VIÊM DẠ DÀY CẤPViêm d ạ dày cấp chính là tình trạn g viêm cấp tính của niôm m ạc d ạ dày, thnờng có tính ch ất tạm thời, có thổ kèm xnất huyết nicni m ạc và nặng hơn có thể kèm viêm loct
Trang 2BỆNH DẠ DÀY
VÀ CÁCH ĐIÊU TRỊ
LAN ANH (biên soạn)
NHÀ XUẤT BẢN THỜI ĐẠI
Trang 3Phần I KHÁI QUÁT CHUNG
VỀ BỆNH DẠ DÀY
1, Khái niệm
Dạ dày ở giữa thực CỊuảii và tá trímg, là bộ
ph ận tiêu hoá lớn nhất Nó có vai trò chứa và tiên hoá thực phấin Hình dạng và vị trí của nó biến dổi theo sự biến dổi của thổ vị và dn n g híọìig tlu'fc ăn
ít hay nhiền i)ạ dàv còn chịn sự ản h hưởng ciìa tnổi tác, cá tính và thế chất của từng ngiíời QiicUi sát dạ dày diiiii tiên ảnh X-qnang, ch ủ n g ta sẽ thấy
rõ dạ dày của tre cni, người già ngitòi thấp inập, thiíờng là hìnli sn'ng bò: người cao gầv thì d ạ dày
có hình inóc cân; còn ngiíời có thể chất cường trán g thì d ạ cl.iy có hình chư "J" Do sự ph át triển của cơ th àn h d ạ dàv sự biến hoá của dinig tích dạ dày củng rất lớn Ngoài ra dnng tích của d ạ dày củng tăng trnVing theo số tnổi Bề inặt của d ạ dày đại bộ p h ận la rời rạc vì thế inà CỊuy inô hoạt động của nó ciìng Iiíơng dối lớn Q na đặc diểin của dạ dày chúng ta có thể nói d ạ dày không có inột hình dạn g nh ất địnli, nhirng xét về hình dạn g cơ b ản m à nói nó thườiui ở dạng cố định
lìệiili ilụ day lU cưili diên trị l ỉ
Trang 42 Cấu tạo chung của dạ dày
Dạ dày là khí quản dạiiíỊ túi, đoạn íỊần iiíỊhiêng nối liền với tliực quản phồiiíị lên Nliiíng đoạn ngliiêníí xa di chuyển lới tá tràiuỊ thì dần d ần hẹp lại
v ề in ặt ộ ả ỉ p h ẫu , d ạ dày chia làni 3 phần:
Vùng đáy víing th â n và vìing hang Chỗ nối giữa thực quản và d ạ dày gọi là tâin vị, chỗ nối giữa dạ dày và tá tràn g là inôn vỊ Nicin m ạc d ạ dày có rất nhiều tuycn Các tuyến vìmg tâm vị và m ôn vỊ bài tiết ch ất nhầy Các tuyến vìmg th ân và đáy d ạ dày gồm b a loại tế bào: tế bào chính b ài tiết pepsinogcn, tế bào viền bài tiết HCl và yếu tố nội,
tế bào cổ luycn bài tiết chất nhầy Một số tuyến bài tiết vào m ột kho an g chung, khoang này sc đổ vào
bề m ặt nicm m ạc d ạ dày N hững tế bào biểu mô biến đổi ( i’ia niêm m ạc vìmg han g bài tiết gastrin
Dạ dày co m ột m ạn g lưới m ạch m áu và m ạch bạch huyết phong phú Dây th ầ n kin h phó giao cảm của
d ạ dày là n h á n h củ a dây X - Dây giao cảm di từ
d á m rối í 6 (Oliac - plexxus).
Klii thức ăn vào d in h diíỡng, nó đưỢc sắp xếp
th à n h nhu ng vòng trò n đồn g tâm tro n g thân và đẩy
d in h dưỡi Ig: thức ăn mới đ ến n ằm ở giữa, thức ăn
đ ế n triíớc n ằm ở s á t th à n h d ạ dày Klii thức ăn vào
d in h dưỡ Ig, p h ả n xạ dây X làm giảm trư ơng lực
củ a tliànli d in h dưỡng vím g thân làm cho thân
d in h dưõ Ig p h ìn h d ầ n ra ph ía ngoài Do đó, dạ dày clnìi'a htợc nhiều diức ăn hơn Kliả n ăn g chú'a
•ĩ LAN AK 1 - biêỊi s soạn
Trang 5tối đ a của dinh dưỡng có thể lên tới 1,51 Lúc này
áp s u ấ t bên trong d inh dưỡng vẫn thấp
3 Dấu hiệu rối loạn chức năng dạ dày
Rối loạn chức năn g d ạ dày (RLCNDD) chiếm xấp xỉ 50% số bệnh n h â n đến k h ám bị rối loạn tiêu hóa và thiíờng gặp ó' các đối titỢng là người trẻ, n h ất là lứa tuổi dậy tliì; ngiíờỉ có trạn g thái thần kinh dễ xúc cảm hoặc ngitời có trạn g thái rối loạn thần kinh thực vật
Vì sao chức năng dạ dày rối loạn?
Dạ dày có nhiều chức năng tro n g đó hai chức
năn g chính là vận động và tiết dịch, v ề chức năng
vận động, dạ dày có hai vung chức nâng riêng biệt, vìuig thân vỊ là vímg chứa - đây là nơi khởi đ ầu cho
tn íơ n g lực co bóp của d ạ dày; vímg hang vị là vímg
đ áp ứng với sự giản ra do thức ăn từ đó h oạt hóa cho vímg tạo nhịp n ằm trcn bờ cong lớn đo ạn giữa
th â n vị về chức năn g tiết dịch, đó là q u á trìn h bàl
tiết dịch vị d ạ dày của các tế bào chức năn g dưới
sự chi phối của các yếu tố th ần kinh và thể dịch Klii nói đến rối loạn chứ( năng d ạ dày là nói đến tìn h trạn g rối loạn chức năn g vận động và chức năn g tiết dịch do nhiều nguyên n h ân khác nhau
Có nhiều nguyên nhân có thể d ẫn đến rối loạn vận động và rối loạn tiết (lịch củ a d ạ dày, song có thể tóm lược làm hai n h ó m nguyên n h ân chính:
Bệnh dạ dày và cách điều trị 5
Trang 6N g u yê n n h â n n g u y ê n phát: thiíờng là do
n hữ ng yến tố th ần k in h tâm th ần gây nên, ví dụ
n h ư sự bực tức, p h ẫn nộ làm cho niêm m ạc d ạ dày nhợt m àn, ức chế tiết dịch và giảm nhu động hay
sự sỢ hãi làm niêm m ạc d ạ dày xung huyết, tăng tiết n h u độ n g củ n g tăng
N g u yên n h â n th ứ phát: tluíờng xảy ra sau các
bện h viêm đ ại trà n g m ạn, viêm ruột diừa m ạn, viêm tụy m ạn, viêm túi m ật m ạn viêm gan m ạn hoặc do sai lầm tro n g ăn uống: Ăn vội vã, nhai không kĩ giờ giấc ăn th ất tluíờng, lao động nặn g nhọc ngay sau biìa ăn hoặc vìía làm vìía ăn, ăn nhiều gia vỊ, ăn uống ch ất q u á nóng, qn á lạnh, hút thuốc lá cà phê, chè đ ặc khi đói, ăn uống q uá nhiều bia rUỢu
Phân loại rối loạn chức năng dạ dày
N hóm b ện h g ả y rối loạn ưận động: thường gặp
là các bệnh n h ư gi un trUơng lực d ạ dày, m ất triíơng Iríc d ạ dày, giãn d ạ dày cấp, tăng trương lực
d ạ dày, co th ắ t m ôn vị, co th ắ t tâm vị
N hóm b ệ n h g â y rối loạn tiết dịch: vô dịch vị
(Achilie), vô toan, tăng toan, tăng tiết
Ngoài h ai rối loạn nêu trê n còn thêm rối loạn
c ả m giác: đ au ở d ạ d.iy.
