CHO NGƯỜI ĐAU DẠ DÀY

Một phần của tài liệu Benh da day va cac dieu tri01 (Trang 162 - 200)

MỘT SỐ LOẠI THỰC PHẨM TỐT CHO DẠ DÀY

Bánh bao rán

Là thức ăn tinh bột nià chiing ta ăn hàn g ngày dưới tác dụ n g của inen tin h bột trước tiên điíỢc p h â n giải th àn h keo. Keo lại p h ân giải in ộ t lần th à n h đường Mạch nha, đường Mạch n h a lại p h ân giải inột lần nữ a th àn h điíờng glucô in à con người có thể h ấp thu được. Khi tỉn h bột diíới nhiệt độ cao 180 - 20 0 độ tliì thấy chuỗi ph ân tử củ a nó sẽ bị p h á vỡ liên kết. Lúc này trở th àn h keo. Lớp khô vàng h ìn h th àn h sau khi rá n là do lượng keo lớn tạo nên, vì thế dễ tiêu hoá. Kliỉ ăn bánh bao rán, ta thấy có n hữ ng diểin đen, đây là vết cháy tạo th àn h do tin h bột gặp nhiệt độ q u á nóng. T rong những vết cháy nhỏ này có nhiều n h ữ ng lỗ trống. S au klii ăn, ch ú n g có thể h ú t rấ t nhiều nước, khí thể, dịch vị, vi k h u ẩ n và độc tố tro n g d ạ dày và ruột, cuối cù n g bị bài tiết ra ngoài cù n g với phân. Như vậy, ngvíời có q uá nhiều inen d ạ dày. ăn b án h bao rá n I(>2 LAN ANH - btẽti SOỌÌÌ...

sẽ cảm thấy rất dễ chịu vì rất nhiều men dạ dày được hấp thụ đi, Iitạíời trướng bụng sẽ cảm thấy Ihoái mái vì khí thể CỊiiá nhiều trong đường ruột đu'Ợc hấp thụ một phần, ngiíời tiêu hoá không tốt mà gây ra buồn nôn sẽ giảm triệu chứng thậm chí đitỢc chũ’a khỏi hoàn toàn vi khuẩn có hại và độc tố được hấp thụ.

Q uả dâu

Q uả dâu còn gọi là táo dâu, ô thâm . Tính lạnh, vỊ ngọt chua, bổ tỳ vị, giúp tiêu hoá. Quả dâu giàu ch ất d in h dưỡng nhu’ acid béo, acid tanic, acỉd táo giúp tiêu hoá chất béo. protcin và tinh bột có thể d ù n g điều trị clutug buồn nôn do thức ăn litu lại.

do tiêu hoá không tốt gây ra. Q uả dâu còn chứa nhiều loại vitam hi nhu' carolin và th àn h p h ần pp, có công dụn g n hất định để phòng chống tế bào ung thu' p hát tán, giảm khá năng p h át sinh ung thu’.

Nếu ăn htợng thích hỢp có thể giảm tỉ lệ p h át bệnh un g thu'.

Cam , quýt

Cam quýt có hàm liíỢng din h dưỡng phong ph ú nhu' đitờng glucô, đitờng tnictose, nhiều loại acid luìu cơ. nhiều loại kháng chất và vitam in. Đặc biệt là hàm híỢng vitam in c . vỉtam ỉn pp. carotin rất pho n g phú. Cam, quýt chứ a d ầu hỗn phát, có thể kích thích đitờng tiêu hoá. thúc đẩy tiết dịch vị, tluic đẩy sụ' vận động của d ạ dày ru ộ t nên có tác

Bỡnh ilự (lay và cỏch diờn tn !(ằ.'{

d ụ n g tiên hoá thức ăn. Nó còn có thể thúc đẩy tiết ra niêm m ạc đường hô hấp, có lợi cho sự bài tiết đờm.

Chanh

C hanh có tính âm và rấ t chna, có tác d ụ n g tạo niíớc bọt, trị ho, trá n h lạnh, an thai. C hanh nhiều niíớc, tép giòn, m ùi thơm , giá trị d in h dường cao.

Nitớc ch an h ch u a có tác d ụ n g diệt k h u ẩ n rấ t tốt, vì thế khi đầu bếp làm m ón ăn lạnh luôn phải sử d ụ n g nó. Mọi ngiíờỉ thiíờng xuyên ăn ch an h hoặc đồ ăn có nước ch an h đền rấ t có ích cho sức khoẻ.

