- Dặn dò học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho ngưới thân nghe. - Chuẩn bị trước tiết :kể chuyện đã chứng kiến hoặc tham gia.. -học sinh học yếu.. Thực hiện phép nhân như nhân hai số tự[r]
Trang 1A MỤC TIÊU : ( theo chuẩn kiến thức & kĩ năng )
-Biết đọc diễn cảm bài văn, nhấn mạnh những từ ngữ tả hình ảnh, màu sắc, mùi vị của rừng thảo quả
- Hiểu nội dung: Vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả (trả lời được các cõu hỏi trong SGK)
-HS khá, giỏi nêu được tác dụng của cách dùng từ, đặc câu để miêu tả sự vật sinh động.
B CHUẨN BỊ :
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn luyện đọc diễn cảm
C H AT Ọ ĐỘ NG D Y H C CH Y U : Ạ Ọ Ủ Ế
trả lời câu hỏi
- Lần lượt học sinh nối tiếp đọc từng
đoạn ( lượt 1 HS TB, yếu.Đọc xong kết hợp luyện đọc từ khó; lượt 2
HS khá giỏi, đọc xong kết hợp giải nghĩa từ)
- Luyện đọc theo cặp
Trang 2- Cho HS luyện đọc theo cặp.
+ Tìm những chi tiết cho thấy thảo
quả phát triển rất nhanh ?
+ Hoa thảo quả nảy ra ở đâu ?
+ Khi thảo quả chín nó có những nét
+ Qua một năm hạt thảo quả đã thành cây , cao tới bụng người Qua một năm sau nữa, mỗi thân lẻ đâm thêm hai nhánh mới…
+ Nảy dưới gốc cây
+ Dưới gốc cây rực lên những chùm thảo quả đỏ cho chót, như chứa lửa, chứa nắng……
c Đọc diễn cảm
- Hướng dẫn học sinh tìm giọng đọc
đúng, rồi gọi 3 em nối tiếp đọc diễn
cảm bài
- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn2
- 3 HS đọc diễn cảm bài theo hướng dẫn của GV
- Nghe
-Cho HS luyện đọc diễn cảm trong
nhóm
- Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
- Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn 2
-GV nhận xét tuyên dương
- Đại diện 3 nhóm thi đọc diễn cảm.-Học sinh nhận xét
4 Củng cố:
-Y/c HS nhắc lại nội dung bài
- GDMT:thiên nhiên đã ban tặng cho
ta những sản phẩm quý giá vậy em
cần có thái độ như thế nào đối với
Trang 3Ngày dạy : thứ … ngày tháng năm 20
Tập đọc - Tiết: 24
- Tên bài dạy : HÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG
A MỤC TIÊU : ( theo chuẩn kiến thức & kĩ năng )
-Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp đúng những câu thơ lục bát
-Hiểu: Những phẩm chất đáng quý của bầy ong: cần cù làm việc để góp íchcho đời (Trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc hai khổ thơ cuối bài)
- HS khá, giỏi thuộc và đọc diễn cảm được toàn bài.
B CHUẨN BỊ :
-Bảng phụ ghi những câu luyện đọc diễn cảm
C H AT Ọ ĐỘ NG D Y H C CH Y U : Ạ Ọ Ủ Ế
1.Bài cũ :bài : Mùa thảo quả và trả lời
câu hỏi
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài :Hành trình của bầy ong
a.Luyện đọc
- Goi 1 HS đọc cả bài -1Học sinh đọc cả bài,lớp theo dõi
- Hướng dẫn học sinh luyện đọc từng
khổ Kết hợp giải nghĩa từ
- Giáo viên nhận xét cách đọc, sửa sai
cho HS
- Lần lượt học sinh nối tiếp đọc từng
khổ( lượt 1 HS TB, yếu.Đọc xong kết hợp luyện đọc từ khó; lượt 2 HS khá giỏi, đọc xong kết hợp giải nghĩa từ)
- Cho HS luyện đọc theo cặp
+ Những chi tiết nào trong khổ thơ đầu
nói lên hành trình vộ tận của bầy ong ?
+ Bầy ong đến tìm mật ở những nơi
nào ?
+ Nơi ong đến có vẻ đẹp gì đặc biệt ?
