+ Kết luận bằng cách mời những em làm bài trên phiếu có lời giải đúng dán bài ở bảng lớp , trình bày kết quả .- Baøi 2 : + Nói : Để làm đúng BT , các em thử ghép lần lượt từng từ ngữ ở c[r]
Trang 1Trường Tiểu học Trần Quốc Toản Giáo án lớp 4
Thứ hai ngày 16 tháng 3 năm 2009
Tuần 26 Luyện đọc
THẮNG BIỂN
ĐỌC THÀNH TIẾNG:
Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ
Đọc trôi chảy được toàn bài , ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, đọc đúng giọng gấp gáp , căng thẳng , cảm hứng ca ngợi ,phù hợp với diễn biến câu chuyện Đọc nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả , các từ tượng thanh làm nổi bật sự dữ dội của cơn bão , sự bền bỉ dẻo dai và tinh thần quyết thắng của thanh niên xung kích
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi lòng dũng cảm , ý chí quyết thắng của con người trong cuộc đấu tranh chống thiên tai , bảo vệ con đê , bảo vệ cuộc sống yên bình
II Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc
Tranh minh hoạ trong SGK ( phóng to nếu có )
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
-Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc thuộc lòng
bài " Bài thơ về tiểu đội xe không kính " và trả
lời câu hỏi về nội dung bài
-Nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:Ghi đề bài
* Luyện đọc:
-Gọi3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài
(3 lượt HS đọc)
+ Gọi 1 HS đọc bài
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
+ Lưu ý HS cần ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu
câu , nghỉ hơi tự nhiên , tách các cụm từ trong
những câu văn dài
-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc :
+
* ĐỌC DIỄN CẢM:
-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của
-Ba em lên bảng đọc và trả lời nội dung bài
-Lớp lắng nghe
-3 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự +Đoạn 1: Từ đầu đến ….con cá chim nhỏ bé
Trang 2bài
- HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay
-Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc
-Yêu cầu HS luyện đọc
-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm cả câu truyện
-Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS
-Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
-Nhận xét và cho điểm học sinh
3 Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học bài
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến tinh thần quyết tâm chống giữ
+ Đoạn 3 : Một tiếng reo to nổi lên đến quãng đê sống lại
- 1 HS đọc thành tiếng
- Luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài
-HS luyện đọc theo cặp
-3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm
-3 HS thi đọc cả bài
Chương 3 LẮP GHÉP MƠ HÌNH KĨ THUẬT
Bài 26 CÁC CHI TIẾT VÀ DỤNG CỤ CỦA BỘ LẮP GHÉP MƠ HÌNH KĨ THUẬT
( 2 TIẾT )
I MỤC TIÊU :
HS biết tên gọi ,hình dạng của các chi tiết trong bộ lắp ghép mơ hình kĩ thuật
Sử dụng được cờ -lê ,tua –vít để lắp ,tháo các chi tiết
Biết lắp ráp một số chi tiết vớI nhau
ĐỒ DÙNG DẠY ép mơ hình kĩ thuật
II CÁC HOẠT ĐHỌC :
III Bộ lắp ghỘNG DẠY -HỌC CHỦ YẾU :
1/ Ổn định tổ chức : (1’)
Trang 3Trường Tiểu học Trần Quốc Toản Giáo án lớp 4
2/ Kiểm tra bài cũ : (4’ )
-GV yêu cầu HS nhận dạng ,gọi tên một số chi tiết và dụng cụ trong bộ lắp ghép
3/ Bài mới : (30’)
GiớI thiệu bài : (2’)
-GV giớI thiệu bài và nêu mục đích bài học : -HS lắng nghe
Hoạt động 3: Thực hành (nhĩm)(15-20’)
-GV yêu cầu các nhĩm gọI tên , đếm số lượng các
chi tiết cần lắp của từng mốI ghép ở
H4a,4b,4c,4d,4e
-MỗI nhĩm lắp 2-4 mốI ghép
-Trong khi HS thực hành ,GV nhắc nhở :
+Cách sử dụng cờ lê,tua-vít
+chú ý an tồn khi sử dụng
+PhảI dùng nắp hộp để đựng các chi tiết