Vải

Vải c ó vị ngọt hơi ch u a , tín h ấm tạo b ọt hỢp vị, ích khí d ư ỡ n g m án. vải có m àn s ắ c đ ẹ p , hư ơng ngọt hỢp m iệng, d in h d ư ỡ n g p h o n g phú , n hiều c h ủ n g loại vitam in h à m híỢng ca o , rất có ích ch o ngiíờỉ m ắc b ện h dạ dày. N hư ng vải th u ộ c loại quả ẩm nhiệt. N ếu liên tục ăn n h ỉền vải tiíơi, s ẽ có hiện tiíỢng trú n g đ ộ c cấỊ) d o vải.

Súp lơ

S ú p lơ còn gọi là hoa lơ, ra n hoa. Hàm lượng vitaniin c chứa trọng đó gấp 4 lần ra n cải trắng,

15 lần cần tây. 8 lần cà chua. Theo nghiên cứu những n ă m gần đâv cho thấy h àm híựng vỉtam in c

và sclen trong ngưoi bện h un g th ư giám hơn rõ rệt so với hàm lượng trong cơ thể ngiíời bình tlníờng.

I(>-I LAN ANI i - hiên Si an

Ảii s ú p lơ cùn^ với việc bổ ứ n g vỉta in in c và se le n cò n có thể bổ su n g lư ợng ca ro tin n h ấ t đ ịn h , từ đ ó đ ạ t đưỢc tác d ụ n g k iểm s o á t b ện h n n g thư và sự tâng trư ởng c ủ a tế bào u n g thư.

Bí đỏ

T rong số các loại qnả, bí đỏ là nh à vô địch về hàm lượng sắt, giàu vitam ỉn, m uối khoáng củng như các acid hữu cơ. Acỉd ascorbin có trong bí đỏ giúp trá n h cảm , vitam in nhóm B giúp đấu tra n h với m ệt mỏi, cán giận và m ất ngỉi, củng cố tóc và m óng chân, tay.

Nguồn vitamin dồi dào

Vitamỉn A trong bí đỏ giúp cải thiện thị giác.

R uột và h ạt bí đỏ có chứa nhiều vỉtam in E - m ột loại antioxỉdant tự nhiên giúp củng cố hệ m iễn nhiễm , ngăn ngìía sự xuất hiện n h ữ n g nếp nhăn sớm , bảo vệ d a khỏi lão hóa và cải thiện chức năng hệ tim m ạch.

Còn 2 loại vitam in khác tro n g bí đỏ là vitam ỉn K và T. Đây là những loại vitam in hiếm , có rấ t ít trong các thực phẩm . Vitamin K cần thiết để tổng hỢp p ro tit của m án và mô xitơng. V itam in T giúp làm đông m áu và tạo các tế bào m áu. Nhờ đó vitam in T rấ t qu an trọng tro n g việc ngăn ngìta m ột số dạn g thiếu m áu.

Vitam in T cũng giúp cho q u á trìn h tăng trao đổi ch ất trong cơ thể. Nhờ h àm lượng cao loại

lỉậìh dạ dày và cách diều trị lííiĩ

vitam in T hiếm hoi này tro n g bí đỏ nên nó được coi là chất độn tốt n h ấ t cho các m ó n ăn từ thịt bò, heo và các m ón có nhiều m ỡ khác, bởi vì vitam in T giiip tiên hoá các thức ăn khó tiên và ngăn ngCía béo phì. C hính do tính ch ất này n ên n h ữ n g người m uốn giảm cân rấ t thích bí đỏ.

Bí đỏ là m ột loại q u ả rẻ tiền nhiín g lại có giá trị d in h dưỡng đặc biệt. Vì vậy, người N hật Bản luôn coi nó là m ột tro n g n h ữ n g m ón ăn triíờng sinh b ất lão bên cạn h hải sản , tảo biển, ra u sống, trứ n g và đậu nành.

T hịt bí đỏ là nguồn cung cấp vitam in A, đóng vai trò q u an trọ n g cho thị giác, tăn g trư ởng xiíơng và sự sinh sản, th a m d ự vào sự tổng hỢp protein, điều hòa hệ m iễn dịch và góp p h ầ n d in h dưỡng, bảo vệ cho da. Ngoài tỉ lệ ch ất xơ và sắt k h á cao, bí đỏ còn m ang lại vitam in c, acid folỉc, magiê, kali và nhiều nguyên tố vi lượng khác.