+ Đôi cánh đẫm nắng trời, không gian
là cả nẻo đường xa; bầy ong bay đến trọn đời, thời gian vô tận
+ Thăm thẳm rừng sâu, nơi biển sóng tràn, nơi quần đảo xa…
+ Bập bùng hoa chuối, trắng màu hoa ban Có hàng cây chắn bão dịu dàng
Trang 4+ Em hiểu nghĩa câu thơ “đất nơi đâu
cũng trở thành hoa ngọt ngào” thế
nào ?
+ Qua hai dòng thơ cuối của bài, t giả
muốn nói điều gì về công việc của bầy
c Đọc diễn cảm và học thuộc lòng:
- Y/c HS đọc nối tiếp lại từng khổ thơ,
GV hướng dẫn học sinh tìm giọng đọc
đúng (HS khá giỏi)
- GV đọc diễn cảm khổ thơ cuối rồi
hướng dẫn HS đọc diễn cảm khổ thơ
này
- HS đọc diễn cảm nối tiếp
- Nghe và luyện đọc diễn cảm khổ cuối
- Cho HS thi đọc diễn cảm khổ cuối
-GV nhận xét tuyên dương
-Y/c HS nhẫm HTL 2 khổ thơ cuối
Khuyến khích HS khá giỏi học thuộc
- Dặn HS học thuộc lòng bài thơ
- Chuẩn bị bài: Người gác rừng tí hon
- Nhận xét tiết học
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Ngày dạy : thứ … ngày tháng năm 20
Trang 5Chính tả - Tiết 12
- Tên bài dạy : Nghe-viết: MÙA THẢO QUẢ
A MỤC TIÊU : ( theo chuẩn kiến thức & kĩ năng )
-Viết đúng bài CT; không nắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm được BT (2)a / b, hoặc BT (3)a/b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
B CHUẨN BỊ :
-Thăm ghi các từ ngữ để HS làm bài tập
C H AT Ọ ĐỘ NG D Y H C CH Y U : Ạ Ọ Ủ Ế
1)Bài cũ : - Học sinh tìm các từ láy có
âm đầu là n hoặc ng
2) Bài mới :viết một đoạn của bài Mùa
thảo quả
a)Hướng dẫn học sinh viết chính tả
- Giáo viên đọc lại đoạn cần viết chính
tả
+ Tìm những chi tiết cho thấy cây thảo
quả phát triển rất nhanh ?
- Giáo viên nêu từ khó cần viết
- Học sinh nghe+ Hoa thảo quả nảy dưới gốc cây kín đáo và lặng lẽ…
- Học sinh phân tích từ khó đó
- Học sinh nghe+ Hoa thảo quả nảy dưới gốc cây kín đáo và lặng lẽ…
- Học sinh phân tích từ khó đó
- Cả lớp viết vào bảng con các từ khó
- Giáo viên đọc bài chính tả
- Giáo viên chấm một số tập học sinh
đến lượt và những học sinh yếu rồi
nhận xét về bài viết củahọc sinh
- Học sinh viết bài chính tả vào vở
Bài 3: Yêu cầu HS đọc bài 3 - 1 học sinh đọc yêu cầu
- Treo bảng phụ đã chuẩn bị - Quan sát
Trang 6- Cho HS thảo luận nhóm 4 làm bài.
- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải
Trang 7Luyện từ và câu - Tiết 23
- Tên bài dạy : MRVT: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
A MỤC TIÊU : ( theo chuẩn kiến thức & kĩ năng )
-Hiểu được nghĩa của câu một số từ ngữ về môi trường theo yêu cầu của BT
-Biết ghép tiếng bảo (gốc Hán) với những tiếng thích hợp để tạo thành từ
phức (BT2)
-Biết tìm từ đồng nghĩa với từ đã cho theo yêu cầu của BT3
- HS khá, giỏi nêu được nghĩa của mỗi từ ghép được ở BT2.
B CHUẨN BỊ :
- Tranh ảnh liên quan đến hoạt động bảo vệ môi trường
- Bảng phụ kẻ sẵn nội dung BT 1b
C HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
+ Như : và, nhưng, mà Vì… nên….Nếu… thì…
2) Bài mới :Mở rộng thuộc chủ đề: Bảo vệ môi trường
a)Bài tập 1 :
* Câu a :
a)Bài tập 1 :
* Câu a :
Khu dân cư :Là khu vực dành cho nhân
dân ăn ở và sinh hoạt…
Khu sản xuất : là khu làm việc của nhà
máy, xí nghiệp…
Khu bảo tồn thiên nhiên :là khu vực bảo
tồn các động vật và thực vật
* Câu b : Sinh vật tên gọi chung các vật sống, bao gồm động vật, thực vật và vi sinh vật, có sinh ra, lớn lên và chết
- Giáo viên chú ý gọi nhóm đôi nào có học sinh học yếu trả lời , một em nêu câu hỏi,
em còn lại trả l`ời
Trang 8Sinh thái quan hệ sinh vật ( kể cả người ) với môi trường xung quanh Hình thái hình thức biểu hiện bên ngoài của sự vật có thể quan sát được
b) Bài tập 2 : Không làm (giảm tải)
- Học sinh đọc yêu cầu bài 3.