Chú ý vị trí của vít ở mặt phảI , ốc ở mặt trái của
mơ hình
Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập (8-10’)
-GV nêu các tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm thực
hành:
+Các chi tiết lắp đúng kĩ thuật và đúng quy trình
+Các chi tiết lắp chắc chắn ,khơng bị xộc xệch
-HS dựa vào tiêu chuẩn để đánh giá sản phẩm của mình và của bạn
-GV yêu cầu HS trưng bày sản phẩm thực hành -HS trưng bày sản phẩm
-GV nhận xét , đánh giá kết quả học tập của HS
-GV nhắc HS tháo các chi tiết xếp gọn vào hộp -HS tháo các chi tiết xếp gọn vào hộp
4 /Củng cố ,dặn dị : (2’)
-GV nhận xét về sự chuẩn bị đồ dùng học tập ;thái độ học tập ;Kết quả học tập
-Dặn dị giờ học sau nhớ mang đầy đủ đồ dùng học tập
Thứ ba ngày17tháng 3 năm 2009
Lịch sử
CUỘC KHẨN HOANG Ở ĐÀNG TRONG
I MỤC TIÊU :
- Giúp HS biết : Từ thế kỉ XVI , các chúa Nguyễn đã đẩy mạnh việc khẩn hoang từ sông Gianh trở vào Nam Bộ ngày nay Cuộc khẩn hoang đã dần dần mở rộng diện tích sản xuất ở các vùng hoang hóa Nhân dân các vùng khẩn hoang sống hóa hợp với nhau
- Trình bày được các sự kiện của bài học
- Tôn trọng sắc thái văn hóa của các dân tộc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bản đồ VN thế kỉ XVI – XVII
- Phiếu học tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Trịnh – Nguyễn phân tranh
Trang 4- Nêu lại một số sự kiện đã ôn tập tiết trước
3 Bài mới : (27’) Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong
a) Giới thiệu bài :
Nêu mục đích , yêu cầu cần đạt của tiết học
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 :
MT : Giúp HS nắm tình hình nước
ta thế kỉ XVI – XVII
PP : Giảng giải , trực quan , đàm
thoại
- Giới thiệu bản đồ VN thế kỉ XVI
– XVII
- Kết luận : Trước thế kỉ XVI , từ
sông Gianh vào phía Nam , đất
hoang còn nhiều , xóm làng và
dân cư thưa thớt Những người
nông dân nghèo khổ ở phía bắc đã
di cư vào phía nam cùng nhân dân
địa phương khai phá , làm ăn Từ
cuối thế kỉ XVI , các chúa Nguyễn
chiêu mộ dân nghèo và bắt tù binh
tiến dần vào phía nam khẩn hoang
lập làng
Hoạt động lớp , nhóm
- Đọc SGK , xác định trên bản đồ địa phận sông Gianh đến Quảng Nam và từ Quảng Nam đến Nam Bộ ngày nay
- Các nhóm thảo luận : Trình bày khái quát tình hình nước ta từ sông Gianh đến Quảng Nam và từ Quảng Nam đến đồng bằng sông Cửu Long
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận
Hoạt động 2 :
MT : Giúp HS nắm cuộc sống
chung giữa các dân tộc ở phía nam
PP : Giảng giải , đàm thoại , trực
quan
- Đặt câu hỏi : Cuộc sống chung
giữa các tộc người ở phía nam đã
đem lại kết quả gì ?
Hoạt động lớp
- Trao đổi để đi đến kết luận : Xây dựng cuộc sống hòa hợp , nền văn hóa chung trên cơ sở vẫn duy trì những sắc thái văn hóa riêng của mỗi dân tộc
4 Củng cố : (3’)
Trang 5Trường Tiểu học Trần Quốc Toản Giáo án lớp 4
- Nêu ghi nhớ SGK
- Giáo dục HS tôn trọng sắc thái văn hóa của các dân tộc
LuyệnToán: LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU:
- Giúp HS rèn luyện kĩ năng thực hiện phép chia phân số
II.CHUẨN BỊ:Vở
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1'
5'
7'
7'
8'
8'
5'
Khởi động:
Bài cũ: Phép chia phân số
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- GV nhận xét
Bài mới:
- Hướng dẫn luyện tập:
Bài tập 1:
- Yêu cầu HS thực hiện phép chia rồi rút gọn
kết quả (đến tối giản)
- Các kết quả đã rút gọn: ;2
7
5
; 2
1
; 5 3
Bài tập 2:
- GV lưu ý: Tìm một thừa số hoặc tìm số chia
chưa biết được tiến hành như đối với số tự
nhiên
Bài tập 3:
- Yêu cầu HS tóm tắt bài toán
- Phân tích đề toán:
+ GV nêu một ví dụ tương tự (về số tự nhiên):
Một vòi nước chảy trong 3 giờ thì đầy bể Hỏi
trong 1 giờ vòi đó chảy được mấy phần bể?
