BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ---NGUYỄN THÀNH AN NGHIÊN CỨU BỆNH DA LIỄU VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN TRÊN HỌC VIÊN Ở TRUNG TÂM CHỮA BỆNH - GIÁO DỤC - LA
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-NGUYỄN THÀNH AN
NGHIÊN CỨU BỆNH DA LIỄU
VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN TRÊN HỌC VIÊN Ở TRUNG TÂM
CHỮA BỆNH - GIÁO DỤC
- LAO ĐỘNG XÃ HỘI TỈNH NINH THUẬN
CHUYÊN NGÀNH:DA LIỄU
MÃ SỐ: CK 62 72 35 01
LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP II NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS.BS.LÊ THÁI VÂN THANH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2020
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài “Nghiên cứu bệnh Da Liễu và các yếu tố liên
quan trên học viên ở Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội Ninh Thuận” là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả
nêu trong đề tài là trung thực, có nguồn gốc trích dẫn rõ ràng và chưa từngđược ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Tác giả
Nguyễn Thành An
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 5
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
1.1 Đại cương về bệnh STI-HIV/AIDS 5
1.2 Một số yếu tố nguy cơ của bệnh STI 14
1.3 Những hiểu biết về bệnh STIs- HIV/AIDS 17
1.4 Các biến chứng của STIs 25
1.5 Điều trị STIs 26
1.6 Tác động qua lai giữa STIs với đại dịch HIV/AIDS 26
1.7 Chiến lược phòng chống các nhiễm khuẩn LTQĐTD của Việt Nam 27 1.8 Các bệnh ngoài da 28
Chương 2 31
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
2.1 Đối tượng và thời gian nghiên cứu 31
2.2 Phương pháp nghiên cứu 31
2.3 Biện pháp kiểm soát sai lệch 38
2.4 Phân tích và xử lý số liệu 38
2.5 Đạo đức trong nghiên cứu 39
2.6 Hạn chế của nghiên cứu 39
Chương 3 40
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 40
3.1 Đặc điểm mẫu nghiên cứu 40
Trang 43.2 Tỷ lệ liên quan nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục 43
3.3 Tỷ lệ mắc bệnh ngoài da 48
3.4 Các yếu tố liên quan đến nhiễm bệnh lây truyền qua đường tình dục 50 Chương 4 56
BÀN LUẬN 56
4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 56
4.2 Tỷ lệ nhiễm một số bệnh lây truyền qua đường tình dục 59
4.3 Tỷ lệ mắc bệnh ngoài da 67
4.4 Các yếu tố liên quan đến nhiễm bệnh lây truyền qua đường tình dục 69 KẾT LUẬN 77
KIẾN NGHỊ 79 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1: BỆNH ÁN NGHIÊN CỨU
PHỤ LỤC 2: DANH SÁCH HỌC VIÊN THAM GIA NGHIÊN CỨU
PHỤ LỤC 3: MỘT SỐ HÌNH ẢNH
Trang 5STD Sexually Transmitted Diseases
STI Sexually Transmitted Infections
TPHA Treponema Pallidum Hemagglutination TestVDRL Veneral Disease Reserch Laboratory TestWHO World Heath Organization
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Số lượng các bệnh STI toàn cầu 10
Bảng 1.2: Tình hình STI ở Việt Nam từ 1976 - 2003 12
Bảng 1.3: Số BN NKLQTD 2018 13
Bảng 3.1: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tuổi 40
Bảng 3.2: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp 41
Bảng 3.3: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo học vấn 41
Bảng 3.4: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo địa dư 42
Bảng 3.5: Hiểu biết về đường lây STIs 43
Bảng 3.6: Hiểu biết đúng về đường lây STIs 43
Bảng 3.7: Hiểu biết về biện pháp phòng STIs 43
Bảng 3.8: Hiểu biết đúng về biện pháp phòng STIs 44
Bảng 3.9: Hiểu biết về hành vi nguy cơ cao lây nhiễm STIs 44
Bảng 3.10: Hiểu biết đúng về về hành vi nguy cơ cao lây nhiễm STIs 44
Bảng 3.11: Tuổi QHTD 45
Bảng 3.12: Số bạn tình 45
Bảng 3.13: Đặt dị vật ở bộ phận sinh dục 45
Bảng 3.14: Tần suất sử dụng bao cao su 46
Bảng 3.15: Tỷ lệ sử dụng ma túy 46
Bảng 3.16: Đường dùng ma túy (n=78) 46
Bảng 3.17: Sử dụng bơm kim tiêm riêng (n=78) 47
Bảng 3.18: Tỷ lệ nhiễm từng STI 47
Bảng 3.19: Tỷ lệ nhiễm chung STIs 48
Bảng 3.20: Tỷ lệ nhiễm HIV 48
Bảng 3.21: Tỷ lệ mắc bệnh ngoài da 49
Bảng 3.22: Độ tuổi và nhiễm STIs 50
Bảng 3.23: Giới và nhiễm STIs 50
Trang 7Bảng 3.24: Học vấn và nhiễm STIs 50
Bảng 3.25: Tình trạng hôn nhân và nhiễm STIs 51
Bảng 3.26: Nơi cư trú và nhiễm STIs 51
Bảng 3.27: Tuổi QHTD lần đầu và nhiễm STIs 51
Bảng 3.28: Số bạn tình và nhiễm STIs 52
Bảng 3.29: Dị vật sinh dục và nhiễm STIs 52
Bảng 3.30: Sử dụng BCS và nhiễm STIs 52
Bảng 3.31: Tuổi QHTD lần đầu và nhiễm HIV 53
Bảng 3.32: Số bạn tình và nhiễm nhiễm HIV 53
Bảng 3.33: Sử dụng BCS và nhiễm HIV 53
Bảng 3.34: Dị vật sinh dục và nhiễm nhiễm HIV 54
Bảng 3.35: Sử dụng ma túy và nhiễm STIs 54
Bảng 3.36: Đường dùng ma túy và nhiễm STIs 54
Bảng 3.37: Sử dụng ma túy và nhiễm HIV 55
Bảng 3.38: Đường dùng ma túy và nhiễm HIV 55
Bảng 3.39: Nhiễm STI và nhiễm HIV 55
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ - BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Đặc điểm về giới 40
Biểu đồ 3.2: Tình trạng hôn nhân 42
Biểu đồ 3.3: Phân bố nhóm bệnh ngoài da theo giới tính 48
Biểu đồ 3.4: Chi tiết bệnh ngoài da 49
Biểu đồ 3.5: Bệnh ngoài da và STI 49
Trang 9MỞ ĐẦU
Bệnh da liễu (dermato- venereology) bao hàm hai phạm vi là bệnh da
và bệnh hoa liễu Bệnh da là các rối loạn liên quan đến da, niêm mạc và cácphần phụ của da Bệnh hoa liễu là các rối loạn của cơ quan chức năng trong