C ần ch ú ý b a rối loạn trên có thể cùng có ở
m ột b ện h n h ân , hoặc m ột b ện h n h ân chỉ xuất hiện
m ột tro n g ba rố i loạn kể trên
(> LAN /\N11 - soạn
Trang 7Xử trí bệnh như thế nào?
Tùy theo các biểu hiện lâm sàn ^ của bệnh m à
có các biện p h á p xử trí khác nhau Sau đây là m ột
số biểu hiện thường gặp và biện ph áp xử trí
G iảm trương lực d ạ dày: thường xuất hiện sau
chấn thương các loại: saii căng thẳng thần kinh tàm thần; bội thực sau một thời gian dài nhịn đói; sau m ột số bệnh lí: viêni đường m ặt, viêm tụy, vỉèm d ạ dày Các biểu hiện chính là; m ệt mỏi, giảm sức lao động, khó ngủ; cảm gỉ;'ic đầy bụng,
ậm ạch, đau lâm râm , ăn kém, chóng no, buồn nôn nóng rát, ợ hơi, đại tiện táo hoặc lỏng, trướng bụng, sình ruột; X-ciuang thấy dạ dày giãn dài, co bóp yếu Ngiíờỉ bệnh nên được xoa bóp, vật lí trị liệu Ãn uống điều độ D ùng thuốc m otilỉum và vitam in nhóm B
Giãn dạ d à y cấp: thường xuất hiện sau chấn
thương ổ bụn g (mổ, vết thitơng); viêm tụy có mủ;
ăn hoặc uống q ná mức kéo dài Biểu liiện chủ yếu: Đau thượng vị dữ dội, đột ngột như dan bụng cấp hoặc đ au bụ n g âm ỉ, ậm ạch; nôn nliiều, kéo dài gây rối loạn điện giải, kiềm m áu có thổ d ẫn đến tỉf vong, tỉ lệ tử vong khoảng 40-50% Hình ảnh X-
qu an g thấy d ạ dày giãn to, ứ đọng tliức ăn, dịch
Có thể phải đ ặt sonde h ú t d ạ dày liéii tục, không được rử a d ạ dày và dù n g những thuốc đặc hiệu khác K hông điíỢc dùng m orphin, proinedol
T ăng trương lực d ạ dày: N giụèn n h ân do
Bệnh dạ dưv cách diều trị 'I
Trang 8ch ấn thiỉơng tảin thần, nhiễm độc chì, thiếc m ạn tính; tro n g các cơn đ au q u ặn gan, Uiận; tro n g bệnh viêm loét d ạ dày, đại tràng Biểu hiện lâm sàn g
ch ủ yếu là đ au thiíỢng vị thvtờng xuyên, tăng khi xúc động, khi lao động: buồn nôn, nôn, ợ chua, ợ hơi H ình ả n h X -quang thấy d ạ dày h ìn h sừng bò Biện p h á p điều trị là không sử d ụ n g các ch ất kích thích, d ù n g thêm sinh tố, thuốc a n tliần, chống co
th ắ t cơ trơn
Co th ắ t m ô n vị: Nguyên nh ân do loét d ạ dày tá
tràng, políp d ạ dày: viêm d ạ dày tăn g toan; viêm
đ ại trà n g m ạn ; ngliiện thuốc lá nặng; tliiếu vỉtam in
B l T riệu chứng: Đau h ạ sườn p h ải giống đau
q u ặ n gan; n ô n nhiều gây rối loạn điện giải, kiềm
m áu; có thể sờ thấy m ột khối u rắ n ở h ạ siíờn tro n g cơn đ au; X-quang; ứ đọng b ary t ở dạ dày Ngiíời b ện h nên ăn uống nhẹ tra n h các ch ất kích thích: d ù n g thuốc an thần, giãn cơ và truyền dịch
kh i nô n nhiều
T ă n g toan: X uất hiện do căng th ẳn g th ầ n kinh,
tâm th ần , nghiện thuốc lá; loét d ạ dày, h àn h tá tràng, viêm d ạ dày giai đo ạn đầu Biểu hiện: Đau thượ ng vị, cảm giác nặng bimg, H(21 tự do tăng trên 40m E q B ệnh n h ân nên ăn uống diều độ, bỏ thuốc
lá D ùng các thuốc giảm tiết, sinh tố, a n thần
B ệ n h Achili: là tìn h trạ n g dịch vị thiếu HCl
cù n g với p ep sin thực thể và chiíc năng Nguyên
n h â n do căn g th ẳn g th ần kinh, n h iễm độc kim
8 LAN ANII-tóêns,soạn
Trang 9loại, níỢu hay sau các bệnh dạ dày - ruột, sau nliiễiu k h u ẩ n m ạn (lao, Brucedlose) Cũng có thể
do bệnh hệ th ần kinh, thiếu sinh tố Biểu hiện bện h là cảm giác nặng bụng, nóng rát, đau âm ỉ,
có lúc nhói vìmg thượng vị, bnồn nôn, nôn mửa,
ăn m ất ngon Nhiều tn tờ n g hỢp bị tiêu chảy, đi ngoài Ị)hàn sống, gầy sút, lu'ỡi bóng đỏ, thiếu ni;m chảy m áu vết ấn răn g trên lưỡi Điền trị bệnh bàng chế độ ăn dễ tiêu hóa dùn g dung dịch pepsin và HCl 1% uống, kết hỢp với dùn g các loại sinh tố, có thể dìm g tliuốc an thần trong trường hỢp đau nhiều và m ất ngủ nhuìig phải theo chỉ địn h ctia bác sĩ
Bệnlì dạ day và cách diều ti f)
Trang 10Phần II CÁC BỆNH DẠ DÀY THƯỜNG GẶP
VIÊM DẠ DÀY
Viêm d ạ dày là m ộ t bện h lí tương đối rỏ ràng Nluíng th u ậ t ngữ này thường bị lạm d ụ n g để giải thích m ột số triệu chứng củ a hệ thống tiên hóa nhu' Ợ chua, khó tiêu Thực tế bện h viêm d ạ dày
có thể không gây triệu chứng lâm sàn g n ào cả.Theo các chuyên gia y học, viêm d ạ dày là hậu
q u ả của sự kích thích niêm m ạc bởi các yếu tố nuoại sinh hoặc nội sinh như: nhiễm độc chất, nliiễm k h u ẩn , các rối loạn m iễn dịch Lớ]) niêm m.ic là lớp tro n g cù n g của d ạ dày được cấu lạo bởi
ba lớp: lớp tế bào biểu m ô p h ủ , lớp đ ệm và lớp cơ nicm Tùy theo từng nghiên cứu trê n thế gio'i, tỉ lệ vi< in d ạ dày tro n g d â n ch úng là 15-11,5 trêu 1.000 nuitời dân Bệnh được chia Uiành 2 n h ó m la viêm
dạ dày cấp tính và viêm d ạ dày m ạn tínli Mỗi nl!Óni có n hữ ng đặc điểm riêng T ro n g lliực tế kliám và chữa b ệ n h hằn g ngày, các thầy thuốc gặp clnt yếu là viêm d ạ dày m ạn tính T ìn h trạn g bệnh
lí iiày tăng d ần theo độ tuổi và chiếm tỉ lệ từ 40- 7( % tro n g bện h lí d ạ dày, tá tràng
10 L;\N ANM - biên soạn
Trang 11VIÊM DẠ DÀY CẤP
Viêm d ạ dày cấp chính là tình trạn g viêm cấp tính của niôm m ạc d ạ dày, thnờng có tính ch ất tạm thời, có thổ kèm xnất huyết nicni m ạc và nặng hơn
có thể kèm viêm loct niêm m ạc dạ dày
1 Nguyên nhân nào gây nên viêm dạ dày câp?
Nguyên n h ân gây vicm dạ dày cấp có nhiều, song có thể xếp vào hai nhóm chính:
* Yếu tố ngoại sinh thường gặp:
- Vi rút, vi khuaii và độc tố của chúng.