- Học sinh làm bài cá nhân.
- Học sinh phát biểu.
- Cả lớp nhận xét.
D CỦNG CỐ - DẶN DÒ :
- Về nhà xem lại bài
-Chuẩn bị bài “Luyện tập quan hệ từ”
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Ngày dạy : Thứ … ngày tháng năm 20
Trang 9Luyện từ và câu-Tiết 24
- Tên bài dạy : LUYỆN TẬP VỀ QUAN HỆ TỪ
A MỤC TIÊU : ( theo chuẩn kiến thức & kĩ năng )
-Tìm được quan hệ từ và biết chúng biểu thị quan hệ gì trong câu (BT1, BT2)
-Tìm được quan hệ từ thích hợp theo yêu cầu của BT3; biết đặt câu với quan hệ từ đã cho (BT4)
- HS khá, giỏi đặt được 3 câu với 3 quan hệ từ nêu ở BT4
B CHUẨN BỊ :
- Bảng nhóm để học sinh làm BT 3
C HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Như : Nối vòng với hình cánh cung
Hùng dũng với chàng hiệp
sĩ cổ đeo cung ra trận
* Bài tập 2 Nhưng và mà : biểu thị quan hệ tương phản
Nếu…thì…biểu thị quan
hệ điều kiện, giả thiết – kết quả
- Học sinh học yếu lại yêu cầu của hai đề bài
- Những học sinh học yếu nêu ý liến của mình
b) Bài tập 3: - Học sinh đọc lại đề bài
- Cá nhân làm miệng
.Câu a : và
Giáo viên đến từng nhóm nhắc nhở nhóm trưởng nên để các bạn
Trang 10Câu b : và, ở, của.
Câu c : thì, thì
Câu d : và, nhưng
học yếu của nhóm đặt câu trước sau đó các bạn khác chỉnh sửa
c) Bài tập 4 : Tôi nghĩ mãi mà chưa tìm
ra kết quả của bài toán
Ai chăm học thì cuối năm
sẽ được thưởng
Lan đi học bằng xe đạp
D CỦNG CỐ - DẶN DÒ :
- Về nhà xem lại bài
-Giáo viên nhận xét tiết học
- Chuẩn bài: “MRVT: Bảo vệ môi trường”
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Ngày dạy : thứ … ngày tháng năm 20
Trang 11Tập làm văn - Tiết 23
- Tên bài dạy : CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ NGƯỜI
A MỤC TIÊU : ( theo chuẩn kiến thức & kĩ năng )
-Nắm được cấu tạo ba phần (mở bài, thân bài, kết bài) của bài văn tả người
(ND Ghi nhớ).
-Lập được dàn ý chí tiết cho bài văn tả một người thân trong gia đình
B CHUẨN BỊ :
- Bảng phụ ghi tóm tắt dàn ý
C HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
yếu đọc đoạn văn bài văn về nhà
2) Bài mới :cấu tạo của
bài văn tả người
a)Nhận xét :
+ Xác định phần mở bài
và cho biết bài văn tác
giả giới thiệu người
-Nhóm đôi trả lời các câu hỏi : Một
em đọc câu hỏi và một em trả lời+ Từ đầu đến đẹp quá Tác giả giới thiệu người định tả bằng cách đưa
ra lời khen của các cụ già trong làng
+ Ngực nở vòng cung , da đỏ như lịm, vóc cao vai rộng, trông hùng dũng như một chàng hiệp sĩ cổ đeo cung ra trận…
+ Người lao động rất giỏi, rất khoẻ,cần cù, say mê lao động tập trung cao độ đến mức chăm chắm vào công việc…
+ Câu cuối của bài Ý chính của nó
là ca ngợi sức lực tràn trề của Hạng
A Cháng là niềm tự hào của dòng
họ Hạng
Trang 12+ Từ bài văn trên em rút
• Thân bài: những điểm nổi bật.