cơ thể bị gây ra bởi vi khuẩn, virut, vi nấm hoặc ký sinh vật Bệnh hoa liễu cótính lây truyền, cho nên còn được gọi là bệnh lây truyền qua quan hệ tình dụchay bệnh xã hội vì tính chất liên quan đến sức khoẻ cộng đồng
Bệnh lây truyền qua đường tình dục hiện nay là vấn đề y tế nghiêm trọngtrên toàn Thế giới mà đặc biệt là các nước đang phát triển Trong vài thậpniên qua các nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục (STI) được xếp vào 5loại bệnh hàng đầu của người lớn cần phải có sự quan tâm của y tế [29] Mộtđiều đặc biệt nghiêm trọng là sự gia tăng các STIs luôn phối hợp và đồnghành cùng sự phát triển của đại dịch HIV/AIDS trên toàn cầu Chính vì vậycần có một chiến lược đúng đắn, phù hợp để giảm thiểu sự lây lan của STI vàngăn chặn sự phát triển của đại dịch HIV/AIDS [17]
Theo WHO hàng năm trên thế giới có khoảng 340-400 triệu người mắcbệnh STI (kể cả nhiễm HIV) Riêng vùng Đông Nam Á có khoảng 36 triệungười mắc bệnh này [29] Tại Mỹ ước tính mỗi năm có khoảng 19 triệu ngườituổi từ 25-29 bị mắc các NTLTQĐTD, đặc biệt là nhiễm Chlamydia và Lậucầu Tại Anh Quốc năm 2008 có khoảng 400.000 người mắc Giang mai, Lậu,Chlamydia và HPV [29] Ở Việt Nam, theo báo cáo từ các đơn vị Da liễu củacác tỉnh, mỗi năm có khoảng 200.000 người bị mắc STIs Tuy nhiên con sốnày thấp hơn nhiều so với thực tế, nguyên nhân cơ bản là đa số các phòngkhám tư nhân hoặc các cơ sở y tế khác mặc dù có khám và điều trị STI songkhông báo cáo hoặc báo cáo không đầy đủ [2]
Căn nguyên gây nên các STI có 22 loại bao gồm các nhóm virus, vikhuẩn, nấm, đơn bào, KST trên da [7] Chúng gây nhiều bệnh cảnh lâm sàng
Trang 10khác nhau như: Viêm niệu đạo, viêm âm đạo, loét sinh dục, viêm khớp, viêmhầu họng… Đặc biệt còn gây nhiều biến chứng làm ảnh hưởng tới sức khỏe,giống nòi và cả tính mạng bệnh nhân Hiện nay có các STIs thường gặp là:Lậu, giang mai, viêm niệu đạo do chlamydia, viêm âm đạo do nấm …Và bệnhmới phát hiện nhưng nguy hiểm nhất là AIDS [21] Các bệnh STI và nhiễmHIV/AIDS là đôi bạn song hành, tác động qua lại lẫn nhau cùng phát triển.Trong báo cáo của Bệnh viện Da Liễu TP HCM những năm qua giaiđoạn 10 năm từ 2007-2017 tình hình STI ngày càng tăng, trong đó đặc biệt làBệnh giang mai trong những năm gần đây có xu hướng phát hiện nhiều hơn.Trong khi đó việc khám phát hiện, điều trị, quản lý chưa đầy đủ và gặp nhiềukhó khăn.
Thêm vào đó, việc nghiên cứu tình hình STI trong cộng đồng là vô cùngkhó khăn Đây là vấn đề hết sức tế nhị vì khi mắc bệnh người bệnh thường cókhuynh hướng giấu diếm, thường cần đến sự kín đáo, giữ kín danh tánh khiđến khám và điều trị Rất khó khăn để một người đang sống bình thườngtrong cộng đồng chấp nhận hợp tác thực hiện phỏng vấn về những vấn đềnhạy cảm và tế nhị đối với STIs Do đó, thực hiện một cuộc khảo sát trên họcviên của một Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động khi đã được sựđồng ý của Ban giám đốc sẽ hết sức thuận lợi cho việc nghiên cứu và học viêncũng là đối tượng có nguy cơ cao đã bị lây nhiễm STI Mặt khác tỉnh NinhThuận với khí hậu nắng gió quanh năm khô hanh, đồng thời các học viên ởđây sống trong môi trường tập thể nên đây cũng là những yếu tố thuận lợi vàhọc viên dễ mắc các nhóm bệnh ngoài da như bệnh dị ứng, nhiễm trùng,…hơn những người sống trong cộng đồng
Các tác giả Nguyễn Mạnh Tề, Lê Diên Hồng và cộng sự (1997) đã nghiêncứu tỉ lệ nhiễm HIV trong phạm nhân ở trại cải tạo các tỉnh: Quảng Ninh, AnGiang, Tiền Giang, Bình Dương thấy tỷ lệ nhiễm chung là 17,3%, nhóm phạm
Trang 11nhân nghiện ma túy 28%, gái mại dâm 6,3% [23] Nguyễn Lê Tâm, DươngQuang Minh, Hà Thị Ngọc, Nguyễn Đình Sơn nghiên cứu dịch tễ HIV/AIDStỉnh Thừa Thiên Huế 1993- 2004 cho thấy 33,41% người nhiễm HIV là đốitượng phạm nhân [18] Tại Lâm Đồng, tác giả Nguyễn Đình Thắng đã khảo sátthấy tỉ lệ nhiễm STI ở phạm nhân năm 1998 là 27,39% [23].
Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh Ninh thuận làđơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và xã hộitỉnh Ninh Thuận Chức năng đang thực hiện: Tiếp nhận, chữa bệnh, cainghiện; Giáo dục phục hồi hành vi, nhân cách; Dạy nghề, lao động sản xuất;Tái hòa nhập cộng đồng cho người nghiện ma túy và người sau cai nghiện matúy Đặc biệt trước khi học viên vào Trung tâm chưa được khám sàng lọc cácbệnh STI, mặt khác nơi đây học viên sống trong môi trường tập thể Ngoàithời gian học tập học viên được giáo viên hướng dẫn tham gia lao động chântay trồng và chăm sóc các cây nông nghiệp tại địa phương như: Ngô, mía, sắn,rau củ, và học các nghề khác Trung tâm còn tổ chức quản lý, chăm sóc, tưvấn điều trị cho người nhiễm HIV/AIDS; thông tin, giáo dục, truyền thông vàtriển khai các biện pháp dự phòng lây nhiễm HIV/AIDS tại Trung tâm Hàngnăm Trung tâm tiếp nhận từ 70-100 học viên từ nhiều tỉnh thành trong cảnước
Để góp phần nghiên cứu một cách hệ thống thực trạng STIs cũng nhưquản lý STIs ở đối tượng nguy cơ cao này và mô hình mắc các bệnh ngoài da
ở các học viên tại Trung tâm; Mặt khác những yếu tố liên quan đến nhiễmSTIs ở đối tượng đặc biệt này cũng cần được nghiên cứu một cách chi tiết,điều đó chẳng những giúp cho công tác điều trị mà còn giúp cho công tác giáodục phòng bệnh Vì những lý do trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài
“Nghiên cứu bệnh Da Liễu và các yếu tố liên quan trên học viên tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh Ninh Thuận”.