- Thức ăn: nóng quá, lạnh quá, cihig khó tiêu, nhai không kĩ hoặc bị nhiễm k h u ẩn , nhiễm độc do
lụ cầu coli, ntỢu, ( hè, cà phê, nùi tạt
- Thuốc asiiirin, APC, natrisalicylat, quỉnin, sulfam ỉd, corlancyl, phenylbutazol, reserpin, digỉtalin, kh án g sinh, KCL
- Các ch ất ăn m òn: m uối kim loại nặng (đồng, kẽm), thuỷ ngân, kiềm , acid su lp h u ric, acid chlothydric N itrat bạc
- Các kích thích nhiệt, dị vật
* Yếu tố nội sinh gặp trong các bệnh sau:
- Các bệnh nhi('m k h u ẩ n cấp (cúm, sởi, bạch
cầu, thương hàn, vièm phổi viêm ru ộ t thừa, tăng
áp lực tĩnh m ạch cua, thoát vị hoành )
Bậili dụ dùv vù cách diầi tiỊ II
Trang 12- Urê m áu cao, tăn g tliyroxin, tăng đường m áu.
- Bỏng, n h iễm p h ó n g xạ (l.lO O r - 2 5 0 0 r), các stre ss nặng, ch ấn thitơng sọ não, u não, sau p h ẫu
th u ậ t th ần kinh, tim , bện h tim , phổi cấp, xơ gan
- Dị ứng: thức ăn (tôm, ốc, sò, hến )
2 Biểu hiện viêm dạ dày cấp
Tổn thiíơng tro n g viêm dạ dày cấp có thể kh u trú hoặc lan tỏa, tùy theo m ức độ nặng nhẹ và nguyên n h ân thitờng chia làm 4 d ạn g chính, với các biểu hiện lâm sàn g khác nhau:
V iêm long d ạ dày: Thường xảy ra sau khi ăn
phải ch ất kích ứng, nhiễm k h u ẩ n hoặc n h iễm virus Tổn thuơng biểu hiện bằng tình trạ n g niêm
m ạc ph ù nề su n g huyết và có nhiều đ ám viêm xâm nhiễm bởi bạch cầu đ a n h â n ở niêm m ạc Biểu hiện lâm sàn g là cảm giác đ au cáng tức hoặc nóng
ra n víing thượng vị, kèm theo nôn, choáng váng
V iêm d ạ d à y th ể x u ấ t h uyết: Thường biểu
hiện dưới dạn g các vết ă n m ò n đơn độc hoặc kèm theo xu ất huyét Niêm m ạc có n h ữ n g ch ấm x uất huyết, đôi khi có n h ữ n g m ảng, đ ám xu ất huyết dưới niêm mạc v à các vết XIÍỚC, chảy m áu, ch ín h là
do sự vỡ m ạch m áu lớp tiết chính X uất hiện do các yếu tố có nguồn gốc ngoại sin h như rvíỢu, thuốc kliáng \1êm n o n -stre ro ỉd Biểu hiện lâm sàn g ch ủ yếu thường gặp là x uất huyết Khi chảy
m áu nhiều và n ặn g có thể gây ch o án g và shock
12 LAN ANH -Ih n soạn .
Trang 13Thường được ch ẩn đoán bằn g nội soi cấp ci'fu.
Viêm d ạ d à y th ể ăn m òn: Thiíờng do các chất
kícli ứng tác động liên liếp Icn bc m ặt niêm mạc
d ạ dày, gây ra sự biến đổi trầ m trọng cùng với sự phù nề đơn điệu của niêm mạc' d ạ dày và sau dó là tình trạn g hoại tử tại chỗ của niêm mạc dạ dày Sau m ột thời gian, các h b rin hàu gán lại tạo th àn h các mô sẹo Mức dộ tổn tluiơng phụ thuộc bản chất và nồng độ ch ất gây tổii tlutơng; ngoài ra còn phụ thuộc sự hòa loãng các ch ất ãn m òn do các chất bên trong d ạ dày, và sự tru n g hòa chất kiềm
do acid d ạ dày Oicu hiệu lâm sàn g chú yếu là đau tluíọìig vị ngay tức thì sau khi d ạ dàv tiếp xúc với chất kích ứng; sau dó là nôn, dôi khi nôn ra m áu; trong các trường hỢp nặng có tlic có shock
Viêm dạ d à y th ể n h iễm khu ẩ n : Với sự có mặt
của các vi sinh vật gây nhicm Khuấn T rong tn íờ n g hỢp d ạ dày bị vicm tấy, dịch ri vicni làm niuìig mủ các vách nicni m ạc cùng với th àn h d ạ dày, có thể gây hậu q uả thủng và gây viêm phúc mạc Ngitời ta gọi đó là d ạ dày phù thũng The bện h này giảm rấ t nhiều từ khi có kháng sinh, nliuìig hiện nay dang
có xu liiíớng gia tăng trở lại
3 Hậu quả do viêm dạ dày cấp để lại là gì?
Q uá trìn h vicm dicn ra tư vài giờ dcn vài ngày,
liền sẹo nhanh, phục hồi hoàn toàn Song có m ột
số tác giả cho rằng có thể tù’ vicm d ạ dày cấi) nếu
ttịiili lự cìủy vù càcli íliĩ'11 tvỊ M
Trang 14l3ị nhiều đợt có thổ cluiyổn th àn h viêm m ạn, vì niêm m ạc bị p h á hủy liên tiếp và có vai trò của cơ chế tự iniỗn Viêm d ạ dày thể ăn m òn hoặc xnất huyết có thể d ẫn dến shock, trụy tim m ạch
4 Đ iều trị viêm dạ dày cấp như thế nào?
T n íớ c hết là chế dộ ăn tùy theo tình trịuiíí m à
có thổ cần nh ịn ăn thay bàiiíí trnycii tĩnh m ạch tronĩỊ 1 - 2 ngày đ ầu , sau dó uốiuí sửa, ăn súp, thức ăn m ềm , rồi ăn cơm bình thườiiíí
N ạiycn tắc chuiiíí tro n g diều trị là bù míớc điện giải và chống shock; nếu có nhicm k h u ẩ n thì
d ù n g k h áng sinh, nếu có xuất huyết tiêu hóa thì điều trị theo phác dồ xuấl huyết tiêu hóa; nếu do ngộ dộc hoặc uống n h ầm hóa ch ất thì Ịihải rử a d ạ dày
l'ù y theo nguyên nhàn và tình trạn g bệnh m à cán nhắc sử dụ n g các thuốc anlacid, các thuốc giảm tiết hoặc các thuốc băng se và bảo vệ niêm
m ạc d ạ dàv
Phương pháp điều trị viêm dạ dày cấp dứt điểm :
* Khi hênh nhân có tncu chứng nghỉ ngờ là viêm
dạ dày, các thầy thuốc sẽ cho ìầm một số xét nghiệm như:
- Xét nghiệm m áu de đ á n h giá mức dộ m ất
m áu;
- Xét ngliiệni p h à n tìm vi k h u ẩ n H.Pylori;
I-I L;\N \H \\ - bicn UHin
Trang 15- Nội soi d ạ dày tá trà n g để đán h giá mức độ thương tổn của dạ dày, và sinh thiết nơi nghi ngờ
kh i cần thiết Kết q n ả sinh thiết sẽ cho thông tin vồ bệnh, hitóìig điền trị và liên híỢng qná trin h lành