Đây cĩm g thực p h ẩm cần cho n h ữ n g al sỢ m ập vì lOOg bí đỏ chỉ cung cấp 26 k cal và không chứ a chất béo.

Trong bí đỏ còn có m ột chất cần thiết cho hoạt động của não bộ, đó là acid glutamic, đóng vai trò quan trọng trong bồi dvtỡng thần kinli, giúp các phản ứng chuyển hóa ở các tế bào tliần km h và não.

Vì thế, bí đỏ điíỢc coi là m ón ăn bổ não, trị suy nhược Uiần kinh, trẻ em chậm p h át triển về trí óc.

Bí đỏ được xcm là m ột tro n g n h ữ n g loại quả

!()(ằ LAN ANH - hỡẽn soạn

chứa nhiều chất caroten có tính ch ất chống ôxy hóa. Màu vàng cam càng nhiều thì h àm htợng caroten càng cao rấ t tốt cho trẻ em. Những ngitời thường bị táo bón cĩm g nên ăn bí đỏ vì ch ất sỢi trong bí giúp ru ộ t chuyển vận dễ dàng, đồng thời có m ột p h ần glncid là m annitol có tính n h u ận trường nhẹ.

H ạt bí đỏ kliông chỉ là phương tiện “giải s ầ u ” trong những đêm m ưa buồn giá lạnh m à còn là loại thuốc tẩy giun sán. Nó cĩm g chứ a nhiều vitam in, ch ất khoáng cùng những am ino acỉd cần thiết n h ư alanin, glicin, glntam in, có thể giảm bớt các triệu chứng c ủa bệnh phì đại tuyến tiền liệt.

Hạt bí đỏ đitỢc d ù n g để chế tạo m ột loại dầu clrôa nhiều carotenoid (beta-caroten, alpha- caroten, zéaxanthine, lutein) - n h ữ ng ch ất tiíơng tự n hư vitam in A. Đây là những ch ất chống ôxy hóa m ạnh giúp phòng ngíía các bệnh liên q u a n đến lão suy nhu’ đục thủy tinh thể, các bệnh tim m ạch và m ột số loại un g thư.

Bắp cải

Niíớc ép bắp cải chữa Joét d ạ dày và ung thư.

Đối với bệnh loét d ạ dày - tá tràng, nước ép bắp cải giúp chóng làm lành vết loét, th àn h sẹo.

Cách dùng: Mỗi sáng sớm và trước khỉ đi ngủ uống nửa cốc nước b ắp cải ép.

Bắp cải có nhiều m uối khoáng, n h ấ t là canxi, Bệnh dạ dày cách diều irị I()7

p h o tp h o , kali, sắt. Lượng vitainin c tro n g b ắp cải chỉ th n a cà chua, nhiều gấp 4,5 lần so với cà rố t và 3,6 lần so với khoai tây, h àn h tây. T rong loại ra u này, vitam in c kết hỢp sẵn với vitainin p th àn h phức hỢp PC. V itainin c đưỢc vitam in p bảo vệ khỏi bị ôxy hóa nên có giá trị sin h học cao hơn thuốc vitam in c.

Theo Đông y, cải b ắp vị ngọt tính hàn, không độc, có lác d ụ n g h oạt huyết, cầm m áu, lợi tiểu, làm m át phổi, th a n h nhiệt, trừ đ à m thấp, giải độc, sin h tân dịch, chống khát, m á t d ạ dày, bổ tỳ vị.

Ngiíời táo bón, tiểu ít khô n g ăn bắp cải sống hoặc d ư a b ắp cải m uối m à p hải nấu chín.

Cải b ắp được d ù n g lànr thuốc chữ a bệnh từ thời tluíỢng cổ ở châu Âu. Ngiíời ta đ ã gọi nó là

“thuốc của người nghèo". Sau đây là m ột số tác d ụ n g ch ữ a bện h từ b ắp cải:

C hữa d ạ dày: Từ th ập niên 40, các thầy thuốc Mỹ đ ã công n h ận tác d ụ n g chữa loét d ạ dày của b ắ p cải và sau đó điíỢc kiểm chứng trên thực nghiệm . Kết qu ả cho thấy p h ần lớn ngiíời bị loét d ạ dày h àn h tá trà n g đ ã uống 1/2 lít míớc b ắ p cải m ỗi ngày tro n g 3 tuần.