Trang 12MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1 Mục tiêu tổng quát
Xác định tỷ lệ mắc một số bệnh lây truyền qua đường tình dục, bệnhngoài da và các yếu tố liên quan trên học viên ở Trung tâm Chữa bệnh - Giáodục - Lao động xã hội Ninh Thuận
2 Mục tiêu cụ thể
- Xác định tỷ lệ nhiễm bệnh lây truyền qua đường tình dục trên học viênTrung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội Ninh Thuận
- Xác định tỷ lệ mắc bệnh ngoài da trên học viên Trung tâm Chữa bệnh
- Giáo dục - Lao động xã hội Ninh Thuận
- Xác định những yếu tố liên quan đến bệnh lây truyền qua đường tìnhdục ở đối tượng nghiên cứu
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Đại cương về bệnh STI-HIV/AIDS
- AIDS: Trong tạp chí New England Journal of Medicine ra ngày10/12/1981 đăng tải cùng một lúc 3 bài báo nói về bệnh AIDS, qua đó toànthế giới biết được một bệnh mới vô cùng nguy hiểm ở thanh niên Hoa Kỳđồng tính luyến ái [48]
- HIV: Virus gây bệnh AIDS được phát hiện năm 1983 bởi các nhà báchọc người Pháp, năm 1984 bởi Gallo và các bác học người Mỹ, Levy và cộng
sự Năm 1986 tại một phiên họp của International Committee on Toxonomy
of virus đề nghị đặt tên cho siêu vi gây bệnh AIDS là HIV [36]
- Bệnh giang mai: Một trong những câu hỏi chủ yếu của lịch sử y họctrong gần 500 năm là nguồn gốc của bệnh giang mai Một sự kiện rõ ràngrằng trong những năm cuối của thế kỷ XV là dịch giang mai đã lan tràn khắpchâu Âu và giết chết nhiều người Khi đó bệnh được đặt tên là Great Pox đểphân biệt với bệnh đậu mùa (Small Pox) Bệnh được mang tên một nhân vật
Trang 14trong một bài thơ rất nổi tiếng của Jerome Fracastoro năm 1530 là một chàngchăn cừu anh hùng tên là Syphilis [38], [39] Các nhà quan sát thời đó đã hiểurằng bệnh giang mai đặc trưng bởi các ban trên da và các tổn thương loét.Bệnh thường gây nên bệnh lý toàn thân và có thể gây tử vong cho người bệnh.Bệnh lây truyền qua quan hệ tình dục Sự xuất hiện đột ngột của dịch làm chonhiều nhà quan sát nhận định đây là bệnh mới do đoàn thám hiểm củaColumbus mang về từ tân lục địa châu Mỹ vào năm 1493 [29] Sau đó, dochiến tranh ở châu Âu với Tây Ban Nha xảy ra, nhiều người châu Âu mắcbệnh này nên đã có thời bệnh mang tên “Iphanho” Sự trầm trọng của dịch đãgợi ý rằng có một loại vi sinh vật mới xuất hiện mà dân châu Âu trước đâychưa từng bị phơi nhiễm và do vậy họ không có miễn dịch Những bằngchứng về lịch sử, khảo cổ học và bệnh học cổ đã chứng minh luận chứng này.Tình hình dịch bệnh giang mai ở châu Âu cũng tương tự như hàng tá các bệnhdịch khác tràn từ châu Âu, châu Phi qua châu Mỹ đã tàn phá các bộ lạc thổdân ở châu lục này [29], [36], [42].
Tuy nhiên, cũng có những giải thích khác về nguồn gốc bệnh giang mai.Một số tác giả cho rằng giang mai đã có ở châu Âu từ trước thế kỷ 15 màtrước đó không phân biệt với bệnh phong (Leprosy) Bệnh giang mai cónhững triệu chứng da giống bệnh phong Theo thuyết đó, các nhiễm xoắnkhuẩn khác như ghẻ cóc, pinta (Maldel pinto), giang mai dịch địa phương vàgiang mai hoa liễu đã là bệnh thường gặp ở châu Âu [36] Những thay đổi củangười dân châu Âu về lối sống, điều kiện môi trường đã làm thay đổi hìnhthái lây truyền của bệnh Vệ sinh tốt hơn đã làm giảm sự lây truyền da-da vàcon người không còn bị nhiễm xoắn khuẩn từ nhỏ nữa, do đó họ không cómiễn dịch với vi khuẩn này Sau này chỉ có những chủng xoắn khuẩn khỏemạnh lây truyền qua đường tình dục mới sống sót và tạo nên dịch mới ở châu
Âu [21]
Trang 15- Bệnh lậu: Bệnh lậu được biết như là một trong các bệnh lâu đời nhất củaloài người Hyppocrates đã viết về bệnh lậu từ thế kỷ IV-V trước công nguyên
và ông gọi là chứng “đái són đau“ và cũng biết bệnh là do hậu quả của chuyệntình ái [38] Các thầy thuốc Italia cũng biết về bệnh này và hậu quả của nó là gâychít hẹp niệu đạo Cho đến thế kỷ thứ II sau công nguyên, Galen đã gọi là bệnhđái ra tinh dịch “gonorrhea“ Các thầy thuốc Hy Lạp - La Mã cũng đã đề cập đếnviệc điều trị bệnh và đề xuất phòng bệnh là kiêng quan hệ tình dục, rửa mắt chotrẻ sơ sinh để đề phòng viêm kết mạc mắt do lậu Cho đến thế kỷ thứ IV, bệnhlậu được gọi là bệnh hoa liễu và có liên quan đến mại dâm Trong nhiều thế kỷsau đó các nhà khoa học không phân biệt được hai bệnh lậu và giang mai Đếnthế kỷ XVIII, Phillippe Ricord đã phân biệt hai bệnh lậu và giang mai, nhưngphải đến khi Neisser phân lập được vào năm 1879 và Leisnikow và Loeffler nuôicấy được lậu cầu vào năm 1882 thì y học mới thực sự phân biệt được hai bệnhnày [38] Đến thế kỷ XX đã có trị liệu mới có hiệu quả cao, an toàn để điều trịbệnh thay thế cho các trị liệu cổ điển trước đó (như sử dụng chất làm se niệuđạo, thụt rửa niệu đạo, dùng trị liệu bằng gỗ đàn hương) Sulfonamides lần đầutiên được dùng điều trị bệnh lậu vào năm 1936 và Penicillin được dùng vào năm
1943 Tiến bộ quan trọng thứ hai đạt được trong thế kỷ này là hiểu được cơ chếgây bệnh của lậu cầu, năm 1963 Kellogg và cộng sự đã xác định được khả nănggây bệnh của lậu cầu phụ thuộc vào hình thái khuẩn lạc Điều này giải thíchđược tại sao lậu cầu gây tái nhiễm ở bệnh nhân và cũng là cơ sở để phát triển vắc
- xin [31], [32]
1.1.3 Thuật ngữ
Từ khi có những phát hiện sinh học về các bệnh STI đến nay có nhiềuthuật ngữ khác nhau để chỉ các bệnh này
- Các bệnh hoa liễu (tiếng Anh là Venereal diseases, tiếng Pháp là
Maladies vénériénnes) để chỉ các bệnh hoa liễu cổ điển lây truyền qua quan
Trang 16hệ tình dục (từ Venereal lấy từ nhân vật nữ thần Venus- nữ thần sắc đẹp và áitình trong thần thoại Hy-Lạp) Các bệnh đó là bệnh Giang mai, bệnh Lậu, Hạcam, Hột xoài và U hạt bẹn hoa liễu Từ thập niên 70 của thế kỷ XX, người ta
đã phát hiện thêm các tác nhân gây bệnh mới lây truyền qua đường tình dục,
từ đó thuật ngữ bệnh hoa liễu được thay bằng các bệnh lây truyền qua đườngtình dục (Sexually Transmitted Diseases- STD) Đến năm 1999, Tổ chức Y tếthế giới đã đưa ra một thuật ngữ mới là các nhiễm khuẩn (nhiễm trùng) lâytruyền qua đường tình dục (Sexually Transmitted Infections- STIs)
- Các nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục (STIs: Sexually