b ện h của bệnh nhân
cần phải dựa trên các nguyên tắc sau:
- Bệnh n h ân cần ăn kiêng, trán h các thức ăn
kích thích nicni m ạc d ạ dày n hư ntợ n , thuốc lá, nước ngọt có gas
- Loại trừ ngnyên n h ân gây viêm dạ dày nến có, diềư trị các triện chứng nhn' giảm dan, giám tiết acid
- Cnối cùng là d ù n g thnốc kháng sinh thích hỢp để tiên diệt vi kh n ấn H.Pylori hiện nay llníờng phối hỢp cả thnốc ức chế và bài tiết acid dạ dày với tối thiến hai loại kháng sinh, thời gian
d ù n g thnốc là từ 7 đến 15 ngày
- Nến là vicm d ạ dày cấp tính do stre ss thì tốt
nh ất nên đưỢc điền trị phòng ngừa ỏ' những bệnh
nh ân n ằm viện có ngny cơ bị stre ss nặng nlin' chấn tluíơng nặng, mổ lớn, bỏng nặng, choáng nhicm
ti ù n g phải được d ù n g Ihnốc giảm tiết ncid d ạ dày n h ư thnốc iìfc chế bơm pro to n ngay klii clnta
c <í triện chủìig rõ Nến diồn trị tốt tình trạ n g bệnh ( ita b ện h vicm dạ dày
- Ncn điền trị tốt tình trạn g bệnh sc ( h thiện
n h an h không để lại di chứng gì Nến khôn: sc dẫn
H ị ì ì I ì dạ dav Ĩ'(I cách licii IIỊ lõ
Trang 165 Ăn uống kiêng kị với bệnh viêm dạ dày cấp tính
* Cách án uống hợp lí
Khi bị vicni d ạ dày cấp tính, cần có thời gian cho d ạ dày lành vết thương vì vậy có thể nh ịn ăn tro n g vòng 24-28 giờ vì thức ăn vào dạ dày sẽ kích thích tiết acid, càng làm loét vết tlntoìig đổ khỏi
m ất nước và khát, có thể uố n g nu’ớc kho án g với híỢng vìfa phải
Sau khi nhịn ăn, có thổ ăn tluVc ãn loãng nhu' cháo thịt, sú p thịt, uống sữa Mỗi lan ăn với số híỢng ít, chia ra ăn nhiều lần, thời gian ăn cách
n h au khoảng Ih Sau đó d ầ n d ần tàng số híỢng lên cho tới khi không còn bị đau bụiig, đầy hơi ợ chíia, thì sc ăn uống bình thường trỏ lại
- Kiêng thức ăn cay kích thích: Như ớt cay, mìi
tạt và thức ăn có q u á nhiều tỉnh d ầu Ihơm có tính kích thích Vì nhưng thức ăn này kícli thích niêm
m ạc của d ạ dày ruột, làm bện h tăng nang
- Kiêng thức ãn ciuá nóng hoặc qua lạnh: Thức
ăn q u á nóng hoặc (Ịuá lạnh dều hại cho niêm m ạc
d ạ dày, không lợi cho việc chữ a trị clum g viêm
- Kiêng thuốc lá, trà đặc, rượu m.uih: N hất là níỢii, vì cồn gây tổn hại rất lớn đối Vi )'i niêm m ạc
đến tới viêm dạ dày mạn tính.
Ki L.\N '\NII -/)íó/ vvạn
Trang 17- Kiêng thức ăn ci'fng khô, to: Thức ăn n h ư vậy
dễ làni tổn thiíơng niêm m ạc d ạ dày, rấ t dễ tạo
th àn h chứng tiêu hoá không tốt
- Kiêng thức ăn biến chất, không sạch: Loại thítc ăn này có nhiều vi khuẩn, p há hoại niêm m ạc
d ạ dày, không những làm bệnh tăng nặng th ậm chí còn làm lây nhiễm các bệnh khác
- Kiêng thức ăn béo ngậy: Thuộc loại thức ăn tiêu hoá không tốt Ăn loại thức ăn này sẽ tạo
th àn h gánh nặng cho d ạ dày rấ t không có lợi cho việc khôi ph ụ c sifc khoẻ
- Công hicu: Chữa viêm d ạ dày, ru ộ t cấp tính
- Cách dung: Ăn táo cùng m ật ong hết tro n g 1lần
Trang 18- C ách d ìin ạ u ố n g mỗi ngày 3 lần.
Bài 3
- T h à n h phần: Đu đủ khô 15 gam , vỏ bí đao lOgam, lá ngải 6 gani
- C ách chế: Đcin 3 thứ trên hấp cách thủy
- Công hiệu: C hữa viôiii d ạ dày, ru ộ t cấp tính
- Công hiệu; C hữa viêm d ạ dày, ru ộ t cấp tính
- Cá( h dùng; H òa nước uống, m ỗi ngày 1-2 lần uống liều tro n g 3-5 ngày
Bài 6: T ử vị hương nhu ấm
- T h à n h phần: Hương n h u lOg, H ậu phái (nước gìmg) 5g, biển đ ậu (sao) 5g, h o àng liên 3g
- Cái h dùng: sắ c làm hai lần, để nguội uống
Mỗi ngà\ d ù n g 2 thang
- Công hiệu: T án nhiệt h oà tì
lỉỉ LAN A ^ U -b iê n ssoựĩì
Trang 19- Chủ trị; Cảm, nhiệt khí, d a nóng đần dan nặng, chân tay mói.
Plnídng thuốc này chữa trị vicm tràn g cấp tính
Bài 7; Đại hoàng Cam thảo thang
- Tlùmli phần: Đại hoàng 12g Cam thảo 13g
Chú ý:
- Bệnh này lấy việc chủ trị các triện chứng nôn
m ửa m ạch hoạt thực l.im trọng tâm p h â n tích khảo chứng
- Bệnh này do dạ dà\ nóng gây ra, vì thế ngitời bệnh có biển hiện đi đại 1 iện p h ân khô hoặc m iệng hôi thích n h ĩừ ig đ ồ lạnh
- Phương thnốc này ( liữa trị bệnh viêm d ạ dày cấp tính
Bài 8: Cầm bách hợp lễ
- T h àn h phần: Hoànr, cầm lOOOg, hoàng bách lOOOg, cát căn lOOOg, can lOOOg, Mộc hitơng GOOg, bạch đ ần thông 1 OOg, thái bì 300g, m ã xử kiện 3000g
Bệnh dạ dàv vù càcìi diều tụ 19
Trang 20- C ách dìing: sắ c th ật đặc, cho thêm phòng hư
tễ Ngiíời lớn m ỗi lần uốn g lOOml, m ỗi ngày dùng
Chú ý: Bệnh này thấy các triệu chứng tiêu chảy,
bụng đau, buồn nôn rêu lưỡi vàng nhờn, mạch
hưyền sổ làm trọng diểm giải thích kliảo chứng
Bài 9: Quả cau
bu ồ n b ất an, sắc lưỡi trắng, m ạch hoàn nhược
Chú ý:
- Bệnh này lấy ( ác biểu hiện ăn ít, bụng đầy
khối cứng, sắc híỡi n h ạt, m ạch yếu làm trọng điểm
p h â n tích kh ảo chứng
- Vị thuốc này l i dị công tản khứ Cam thảo
20 LAN ANH - hiên soạh
Trang 21cau ngô thù du, Hận phác, T hần khúc, Mạch nha.