+ Thân hình: người vòng cung, da đỏ như lim – bắp tay và bắp chân rắn chắc như gụ, vóc cao – vai rộng người đứng như cái cột vá trời, hung dũng như hiệp sĩ + Tính tình: lao động giỏi – cần cù – say mê lao động.
• Kết luận: Ca ngợi sức lực tràn trề của Hạng A
tạo ba phần trong ghi
nhớ của bài văn tả
- Cá nhân lần lượt trình bày dàn bài của mình
Những em lập dàn bài vào phiếu học tập thì đính lên bảng lớp
- Lớp nhận xét và bổ sung
- Giáo viên đến từng học sinh họcyếu để giúp đỡ các em lập dàn bài
-Những học sinh học yếu nêu dàn bài mình lập
D CỦNG CỐ - DẶN DÒ :
- Học sinh đọc lại ghi nhớ.
- Về nhà các em xem lại dàn bài của mình đã lập.
- Chuẩn bị tiết sau viết một đoạn văn.
- Giáo viên nhận xét tiết học.
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Ngày dạy :thứ … ngày tháng năm 20
Trang 13Tập làm văn - Tiết 24
- Tên bài dạy : LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI
A MỤC TIÊU : ( theo chuẩn kiến thức & kĩ năng )
-Nhận biết được những chi tiết tiêu biểu, đặc sắc về ngoại hình, hoạt động của nhân vật qua hai bài mẫu trong SGK
B CHUẨN BỊ :
-Bảng phụ ghi sẵn những chi tiết tiêu biểu, đặc sắc về ngoại hình, hoạt động của nhân vật qua 2 bài văn mẫu trong SGK
C HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1)Bài cũ :
- Kiểm tra dàn bài học
sinh đã lập ở tiết trước
- Gọi những học sinh học yếu đọc lại ghi nhớ
2) Bài mới : quan sát và
lại kết quả thảo luận
theo yêu cầu của đề bài
vào phiếu học tập
+ Mái tóc, đôi mắt, khuôn mặt,giọngnói
- Các nhóm thảo luận
Mái tóc : đen, dày kì lạ, phủ
kín hai vai, xoã xuống ngực, xuống đầu gối; bà đưa khó khănchiếc lược thưa bằng gỗ vào mớtóc dày
Đôi mắt : Hai con ngươi đen
sẫm nở ra, long lanh, dịu hiền
hó tả, ánh lên những tia sáng
ấm áp, tươivui
Khuôn mặt : Đôi má ngâm
ngâm đã có nhiều nếp nhăn nhưng khuôn mặt hình như vẫn tươi trẻ
Giọng nói : Trầm bổng, ngân
nga như tiếng chuông, dụi dàng,
- Những học sinh học yếu đọc lại yêu cầu đề bài nhiều lần
- Những học sinh học yếu trả lời câu hỏi sau
- Giáo viên đến từngnhóm nhắc nhở các nhóm trưởng nên đểcác bạn học yếu tìm trước sau đó các bạnkhác bổ sung
Trang 14rực rỡ, đầy nhựa sống.
b) Bài tập 2 : - Học sinh thảo luận nhóm đôi
Bắt lấy thỏi thép….con cá sống
Nhát búa hăm hả của anh
Quặp lấy nó trong…than hồng
Lôi con cá lửa ra…này
Trở tay ném nó…đục ngầu
Liếc nhìn nó…chiến thắng
Lại bắt đầu…phục mới
- Học sinh học yếu đọc lại đề bài nhiều lần
- Giáo viên gọi những học sinh học yếu nêu những chi tiết tả người thợ rèn đang làm việc
D CỦNG CỐ - DẶN DÒ :
+ Quan sát và chọn lọc chi tiết miêu tả có tác dụng gì ?
(Làm cho đối tượng này không giống đối tượng khác và bài văn thêm hấp dẫn, không lan man dài dòng.)