Transmitted Infections): Thuật ngữ này được dùng từ những năm đầu 1990 để
chỉ sự nhiễm trùng do vi khuẩn, vi rút và ký sinh trùng, chủ yếu lây qua quan
hệ tình dục không an toàn, không được bảo vệ Các nhiễm trùng này có thể cótriệu chứng hay không có triệu chứng lâm sàng, có thể không gây thương tổncác cơ quan Thuật ngữ STIs được dùng một cách rộng rãi hơn so với thuậtngữ STD (Sexually Transmitted Diseases), đặc biệt ở tuyến cộng đồng
- Nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục do nhiều tác nhân như:Nấm, HIV, xoắn khuẩn, chlamydia, lậu cầu… Muốn chẩn đoán chính xác thìphải làm xét nghiệm Tuy nhiên ở tuyến cộng đồng vì chưa sẵn có hệ thốngxét nghiệm nên thường phát hiện bằng “tiếp cận hội chứng”
- Tiếp cận hội chứng (Syndromatic approach): Là phương pháp dựa
vào các nhóm dấu hiệu hoặc nhóm triệu chứng để xác định các căn nguyên vàđiều trị STIs Phương pháp này chỉ áp dụng ở tuyến cộng đồng, vì ở tuyến nàykhông có hệ thống xét nghiệm Mỗi hội chứng do các nhóm căn nguyên khácnhau gây nên Ví dụ: Hội chứng tiết dịch âm đạo thường do Lậu cầu,Chlamydia, Trichomonas gây nên, hội chứng loét sinh dục do Giang mai,Herpes… Vì vậy cần phải điều trị tất cả các căn nguyên có liên quan Tiếp cậnhội chứng với mục đích là đưa dịch vụ y tế sớm nhất đến người bệnh ở tuyến
Trang 17cộng đồng trong điều kiện không có các trang thiết bị để chẩn đoán Hơn nữaqua phương pháp này người thầy thuốc cũng giáo dục y tế cho người bệnh về
an toàn tình dục, sức khỏe sinh sản và phòng chống STIs, HIV/AIDS Như vậyvới tiếp cận hội chứng người bệnh sẽ được điều trị sớm, tránh được biến chứng
và họ cũng sẽ hiểu được các phương pháp phòng bệnh Tuy nhiên vì phải điềutrị nhiều căn nguyên nên phương pháp này tốn kém và mất thời gian
- Khác nhau giữa STD và STIs:
+ Các bệnh lây truyền qua đường tình dục (STD): Để chỉ những bệnh
thuộc nhóm này mà có biểu hiện lâm sàng và có thể phát hiện được qua khámlâm sàng
+ Các nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục (STIs): không chỉ
gồm các STDs có biểu hiện lâm sàng mà cả các bệnh nhân có nhiễm trùng ởsinh dục và ngoài sinh dục không biểu hiện triệu chứng bệnh: ví dụ như bệnhGiang mai tiềm ẩn, nhiễm C trachomatis ở phụ nữ có tới 70-80% không cóbiểu hiện triệu chứng bệnh
- Quan hệ tình dục đồng giới (Homosexual): Quan quan hệ tình dục
cùng giới nam hay cùng giới nữ Đây là đường rất dễ lây nhiễm HIV cũngnhư các NTLTQĐTD
- Quan hệ tình dục khác giới (Heterosexual): Quan hệ tình dục thông
thường giữa nam và nữ, nhưng nếu không được bảo vệ an toàn cũng bị nhiễmcác NTLTQĐTD và HIV
- Quan hệ tình dục lưỡng giới (Bisexual): Một người có quan hệ tình
dục với cả hai giới nam và nữ
- Nhiễm trùng đường sinh sản (Reproductive Tract Infections - RTI):
Là các nhiễm trùng ở đường sinh sản do:
+ Nhiễm trùng nội sinh(Endogenous Infections) ví dụ: các nấm men, vikhuẩn ký sinh ở âm đạo
Trang 18+ Nhiễm trùng do can thiệp y tế(Iatrogenic Infections), đặc biệt các thủthuật/can thiệp sản khoa
+ Nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục (STIs)
1.1.4 Tình hình các bệnh STIs trên Thế giới và Việt Nam
Các bệnh STIs là những bệnh xã hội có đặc điểm lây truyền qua đườngtình dục khi quan hệ tình dục không an toàn Theo ước tính của WHO cứ mỗingày trên toàn cầu, có gần 1 triệu người mắc STIs, mỗi năm có khoảng 340triệu bệnh nhân mới Trong số đó số nhiễm mới HIV là gần 5 triệu người.Khu vực Châu Á và Thái Bình Dương có khoảng 35 triệu người mắc STIsmới hàng năm, trong đó trùng roi âm đạo cao nhất chiếm 47%, nhiễmChlamydia Trachomatis 33%, lậu 18%, giang mai 2% [22] Tuy nhiên, nhiềungười trong số họ không biểu hiện triệu chứng bệnh hoặc họ không có kiếnthức về bệnh nên không biết mình bị bệnh, không biết sự nguy hại và sự trầmtrọng của bệnh nên đã không đi khám chữa bệnh Vì vậy, STIs không đượcngăn chặn mà vẫn tiếp tục lây lan trong cộng đồng, gây biến chứng cho ngườibệnh và việc kiểm soát bệnh trở nên khó khăn hơn nhiều [24]
Bảng 1.1: Số lượng các bệnh STD toàn cầu
Trang 19Ở Việt Nam, sau khi Thực dân Pháp rút khỏi miền Bắc (1954) đã để lạigần 2 vạn gái mại dâm ở các thành phố lớn, trong số đó có nhiều người bịSTIs Sau năm 1975 miền Nam hoàn toàn được giải phóng, cùng với tàn dưcủa lối sống cũ và nhiều yếu tố khác đã làm bệnh STIs bùng nổ và lan rộngkhắp cả nước Theo thống kê chưa đầy đủ của Viện Da liễu từ năm 1976 -
1997 bệnh STIs ngày một gia tăng từ 17.906 trường hợp lên 70.918 trườnghợp Từ 1998 đến nay trung bình mỗi năm có gần 150 ngàn trường hợp STIsđược phát hiện và điều trị, cao nhất là năm 2002 có 183.927 và năm 2004 có143.880 trường hợp Trong đó bệnh Giang mai phát hiện cao nhất năm 1998
là 3.048 (2,11%), bệnh Lậu phát hiện cao nhất năm 2003 là 6.885 (4,82%).Đặc biệt các trường hợp nhiễm HIV/AIDS được phát hiện lây qua đường tìnhdục gia tăng hàng năm: Năm 1998 là 1015 mới chiếm 0,7%, thì năm 2003 đãtăng 3.752 (3,51%) các bệnh STD [26], [27], [28]
Trương Tấn Minh và CS nghiên cứu tỷ lệ hiện mắc STIs ở Khánh Hoà từnăm 1998-2002 cho thấy số trường hợp mới mắc STIs tăng lên rõ rệt theo thờigian Năm 1999 chỉ có 216 trường hợp, năm 2000 là 433 trường hợp và năm
2002 là 517 tường hợp Như vậy chỉ trong vòng 4 năm số lượng bệnh nhânSTIs đã tăng lên trên 200%
Một nghiên cứu khác trên 4 tỉnh thành phố khác ở Việt Nam năm 2003,cũng cho thấy trong số các bệnh lây truyền qua đường tình dục được nghiêncứu thì tỷ lệ hiện mắc chung các loại vi khuẩn khác chiếm tỷ lệ cao nhất(17,2%) Tiếp theo là tỷ lệ hiện mắc HIV/AIDS 6,9%, nấm chiếm tỷ lệ 4,8%,chlamydia chiếm tỷ lệ 3,2%, lậu 1,6%, giang mai 0,9% và thấp nhất là nhiễmtrùng roi 0,7% [12]
Theo báo cáo chưa đầy đủ của các tỉnh trong toàn quốc, năm 2003 sốngười mắc giang mai là 2.892, mắc lậu là 6.885 người, mắc STIs khác là128.165 người và mắc HIV/AIDS 5.014 người
Trang 20Bảng 1.2 cho thấy xu hướng mắc STIs tăng theo thời gian, so sánhnhững năm 1970, 1980 và những năm đầu 1990 với những năm cuối 1990 vànhững đầu 2000 thì số lượng bệnh nhân tăng từ 3-10 lần.