- Phitơng thuốc này điền trị bệnh chức phận thần kinh vỊ tràng, vicin d ạ dày cấp, m ạn tính
Bài 10: Quất bán chỉ thuận viên
- T h àn h phần: v ỏ ciuất, Chỉ thực, Bán h ạ inỗi
loại 30g Bạch (ruật 60g
- Cách dùng: Chế th àn h viên nho, mỗi lần uống lOg, mỗi ngày d ù n g 3 lần hoặc lấy 1/5 htỢng các vị thuốc trên sác làm 2 lần, m ỗi ngày dùn g 2 thang
- Công hiệu: Kiện tỳ tiêu hoá, táo thấp, hoà vị
- Chủ trị: Tỳ hn’ ticn hoá không tốt, thấp trệ, bụng khó chịu
Chú ỷ:
- Bệnh này lấy các biển hiện licu hoá không
tốt thấp trệ bụn g khó chịu, rên liíỡi nhờn làm trọng tâm ph ân tích khảo chứng
- Phiíơng thuốc này trị tiêu hoá không tốt, chữa viêm vỊ tràn g m ạn tính
Bài 11; Khúc nghiệt viêm
- 'riiàn h phần: T hần khúc, lUiich nghiệt mỗi loại 30g, hoàng liên 15g, gừng titơi 30g
- Cách dùng; Chế th àn h viên nho m ỗi lần uống lOg mỗi ngày d ù n g 3 lần, hoặc lấy i /5 lượng các vị thuốc trên sắc làm hai lần, mỗi ngà\ d ù n g 2 thang
- Công hiệu: Tiên thực, hoà vi, hoá trệ, trừ tníớng
Bênh dạ du va aicli diều Irị 21
Trang 22- Cluì trị; T niiijí hií thực tích, khí cơ ức trệ Chứuíí bện h này có biểu hiện: Siíờn dan tiun^
triíớntí, khôntỊ innốn ăn nốiiií ợ chua, dại tiện
lóiiíí, tinh thần một mỏi, rên liiởi trắiuí nhờn m ạch
tỉ hoạt
Chíi ỷ:
- Bệnh nàv lấv các lũcu hicn: tinh thần một
m ỏi, rêu híỡi tráiuí nhờn, tiên hoá kcm làm trọntị tâm p h ân biệt khảo chứuíí
- PlníơiKí thuốc này dùiu> chữa trị tiêu hoá khôiiíí tốt \1cin tràiiíỊ vị cấp tính
Bài 12: Tam lăng viêm
- T h à n h phần: T am lăng Mộc Inídng, T h ần khúc, T rần bì lỉán hạ, mỗi lo.li 30g din h hnơng
q u a n qnế mỏi loại 15g, gừng tuiii 30g
- Cách dùng: Chế thành viên nhó m ỗi lần
d ù n g 5g, m ỗi ngày d ù n g ba lần; hoặc lấy 1/10 các
vị thuốc trôn sắc làm 2 lần, mỗi ngày d ù n g hai thang
- Công hiệu: Ticn thực h (’;í trệ hoà vị giâm nghịch
- C hú trị: Ticn nhi din h tícli bộnh tluíờng biển
hỉộn: bụn g clntòng nôn oc, ợ khi không m uốn ăn.
Chú ỷ:
- Bệnh nàv lấy các bicn h ộn bụn g trương, ợ
khí ch án ăn làm trọ n g tâm lổ ]}hân tích khảo
22 L.\N '\M I /)/('» soạn
Trang 23- Phươníí thuốc này chữa trị cho trẻ em tiêu hoá không tốt, viêni vỊ tràn g cấp m ạn tính
Bài 13: Đại hoà trung ẩm
- 'riiàn h phần: Chỉ thực 5g, T rần bì, Sơn tra, Mạch nha mỗi loại 5g, Sa nhân 6g
- g!ách dùng: sá c thuốc uống làm 2 lần, mỗi
ngày (lùng 2 thang
- Công hiệu: H ành khí, tiêu tích, đạo trệ
- ( 'h ủ trị: Tích tụ đồ ăn trong dạ dày
Chú ỷ:
- Hộnh này lấy các biểu hiệu ợ chua, bụng dầy
kliối ( ú'ng, rêu liíỡi nhờn làm trọng tâm p h ân lich kháo chứng
- Phương thuốc nàv chữa trị ticu hoá không lốt, vicm \ ị tràn g cấp m ạn tính
Bài 14: Hoàng cầm hoạt thạch thang
- rh à n h phần; H oàng cầm 9g, hoạt thạch 9g, Phục lỉnh bì 9g đại iDliúc bì 6g, bạch kh ấu nliân 3g, thong thảo 3g, tn í linh 9g
- ('á ch dùng: sắ c thuốc làm hai lần uống, mỗi
ngày (lùng hai thang
- ( ông hiệu: T h an h nhiệt lợi thấp
- < 'h ủ trị; T h ấp ôn, bệnh thường biểu hiện là sốt ca ), toàn th ân dan, dổ mồ hôi thì nhiệt h ạ sau
lỉệnìì dự dưy rơ cách diều n 23
Trang 24đó lại tiếp tục bị sốt, k h á t n h ư n g nống ít nước hoặc k h ô n g khát, bựa lưỡi n h ạt, vàng trơn.
Chú ỷ:
- B ệnh này lấy các biển hiện số t cao đ an toàn
th ân , đổ m ồ hôi thì hạ sốt, tiếp tục bị sốt, khát
n h ư n g n ố n g ít nước hoặc khô n g k h át, rên ln'ỡi vàng trơn, làm trọng tâm p h ân tích kh ảo chứng
- Phương thnốc này d ù n g để ch ĩía trị vicm ống
th ậ n cấp tính, thương h àn ru ộ t viêm vị trà n g cấp tính
VIÊM DẠ DÀY A\ẠN TÍMH
Viêm d ạ dày m ạn tín h được G.E s ta h l mô tả d.\n tiên n ăm 1728 dựa trên kết q n ả mổ tử thi Từ n,'im 1956 ống nội soi m ềm ra đời Nhờ C(' nội soi V.I sin h thiết niêm m ạc, n hữ ng hiển biết về \1êm d ạ day ngày càng phong phú hơn Viêm d ạ d.ìy m ạn
tm h đưỢc xem n h ư là tình trạ n g viêm cúa l(ìp niêm
m ạc c ủ a d ạ dày, hiện tưỢng này diễn ra Iif từ và ton tại tro n g thời gian dài
1 T h ế nào là viêm dạ dày mạn tính
Viêm d ạ dày m ạn tính là chỉ b ện h vic n niêm
m ạc d ạ dày m ạn tính do n h ữ n g biến dổi bệnh lí khác n h au , hoặc do d ạ dày SIIV th o ái gây I a Hiện tiiỢng này diễn ra từ từ và tồn tại tro n g m ột thời gian dài
21 LAN AKl l - biên soạt/
Trang 25Viêm d ạ dày m ạii tính là bệnh thường gặỊ) nhất
ở hệ tiên hoá, chiếm 80-90% số Iigiíời bệnh được kiểm tra chẩn doán qn a soi d ạ dày Trong lâm sàng, tí lệ n am giới bị nhiền hoìi nữ giới và tnổi càng cao thì khả nãng m ắc bệnh càng nhiền hơn.Viêm d ạ dày m ạn tính tlutòìig không có những dấu hiệu đặc biệi triệu chứng nặng nhẹ (hường không thống nhấl với mức dộ dỉcn biến bệnh lí
q na nội soi Phần lớn người bệnh không thấy có triệu chứng gì Ncu có thì chi biểu hiện là sau khi
ăn thấy đcầy bụng, hơi thở nóng, kém ản hơn, buồn nôn, đan khó chịu ỏ' vìmg bụng tròn, hoặc người gầy thiếu m áu, lii')i viêm, đi lóng
Viêm dạ dày m ạn tính cán cứ vào nguycn nhân gây bệnh đưỢc chia th àn h hai loại là thể ngiiyên phát và thể kế phat
- Thổ kế phát Là Iiluìng bệnh kế tiếp sau cúa
d ạ dày, ví dụ bệnh viêm dạ dày san ph ản thuật
- Viêm d ạ dày nguyên phát: thông thường được chia ra làm hai loại là: Viêm d ạ dày m ạn tính bề mặt và viêm d ạ dàv imui tính suy thoái
2 Các phương pháp phòng chống viêm dạ dày mạn tính
BỊ kích thích I 'm tlutơng, ăn nống vô độ không đún g bữa, căng thẳng tư tưởng là nguycn nhân gây nên bệnh vici 1 dạ dày m ạn tính Người bệnh dan bim g nhâm I hâm , có khi daii rát, cảm thấy
íìệnh dạ da\ rư càclì diều in 'ỉa
Trang 26đầy hơi n h ấ t là san khi ãn, hơi thở nóng, tiên hoá kéin không thấy thèm ăn, rên lưỡi dầy nhớt hoặc vàng nhớt chất khô.