+ Tương tự, HS lập & thực hiện phép tính với
bài toán đã cho
Bài tập 4:
- Yêu cầu HS quan sát & so sánh, đối chiếu
hai phép tính đó (Phân số thứ nhất: giống
nhau; phân số thứ hai: là hai phân số đảo
ngược)
Củng cố - Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
- HS sửa bài
- HS nhận xét
- HS làm bài
- Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả
- HS làm bài
- HS sửa
- HS lập & thực hiện phép tính
- HS làm bài
- HS sửa bài
Trang 6
Luyện:Luyện từ và câu:
LUYỆN TẬP CÂU KỂ AI LÀ GÌ ?
I MỤC TIÊU :
1 Củng cố ý nghĩa , cấu tạo của CN trong câu kể Ai là gì ?
2.Rèn kỹ năng xác định CN trong câu kể Ai là gì ?.Tạo được câu kể Ai là gì ? từ CN đã cho
3 Giáo dục HS có ý thức dùng đúng câu tiếng Việt
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- 4 băng giấy , mỗi băng viết 1 câu kể Ai là gì ? trong đoạn văn , thơ phần Nhận xét
- 3 , 4 tờ phiếu viết nội dung 4 câu văn ở BT1 phần Luyện tập
- Bảng lớp viết cácVN ở cột B / BT2 phần Luyện tập ; 4 mảnh bìa viết các từ ở cột A
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1'
4'
10'
20'
1 Khởi động : Hát
2.Bài cũ:Vị ngữ trong câu kể Ai là gì
GV viết ở bảng một vài câu
3 Bài luyện : Câu kể Ai là gì ?
a) Giới thiệu bài :
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Nhận xét
MT : Giúp HS củng cố ý nghĩa , cấu
tạo của CN trong câu kể Ai là gì ?
Hoạt động 3 : Luyện tập
MT : Giúp HS làm được các bài tập
- Bài 1 :
+ Phát phiếu cho một số em
+ Kết luận bằng cách mời những em
làm bài trên phiếu có lời giải đúng
dán bài ở bảng lớp , trình bày kết quả
.- Bài 2 :
+ Nói : Để làm đúng BT , các em thử
ghép lần lượt từng từ ngữ ở cột A với
các từ ngữ ở cột B sao cho tạo ra được
những câu kể Ai là gì ? thích hợp về
nội dung
+ Chốt lại lời giải đúng bằng cách
2 em lên bảng tìm câu kể Ai là gì ? , xác định
VN trong câu
Hoạt động lớp
- 3 em nhắclại nội dung phần Ghi nhớ
- 1 em đọc nội dung BT
- Cả lớp đọc thầm các câu văn , thơ , làm bài vào vở , lần lượt thực hiện từng yêu cầu SGK
- Phát biểu ý kiến
- Do danh từ hoặc cụm danh từ tạo thành Hoạt động lớp
- Đọc yêu cầu BT , lần lượt thực hiện từng yêu cầu SGK
- Phát biểu ý kiến
- Đọc yêu cầu BT
- Suy nghĩ , phát biểu ý kiến
- 2 em đọc lại kết quả bài làm
Trang 7Trường Tiểu học Trần Quốc Toản Giáo án lớp 4
5'
mời 1 em lên bảng gắn những mảnh
bìa viết các từ ngữ ở cột A với các từ
ngữ ở cột B tao thành câu hoàn chỉnh
- Bài 3 :
+ Gợi ý : Các từ ngữ cho sẵn là CN
của câu kể Ai là gì ? Các em hãy tìm
những từ ngữ thích hợp đóng vai trò
làm VN trong câu Cần đặt câu hỏi là
gì ? là ai ? để tìm VN của câu
4 Củng cố, dặn dò :
- Giáo dục HS có ý thức dùng đúng
câu tiếng Việt
- Nhận xét tiết học
- Đọc yêu cầu BT
- Suy nghĩ , tiếp nối nhau đặt câu cho mỗi VN
- Cả lớp nhận xét
- Nêu lại ghi nhớ SGK
- HS về nhà viết lại vào vở các câu văn ở BT3
Thứ năm ngày 19 tháng 3 năm 2009
Thể dục (tiết 52)
DI CHUYỂN TUNG , BẮT BÓNG , NHẢY DÂY
TRÒ CHƠI “TRAO TÍN GẬY”
I MỤC TIÊU :