Bảng 1.2: Tình hình STI ở Việt Nam từ 1976 - 2003
Trang 21Theo báo cáo của Bệnh viện Da liễu TP Hồ Chí Minh trong năm 2018:
60933 56452
0 5000 10000 15000 20000 25000 30000 35000 40000 45000 50000 55000 60000 65000
2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018
Giang mai Tổng
Trang 221.2 Một số yếu tố nguy cơ của bệnh STI
Như đã trình bày ở trên, bệnh STIs liên quan chặt chẽ với hoạt động tìnhdục Tuy nhiên, nhiều tác giả trên thế giới cũng đã nghiên cứu một số yếu tốnguy cơ (hay các yếu tố đặc trưng) của bệnh STIs, đó là tuổi, giới, chủng tộc,văn hoá, điều kiện kinh tế, tình trạng hôn nhân, lối sống,
Tại miền Bắc nước Ý, trong 9 năm từ 1993-2002, tỷ lệ mắc STIs ở vịthành niên tăng từ 3,6% lên đến 13,3% [31] Cũng theo nghiên cứu này, tỷ lệ
vị thành niên mắc chlamydia là cao nhất, tăng từ 6,1% lên đến 7,4% Nghiêncứu này cũng khuyến cáo việc giám sát thường xuyên các bệnh STIs trong vịthành niên nhằm chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời và có các biện pháp dựphòng hữu hiệu STIs cho vị thành niên
Một nghiên cứu khác ở California, Hoa Kỳ cho thấy vị thành niên lànhóm có yếu tố nguy cơ mắc STIs Trong số 3.579 vị thành niên có hoạt độngtình dục có sử dụng rượu hoặc ma tuý thì vị thành niên càng trẻ tuổi càng cónguy cơ mắc bệnh STIs cao hơn các vị thành niên lớn tuổi hơn [32]
Yaber và CS thông báo là 25% vị thành niên đã có hoạt động tình dụcmắc bệnh STIs Trẻ vị thành niên trong trường học có tỷ lệ mắc bệnh STIs
0 5000 10000 15000 20000 25000 30000 35000 40000 45000
2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018
Trang 23thấp hơn rất nhiều, chỉ chiếm 4% Nghiên cứu này cũng đề cập các yếu tố tácđộng mạnh đến sự lây truyền của STIs là các phụ nữ trẻ tuổi, nghèo và cácphụ nữ người dân tộc sống ở thành thị Nghiên cứu này cũng đề xuất các giảipháp nhằm khống chế STIs trong vị thành niên là chẩn đoán sớm, tư vấn kịpthời, nâng cao chất lượng môi trường xã hội và nâng cao chất lượng giáo dục.Những trẻ vị thành niên tuổi 14-18 gốc châu Phi sống tại Hoa Kỳ có tỷ lệ mắcSTIs là cao nhất so với tất cả các trẻ vị thành niên gốc Hoa Kỳ hoặc gốc ở cácchâu lục khác sống tại Hoa Kỳ [25] Một số yếu tố về xã hội, dân số ảnhhưởng đến bệnh lậu cũng được Rice JC và CS nghiên cứu [49] Điều này liênquan đến trình độ văn hoá thấp, sự hiểu biết kém về hoạt động tình dục antoàn và hoạt động tình dục bừa bãi của những đối tượng này.
Williams nghiên cứu tại Nam Phi cho thấy nam giới và nữ giới mắcchlamydia tương tự nhau, nhưng nam giới mắc giang mai nhiều hơn nữ.Brewis và CS nghiên cứu về STIs tại New Zealand đã thấy rằng nam giớithường có quan hệ tình dục sớm và ngoài hôn nhân do vậy thường bị nhiễmsớm hơn phụ nữ và phụ nữ thường bị lây bệnh STIs từ nam giới
Kyriakis nghiên cứu tại Hy Lạp cho thấy trong giai đoạn 1990-1996herpes sinh dục đứng hàng thứ hai của các bệnh STIs và những phụ nữnhập cư vào Hy Lạp có tỷ lệ mắc bệnh STI cao gấp 5 lần những phụ nữ gốc
Hy Lạp [31]
Trong một nghiên cứu của Aral về tính phổ biến, các yếu tố nguy cơ vàhậu quả của bệnh STIs năm 2001 cho thấy gánh nặng bệnh tật do bệnh STIstăng không thuận chiều theo tuổi, người nghèo, người dân tộc và phụ nữ.Nghiên cứu này cũng đề xuất nhu cầu giáo dục sức khoẻ về bệnh STIs, tậptrung vào vị thành niên, trong đó khuyến cáo mạnh mẽ việc sử dụng bao cao
su để tránh lây truyền bệnh STIs [39]
Bailey nghiên cứu bệnh STI ở những phụ nữ có quan hệ đồng giới cho
Trang 24thấy nhiễm trùng đường sinh sản là khá cao trong những đối tượng có lối sốngkhông lành mạnh [48] Nhiễm khuẩn đường sinh dục chiếm 31,4% và nhiễmnấm candida chiếm 18,4%.
Chesson nghiên cứu trong giai đoạn 1983-1998, cho thấy sự thay đổi vềthói quen sử dụng rượu liên quan mật thiết đến tỷ lệ mắc bệnh lậu và giangmai Cứ tỷ lệ uống rượu tăng 1% thì tỷ lệ mắc lậu tăng 0,7% và tỷ lệ mắcgiang mai tăng 3,6% Nghiên cứu cũng đưa ra giả thuyết rằng sử dụng rượulàm tăng tỷ lệ mắc bệnh STI là do yếu tố hành vi
Zenilman trong nghiên cứu của mình đã thông báo về nguy cơ nhiễmbệnh LTQĐTD cao của các vị thành niên có hoạt động tình dục đồng giới.Nguy cơ này đặc biệt cao ở các nước công nghiệp phát triển do lối sốngkhông lành mạnh, tỷ lệ người hoạt động tình dục đồng giới cao Mặt khác,những người hoạt động đồng giới khi có bệnh lại thường đi khám và chữabệnh ít hơn những đối tượng khác [42]
Trang 251.3 Những hiểu biết về bệnh STIs- HIV/AIDS
1.3.1 Tác nhân gây STIs
- Xoắn khuẩn giang mai
- Viêm niệu đạo, viêm mào tinh hoàn, viêm cổ
tử cung, viêm hầu họng, viêm kết mạc mắt,viêm nội mạc tử cung, viêm trực tràng, viêmquanh gan, viêm tuyến Bartholin, hội chứngnhiễm khuẩn nước ối, mắc lậu cầu toàn thân(nhiễm khuẩn huyết do lậu cầu), đẻ non vàbong rau sớm, viêm vòi tử cung và những dichứng của nó như vô sinh, chửa ngoài tử cung,viêm vòi tử cung tái phát, viêm nội tâm mạc,các thương tổn da
- Viêm niệu đạo, viêm mào tinh hoàn, viêm cổ
tử cung, viêm trực tràng, viêm vòi tử cung,viêm kết mạc mắt, - Viêm phổi trẻ em, viêmtai giữa, viêm mũi, mắt hột, bệnh hột xoài,viêm phổi người lớn do dùng các thuốc giảmmiễn dịch, hội chứng đi tiểu khó, đi tiểu nhiềulần ở phụ nữ, viêm quanh gan, viêm tuyếnBartholin, Hc Reiter, gây tử vong thai nhi vàtrẻ sơ sinh, viêm nội mạc tử cung sau đẻ, loạnsản cổ tử cung, sảy thai tự nhiên, viêm màngtrong tim
