng con BT 3 tiết trước
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục tiêu của tiết học
2.2-Kiến thức:
a) Ví dụ 1:
-GV nêu ví dụ
+Muốn biết người đó làm 3 sản phẩm
hết bao nhiêu thời gian ta phải làm thế
nào?
-GV hướng dẫn HS đặt tính rồi tính
b) Ví dụ 2:
-GV nêu VD, hướng dẫn HS thực hiện
+Ta phải thực hiện phép nhân:
1 giờ 10 phút x 3 = ? -HS thực hiện: 1 giờ 10 phút
3
3 giờ 30 phút Vậy: 1 giờ 10 phút x 3 = 3 giờ 30 phút
-HS thực hiện: 3 giờ 15 phút 5
Trang 3-Cho HS thực hiện vào bảng con.
-Mời một HS lên bảng thực hiện Lưu ý
HS đổi 83 giây ra phút
*Muốn nhân số đo thời gian với một số
ta làm thế nào?
15 giờ 75 phút
75 phút = 1 giờ 15 phút Vậy: 3 giờ 15 phút x 5 = 16 giờ 15 phút
-HS nêu
2.3-Luyện tập:
*Bài tập 1 (135):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm vào bảng con
-GV nhận xét
*Bài tập 2 (135):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm vào vở
-Mời một HS lên bảng chữa bài
-Cả lớp và GV nhận xét
*Kết quả:
a) 9 giờ 36 phút
17 giờ 92 phút
62 phút 5 giây b) 24,6 giờ
13,6 phút 28,5 giây
*Bài giải:
Thời gian bé Lan ngồi trên đu quay là:
1 phút 25 giây x 3 = 4 phút 15 giây Đáp số: 4 phút 15 giây
3-Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa học
Tiết 4: Khoa học
$51: Cơ quan sinh sản của thực vật có hoa
I/ Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết:
-Đâu là nhị, nhuỵ Nói tên các bộ phận chính của nhị và nhuỵ
-Phân biệt hoa có cả nhị và nhuỵ với hoa chỉ có nhị hoặc nhuỵ
II/ Đồ dùng dạy học:
-Hình trang 104, 105 SGK
-Sưu tầm hoa thật hoặc tranh ảnh về hoa
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng
2-Hoạt động 1: Quan sát
*Mục tiêu: HS phân biệt được nhị và nhuỵ ; hoa đực và hoa cái
*Cách tiến hành:
-Bước 1: Làm việc theo cặp
-GV yêu cầu HS làm việc theo yêu cầu:
+Hãy chỉ vào nhị hay nhuỵ của hoa râm bụt
và hoa sen
-HS trao đổi theo hướng dẫn của GV
Trang 4+Hãy chỉ hoa nào là hoa mướp đực, hoa nào
là hoa mướp cái trong hình 5a, 5b
-Bước 2:Làm việc cả lớp
+Từng nhóm trình bày kết quả thảo luận
+Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung -HS trình bày
3-Hoạt động 2: Thực hành với vật thật
*Mục tiêu: HS phân biệt được hoa có cả nhị và nhuỵ với hoa chỉ có nhị hoặc nhuỵ *Cách tiến hành:
-Bước 1: Làm việc theo nhóm
Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình thực hiện những nhiệm vụ sau:
+Quan sát các bộ phận của các bông hoa mà nhóm mình đã sưu tầm được và chỉ xem đâu là nhị (nhị đực), đâu là nhuỵ (nhị cái)
+Phân laọi các bông hoa đã sưu tầm được, hoa nào có cả nhị và nhuỵ ; hoa nào chỉ có nhị hoặc nhuỵ và hoàn thành bảng trong phiếu học tập
-Bước 2: Làm việc cả lớp
+Đại diện một số nhóm cầm bông hia sưu tầm được của nhóm giới thiệu từng bộ phận của hoa (cuống, đài, cánh, nhị, nhuỵ)
+Mời 1 số nhóm trình bày kết quả bảng phân loại
+GV nhận xét, kết luận: SGV – trang 167
4-Hoạt động 3: Thực hành với sơ đồ nhị và nhuỵ ở hoa lưỡng tính
*Mục tiêu: HS nói được tên các bộ phận chính của nhị và nhuỵ
*Cách tiến hành:
-Bước 1: Làm việc cá nhân
GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ nhị và nhuỵ trang 105 SGK và đọc ghi chú để tìm ra những ghi chú đó ứng với bộ phận nào của nhị và nhuỵ trên sơ đồ
-Bước 2: Làm việc cả lớp
+Một số HS lên chỉ vào sơ đồ câm và nói tên một số bộ phận chính của nhị
và nhuỵ
+Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung
3-Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học Nhắc HS học bài và chuẩn bị bài sau
Tiết 5: Mĩ thuật
$26: vẽ trang trí
Tập kẻ kiểu chữ in hoa nét thanh nét đậm.