- Oân tung và bắt bóng theo nhóm 2 , 3 người ; nhảy dây kiểu chân trước , chân sau Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác và nâng cao thành tích
- Học di chuyển tung và bắt bóng Yêu cầu biết cách thực hiện và thực hiện được động tác cơ bản đúng
- Chơi trò chơi Trao tín gậy Yêu cầu biết cách chơi và tham gia vào trò chơi tương đối
chủ động
II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :
1 Địa điểm : Sân trường
2 Phương tiện : 2 còi , bóng , dây nhảy
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP :
Mở đầu : 6 – 10 phút
MT : Giúp HS nắm nội dung sẽ
được học
PP : Giảng giải , thực hành
- Nhận lớp , phổ biến nội dung ,
yêu cầu của giờ học : 1 phút
Hoạt động lớp
- Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng dọc trên địa hình tự nhiên
ở sân trường 120 – 150 m
- Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu : 1 phút
- Oân các động tác tay , chân , lườn , bụng , phối hợp và nhảy của bài TD : mỗi động tác 2 x 8 nhịp
Trang 8- Kiểm tra bài cũ : 1 phút
Cơ bản : 18 – 22 phút
MT : Giúp HS thực hành đúng bài
tập Rèn luyện tư thế cân bằng và
chơi được trò chơi thực hành
PP : Trực quan , giảng giải , thực
hành
a) Bài tập rèn luyện tư thế cân
bằng : 9 – 11 phút
- Oân tung và bắt bóng theo nhóm 2
, 3 người : 1 – 2 phút
+ Tổ chức và tiến hành như bài 51
- Học mới di chuyển tung và bắt
bóng : 4 – 5 phút :
+ Cho mỗi tổ xếp thành 1 hàng dọc
, chia đôi đứng đối diện nhau sau
vạch kẻ đã chuẩn bị
+ Nêu tên động tác , làm mẫu
- Oân nhảy dây kiểu chân trước ,
chân sau : 2 – 3 phút
+ Cho HS quay chuyển thành hàng
ngang , dàn hàng để tập
b) Trò chơi “Trao tín gậy” : 9 – 11
phút
- Nêu tên trò chơi , nhắc lại cách
chơi
Hoạt động lớp, nhóm
- Chơi thử : 1 – 2 lần
- Chơi chính thức : 1 – 2 lần
Phần kết thúc : 4 – 6 phút
MT : Giúp HS nắm lại những nội
dung đã học và những việc cần
làm ở nhà
PP : Giảng giải , thực hành
- Hệ thống bài : 1 – 2 phút
- Nhận xét , đánh giá kết quả giờ
học , giao bài tập về nhà : 1 phút
Hoạt động lớp
- Chơi trò chơi Kết bạn : 1 phút
- Tập một số động tác hồi tĩnh : 2 phút
5 Dặn dò : (1’)
- Nhận xét tiết học
- Học thuộc ghi nhớ ở nhà
Trang 9Trường Tiểu học Trần Quốc Toản Giâo ân lớp 4
Luyeôn khoa hóc: VAÔT DAÊN NHIEÔT VAØ VAÔT CAÙCH NHIEÔT
I/ Mục tiêu: Sau bài học, HS có thể:
-Biết được có những vật dẫn nhiệt tốt và những vật dẫn nhiệt kém.
-Giải thích được một số hiện tượng đơn giả liên quan đến tính dẫn nhiệt của vật liệu
II/Đồ dùng: phích nước nóng, xong, nồi, giỏ ấm, cái lót tay cốc, thìa, giấy báo, len, sợi, nhiệt kế III/ Các hoạt động dạy học: 1 Ổn định:
2 Bài cũ: ? Em hãy nêu một vài ví dụ về các vật nóng lên hoặc lạnh đi, về sự truyền nhiệt.
3 Bài mới: Giới thiệu, ghi đề
*Hoạt động 1: Tìm hiểu vật nào dẫn nhiệt tốt, vật nào dẫn nhiệt kém
- HS làm thí nghiệm như SGK theo nhóm và trả lời các câu hỏi:
? Một lúc sau bạn thấy cán thìa nào nóng hơn ? Điều này cho thấy vật nào dẫn nhiệt taut hơn, vật nào dẫn nhiệt kém hơn ?
? Xong và quai xong thường làm bằng cách dẫn nhiệt tốt hay chất dẫn nhiệt kém ? Vì sao ?