- Sốt sau đẻ, viêm vòi tử cung
- Viêm niệu đạo không do lậu
Trang 26Tác nhân Bệnh hoặc hội chứng bệnh
- Viêm âm đạo vi khuẩn
- Viêm âm đạo không đặc hiệu
- Viêm âm đạo không đặc hiệu
- Bệnh u hạt bẹn hoa liễu hay bệnh Donovan
- Lỵ trực khuẩn(lây truyền ở những người giaohợp đồng giới nam qua đường hậu môn)
- Viêm ruột non, viêm trực tràng-ruột kết
- Viêm trực tràng-ruột kết, viêm da, nhiễmkhuẩn
máu trên bệnh nhân AIDS
- Viêm trực tràng-ruột kết, viêm da, nhiễmkhuẩn
máu trên bệnh nhân AIDS
- Nhiễm khuẩn đường sinh dục, nhiễm khuẩnhuyết trẻ sơ sinh, viêm màng não trẻ sơ sinh
Vi-rút
- Vi-rút mụn giộp sinh dục - Herpes sinh dục sơ phát và tái phát, viêm
Trang 27Tác nhân Bệnh hoặc hội chứng bệnh
(Herpes simplex virus type 1 &
- Vi-rút sùi mào gà
(Human papilloma virus
-HPV)
- Vi-rút u mềm lây
(Molluscum
contagio-sum virus - MCV)
- Vi-rút gây hội chứng suy
giảm miễn dịch ở người
(Human immunodeficiency
virus- HIV)
- Human T- cell lymphotrophic
virus 1,2
- Human Herpes Virus 8
màng não dịch trong, tử vong thai nhi hoặc dichứng thần kinh, sảy thai tự nhiên và đẻ non
- Viêm cổ tử cung, nhiễm vi-rút bẩm sinh gây
dị tật nặng và tử vong trẻ em, thiểu năng trí tuệ(chậm phát triển tinh thần, điếc do tổn thươngthần kinh giác quan), tăng bạch cầu đơn nhânnhiễm khuẩn
- Sùi mào gà sinh dục-hậu môn, u nhú thanhquản trẻ sơ sinh
- U mềm lây sinh dục
- Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ởngười
- U lympho, liệt cứng xứ nhiệt đới
- Sác côm Kaposi, u lympho
Trang 28Tác nhân Bệnh hoặc hội chứng bệnh
Nguồn: Nguyễn Duy Hưng - Tài liệu tập huấn ngành Da liễu tháng 3/1997
1.3.2 Đường lây truyền bệnh
- Quan hệ tình dục không an toàn
- Lây truyền qua đường máu: Truyền máu và các sản phẩm của máu ,tiêm chích và thủ thuật xuyên qua da không được tiệt trùng
- Lây từ mẹ sang con
1.3.3 Các hành vi nguy cơ cao
- Hành vi sử dụng ma túy: Nhất là hành vi chích ma túy dùng chungbơm tiêm, dùng bơm tiêm không sạch
Trang 29+ Đã mắc bệnh LTQĐTD từ trước.
+ Cấy các dị vật vào bộ vật sinh dục
+ Trước khi QHTD có dùng rượu hoặc ma túy
- Các hành vi phòng bệnh:
+ Hiểu biết về STIs nhiễm HIV/AIDS và biện pháp phòng bệnh
+ QHTD an toàn: Chung thủy, dùng BCS đúng quy cách
+ Dùng bơm kim tiêm sạch
1.3.4 Một số STI thường gặp
1.3.4.1 Bệnh giang mai ( )
Bệnh là bệnh nhiễm khuẩn toàn thân kinh diễn, bệnh tiến triển trongnhiều năm khi có biểu hiện lâm sàng khi không có triệu chứng ( kín)
- Căn nguyên: Xoắn khuẩn Treponema pallidium
- Dịch tễ học: Bệnh lây từ người bệnh sang người lành qua đường quan
hệ tình dục, mẹ truyền sang con
- Lâm sàng:
I: Chancre, hạch bẹn
II: Đào ban, mảng viêm mạc, sẩn, hạch toàn thân
III: Gôm
kín: Không có biểu hiện lâm sàng nhưng xét nghiệm dương tính
Bẩm sinh: Mẹ truyền sang con
Trang 30- Điều trị: Tốt nhất vẫn dùng Benzathine penicillin G theo phác đồ.
1.3.4.2 Bệnh Lậu
Bệnh lậu là bệnh nhiễm trùng đường niệu - dục do vi trùng lậu
- Nguyên căn: Do lậu cầu Neisseria gonorrhoear
- Dịch tễ học: Bệnh lây từ người bệnh sang người lành chủ yếu do quan
hệ tình dục, lậu mắt trẻ sơ sinh (Trong lúc sanh)
- Lâm sàng: Đái rắt, đái buốt, đái mủ
Ở phụ nữ triệu chứng có thể kín đáo hơn: Khí hư nhầy mủ, đau bụngdưới, nhưng đa số không có triệu chứng
- Xét nghiệm: Nhuộm Gram soi trực tiếp hoặc nuôi cấy
- Chẩn đoán:
+ Tiền sử quan hệ tình dục+ Triệu chứng lâm sàng+ Xét nghiệm thấy song cầu khuẩn
- Điều trị : Theo phác đồ điều trị bệnh lậu và bệnh lậu biến chứng
1.3.4.3 Nhiễm nấm Candida đường sinh dục
Viêm âm hộ, âm đạo do nấm men
- Căn nguyên: Thường do chủng Candida albicans
- Dịch tễ : Lây qua đường tình dục
- Lâm sàng: Ngứa âm đạo và ra khí hư màu trắng đục như váng sữa vàkhông hôi
- Xét nghiệm:
+ Soi tươi trong nước muối sinh lý có nấm men và giả sợi+ Nhuộm Gram
- + Có triệu chứng lâm sàng, xét nghiệm có nấm men
- Điều trị: Có triệu chứng lâm sàng, xét nghiệm có nấm men mới điều trị,không có triệu chứng lâm sàng thì không điều trị dù xét nghiệm có nấm men
Trang 31- Thuốc: Fluconazole, Intraconazol
1.3.4.4 Viêm âm đạo - niệu đạo do vi khuẩn
- Căn nguyên: Gardnerella vaginalis, vi khuẩn kỵ khí, genitalmycoplasma, các vi sinh vật khác
- Dịch tễ học: Bệnh lây do quan hệ tình dục không an toàn
- Lâm sàng: Có hội chứng tiết dịch AĐ - NĐ
- Xét nghiệm:
+ Đo PH âm đạo: bình thường từ 3,8 - 4,5
+ Nhuộm Gram dịch AĐ - NĐ: Có trực khuẩn
- Chẩn đoán xác định: Lâm sàng (+) , xét nghiệm (+)
- Điều trị: Theo căn nguyên
1.3.4.5 Viêm gan B
- Căn nguyên: Hepatitis B virus (HBV)
- Dịch tễ: Bệnh lây qua đường tình dục không an toàn và mẹ truyềnsang con
- Lâm sàng: Thường không có triệu chứng hoặc có hội chứng viêm gan
- Xét ngiệm: ELISA HbsAg
- Chẩn đoán xác định: ELISA HBsAg (+)
1.3.4.6 Viêm AĐ - NĐ do Trichomonas vaginalis
- Căn nguyên: Trichomonas vaginalis
- Dịch tễ : Bệnh lây qua đường quan hệ tình dục không an toàn
- Lâm sàng: Thường không có triệu chứng, hoặc tiết dịch trong kèmtheo ngứa AĐ -NĐ
- Xét ngiệm: Soi tươi thấy Trichomonas vaginalis
- Điều trị: Metronidazole
1.3.4.7 Nhiễm HIV/AIDS
- Khái niệm về HIV: HIV (tên viết tắt tiếng Anh: Human
Trang 32Immunodeficiency Virus) là virus gây bệnh nhiễm trùng mãn tính tiến triểnchậm làm suy giảm miễn dịch ở người.
