Phương pháp điều trị

Một phần của tài liệu Benh da day va cac dieu tri01 (Trang 73 - 77)

]ỉệiil/ dạ dùv vù cách diều tvỊ n

Mục đích của điền trị loét là làm hết đ a u và lUíăn ch ặn các biến chứníỊ nhn’ xnất hnyết, tắc nghẽn và thỉing. Bước đ ần tiên luôn là làm giảm các yến tố ngny cơ (NSAID và hú t thnốc). Bước kế tiếp mới là d ù n g thnốc điền trị.

Thnốc chống acid là trn n g hòa acỉd tro n g d ạ dày, m ột số thnốc thnộc loại này nhn': Maalox, M ylanta và Amphojcl điền trị an toàn và hiện qnả.

Tny nhiên, tác d ụ n g trn n g hòa của n h ữ n g loại thnốc này thiíờng ngắn và đòi hỏi nống thnốc thiỉờng xnyên. Các chất chống acid nhn' Magỉe chứa tro n g Maalox và Mylaiha có thể gây tiên chảy, tro n g khi nh ô m chứa tro n g Aniphojel có thể gây táo bón. Loét thiíờng tái p h át khi ngiíng sử d ụ n g các loại thuốc này.

Các nghiên cứn cho thấy m ột loại p ro tcỉn tro n g d ạ dày gọi là h istam in có tác dụng kích th ích sự tiết acid d ạ dày. Các thnốc kháng h ỉstam in (thnốc k h án g H2) điíỢc tạo ra n h ằm ngăn ch ặn tác động của h istam in lên tế bào d ạ dày, do đó làm giảm sự tiết acid. Một số thnốc thuộc loại này là:

cỉm etidine (Tagamct), ranitidỉne (Zantac), nỉzatỉdine (Acỉd) và fam otidine (Pcpcid). Mặc dù thnốc k h án g H2 rấ t hiện q nả tro n g việc làm lành vết loét, ch úng vẫn chỉ có vai trò rấ t giới h ạ n tro n g tiệt trừ H.pylorỉ nến không phối hỢp với k h án g sinh. Do đó, loét thiíờng tái p h át khi ngiíng sử d ụ n g các Umốc này. Nhìn chnng, các loại thnốc 7-1 L.\N A m i - h i è t i ssoựĩỉ

này dễ uốiiíí và chi có ít tác dụiiíí phụ ngay cả khi sử d ụ n g lân dài. Chí niột số liiếin tn íờ n g hỢp bệnh n h ân bị nhức d ần , choáng váng, hôn nic hoặc ảo giác. D ùng ciinctidine dài ngày có thể gây liệt dương hoặc vi'i to. c ả ciinctidine và ranitidine đền ản h hướng đến k h ả năng kiểm so át mức rượn của cơ thể. Nlnìng bệnh nh ân nống thnốc này và nống riíỢn có thổ có nồng độ ritợn trong m án cao hơn.

N hững thnốc trên củng có thổ ảnh hưởng đ ến tác d ụ n g của gaii với các thnốc khác như: D ilantin.

C onm adin. Liền lượng thông thường của các loại thnốc này nên điíỢc điền chỉnh phù hỢp.

O m cprazole (Prỉlosec) hiện qnả hơn thnốc kh án g H2 tro n g việc ngăn chặn sự tiết acid.

Prỉlosec gần nhn' làm dạ dàv ngiíng tiết acid hoàn toàn. Mặc dù Priloscc có hiện qnả tương đương với thnốc kh án g H2 tro n g điền trị loét d ạ dày và tá tràn g nhiíng nó có hiện qnả hơn hẳn trong điền trị loét thực qnản. Loét thực qnản rấ t nhạy cảm dù với chỉ m ột lượng nhỏ acid. Do đó tác d ụ n g ngăn ch ặn ho àn toàn sự tiết acỉd của Prilosec rấ t qu an trọ n g tro n g làm lành loét thực qnản. Điền th ú vỊ là m ặc dù acid ho àn toàn không điíỢc tiết ra nó vẫn không hề ảnh hiỉởng đến sự tiên hóa và h ấ p thụ thức ăn của bện h nhân. Prilosec rấ t dễ nống. Với liền lớn, Prilosec có thể gây những khối n nhỏ tro n g m ộ t chnột. Tny nhiên, chưa p hát hiện được trường hỢp nào xảy ra trên ngiỉời ngay cả khi d ù n g thnốc dài ngàv. Thời gian an toàn trong đỉềii trị