I/ Mục tiêu:
-HS nắm được cách xắp xếp dòng chữ cân đối
-HS biết cách kẻ và kẻ được kiểu chữ đúng kiểu
-HS cảm nhận được vẻ đẹp của kiểu chữ in hoa nét thanh nét đậm và quan tâm đén nội dung các khẩu hiệu trong nhà trường, trong cuộc sống
II/ Chuẩn bị:
- SGV, SGK
- Bảng mẫu kiểu chữ in hoa nét thanh nét đậm
- Giấy, bút chì, tẩy, thước kẻ…
Trang 5III/ Các hoạt động dạy-học:
1.Giới thiệu bài:
2-Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học.HS về nhà chuẩn bị bài sau
* Hoạt động 1: Quan sát nhận xét:
-Giáo viên giới thiệu một số kiểu chữ
khác nhau và gợi ý HS nhận xét:
+ Kiểu chữ kẻ đúng hay sai ?
+ Chiều cao và chiều rộng của dòng
chữ so với khổ giấy ?
+Khoảng cách giữa các con chữ và
giấy?
+ Cách vẽ màu chữ và màu nền ?
* Hoạt động 2: Cách kẻ chữ
-GV vẽ trên bảng nêu câu hỏi cho HS
nhận ra các bước kẻ chữ
+ Dựa vào khuôn khổ giấy xác định
chiều dài và chiều cao của dòng chữ
+ Vẽ nhẹ bằng bút chì một lượt
+Xác định bề rộng của nét đậm và nét
thanh cho phù hợp với chiều rộng và
chiều cao của con chữ
+dùng thước kẻ nét thẳng…
- Học sinh quan sát mẫu và nhận xét
- HS tìm ra dòng chữ đẹp
- Học sinh quan sát hình 2 SGK -Muốn xác định đúng vị trí của nét thanh và nét đậm cần dưạ vào cách đưa nét bút khi kẻ chữ:
-những nét đưa lên, đưa ngang là nét thanh
-những nét kéo xuống(nét nhấn mạnh)
là nét đậm
-Muốn xác định đúng vị trí của nét thanh và nét đậm cần dưạ vào cách đưa nét bút khi kẻ chữ:
-những nét đưa lên, đưa ngang là nét thanh
-những nét kéo xuống(nét nhấn mạnh)
là nét đậm K
:* Hoạt động 3: thực hành
-Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập
quan sát giúp đỡ học sinh yếu
-Học sinh thực hành
+ Tập kẻ chữ Mĩ thuật +Vẽ màu vào các con chữ và nền
* Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá
- Giáo viên gợi ý học sinh nhận xét một
số bài
+Hình dáng chữ
+Màu sắc của chữ
+Cách vẽ màu
-GV nhận xét bài của học sinh
-Gợi ý HS xếp loại bài theo cảm nhận
riêng
-HS nhận xét bài theo hướng dẫn của GV
-Học sinh bình chọn bài đẹp
Trang 6Thứ ba ngày 13 tháng 3 năm 2007
Tiết 1: Luyện từ và câu
$47: Mở rộng vốn từ: Truyền thống
I/ Mục tiêu:
Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về truyền thống dân tộc, bảo vệ và phát huy truyền thống dân tộc Từ đó, biết thực hành sử dụng các từ ngữ đó để đặt câu
II/ Đồ dùng dạy học:
-Từ điển học sinh hoặc một vài trang phô tô phục vụ bài học
-Bảng nhóm, bút dạ…
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: HS nhắc lại ND cần ghi nhớ về liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ sau đó làm lại BT 2 (phần luyện tập) của tiết LTVC trước
2- Dạy bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học
2.2- Hướng dẫn HS làm bài tập:
*Bài tập 1 (81):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm việc cá nhân
-Mời một số học sinh trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời
giải đúng
*Bài tập 2 (82):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-GV hướng dẫn HS cách làm
-GV cho HS làm vào vở
-Mời một số HS trình bày kết quả
-HS khác nhận xét, bổ sung
-GV chốt lại lời giải đúng
*Bài tập 3 (82):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm bài theo nhóm 7, ghi
kết quả thảo luận vào bảng nhóm
-Mời một số nhóm trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét, kết luận lời
giải đúng
*Lời giải : c) Lối sống và nếp nghĩ đã hình thành từ lâu đời và được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác
*Lời giải:
a) truyền nghề, truyền ngôi, truyền thống b) truyền bá, truyền hình, truyền tin, truyền tụng
c) truyền máu, truyền nhiễm
*VD về lời giải:
-Những từ ngữ chỉ người gợi nhớ đến lịch
sử và truyền thống dân tộc: các vua Hùng, cậu bé làng Gióng, Hoàng Diệu, Phan Thanh Giản
-Những từ ngữ chỉịư vật gợi nhớ đến lịch
sử và truyền thống dân tộc: nắm tro bếp thuở các vua Hùng dựng nước, mũi tên
đồng Cổ Loa, con dao cắt rốn bằng đá của cậu bé làng Gióng, Vườn Cà bên sông Hồng, thanh gươm giữ thành Hà Nội,… 3-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học
-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
Trang 7Tiết 2: Chính tả (nghe – viết)
$26: Lịch sử ngày Quốc tế Lao động
I/ Mục tiêu:
-Nghe và viết đúng chính tả Lịch sử Ngày Quốc tế Lao động
-Ôn lại quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài, làm đúng các bài tập
II/ Đồ dùng daỵ học:
-Giấy khổ to viết sẵn quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài
-2 tờ phiếu học tập khổ to để làm BT 2
III/ Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ: HS viết vào bảng con những từ : Sác – lơ Đác uyn, A -
đam, …
2.Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.2-Hướng dẫn HS nghe – viết:
- GV Đọc bài viết
+ Bài chính tả nói điều gì?