- Nguồn lây: Bệnh nhân AIDS và người nhiễm HIV là nguồn truyềnnhiễm duy nhất của HIV, không có ổ chứa nhiễm trùng tự nhiên ở động vật
- Đường lây truyền bệnh:
+ Lây truyền theo đường tình dục:
Nguy cơ lây nhiễm HIV qua một lần giao hợp với người bị nhiễm HIV là1% đến 10%, người nhận tinh dịch trong giao hợp có nguy cơ nhiễm HIVnhiều hơn nên nhìn chung nam truyền cho nữ nhiều hơn gấp 2 lần trong quan
hệ tình dục Ngày càng có nhiều bằng chứng cho thấy các bệnh lây truyền quađường tình dục làm tăng nguy cơ nhiễm HIV có thể lây gấp 20 lần
+ Lây theo đường máu:
HIV được lây truyền qua máu và các chế phẩm của máu có nhiều HIV,nguy cơ lây nhiễm HIV có tỷ lệ rất cao trên 90%
HIV cũng có thể lan truyền qua việc dùng chung bơm kim tiêm bị nhiễmHIV không được tiệt trùng cẩn thận Do đó, lây truyền HIV bằng con đườngtiêm chích ma túy là con đường phổ biến nhất ở nhiều nơi trên thế giới Bắc
Mỹ có 44.000 người mới nhiễm HIV trong năm 1997 thì một nửa trong số đó
là người nghiện ma túy
Việt Nam nhiễm HIV thuộc nhóm nguy cơ do tiêm chích ma túy là 50 60%, là nhóm chiếm tỷ lệ cao nhất trong các nhóm nguy cơ
-+ Đường mẹ truyền sang con
Sự lây truyền HIV từ mẹ sang con có thể xảy ra trong lúc mang thai,trước và trong một thời gian ngắn sau đẻ
- Khái niệm về bệnh AIDS: AIDS là hội chứng suy giảm miễn dịch mắcphải ở người Thời gian trung bình kể từ khi nhiễm HIV đến khi phát triểnthành AIDS là khoảng 10 năm, tỷ lệ này rất khác nhau giữa các bệnh nhân
Trang 33Khi hệ thống miễn dịch cơ thể bị suy yếu thì nguy cơ bị các bệnh nhiễm trùng
cơ hội, bị ung thư gây tử vong Biểu hiện bệnh phụ thuộc vào túc chủ, virus,thay đổi do biện pháp dự phòng và điều trị
Lâm sàng HIV/AIDS chia làm 04 giai đoạn:
+ Giai đoạn sơ nhiễm+ Giai đoạn nhiễm HIV không triệu chứng+ Giai đoạn bệnh hạch dai dẳng toàn thân+ Giai đoạn biểu hiện AIDS: Nhiễm trùng cơ hội tăng mạnh, có thể xuấthiện các khối u, suy kiệt và tử vong
1.4 Các biến chứng của STIs
Tất cả các NTLTQĐTD nếu không được phát hiện và xử lý kịp thời, cóthể gây ra các biến chứng sau đây:
Biến chứng thường gặp ở phụ nữ:
- Đau bụng dưới mạn tính
- Viêm hố chậu(tiểu khung)
- Vô sinh
- Sảy thai, thai chết lưu
- Tử vong do nhiễm trùng máu, chửa ngoài tử cung
Biến chứng thường gặp ở trẻ em:
- Giang mai bẩm sinh sớm
- Giang mai bẩm sinh muộn
- Viêm kết mạc do lậu, mù mắt
- Viêm phổi ở trẻ sơ sinh
Biến chứng thường gặp ở nam giới:
- Viêm tinh hoàn
- Viêm mào tinh hoàn
- Chít hẹp niệu đạo
Trang 34- Vô sinh.
Biến chứng thường gặp ở hai giới:
- Viêm quanh gan
- Hội chứng Reiter
1.5 Điều trị STIs
Nguyên tắc: Điều trị theo tiếp cận hội chứng hay điều trị theo căn
nguyên nhưng phải tuân thủ theo nguyên tắc:
- Điều trị sớm để tránh lây lan, biến chứng
- Điều trị cho cả bạn tình
- Phối hợp với giáo dục y tế
- Điều trị biến chứng nếu có
Thuốc:
- Đúng liều, đủ liều
- Ðiều trị theo tiếp cận hội chứng(nếu chưa biết rõ căn nguyên)
- Điều trị theo căn nguyên khi đã xác định được căn nguyên bằng xétnghiệm
1.6 Tác động qua lai giữa STIs với đại dịch HIV/AIDS
NTLTQĐTD là “bạn đồng hành” của HIV/AIDS [11]
- STIs làm tăng sự lây truyền HIV
- Người nhiễm HIV cũng dễ truyền HIV cho người khác nếu bị STIs
- STIs (Loét: hạ cam, giang mai, Herpes) tăng nguy cơ lây HIV từ
Trang 351.7 Chiến lược phòng chống các nhiễm khuẩn LTQĐTD của Việt Nam
Phòng chống các NTLTQÐTD là vô cùng quan trọng và cần thiết, nhưngcũng vô cùng nhạy cảm và tế nhị Cần xây dựng mạng lưới da liễu đến tận cơ
sở để tiếp cận người bệnh thông qua các hoạt động khám, phát hiện, điều trị,quản lý và giáo dục y tế
Các biện pháp phòng bệnh chủ yếu bao gồm:
- Xây dựng mạng lưới chuyên khoa Da liễu: Mạng lưới chuyên khoa
Da liễu phải được tổ chức, nâng cấp từ trung ương xuống cơ sở với các cán bộđược đào tạo đầy đủ Hệ thống Da liễu phải có vai trò nòng cốt trong côngcuộc phòng chống các NTLTQÐTD Tuy nhiên muốn khống chế, giảm tỉ lệbệnh cần có sự tham gia, đóng góp của nhiều chuyên khoa, nhiều ngành, đoànthể
- Giáo dục y tế: Giáo dục về an toàn tình dục, sức khỏe sinh sản, lối
sống lành mạnh, tuyên truyền phổ biến các kiến thức cơ bản về STIs và cácbiến chứng của nó
- Chống tệ nạn ma túy, mại dâm: Phối hợp với các cơ quan đoàn thể
phụ nữ, thanh niên, lao động xã hội, … để xây dựng kế hoạch phòng chống tệnạn ma túy, mại dâm Tổ chức khám, xét nghiệm định kì cho các tụ điểmnhạy cảm, các trung tâm giáo dục, … để phát hiện sớm và điều trị kịp thờiSTIs
- Quản lý thai nghén: Có chế độ khám thai và làm xét nghiệm STIs
định kỳ để phát hiện sớm và xử lý kịp thời, tránh các hậu quả trầm trọng cóthể xảy ra cho cả thai nhi và người mẹ
- Phối hợp với chương trình khác: Phòng chống HIV/AIDS, bảo vệ
sức khoẻ bà mẹ trẻ em, truyền máu…
Trang 361.8 Các bệnh ngoài da
1.8.1 Sinh lý da
Da là hàng rào ngăn cách nội mô với môi trường và giữ cho cơ thể cómột hình dạng nhất định Bề mặt da có lớp phím mỡ với độ pH 4,5 - 5,6 làmhạn chế tác động các chất axít, kiềm và ngăn cản ngấm nước từ ngoài vào vàngược lại Da chống lại sự va chạm, sang chấn và sự xâm nhập của vi khuẩn
từ bên ngoài Bằng việc bài tiết mồ hôi và nhờ hệ mao mạch, da tham gia điềuhoà thân nhiệt và đào thải một số chất cặn bã Da còn có chức năng chuyểnhoá giữ thăng bằng nước, điện giải và chức năng miễn dịch nhờ vai trò của tếbào Langerhang Da có độ dày là 1,5 - 4mm Diện tích da 1,5 - 2m2 Trọnglượng da khoảng 4kg (mỡ + da = 15 kg) Cấu tạo da gồm 3 phần: thượng bì,trung bì, hạ bì Thượng bì có Lớp đáy là lớp sinh sản có vai trò đổi mớithượng bì Trung bì có sợi keo, sợi chun, chất cơ bản, tế bào xơ, mạch máu,thần kinh Hạ bì có tổ chức mỡ, có sợi đàn hồi Phần phụ của da là lông, cáctuyến mồ hôi, tuyến bã Cơ thể có khoảng 2,5 triệu tuyến mồ hôi, lòng bàn,chân tay có 620 cái/cm2, đùi có 120 cái/1cm2.Tuyến bã nằm cạnh và thông racổ nang lông bằng ống tuyến, là tuyến có nhiều thuỳ, trong cùng là những tếbào sản xuất ra chất mỡ đào thải qua ống tuyến lên mặt da ở nang lông dàituyến bã không phát triển, nang lông tơ tuyến bã hoạt động mạnh Mật độtuyến bã khác nhau tuỳ vị trí: mặt, ngực, lưng, tầng sinh môn có 400 - 900cái/cm2; vùng da khác có 100 cái/cm2 Sản xuất chất bã về đêm nhiều hơnngày nhưng sự bài tiết ra ngoài về đêm ít hơn ngày Khi nhiệt độ tăng 1oc thì
sự bài tiết chất bã tăng 10%
1.8.2 Căn nguyên bệnh
Qua các thống kê của các bác sỹ chuyên ngành ở Viện Da liễu Trungương, Thái nguyên, Vĩnh Phúc, Hải phòng, thành phố Hồ Chí Minh trên 10-25% dân số Ở các bệnh viện đa khoa tỷ lệ bệnh nhân nằm điều trị bệnh da
Trang 37liễu chiếm 1,25% - 2% trong tổng số bệnh nhân.