Q ua nội soi, các chuyên gia Ân Độ đ ã chứng m in h được sự hìn h th à n h m ột lớp m àng nhày có 2 chức n ăn g vCta che chở, vìía tái tạo niêm m ạc d ạ dày dưới tác d ụ n g củ a b ắp cải. Ngoài ra, họ đ ã xác đ ịn h được m ột h o ạt ch ất có tác dụn g bảo vệ niêm 1(18 LAN AN IỈ-òíó;SOỢĨl

m ạc d ạ dày. H oạt ch ất này cliỉ có troiiíí bắp cải tươi; h àm lượug cao khi còn tươi xanh và thu hái vào m ùa xuân hay m ù a hè, hầu n hư m ất tác dụn g vào m ùa đông...

Theo kinh nghiệm d ân gian, tác dụ n g nước ép bắp cải sẽ đitợc gia tăng gấp bội nếu dùn g hòa chung với nước ép rau cần tây.

Phòng chống ung thư: Một số công trìn h nghiên cứu của Viện Đại học New York cho thấy, tập qu án ăn b ắp cải thiíờng xuyên giúp ít bị ung thư đường tiêu hóa. T ất cả các loại cải đều có tác d ụ n g phòng chống un g thư, nhưng rõ rệt n h ất đưỢc xác địn h là b ắp cải. Nếu ăn mỗi tuần, nguy cơ ung thư ru ộ t giám 70%, ăn 2 tuần/lần thì giảm 40%.

Viện Đại học M innesota đ ã chiết xuất được từ bắp cải nhóm h o ạt ch ất indol, giúp giảm tỉ lệ ung thư v\'i ở động vật thực nghiệm.

Bưởi

Bitòi là loại q u ả qu en thuộc, có ở h ầu kh ắp các vímg. m iền ở Việt Nam. T rong bưởi chứa nhiều chất bổ dưỡng n h ií các loại đường trái cây, đạm , béo, acid tannic, beta-caroten và các chất khoáng n hư phospho, sắt, canxỉ, kali, magiê, các vitam ỉn B l , B2. c .

Đông y cho rằng mổỉ bộ phận của quả biíởi đều có tác dụng riêng. Cơm biíởi vị ngọt, chua, tính mát.

Bệnh (lạ dùv va cách ílii'11 tụ I(/J

không độc, có tác dụng kiện tỳ, trị lio, giải níỢu. v ỏ ngoài chứa tinh d ần (vỏ trong thường dùn g làm mứt), vị cay, đắng, ngọt, hnh ấm, có tác dụ n g trị ho, giảm đan. Hạt biíởi vị đắng, tính ấm, chứa chất béo, có tác dụng ư ị đ an tíioát vị bẹn, sa đì. Lá bưởi vị đắng, the, m ùi thơm, tính ấm, có tác dụng tán hàn, tán khí, thông kinh lạc, giải cảm. trừ dờm, tiên tliực, hoạt huyết, tiên sưng, tiên viêm.

Theo y học hiện đại, nước bưởi có th à n h p h ần tự a n h ií insulin, giúp h ạ đường huyết, có tác d ụ n g hỗ trỢ đối với bện h n h ân tiểu đường, cao huyết áp.

Vỏ ch ứ a tinh d ầu giúp kháng viêm, làm giãn m ạch.

Kiểm chứng thực tế cho thấy ăn bitòi đều đ ặ n sẽ giúp giảm cân và phòng chống điíỢc tiểu đường.

Vỏ ngoài ciia bvíởi chứa nhiều tinh dầu, có tác dụ n g hỗ trỢ tiêu hóa và trị cảm cúm, thường được d ù n g trong liệu pháp nấu nồi xông giải cảm. Ngoài ra, vỏ biíởỉ còn chứa nhiều ílavonoid như naringosid, hesperidỉn, diosm in, dỉosm etin, hesperitin... có tác dụng bảo vệ thành mao mạch, giảm tính thấm , giiip cho m ao m ạch đàn hồi và bền vững hơn, tìí đó ngăn ngìía tai biến do vỡ các naao m ạch, gián tiếp giúp hạ huyết áp. Một số ngitòi còn dùn g vỏ ngoài q uả bưởi xoa trên da đầu để kích thích lỗ chân lông phòng trị bệnli hói hay n m g tóc.