- Cho HS đọc thầm lại bài
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho
HS viết bảng con: Chi-ca-gô, Niu
Y-ooc, Ban-ti-mo, Pít-sbơ-nơ,…
- Em hãy nêu cách trình bày bài?
- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài
- GV thu một số bài để chấm
- Nhận xét chung
- GV dán lên bảng tờ phiếu đã viết quy
tắc viết hoa tên người tên địa lí nước
ngoài Mời 1 HS lấy VD là các tên
riêng vừa viết trong bài để minh hoạ
-HS theo dõi SGK
-Bài chính tả giải thích lịch sử ra đời của Ngày Quốc tế Lao động 1-5
- HS viết bảng con
- HS viết bài
- HS soát bài
2.3- Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
* Bài tập 2:
- Mời một HS đọc ND BT2, một
HS đọc phần chú giải
-Cho cả lớp làm bài cá nhân GV
phát bút dạ và phiếu HT cho 2
HS làm
-Mời HS phát biểu ý kiến GV
mời 2 HS làm trên phiếu dán bài
trên bảng lớp, trình bày
*Lời giải:
-Ơ-gien Pô-chi-ê, Pi-e
Đơ-gây-tê, Pa-ri
-Pháp
GV mở
-Viết hoa chữ cái đầu mỗi bộ phận của tên Giữa các tiếng trọng một bộ phận của tên
được ngăn cách bằng dấu gạch nối
-Viết hoa chữ cái đầu vì đây là tên riêng nước ngoài nhưng
Trang 8-Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời
giải đúng
-Cho HS đọc thầm lại mẩu
chuyện, suy nghĩ nói về nội dung
bài văn
rộng:
Công xã Pa-ri
Quốc tế ca
đọc theo âm Hán Việt
-Tên một cuộc CM Viết hoa chữ cái đầu tạo thành tên riêng
đó
-Tên một tác phẩm Viết hoa chữ cái đầu tạo thành tên riêng
đó
3-Củng cố dặn dò: - GV nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại những lỗi mình hay viết sai, ghi nhớ quy tắc viết hoa tên người và tên địa lí nước ngoài
Tiết 3: Toán
$127: chia số đo thời gian cho một số
I/ Mục tiêu:
Giúp HS:
-Biết thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số
-Vận dụng vào giải các bài toán thực tiễn
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS làm vào bảng con BT 3 tiết trước
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học
2.2-Kiến thức:
a) Ví dụ 1:
-GV nêu ví dụ
+Muốn biết trung bình Hải thi đấu mỗi
ván cờ hết bao nhiêu thời gian ta phải
làm thế nào?