? Tại sao vào những hôm trời rét, chạm tay vào ghế sắt tay ta có cảm giác lạnh ?
? Tại sao khi chạm vào ghế gỗ, tay ta không có cảm giác lạnh bằng khi chạm vào ghế sắt ?
- Đại diện nhóm trả lời, GV và lớp bổ sung.
*Hoạt động 2: Làm thí nghiệm về tính cách nhiệt của không khí
-GV hướng dẫn HS đọc phần đối thoại của 2 HS ở hình 3 trang 105 SGK.
-HS làm thí nghiệm như SGK trang 105 theo nhóm.
-GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm làm việc.
-Các nhóm trình bày kết quả thí nghiệm và kết luận rút ra từ kết quả.
GV: ? Vì sao chúng ta phải đổ nước nóng như nhau vào 2 cốc? Vì sao phải đo nhiệt độ 2 cốc cùng một lúc ( hoặc gần như cùng một lúc )?
*Hoạt động 3: Thi kể tên và nêu công dụng của các vật cách nhiệt
-GV chia lớp thành 4 nhóm Các nhóm lần lượt kể tên ( không được trùng lặp của bạn ), đồng thời nêu chất liệu và vật cách nhiệt hay dẫn nhiệt; nêu công dụng, việc giữ gìn đồ vật ( ví dụ: không nhảy trên chăn bông, bật lại chăn, ).
-GV và các nhóm khác nhận xét, bổ sung, khen ngợi những nhóm có nhiều ý kiến hay
4/ Củng cố, dặn dò: - HS nhắc lại các nội dung của bài học Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế.
- Dặn HS xem bài tiếp theo.
Thứ sâu ngăy 20 thâng 3 năm 2009
Luyeôn Toaùn: LUYEÔN TAÔP (tt)
I.MÚC TIEĐU:
- Giuùp HS reøn luyeôn kó naíng thöïc hieôn pheùp chia pheđn soâ: tröôøng hôïp soâ bò chia laø soâ töï nhieđn
Trang 10II.CHUAƠN BÒ:
- -Vôû, bạng con
III.CAÙC HOÁT ÑOÔNG DÁY HÓC CHỤ YEÂU
1' 5'
2' 7'
8'
7'
8'
5'
1)Khôûi ñoông:
2)Baøi cuõ: Luyeôn taôp
- GV yeđu caău HS söûa baøi laøm nhaø
- GV nhaôn xeùt
3)Baøi luyeôn 128:
a) Giôùi thieôu baøi b)Höôùng daên luyeôntaôp:
Baøi taôp 1: Vieât keât quạ vaøo ođ troâng:
- Yeđu caău HS thöïc hieôn ôû giaây nhaùp sau ñoù ñieăn keât quạ vaøo bạng
Baøi taôp 2:Tính theo maêu:
+ Tröôøng hôïp soâ töï nhieđn chia phađn soâ:
2 :
4
3
+ Caăn giại thích tröôùc khi thöïc hieôn theo maêu:
- Ñađy laø tröôøng hôïp soâ töï nhieđn chia cho phađn soâ
- Vieât soâ töï nhieđn döôùi dáng phađn soâ coù maêu soâ laø 1 (2 = )
1 2
Baøi taôp 3: Tính baỉng hai caùch:
- Yeđu caău HS ñóc kó ñeă baøi tröôùc khi laøm
Baøi taôp 4: Laøm theo maêu:
4)Cụng coâ - Daịn doø:
- Nhaôn xeùt tieât hóc
- HS chöûa baøi
- HS nhaôn xeùt
HS thöïc hieôn theo trình töï
2
1
42 21
2.a)
2 1
2 5
10 : 5
; 4
3 8
6 : 4
; 3
2 60
40 : 3
; 3
2 45
30 C C C
2em leđn bạng, lôùp laøm vaøo vôû:
- Thöïc hieôn pheùp chia hai phađn soâ 5
3 : 2
; 3
10 3
1
5 2 3
5 1
7
2 :
2
21 2
1
7 3 2
7 1
Ta coù theơ vieẫt gón:
7
2 :
2
21 2
7
3
3) Töï laøm roăi chöûa baøi:
Baøi giại:
2
1 :
Ñaùp soù: 4m2 4) Töï laøm roăi chöûa baøi:
; 6 3
18 1
18 3
1 18
1 : 3
Vaôy: gaâp 6 laăn ;
3
1
18 1