... ... Bệnh dụ dày và cách diều trị 7'ĩ

Prilosec dài Iiíịày vẫii ch iía đifỢc công bố chắc chắn.

S n crah ate (Caraíate) và m iso p ro sto l (Cytotec) là n hữ ng ch ất làin viìng chắc niêm m ạc rn ộ t n h ằm ch ố n g lại sự tấn công củ a dịch tiên hó a acid.

C araíatc bao ph ủ bề m ật ổ loét và kích thích sự lành. Loại thnốc này có rấ t ít tác d ụ n g plụi, thường gặp n h ấ t là táo bón và ản h hiíởng đến sự h ấp thii các loại thnốc khác. Cytotec là m ộ t ch ất giống p ro stag lan d ỉn thường dược d ù n g để chống lại k hả n ăn g gây loét của NSAID. Các nghiên cứii cho rằn g Cytotec có thể giúp những bện h n h ân d ù n g NSAID lân ngày ngăn chặn loét. Tny nh iên nó có thể gây tác d ụ n g p hụ là tiêu chảy. Cytotec cxìng có thể gây sảy thai ở phụ nữ có thai và khô n g nên d ù n g cho p h ụ n ữ đang trong tuổi sin h đẻ.

Có nhiều người bị n h iễm H.pvlori m à vẫn k h ô n g hề bị thiíơng tổn hay loét. T ro n g những trư ờ n g hỢp này, việc d ù n g k h án g sin h điều trị ch ita cho thấy hiệu q u ả rõ ràng, c ầ n phải có nhiều nghiên cứu hơn để trả lời cho câu hỏi này. Những b ện h n h ân bị loét và nhiễm H .pylori nên được điều trị k ết hỢp với kháng sinh. Đôi khi rấ t khó trong việc tiêu diệt hoàn toàn H.pylori. Việc điều trị đòi hỏi sự kết hỢp của nhiều loại kliáng sin h b ên cạnh k ết hỢp với Prỉlosec, thuốc kliáng H2 hoặc Pepto- Bỉsm ol. Các kháng sin h thường d ù n g là:

tetracycline, amoxicỉllin, m etronidazole (Klagyl) và

’I(i L.‘\N ANH - b iê n so ạ n

clarithrom ycin (Biaxin). Tiên diệt H.pylori n^ăn n ạ ì’a loét tái p h át (vấn đề chính của tất cả các pliiíơng thức điền trị khác). Sự loại bỏ vi khuẩn này cĩnig làm giảni ngny cơ tiến triển th àn h ung thn' d ạ dày trong tiíoìig lai. Điều trị bằng kháng sinh có thc gây Ịdián ứng dị ứng. tiêu chảy, và đôi khi gâv vicm kết tràng do kh án g sinh.

C hưa có bằng chứng thuyết phục nào cho thấy giới hạn chc dộ ăn hay chế dộ ăn n h ạt có vai trò tro n g lành vết loét. Cũng chiía có sự chứng m inh nào về mối ciuan hộ giữa bệnh loét đitờng tiêu hóa với híỢng cồn hoặc cà phô uống vào. Tuy nhiên, do cà phê kích thích d ạ dày tiết acỉd và cồn có thể gây viêm dạ dày. tốt nhất là nôn giới h ạn híỢng cồn và cà phê uống vào.

DẠ DÀY XOẮN

Là bệnh chứng dạ dày bị xoắn chung q u an h trụ c dọc của nó.

Một phần của tài liệu Benh da day va cac dieu tri01 (Trang 73 - 77)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(209 trang)