Nhóm bệnh da nghề nghiệp cũng cần được lưu ý Vì đất nước ta trên conđường công nghiệp hoá và hiện đại hoá, các sản phân công nghiệp ngày càngnhiều là các tác nhân trực tiếp gây ra nhiều bệnh nghề nghiệp
Nhìn chung bệnh da liễu bao giờ cũng có 2 yếu tố tác động để phát sinh
và phát triển bệnh: Yếu tố nội giới và yếu tố ngoại giới
- Yếu tố nội giới:
+ Di truyền+ Gia đình
+ Khuyết tật của da và niêm mạc
+ Bệnh tạo keo+ Bệnh do rối loạn chuyển hoá
+ Những bất thường về sinh lý da, sinh hoá da, pH da, độ lipit da, khảnăng kháng kiềm kháng toan, trung hoà kiềm, trung hoà toan cũng có một ảnhhưởng nhất định đến sự phát sinh phát triển cuả bệnh da
- Yếu tố ngoại giới:
Do các tác nhân vi khuẩn, virus, ký sinh trùng, nấm, thực vật, phấn hoa,lông thú thức ăn là tác nhân gây bệnh, do thuốc điều trị không hợp lý củabệnh nhân và thầy thuốc
Trang 381.8.4 Tác hại
- Tác hại đến bản thân người bệnh: về thể chất đau, ngứa khó chịu cókhi làm biến dạng thân thể, nó là một cực hình trường diễn cho bệnh nhân Vềtâm lý, các bệnh như phong, trứng cá Một số bệnh có thể gây tử vong hoặcảnh hưởng lớn tới sức khoẻ người bệnh như nhiễm độc da dị ứng thuốc, bệnhluput đỏ
- Tác hại về kinh tế xã hội: vì là một bệnh phổ biến và mất nhiều thờigian để khám bệnh, điều trị Các thuốc da liễu kể cả thuốc bôi nhiều khi rấtđắt, nhất là đối với các trường hợp bệnh nhân nặng
Trang 39Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng và thời gian nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Các học viên đang ở theo học tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Laođộng xã hội tỉnh Ninh Thuận
2.1.1.1 Tiêu chuẩn chọn
Toàn bộ các học viên >18 tuổi có mặt tại trại thời điểm điều tra (khôngđiều tra vét)
2.1.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
- Không kiểm soát được hành vi: ví dụ bị tâm thần, lo âu, trầm cảm…
- Bị các bệnh quá nặng (gan,thận,tim…)
- Không hợp tác khi tiến hành khám điều tra
- Những bệnh nhân mắc các bệnh ngoài da không chẩn đoán được trênlâm sàng sau khi đã hội chẩn
2.1.2 Thời gian nghiên cứu
Từ 2019- 2020
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp nghiên cứu
Mô tả cắt ngang
2.2.2 Cỡ mẫu
Do số lượng học viên trung bình hằng năm từ 70-100 HV do đó nghiêncứu sẽ chọn toàn bộ số học viên hiện có ngay thời điểm điều tra
Điều tra tổng thể (toàn bộ): Mẫu lấy trọn
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu
Lãnh đạo Bệnh viện chuyên khoa Da liễu - Tâm thần Ninh Thuận làmviệc với Lãnh đạo Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh
Trang 40Ninh Thuận nói rõ mục đích yêu cầu, ý nghĩa trong việc thực hiện đề tàinghiên cứu và lên kế hoạch thực hiện.
Lãnh đạo Bệnh viện chuyên khoa Da liễu - Tâm thần Ninh Thuận thôngbáo trong giao ban toàn thể đơn vị, đặc biệt với đội ngũ Y, Bác sĩ khoa DaLiễu, kỹ thuật viên xét nghiệm tham gia phỏng vấn và thăm khám; Nói rõmục đích yêu cầu, ý nghĩa trong việc thực hiện đề tài nghiên cứu; Nghiên cứuviên chính hướng dẫn, tập huấn cách ghi chép cho các Bác sĩ Da liễu và KTV
XN của Bệnh viện CK DL-TT tham gia thăm khám và thu thập dữ liệu theophiếu phỏng vấn nghiên cứu
2.2.3.1 Phỏng vấn theo bộ câu hỏi thiết kế sẵn (phụ lục)
Bộ phiếu được thiết kế dựa trên mẫu phiếu điều tra hành vi nguy cơ lâynhiễm STD Nội dung phiếu điều tra:
- Những đặc trưng cá nhân của đối tượng nghiên cứu: tuổi, giới tính,học vấn, nghề nghiệp, hôn nhân, nơi cư trú
- Nhận thức, thái độ và hành vi nguy cơ lây nhiễm STI, HIV/AIDS
- Kết quả khám lâm sàng và xét nghiệm
2.2.3.2 Khám lâm sàng (xem phụ lục)
Khai thác tiền sử, bệnh sử:
- Tiền sử quan hệ tình dục, bệnh ngoài da
- Triệu chứng hiện tại:
+ Tiết dịch niêu đạo, đái buốt, đái rắt…
+ Ngứa, đau, rát, tê bì, trên da
Khám lâm sàng: khám toàn thân, toàn da:
- Bộ phận sinh dục nam: U sùi, mủ, vết loét…
- Bộ phận sinh dục nữ: Khám phụ khoa, dịch tiết âm đạo…
- Khám toàn da: Dát, mảng, sẩn, mụn nước, bóng nước,
- Lấy bệnh phẩm xét nghiệm