Ncii hav cán gắt, căng th ẳn g làm d ạ dày phải
co bóp, các m ạch m án nhỏ bị chà xát, bíin th ân d ạ
dày sc giàm k h ả nàng tự báo vệ thì bệnh sẽ tăng
lên Vì vậy, người bệnh phái lạc q u an , tinh thần thư giãn, vnỉ vỏ thoái mái
Vicm d ạ dày m ạn tính là m ột bệnh rấ t phức tạp tới nav clnía có cách điền trị hiệu qnả thực sự
- Cần lích cực điều trị theo các plníơng pháp san: T rong triíòìig hỢp vicm d ạ dày m ạn tính, bệnh nh àn tlntờng bị thicn d inh dưỡng do ticn hoá hấ]ì thu kém Ngiíời bệnh tro n g thời gian dài không hấp thn diíỢc các vilam in cần thiết, dặc biệt
là vitam in 1312 sắt và chất đạm , dễ dẫn tới thiến
m án Do vậy chế độ ãn cần cu n g cấp di'i năng híỢng và chất đạm , đặc biệt cần bổ su n g thêm các loại vttam in và m uối kho án g nluí: B12 B l l , vitam hi A I) K, canxi, sắt kẽm , magiê
- K hông sn' d ụ n g các chất kích thích nhu' riíỢu, thuốc lá cà pliê hoặc trà đặc
- Ăn nốnu, th an h dạm ăn n hữ ng tluí de tiên hoá, kị ãn chua, ăn ngnội, cỊiiá nóng, q u á cay và đồ khô rắn, trán li đe q u á dói hoặc q u á no
- Khi ăn nên nhai chậm , n hai kĩ sẽ có lợi cho tiên hoá Ăn Iiliiền bíía và số híỢng tluYc ăn trong mỗi bữa có the ít đi
2(í L;\N ANl I
Trang 27- Aii uống phải đúng giờ.
- Viêm dạ dày dạng co bóp vỊ toan tiết ra giảm, nên ngiíời bộiili có thổ ăn thôin hoa q u ả chua, sữa chua, canh thịt để tăng thêm dịch vị
- Ncu vị toan nhu' bệnh nh ân bị ợ ch u a nôn nao cám tliấv nóng ruột, ãn nhiều nluíng dỗ đói, có thế
ăn Ihcm rau xanh nhicu xơ l)ánh l)ích quy
- Kiêng ăn các thực ])hẩm lídp hoặc xào rán, ít
ăn các thực p h ẩm m ặn và cá(' loại bán h q uá ngọt
th ần căng thẳng, tập thổ dục dền, ngủ đi'i giấc có tác dụ n g phòng bệnh
- Tích cực cluìa trị các bặnh khác: Ví dụ bệnh gan nội tiết, m ật vicni nhicm các bộ p h ận tluíờng licn qn an tdỉ dạ dày m ạn linh C luìa khỏi các bệnh
dỏ hoặc bệnh cliuvổn biến tốt thì bệnh dạ dày củng giảm nhẹ hoặc phục lu i lốt Do vậy phải tích cực diều trị các bệnh licn C|n,in
ìiị li dạ dơv và cáilì diái trì 27
Trang 283 Những bài thuốc phòng và trị bệnh theo phương pháp Đ ôn g y
Theo Đ ông y, nguyên n h ân chính ciìa viêm dạ dày m ạn tín h là sự thiến điền độ trong công việc,
ãn uống th ất tliường, hay ăn đồ sống lạnh, uống ritỢn qn á nhiền S ự căng thẳng về tinh thần cũng
d ẫn dến bện h lí này Co the khác ỊDhục p h ần nào lình trạn g vicni m ạn tính của d ạ dày bằn g các m ón
ăn bài thuốc
1 Thê can k h í ph ạ m v ị (thê nhiệt)
Triệu chứng:
Thường là d a n nóng, dầy triíớng vínig thượng
vị, ấn vào đ au , ợ hơi ọ chua, tru n g tiện đn’Ợc thì thoải m ái có thể buồn nôn, nôn m ửa; bện h tăng lèn khi tâm trạ n g căng thẳng, CÍUI giận
B ài thuốc:
Sài hồ bắc Bạch thiíỢc mỗi thi'í 12g, Chỉ xác, xnvcn khung, hiíơng phụ mỗi thii’ lOg: T rần bì, Cam thảo mỗi tliứ 6g Sắc nong ngày m ột tliang Nến ợ chua nhiền, thêm ô tặc cốt lOg; nếu buồn nôn và nôn nliiền thêm Bán hạ ' he 12g, ư úc nhự 12g.Ngoài việc d ù n g thu ‘)C bạn có tliể d ù n g thêm các m ón ăn san để hỗ tr )' điền trị:
- Cháo Hoài sơn: Sữ; bò tiíơi 1 bát, Hoài sơn (củ
mài) 30g, l3Ột mì 30g H( ii sơn cắt hình quân cờ đổ niíớc xâm xấp, đ n n nhe lửa cho tới klii sánli đặc Cho sữa bò và bột mì ào thêm niíớc nấn thành
28 L.\N \N1Ỉ -N(?hSOỊỈÌỈ
Trang 29cháo Liền lưỢntỊ trên làin cho m ột lần ản N^ày ãn 1-2 lần khi đói, nửa tháng là một liệu trmli.
- Cháo tỳ hà diệp: Tỳ bà diệp (lá nhót) tiíơi
50g (khô 30g), gạo tc lOOg, dường phen m ột ít Cho lá nh ó t vào bao vải thô sắc lấy nước, cho gạo
tẻ vào nấu cháo, th êm đường phèn vìfa án Tất cả
ăn trong m ột bữa Ngày ăn 1-2 bĩía
- D ạ d à y lợn hấp: Dạ dày lợn 1 cái, h ạ t sen
lOOg, đại táo 10 quả, T hăng m a 5g, Sài hồ bắc 5g, Đương qưy, H oàng kì trích, dẳng sâm , Bạch truật,
T rần bì mỗi th ứ lOg, bán h mì 2 cái sấy khô Dạ dày lợn ngâm nước sôi trong 3 phút, vớt ra, lộn ngược, xát m uối, bóp ri’fa sạch Hạt sen, đại táo ngâm nitớc kho ản g 1 giờ Các vị thuốc con lại đem sấy khô, tán, rây nh ỏ lấy bột mịn
Nhồi hạt sen, đại táo vào dạ dày lợn buộc chặt lại hấp cách thủy khoảng 40 phút Để nguội, lấy táo, hạt sen ra, ngliỉền Uiàiili bột nhão TliiU dạ dày Uiành miếng nhỏ 1-5 cm, trộn đền với bột thuốc trên, thêm đường, muối, dầu ăn, hành, u’ớ|) trong 10 phút Ãn ữ o n g 1 bữ a với bánh mì sấy Món ăn này đặc biệt thích hỢp với những ngiíời bị dầy trướng bụng, đại tiện lúc táo lúc nát, ăn uống kém
2 Thê tỳ vị hư hàn (thể hàn)
Triệu chứng:
Thường thấy đ au âm ỉ víiiig thiíỢng vỊ, ăn vào thì đau, nếu chườm nóng, xoa bóp tliì dở đ au , ăn uống kém , người gầy yếu, tinh thần mệi mỏi, tay
Bệuh dự dùv và cáx h điều m 'ỉĩ)
Trang 30châii lạiili.