M ía

T ro n g thân cây m ía ngoài th àn h p h ần cơ bản là các loại điíờng (chiếm khoảng 70%), còn có các 170 LAN ANH hiên soạn.

chất đ ạm (proteiii), chất bột (glucid), ch ất béo (lipid), các chất khoáng và các vitam in; đồng thời còn có nhiều loại acid hữu (tổng cộng gần 30 loại). Vì vậy, m ía không n h ữ ng có vị ngọt dễ chịu, m à còn cung cấp cho cơ thể năng lượng và các chất din h dưỡng cần thiết.

Theo Đông y, m ía là "vị thuốc" có vị ngọt, tính lạnh, vào các kinh thú thái âm phế và lúc dương m inh, vị có tác dụ n g th an h nhiệt, n h u ận táo, sinh tân dịch, giáng khí ngliịch, dù n g chữa các chứng

“nhiệt độc" làm tổn tlntơng tân dịch (dịch thể) như tâm phiền, m iệng khát, ăn vào nôn ngitợc trở lại (phản vị ẩu thổ), ho khan, đại tiện táo, tiểu tiện b ất lợi,...

Có thể dùng nước m ía để chữa bệnh vỉêm d ạ dày m ãn tính theo công thức sau: Nitớc m ía - rượu nho mỗi thứ m ột li rồi trộ n vào n h au , uống mỗi ngày 2 lần (sáng, tối) (bài thuốc dân gian).

Sơn tra

Bắc Sơn tra là m ột loại cây cao 6m , càn h nhỏ thiíờng có gai. Lá dài 5-lO cm , rộng 4-7cm , có 3-5 thnỳ, m ép có răng cu'a, m ặt dưới dọc theo các gân có lông mịn, cuống lá dài 2-6cm . Hoa m ẫu 5, hỢp th àn h tán. Đài có lông mịn, cán h hoa m àu trắng, 20 nhị. Q uả hình cầu, đường kính l-l,5 c m , klii chín có m àu đỏ thắm .

Theo ngliiên cứu Sơn tra T ru n g Quốc, các n hà

BỢi/i dạ dàv và càí lì íliềii trị m

ĩ

ngliiêii cứu T run g Quốc đã thấy có acid xitric, acid tactric, vitam in c , íliấy h y d ra t cacbon và proíỉt.

Nám 1957, Viện Nghiên cứu tliỊíc p h ẩm T rung Quốc p h â n tích Sơn tra thấy p ro tit 0,7%, ch ất béo 0,2%, h y d rat cacbon 22%, canxi 0,085% , p h o tp h o 0,025%, s ắ t 0,0021% , caro ten 0,00082% , vitam in c 0,089%.

Theo tài liệu cổ. Sơn tra vị chua, ngọt, tm h ôn, vào 3 kinh tỳ, vị và can, tiêu điíỢc các thứ th ịt tích tro n g bụng. Tuy nhiên tro n g các tàl liệu cổ, ghi về Sơn tra còn nói thêm là Sơn tra p h á được khí, h à n h ứ h oá đờm rãi, giải đưỢc độc cá, lở sơn.

Hiện nay Đông y và Tây y d ù n g Sơn tra với hai mric đích khác nhau. Tây y coi Sơn tra là m ột vị thuốc chủ yếu tác dụn g trên tu ầ n ho àn và giảm đau, an thần. Đông y coi Sơn tra là m ột vỊ thuốc chủ yếu tác d ụ n g trên bộ m áy tiêu hoá. Dùng chữa tả lị, trị tích khối, huyết khối, giảm đau. “Ãn nhiều Sơn tra thì hao khí hại răng, n h ữ n g ngitời gầy còm chứng hit chớ dùng". Liền d ù n g tro n g Đông y: Ngày 3-lO g dưới dạn g thuốc sắc, uốn g m ộ t vị hoặc phối hỢp với các vị thuốc khác.

Quả Phật thủ

T rái P hật tliủ k há to, có m ùi thơm đ ậ m đ à th ầm kín, để lâu vẫn giữ được m ùi Uiơm. Người T ru n g Quốc xu'a thường d ù n g P h ật th ủ làm qu à niừng thọ hoặc q u à biếu, th ậ m chí cùng để lâu tro n g n h à với n ấm Ihih chi cho m ùi hương ph ản g

172 LAN ANl 1 - /)ídỉ soựH ...

p h ấ t inãỉ không tan. Q nả và hoa Phật thủ đều có thể d ù n g làm thuốc. Q uả P hật thủ chẳng những có thể dù n g làm thuốc, làm m ứt m à còn là thứ ciuả đ ẹp d ù n g trong trang trí, trư ng bày.