-GV hướng dẫn HS đặt tính rồi tính
b) Ví dụ 2:
-GV nêu VD, hướng dẫn HS thực hiện
-Cho HS thực hiện vào bảng con
-Mời một HS lên bảng thực hiện Lưu ý
HS đổi 83 giây ra phút
+Ta phải thực hiện phép chia:
42 phút 30 giây : 3 = ? -HS thực hiện:
42 phút 30 giây 3
0 30 giây
00 Vậy: 1 giờ 10 phút x 3 = 3 giờ 30 phút
-HS thực hiện:
7 giờ 40 phút 4
3 giờ = 180 phút 1 giờ 55 phút
220 phút 20 0 Vậy: 7 giờ 40 phút : 4 = 1 giờ 55
Trang 9*Muốn chia số đo thời gian cho một số
2.3-Luyện tập:
*Bài tập 1 (136):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm vào bảng con
-GV nhận xét
*Bài tập 2 (136):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm vào vở
-Mời một HS lên bảng chữa bài
-Cả lớp và GV nhận xét
*Kết quả:
a) 6 phút 3 giây b) 7 giờ 8 phút c) 1 giờ 12 phút d) 3,1 phút
*Bài giải:
Người thợ làm việc trong thời gian là:
12 giờ – 7 giờ 30 phút = 4 giờ 30 phút
Trung bình người đó làm 1 dụng cụ hết số thời gian là:
4 giờ 30 phút : 3 = 1 giờ 30 phút Đáp số: 1 giờ 30 phút
3-Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa học
Tiết 4: Kĩ thuật
$26: lắp xe chở hàng
(tiết 2) I/ Mục tiêu:
HS cần phải :
-Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp xe chở hàng
-Lắp được xe chở hàng đúng kĩ thuật, đúng quy trình
-Rèn luyện tính cẩn thận và đảm bảo an toàn trong khi thực hành
II/ Đồ dùng dạy học:
-Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
-Mẫu xe chở hàng đã lắp sẵn
III/ Các hoạt động dạy-học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ: -Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng của HS
-Yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học ở tiết trước
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích của tiết học
2.2-Hoạt động 3: HS thực hành lắp xe chở hàng
a) Chọn chi tiết:
Trang 10-Yêu cầu HS chọn đúng và đủ các chi tiết theo SGK và để riêng từng loại vào lắp hộp
-GV kiểm tra việc chọn các chi tiết
b) Lắp từng bộ phận:
-Cho 1 HS đọc phần ghi nhớ
-Yêu cầu HS quan sát kĩ các hình và đọc nội dung từng bước lắp trong SGK -Cho HS thực hành lắp
-GV theo dõi giúp đỡ những học sinh còn lúng túng
3-Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét giờ học
-Nhắc HS về nhà học bài và chuẩn bị để giờ sau tiếp tục thực hành
Trang 11Tiết 5: Đạo đức
$26: Em yêu hoà bình (tiết 1)
I/ Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:
-Giá trị của hoà bình ; trẻ em có quyền được sống trong hoà bình và có trách nhiệm tham gi các hoạt động bảo vệ hoà bình
-Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình do nhà trường, địa phương
tổ chức
-Yêu hoà bình, quý trọng và ủng hộ các dân tộc đấu tranh cho hoà bình ; ghét chiến tranh phi nghĩa và lên án những kẻ phá hoại hoà bình, gây chiến tranh
II/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: Cho HS nêu phần ghi nhớ bài 11
2-Bài mới:
2.1-Khởi động: Cho HS hát bài Trái Đất này là của chúng em Bài hát nói lên điều gì?
Để Trái Đất mãi mãi tươi đẹp, bình yên, chúng ta cần phải làm gì?
-GV nêu mục tiêu của tiết học
2.2-Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin (trang 37, SGK)
*Mục tiêu: HS hiểu được những hậu quả do chiến tranh gây ra và sự cần thiết phải
BV hoà bình
*Cách tiến hành:
-GV yêu cầu HS quan sát các tranh, ảnh về cuộc sống
của trẻ em và ND vùng có CT, về sự tàn phá của
chiến tranh và hỏi:
+Em thấy những gì trong các tranh, ảnh đó?
-GV chia HS thành 4 nhóm và yêu cầu các nhóm đọc
thông tim trang 37,38 SGK và thảo luận theo 3 câu
hỏi trong SGK
-Mời đại diện các nhóm trình bày 1 câu hỏi
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-GV kết luận: SGV-Tr 53
-HS thảo luận theo hướng dẫn của GV
-Đại diện nhóm trình bày -Nhận xét
2.3-Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ (bài tập 1, SGK)
*Mục tiêu: HS biết được trẻ em có quyền được sống trong hoà bình và có trách nhiệm tham gia bảo vệ hoà bình
*Cách tiến hành: -GV lần lượt đọc từng ý kiến trong BT 1
-Sau mỗi ý kiến, GV yêu cầu HS bày tỏ thái độ bằng cách giơ thẻ màu theo quy ước
-GV mời một số HS giải thích lí do
-GV kết luận: Các ý kiến a, d là đúng ; các ý kiến b, c là sai
2.4-Hoạt động 3: Làm bài tập 2, SGK
*Mục tiêu: HS hiểu được những biểu hiện của lòng yêu hoà bình trong cuộc sống hằng ngày
*Cách tiến hành: -Cho HS làm bài cá nhân , sau đó trao đổi với bạn bên cạnh
-Mời một số HS trình bày Cả lớp nhận xét, bổ sung