Bài thuốc:
Bạch tn iậ t lOg, bạch linh 12g, Báu h ạ chế 6g,
T rần bì lOg, Sa n h ân 6g, Iníơng p h ụ 6g can khiíơng 4g, Cain thảo 6g s ắ c nống ngày 1 thang Ncn ăn uống kcm và đầy bụng, thôin Kê nội kini 8g Mạch n ha lOg Cốc n h a lOg dc kiện tỳ tiêu thực Nến sắc in ặt trắng, m ệt mỏi nhiều, có thổ thêm Đương quy 12g, a giao lOg, Bạch thiíỢc 12g
để ditờng huyết
Các món ăn thích hợp có thể sử dtmp:
- Cháo can khương: Can kluíơng (gừng khô) 1-
3g, cao lương khương (riềng) 3-5g gạo tẻ lOOg Đcm gừng, riềng sắc dặc lấy niíớc nấn cháo, ăn điểm tâm buổi sáng D ùng cho nlu ìn g tn íờ n g hỢp
đ an bụ n g âm ỉ, đan tăng khi lạnh Ihích xoa bóp clntòm ấm
- Thịt d ê hầm : T hịt dc 50g, can klntơng lOg
T hịt dè thái m ỏng th àn h lát, đổ niíớc sôi vào n ấu nhừ, vặn nhỏ lửa, cho can khiíơng, m uối ăn, hành,
đ u n tiếp tro n g khoảng 20 phút, l)ắc ra ăn hết tro n g m ột bữa, ngày ăn 1-2 lần, liên tục tro n g nử a tháng Nhĩíng ngiíờỉ thể tạng nóng, láo bó n không nên dùng
- B ách dược trị vị viêm : Bạch iru ậ t 30g, can
khương 6g, đại táo 250g, Kê nội kini (m àng m ề gà) tán bộ t 15g, bột mì 500g Cho B.ich tru ậ t, can khiíơng, đại táo vào bao vải, sắc k h o ản g 1 giờ Bỏ
:Ỉ0 L.\N ANU-biéti soựỉl
Trang 31b ã thuốc, trừ đại táo (lọc hết vỏ, bỏ hạt) Thịt táo
và nước thuốc CÒII lại tiếp tục d u n uhỏ h’i'a tới đặc sán h , ép th àn h bột nhão, cho bột Kê nội kim , bột
m ì vào trộ n đều, thêm nước vìía dú, nắm th àn h
3 cm Đẳng sâm , Hoàng kì, Bạch tru ật, Hoài sơn cho vào túi vải thô, buộc lại, cho vào nồi cùng thịt
bò thêm gừng tươi, h àn h hoa, míớc vìta đủ Hầm khoảng 1 giờ Sau đó bỏ túi thuốc ra, thêm muối, gia vị, ăn tliỊt, uống nước hầm
Món nay có tác dụn g bổ tỳ ích khí, thích hỢp với những trường hỢp tỳ khí hu’ nhược, ăn uống kém , tinh thần m ệt mỏi, người gầy sú t, bụng chitớng, d.\u váng m ắt hoa Những ngiíời đầy chướng b ụ n g do th ấp nhiệt không nên dùng
LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG
Loét dạ dày - tá tràn g là m ột bệnh đ ã đitỢc biết
từ thời cổ (lại Bệnh xảy ra ở mọi quốc gia, m ọi lứa tuổi Tỉ lệ bệnh ở các nước là 1 - 3% d ân số, và tro n g suốt m ột đời ngLíời k h ả năng mắc bện h loét
Bệnlì dạ dàv và cách diều lyị ÍỈI
Trang 32là 10% Việc điền trị bện h loét d ạ dày - tá trà n ^ đ ã
có n hữ ng thay đổi lớn tro n g b a th ậ p niên trớ lại đây với việc p h át triển các thuốc chống loét thế hệ mới tìi' thập niên 1970 và việc p h á t hiện và xác
đ ịn h vai trò gây b ện h loét của vi k h u ẩ n
H elicobacter Pylori từ th ậ p niên 1980
1 Triệu chứng
- Ngiíời bện h hay đ au vìing trê n rố n (thiíỢng vỊ), thời gian dài từ vài b a n ăm đến hàn g chục năm '1'rỉệu chứng đau thường liên q u an tới bữa ăn
từ 30 p h ú t đến 2 giờ, đ au có tliể x uất hiện khi (lói hoặc nử a đêm về sáng Có khi chỉ biểu hiện bằn g
sự cồn cào, ăn vào thì dịu đi Đau b ụ n g có thể xiiyên ra sau liíng, đ a u lan san g phải
- l)au còn có tính chu kì: Đau kho ản g 2 - 8
tu ần kể cả không điều trị gì thì triệu chứng d a u cũng giảm, sau đó sẽ có đợt đ au tái phát
Có những bện h n h â n x u ất hiện ợ hơi, ợ chua, nóng rá t vímg thượng vị Klioảng 20% bện h n h â n
bị loét d ạ dày - tá trà n g n h ư n g không hề có triệu chứng m à ngitời bện h vào viện vì các biến chứng nhu’: x uất huyết tiêu hoá, th ủ n g d ạ dày, hẹp m ôn
vỊ hoặ< nội soi kiểm tra mới p h á t hiện ra bệnh
Trang 33- Nội soi vùng d ạ dày tá trà n g để tìm ổ loét.
- Xét nghiệm tế bào vìmg viêm loét để tìm ra vi
sa d ạ dày Loét d ạ dày dễ gây thủng d ạ dày
- Loét tá tràng: Có độ acid tăng rất rõ, dễ làm chảy m áu, nhưng ít khỉ gây ra th ủ n g d ạ dày Mặt khác, loét tá tràn g sẽ không d ẫn đến ung thư d ạ dày nhií loét d ạ dày
3 Nguyên nhân gây loét
- Liên quan đến uẩn đ ề án uống: u ố n g nhiều
níỢu, ăn nhiều gia vị va chất kích thích d ạ dày, hút thuốc lá, sinh hoạt vô dộ Ngoài ra còn gặp loét dạ dày - tá tràng trong bỏng nặng, chấn thương nặng
- Do Lây tru yền H.Pylori bằn g các con đường:
Thức ăn và nước uống từ ngiíời bị nhiễm kh u ẩn H.Pylorỉ Đôi khi do b.ic sĩ gây ra n h ư dù n g máy soi d ạ dày không diệt k h u ẩn ở Việt Nam và các nước đang p h át triển, li lệ nhiễm khuẩii H.Pylori là khoảng trên 80% d ân số
- Liên qua n đ ến y ế u tố tinh thần: Những
ngiíời bị sốc chấn thuơng tình cảm , s tre ss rất
dễ d ẩn tới viêm loét
- Có th ể do m ộ t số loại thuốc k h á n g sinh: Như
Bịiili Jạ (ìàv vù cách diều trị l ỉ t ỉ
Trang 34kháiig sin h chốntí viêm không stero id dù n g trị bệnh tim m ạch, thuốc điều trị b ện h kliớp, hoặc thuốc điều trị ức chế m iễn dịch cũ n g là nguyên
n h â n gây loét d ạ dày, tá tràng
- L iên q u a n đ é n s ự m ấ t cân b ằ n g giữa gếu tố
g à y loét và y ế u tổ chống loét: Dịch vị có dộ acid
cao vitợt q u á kh á năng chống dỡ củ a nicm mạc dạ dày và tá tràng Hoặc niêm m ạc d ạ dày bị giảm
d inh dưỡ ng nên không đủ kh ả năn g chống lại dịch
vị có độ acid ít hoặc b ình thường
4 K iêng kị và đề phòng
- C ấm h ú t thuoc, uống rưỢu vô độ;
- C ấm ă n uốiiũ bừa bãi;
- T rá n h ăn các thực p h ẩm chiên rán nhiều chất béo;
- T rá n h ăn C i i c đồ ngọt có chứ a cafcin nhu' sôcôla, chè ;
- Nên ăn ít và i hia làm uhỉều bữa Khỉ ăn phải
ăn chậm , nh ai ki chọn đồ ăn m ềm nluí cháo, canh, mì, phở ;
- Có cách nấu m íớng ph ù hỢp n h ư luộc, nấu,
h ầm Tức la au r IC m ón ăn chế biến ít mỡ
5 Các biến chứng của loét dạ dày - tá tràng
Đây là căn bội h nhiềii ngiíời m ắc nlutng cluía
44 L.IN ANH - biên ni
Trang 35được q u an tâin đúuíí mức, nhiều ngiíời đến bệnh
viện khỉ đ ã xuất hiện các biến chứng nguy hiổm, thậm chí là q u á m uộn dể cho kết q uả điều trị tốt ('ác biến cliứng đó là:
- X u ấ t h u y ế t tiêu hoá: Ngiíời bệnh đau bụng
nhiều, nôn ra m áu dại tiện ph ân dcn nhu' nhựa
- H ẹp m ôn vị: Làm bệnh n h ân nôn nhiều,
không thể ăn dược, ăn vào gây nón và đau bụng, khiến cơ thể bị suy nhiíỢc
- T hủ n g d ạ d à y hoặc tá tràng: Đột ngột người
bệnh thấy đau bụng dữ dội, bụng căng cứng, nôn
ra m áu, nếu không cấỊ3 cứu kịp thời dễ bị tử vong.