Phật tliú là loài cây gỗ nhỏ thường xanh, lá kliá dày. hhih bầu dục. CcUili có gai ngắn cứng nhọn:

cìmh già m àu xanh xám, CcUih non hơi tím. Cây mỗi năm nở hoa 2-3 lần. Hoa Phật thú m àu trắng, (luả chín vàng óng. Quả. hoa và lá Phật thủ đều chứa dầu bay hơi. có thể chuìig cất thành hiíơng liộu cho thuốc lá cao cấp. hiíơng liệu chè và nu'ớc hoa.

Theo Đông y, Phật thủ vị cay, đắng, chua, tính ấm . có tác dụn g điồii hòa khí và trn n g tiêu, thư can. chống nôn. thitòìig đư ợc d ù n g điều trị các chứng can vỊ không điều hòa, khí trệ. d ạ dày dau, khó chịu trong ngực bụng, kém ăn, nôn m ửa...

'ITong lâm sàng, Dông V thường d ù n g Phật thủ phối hỢp với T hanh bì. Xuyến Inyện tiV để chữa can khí u ất kết d ẫn đến đ au vìmg dạ dày: phối hỢp với T rúc như, Hoàng cầm trị nôn m ửa khi thai nghen; phối hỢp với Giáng lutơng, T rầm luíơng. Ke nội kim chữa chứng nôn ợ, làm dễ tiêu, điều hòa chức năng dạ dày...

Y học hiện đại qua nghiên CÚÌI d ã cho thấy, Phật thủ chứa nhicu vỉtam in c, diíòìig, acỉd hữu cơ. d ầu chanh, glucoxỉt, dù n g làm thuốc thơm diều hòa khí, bồi bổ d ạ đày. có công hiệu giám dau, hòa khí, làm dễ tiêu, tan đờm , khỏe tỳ vị, giảm ho,

Bịnh dạ dùv vu l ucli diên tụ m

0 ú p dễ chịu tro n g ngitc, chữ a nôn, giã ritợii...

Ngoài ra, hoa Phật th ủ cũng là vị thuốc Đông y rấ t tốt, tính ấin, vỊ hơi dắng, có tác d ụ n g lợỉ tỳ vỊ, trị nôn và các chứng bệnh n h ư q n ả P hật thủ, hỉỢng d ù n g củng tương tự. Tiiy nhiên, nến ăn nhiền Phật thủ sẽ bị hao tổn khí, ngiíời hií nhiíỢc kiêng dùng.

Hàu chữa đau dạ dày

Hàư là m ột loại thực p h ẩm quý của vímg ven biển, có thể chế biến đư'Ợc nhiều m ón ãn h ấp dẫn.

Thịt hàu giàu p ro tit gồm nhiều loại acid am ỉn cần Ihiết cho cơ thổ, các ch ất gluxỉt, lipit và một lượng rất phong p h ú các vitam in A. B l. B2. c . D.

E... và đặc biệt là rấ t giàu ch ất kẽm (mỗi con hàu cờ tru n g b ình có thể chứa IS nig kẽm). Từ con hàu nh ân d ân ta chế biến du’Ợc nhiều m ón ăn ngon và bổ nluí: Hàu nướng, hàu hấp. hàu nấu cháo...

Ngoài giá trị d in h diíõìig, hàu còn là m ột vỊ thuốc bổ điíỢc Đ ông y d ù n g l3ồi diíỡng cơ thổ trong nhiều bệnh. Theo y học d ân tộc, thịt h àu có vị ngọt m ặn, tính lạnh, có tác d ụ n g tu’ âm , dưỡng huvết, hoạt huyết, bồi bổ cơ thể rất thích hỢp với nluìng người m ắc các chứ ng bệnh thuộc thổ âm hư (ngitời gày ycu, hay hoa m ắt, chóng m ặt, ra m ồ hôi trộm , khô miệng, đại tiện táo bó n ...). Tuy nhiên, nhưng người tỳ vị hư hàn. kém ăn. ch ậm tiêu, hay bị tiêu chảy không nên ăn hàu.

Từ lâu đời vỏ hàu đ ã được Đông y d ù n g làm thuốc chũ’a bện h gọi là Mẩu lộ. Cách chế biến Mau

1 7 4 L.^XN ANI1 - b i ê iisoạn

Một phần của tài liệu Benh da day va cac dieu tri01 (Trang 162 - 200)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(209 trang)