- Giáo viên nhận xét tiết học
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Ngày dạy :thứ … ngày tháng năm 20
Trang 15Kể chuyện - Tiết 12
- Tên bài dạy : KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
A MỤC TIÊU : ( theo chuẩn kiến thức & kĩ năng )
-Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc có nội dung bảo vệ môi trường; lời kể rõ ràng, ngắn gọn
-Biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện đã kể; biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
B CHUẨN BỊ :
- Sách, truyện ngắn có nội dung bảo vệ môi trường
C HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
học sinh học yếu kể lại câu chuyện Người
đi săn và con nai và nêu ý nghĩa của câu chuyện
+ Bảo vệ môi trường
- Giáo viên kiểm tra sự
chuẩn bị của học sinh
- Học sinh đọc lại gợi ý
ở sgk
- Học sinh nối tiếp nhau giới thiệu đề tài câu chuyện mình sắp kể
- Những em học yếu
có thể kể lại nội dung những câu chuyện có trong sgk như : Người
đi săn và con nai, Cóc kiện trời…
- Học sinh thi kể chuyện trước lớp và nêu ý nghĩa
- Những học sinh học yếu kể trước lớp trước
Trang 16điều gì? của câu chuyện mình đã
kể
D CỦNG CỐ - DẶN DÒ :
- Chúng ta là công nhân Việt Nam phải có trách nhiệm bảo vệ môi trường…
- Dặn dò học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho ngưới thân nghe
- Chuẩn bị trước tiết :kể chuyện đã chứng kiến hoặc tham gia
- Nhận xét tiết học
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Ngày dạy : thứ … ngày tháng năm 20
Trang 17- Nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000, …
- Chuyển đổi đơn vị đo của số đo độ dài dưới dạng số thập phân
B CHUẨN BỊ :
- Bài 1, Bài 2,
- Thầy: Phấn màu - Bảng phụ ghi quy tắc nhân.
- Trò: Sách giáo khoa - Nháp
C HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
nếu ta chuyển dấu phẩy sang bên phải một chữ số thì
có được kết quả bằng với tích của phép nhân vừa rồi.
- Gọi học sinh học yếu lên thực hiện phép tính
+ Muốn nhân một số với
10 ta làm như thế nào ?
+ Ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó sang bên phải một chữ số
* Ví dụ 2 : Thực hiện
tương tự như ví dụ 1
b) Luyện tập :
* Bài tập 1 :
- Học sinh đọc lại đề bài
- Học sinh thảo luận nhóm đôi
- Lớp nhận xét và bổ sung
-Học sinh học yếu trả lời miệng
* Bài tập 2 : - Học sinh đọc lại đề bài -học sinh học yếu
Trang 18104 cm; 1260 cm 85,6 cm; 57,5 cm
nhắc lại bảng đơn vị đo
8 + 1,3 = 9,3 (kg)
Đáp số: 9,3 kg
HS giỏi
D CỦNG CỐ - DẶN DÒ :
-Học sinh đọc lại qui tác nhân một số thập phân với 10,100,
- Giáo viên nhận xét tiết học
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Ngày dạy : thứ … ngày tháng năm 20
Trang 19- Nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000, …
- Nhân một số thập phân với một số tròn chục, tròn trăm
B CHUẨN BỊ :
- Bài 1(a), Bài 2(a,b), Bài 3,
- Thầy: Phấn màu
- Trò: Sách giáo khoa - Nháp – Bảng con
C HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
+ Ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của
số đó sang bên phải một., hai, ba chữ số
học sinh học yếu đọc lại qui tắc nhân một số thập phân với 10, 100
2) Bài mới :luyện tập
- Giáo viên gọi những học sinh học yếu lên thực hiện phép tính
Trang 209,52 x 4 = 38,08 ( km )Quãng đường người đó đi tất cả là:
32,4 + 38,08 = 70,48 ( km )Đáp số : 70,48 km
Trang 21- Nhân một số thập phân với một số thập phân.
- Phép nhân hai số thập phân có tính chất giao hoán
B CHUẨN BỊ :
- Bài 1(a,c), Bài 2,
- Thầy: Phấn màu - Bảng phụ ghi quy tắc nhân.
- Trò: Sách giáo khoa - Nháp
C HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1)Bài cũ : HS nêu cách nhân một số thập phân với 10,
100, 1000, …2) Bài mới :nhân một số thập phân với một ố thập phân
a)Hình thành qui tắc nhân một số thập phân cho một số thập phân
Thực hiện phép nhân như nhân hai số tự nhiên
Hai thừa số có bao nhiêu chữ số ở phần thập phân thì tách ở tích bấy nhiêu chữ số
kể từ phải sang trái.- Lớp thực hiện phép tính vào vở nháp
* Ví dụ 2 : Thực hiện tương
tự như ví dụ 1
- Nhiều học sinh đọc yếu đọc lại qui tắc nhân một số thập phân
cho một số thập