- Ung th ư dạ dày: Loét lá trà n g thì không gây
ung thu', nlutng loét d ạ dày là m ot nguvên nhàn
qu an trọ n g d ẫ n đến ung thu' Nhicu ngiíời dau dạ dàv hàng chục năm không điều trị iriột đổ dốii khi sức khoe giảm sút di nhiều di k h am thì d ã thành ung thu'
Tritớc kia thiíờng chụ]) X -quang để chẩn đoán loét dạ dày - tá tràng, nh ih ig pluíoìig p h á p này tỏ
lỉịi/// cìạ du\' vư aiclì dtcu 11'Ị ''{'ĩ
Trang 36đ o án trê n vi thể giúp tìm điíỢc tế bào ác tính Nội soi còn giúp theo dõi q n á trìn h liền sẹo và khỏi của ổ loét.
6 Làm sao đê biết chỗ loét đã bị chảy máu?
Loét d ạ dảy - tá trà n g là loại bện h thiíờng gặp
p h ần lớn n hữ ng ngitời bị loét d ạ dày - tá trà n g đều
ở độ tuổi th an h thiếu niên và tru n g niên Vì họ có
n h ịp số n g căng thẳng, công việc và bài vở dồn dập,
kh iến cho acid d ạ dày bị bài tict q u á mức
Nguyên n h ân m ắc bệnh chủ yến là do thói
qu en ă n uống khô n g hỢp lí, th ần kinh căng th ẳn g tro n g thời gian k h á dài, vì vậy việc bảo đ ảm chất
d in h dưỡng hàn g ngày vô cùng qium trọng Nhưng với nhũ ìig ai d ã m ắc phải càn bệnh loét d ạ dày này, điều đ á n g sỢ n h ấ t lại là liệu chỗ loét đ ã bị chảy m áu hay clnía? Bởi lẽ hễ đ ã bị chảy m áu ngvíời bện h sẽ bị đe d o ạ th ật sự Thế nên, n h ữ ng bện h n h â n đ ã nhiễm căn bệnh này n h ất thiết phải biết rõ: tritớc khi d ạ dày chảy m áu, ngiíời bện h sẽ
có n h ữ n g biểu hiện triện chứng và p h ản ứng gì
- Buồn nôn: Vì chỗ loét tio n g d ạ dày bị chảy
m áu, híỢng m áu tích tro n g d.,i dày sẽ nhiều hẳn lên, p h ản xạ của hộ th ầ n kinh sẽ khiến người bệnh
b u ồ n nôn
- BỊ đ a u ưà cơn đ a u giả m dần: Nếu các cơn
đau d ạ dày vốn rất d ữ dội đội nhiên thuyên giảm
LAN ANl I - hh'‘H ^Oựn
Trang 37nhiều k h ả năn g là d ạ dày đang cliảy niáu.
- R a m ồ hôi lạnh: Mii d ạ dày chảy m áu, lượng
m án tu ần h o àn hiệu qiiả trong cơ thể sẽ không đủ,
vì thế triệu chứng lạnh d a và tứ chỉ, toát mồ hôi lạnh sẽ xuất hiện
- Rối loạn tâ m lí: Tim đ ập m ạnh lên, có biển
hiện hoảng loạn
ăn bị trào ngược lên thực quản
7 Ăn uống kiêng kị của người bệnh viêm loét dạ dày, tá tràng
Loét d ạ dày - tá trà n g là bệnh có thể đỉềxi trị khỏi bằng thnốc Các thnốc điều trị n hư thuốc trn n g ho à acid tro n g d ạ dày, các thuốc kháng sinh
có tá( d ụ n g diệt H.Pylorỉ: dùng 7 - 10 ngày kh;m g sinh phối hỢp hai tro n g bốn loại sau: amoxillin,
m etronỉdazol, tetraxiclin, clarỉthrom ycin kết liỢp với thuốc ức chế bơm proton
Bệnh dạ dày vả cách diếu n i ÍỈ7
Trang 38* Những loại thức ăn nên ăn
- Cháo, cơm nát, bán h mì, b á n h qiiy, cơm
n ếp
- T hịt cá nghiền nát, hấp hoặc om
- Khoai tây, khoai sọ luộc chín hoặc h ầm nhừ
- Các loại sĩfa, bơ, phom át
- Đitòìig, m ật ong, b án h m ứt kẹo, thạch, chè
- Niíớc uống: niíớc lọc, nước khoáng
* Những loại thức ăn cần kiêng kị
- Cấm h ú t thuốc.
- Các loại thực p h ẩ m có tính kích thích làm hại niêm m ạc d ạ dày như: rưỢu, bia, ớt, tỏi, cà phê, (h è
- Các loại thiĩc p h ẩm tạo hơi tro n g d ạ dày nhu’:
Trang 39nhân Bệnh thể khi cấp, khỉ hoãn, có liên q u an tới gia clình, dòng họ và hay chuyển th àn h m ãn tính hoặc dễ tái phát.
Bệnh thitờng gây đau ở vímg ditới tâm , vìmg
tluíỢng vị với các triệu chứng chủ yếu là ợ hơi, ợ
chua, đầy hơi Các chứng trạng thường p h át ra ở
tỳ, vị Nguyôn nh ân cùa bệnh là do lo lắng, buồn, giận dũ’ hoặc do tỳ vị hư hàn m ất điều hòa, do ăn* uống không điều độ no đói th ất thường, uống nhiều níỢu, ăn nhiều đồ cay nóng
Những bài thuốc trị bệnh này có thể là:
Đối với can khí phạm vị
- Triệu chứng: Đau vìmg thượng vị lan tới hai
m ạng sườn, ậm ạch khó chịu, m iệng đắng, hay cáu gắt, m ặt đỏ, Ợ hơi hoặc nôn chua, rêu lưỡi vàng
Mạch huyền sác Nếu nặng, đ au dư dội từng cơn,
nôn mửa, miệng nhạt
- Bài thuốc: Diên hồ sách 12g, ô dưỢc 20g,
hương phụ 20g Sa n h ân 8g, T rần bì 12g, Cam thảo 12g
- Cách dùng: Thược dưỢc tẩm giấm th an h vi
Bệnh dạ dày và cách diều lụ ;ỉ9
Trang 40sao Các vị trê n sắc với 1.700m l nước, lọc bỏ bã lấy 250m l, uống ngnội, chia đ ều 5 p h ầ n uống tro n g ngày.
* Huyết ứ d ù n g bài; Bồ ho àn g 48g, ngũ linh chi 48g Hai vị trên tán bộ t m ịn u ố n g m ỗi lần 15g, ngày uống 4 lần
, Do tỳ vị hư hàn
- Triệu chứng: Đ au vìm g thượng vị liên miên,
m ệt m ỏi, thiện án, đầy bụng, nô n m ửa nước trong,
ch ân tay lạnh, p h â n nát Rêu lưỡi trắng, ch ất htỡỉ bệu nhợt Mạch trầ m trì
- B ài thuốc: N hân sâm 15g, can khương 30g,
th ụ c tiêu lOg, di đường lOOg
- C ách dừng: Các vị trên sắc với 1.200m l nvíớc,
lọc bỏ b ã lấy ISOml đ u n sôi hòa với di đường, quấy tan đcu, chia đều 4 p h ần , uống tro n g ngày
Do thương thực
- Triệu chứng: Đ au vùng tliượng vị sa u ăn hoặc
uống, đ au d ữ dội hoặc đ a u âm ỉ ngày m ộ t tăng
d ần Ngiíời m ệt m ỏi có thể k èm theo tiêu chảy
M ạch thực
- B ài thuốc: M ạch n h a 20g, Sơn tra 16g, T hần
k h ú c 20g, ]’hụé linh 18g, Bán h ạ 16g, T rầ n bì 8g,
la bạc tử lOg, liên kiều 8g
- Cách dùng: Các vị trê n giã dập, sắc với
l.SOOml miớc, lọc bỏ b ã lấy 250m l, uống ấm chia
40 LAN ANI - Inên soạn